Tải bản đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm SKKN áp dụng quan điểm dạy học phân hóa trong bài luyện tập nhằm phát huy tính tự giác chủ động của học sinh THPT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"ÁP DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC PHÂN HÓA TRONG BÀI
LUYỆN TẬP NHẰM PHÁT HUY TÍNH TỰ GIÁC - CHỦ ĐỘNG
CỦA HỌC SINH THPT"

1


ĐẶT VẤN ĐỀ
I.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hầu hết, dạy học ở các trường trung học phổ thông (THPT) ở nước ta hiện nay mang tính
chất đồng loạt. Trong khi đó, mỗi một học sinh (HS) lại có một phong cách học tập, khả
năng tiếp nhận kiến thức khác nhau. Người giáo viên (GV) như chúng ta không thể cứ mãi
lựa chọn phương pháp dạy học (PPDH) như trước đây theo kiểu “thầy đọc, trò chép”, mà
cần đóng vai trò là người chỉ đường, hướng dẫn giúp HS trở thành những con người chủ
động, tự mình tham gia học tập ở mức độ cao nhất và có cảm giác thoải mái, cho phép phân

hóa nhịp độ và trình độ của HS.
Quan điểm “dạy học phân hóa” sẽ giúp cho chúng ta giải quyết được các vấn đề nêu trên.
Quan điểm này mới chỉ triển khai ở cấp tiểu học và trung học cơ sở theo dự án Việt – Bỉ,
chưa thực hiện triển khai ở cấp THPT. Vì vậy, tôi xây dựng đề tài “Áp dụng quan điểm dạy
học phân hóa trong bài luyện tập nhằm phát huy tính tự giác – chủ động của học sinh
trung học phổ thông”. Do giới hạn của một sáng kiến kinh nghiệm, tôi chỉ đưa ra một giáo
án minh họa có tiến hành triển khai thực nghiệm tại trường THPT Bắc Sơn – Ngọc lặc và
thấy có hiệu quả (các em HS chủ động hơn, tự giác hơn, yêu thích môn học hơn) . Tôi hy
vọng rằng đây sẽ là một nguồn tài liệu hỗ trợ có ích cho các thầy cô giáo.
II.

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận tổng quan về “ Quan điểm dạy học phân hóa”, PPDH
hợp đồng, kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Thiết kế giáo án có sử dụng PPDH theo quan điểm phân hóa.
Đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của việc áp dụng PPDH theo quan điểm phân
hóa (tổ chức thực nghiệm + thống kê số liệu).
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu và áp dụng PPDH hợp đồng theo quan điểm dạy học phân hóa trong bài
“luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ” - lớp 11.
NỘI DUNG
I.
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Dạy học phân hóa là gì?
Dạy học phân hóa là một quá trình giảng dạy và học tập cho HS có khả năng khác nhau
trong cùng một lớp. Mục đích của dạy học phân hóa là để tối đa hóa sự phát triển và
thành công của mỗi cá nhân HS bằng cách đáp ứng và hỗ trợ trong quá trình học tập của
mỗi cá nhân HS. Dạy học phân hóa là dạy học để đáp ứng nhu cầu của tất cả HS.
2


2. Tại sao nên đưa dạy học phân hóa vào THPT?
Dạy học phân hóa là một chiến lược, một quan điểm giúp mọi HS có thể học tích cực dựa
trên năng lực của mình. Xét về hiệu quả của quá trình dạy học (QTDH) thì phân hoá dạy
học cần thiết vì:
- Thứ nhất: Phần lớn học sinh các lớp trên đã ổn định hứng thú đối với một số môn học,
hoặc một dạng hoạt động nào đó.
- Thứ hai: Quá trình dạy học sẽ đạt hiệu quả mong muốn nếu biết sử dụng các hứng thú
của HS vào mục đích dạy học và giáo dục.
- Thứ ba: Tạo ra động lực học tập cho HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tối đa

