Tải bản đầy đủ

Bài tập vật lý đại cương ngàng Dược

BÀI TẬP ÔN KTHP MÔN VẬT LÝ
Câu 1. Lưu lượng của máu chảy qua động mạch là 800cm3/phút. Hỏi lưu lượng máu sẽ có giá trị là bao
nhiêu nếu kích thước động mạch giảm 70% (bán kính động mạch giảm một nửa). Cho rằng áp suất và các
yếu tố khác giữ không đổi
Câu 2.Một bình khí với nắp đậy có diện tích 60 cm2. Áp suất khí quyển bên ngoài bình là 1,03.105Pa. Lực
cần thiết để mở được nắp bình này là 800N. Áp suất của khí trong bình là
Câu 3. Phổi của một người có thể hoạt động chống lại một độ chênh lệch áp suất khoảng một phần 40
atm. Nếu người thợ lặn dùng ống thở thì anh ta có thể lặn sâu dưới mặt nước ngọt độ sâu bao nhiêu?Biết
1atm = 105N/m2, ρ = 103kg/m3, g=10m/s2.
Câu 4. Tiết diện động mạch của một người bình thường đang đứng nghỉ là 3cm2 và tốc độ máu là 60cm/s.
Một mao mạch điển hình có tiết diện bằng 3.10-7 cm2 và có tốc độ máu là 0,05 cm/s. Số mao mạch của
người này là
Câu 5.Một ống kim tiêm có đường kính 4mm, kim tiêm có đường kính 0,5mm. Vận tốc thuốc tiêm lớn
hơn vận tốc đẩy pittong ống tiêm là
Câu 6. Một người bệnh phải chạy thận bằng phương pháp phóng xạ. Nguồn phóng xạ được sử dụng có
chu kỳ bán rã 40 ngày. Trong lần khám đầu tiên người bệnh chụp trong khoảng thời gian 10 phút. Cứ sau
thời gian 15 ngày thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám lại và tiếp tục chụp phóng xạ. Hỏi ở lần chụp thứ
4 người này cần chụp trong khoảng thời gian bằng bao nhiêu để nhận được liều lượng phóng xạ như các
lần trước. Coi rằng khoảng thời gian chụp rất nhỏ so với thời gian điều trị mỗi lần
Câu 7. Để xác định thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân, bác sĩ đã cho vào 10ml một dung dịch chứa đồng
vị phóng xạ Na24 với chu kỳ bán rã 15h có nồng độ 10-3 (mol/l). Sau 5h người ta lấy 10ml máu của bệnh

nhân thì tìm thấy 1,5.10-8 mol Na24. Giả thuyết rằng chất phóng xạ phân bố đều trong máu. Xác định thể
tích máu của bệnh nhân
24
β+
11 Na
Câu 8.
là chất phóng xạ
,ban đầu có 3,0g Natri. Khi khối lượng chất phóng xạ của nó giảm đi
45% so với thời điểm ban đầu thì lúc này khối lượng của Natri bằng
Câu 9. Một ngôi mộ cổ vừa mới khai quật. Một mẫu ván quan tài của nó chứa 50g Cacbon có độ phóng
xạ là 457 phân rã/ phút. Biết rằng độ phóng xạ của cây cối đang sống vào khoảng 50 phân rã /giây tính
trên 200g Cacbon. Biết chu kỳ bán rã của Cacbon 14 là 5600 năm. Tuổi của ngôi mộ cổ là
Câu 10.Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 40 người từ tầng trệt lên tầng trên cách nhau 6m theo
phương thẳng đứng trong thời gian 1,5 phút. Biết khối lượng của mỗi người là 50kg. Công suất của thang
cuốn này có giá trị
Câu 11.Biết rằng tim người lớn đập trung bình 76 lần trong một phút. Mỗi lần tim đập thì có khoảng 110g
máu được tống vào động mạch chủ với vận tốc trung bình là 0,15m/s. Công mà tim thực hiện được để
bơm máu trong thời gian một ngày là
Câu 12.Máu có khối lượng riêng bằng 1060kg/m3. Khi một người đứng, khoảng cách từ động mạch chủ
(ở đầu trái tim) và động mạch ở bàn chân là 1,5m. Xem như máu chuyển động rất chậm. Biết gia tốc trọng
trường g=9,8m/s2. Áp suất ở động mạch chủ và động mạch ở bàn chân sai khác nhau một lượng bằng
Câu 13.Cho biết công suất bơm máu vào động mạch chủ của tâm thất trái là 1,2W; áp suất máu tại động
mạch chủ là 100 torr và động mạch chủ có đường kính khoảng 24mm. Biết 1 torr = 133Pa. Tính vận tốc
chảy của máu ở động mạch chủ
Câu 14. Để nhấc một vòng tròn bằng nhôm có đường kính ngoài 5,2cm và đường kính trong 5cm, có
trọng lượng bằng 4,2.10-2N ra khỏi mặt nước theo phương thẳng đứng, cần phải tác dụng một lực bằng
6,02.10-2N. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000Kg/m3 và g=9,8m/s2. Hệ số căng mặt ngoài của
chất lỏng có giá trị là
Câu 15.Dùng ống nhỏ giọt có đường kính bên trong là 2mm để nhỏ 2g rượu theo từng giọt ra ngoài. Xem
đường kính của đường vòng thắt ngang khi giọt rượu đứt ra cũng là đường kính của ống nhỏ giọt, biết hệ
sức căng mặt ngoài của rượu là 2,41.10-2N/m. Số giọt rượu tối đa nhỏ ra là
Câu 16. Lúc đầu một nguồn phóng xạ X có 10 20 hạt nhân phân rã trong 2h đầu tiên. Sau 3 chu kỳ bán rã T
(biết T cỡ triệu năm), số hạt nhân của nguồn này phân rã trong thời gian t là 375.1017 hạt. Tính thời gian
t



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×