tư chất và năng lực của học HS có năng khiếu.
- Thứ tư: Phân hoá dạy học có khả năng loại trừ tình trạng quá tải đối với HS.
- Thứ năm: Phân hoá dạy học là điều kiện chuẩn bị nghề cho HS.
Tóm lại, việc tổ chức cho HS học phân hóa là con đường nâng cao hiệu quả của quá trình
dạy học.
3. PPDH theo hợp đồng
3.1. Khái niệm
Học theo hợp đồng là cách tổ chức học tập, trong đó mỗi HS (hoặc mỗi nhóm nhỏ) làm
việc với một gói các nhiệm vụ khác nhau (nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn) trong một
khoảng thời gian nhất định. Trong học theo hợp đồng, HS được quyền chủ động xác định
thời gian và thứ tự thực hiện các bài tập, nhiệm vụ học tập dựa trên năng lực và nhịp độ
học tập của mình.
3.2. Bản chất của dạy học theo hợp đồng
Tên tiếng Anh "Contract Work" thực chất là làm việc hợp đồng hay còn gọi là học theo hợp
đồng, nhấn mạnh vai trò chủ thể của người học trong dạy học.
Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên GV và HS, theo đó có cam
kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn sau khoảng thời gian đã định trước.
Học theo hợp đồng là một hình thức tổ chức hoạt động học tập trong đó người học được
giao một tập hợp các nhiệm vụ được miêu tả cụ thể trong một văn bản chính quy theo dạng
hợp đồng.
Trong dạy học theo hợp đồng: GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụ, bài tập trong hợp
đồng, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu hợp đồng để chọn nhiệm vụ cho phù hợp với năng lực

3


của HS. HS là người nghiên cứu hợp đồng, kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nhằm đạt
được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể.
GV có thể chắc chắn rằng mỗi HS đã kí hợp đồng tức là đã nhận một trách nhiệm rõ ràng và sẽ
hoàn thành các nhiệm vụ vào thời gian xác định theo văn bản.
3.3. Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng
a. Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị
Bƣớc 1. Xem xét các yếu tố cần thiết để học theo hợp đồng đạt hiệu quả
Chọn nội dung: GV cần xác định nội dung cho phù hợp. Có thể chọn là một bài ôn tập
hoặc luyện tập hoặc cũng có thể với bài học mới mà trong đó có thể thực hiện các nhiệm
vụ không theo thứ tự bắt buộc.
Quy định thời gian: Tùy độ dài ngắn hay độ phức tạp của nội dung được học theo hợp
đồng mà GV quyết định thời hạn thực hiện hợp đồng.
Tài liệu: Phải được chuẩn bị đầy đủ, chủ yếu dựa trên sách bài tập sẵn có.
Bƣớc 2: Thiết kế các dạng bài tập và nhiệm vụ học theo hợp đồng
Các dạng bài tập: Cần đảm bảo tính đa dạng của các bài tập nhằm mở rộng tầm nhìn và
cách thức HS nhìn nhận vấn đề.
Các nhiệm vụ: Có thể phân chia thành nhiều loại nhiệm vụ theo hợp đồng nhằm đáp ứng
các mục tiêu giáo dục.
- Nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn: cho phép HS được học theo nhịp độ học tập khác nhau.
- Nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ hợp tác: thể hiện sự kết hợp khéo léo giữa nhiệm vụ cá
nhân với các bạn cùng lớp hay cùng nhóm.
- Nhiệm vụ độc lập và nhiệm vụ được hướng dẫn: trong những nhiệm vụ khó khăn, HS có
thể tìm được sự trợ giúp của GV thông qua các phiếu “trợ giúp” ở các mức độ khác nhau
đề HS hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Bƣớc 3. Thiết kế văn bản hợp đồng
Văn bản hợp đồng bao gồm nội dung mô tả nhiệm vụ cần thực hiện, phần hướng dẫn thực hiện,
phần tự đánh giá những hoạt động HS đã hoàn thành và kết quả.
b. Giai đoạn 2: Tổ chức cho HS học theo hợp đồng
Bƣớc 1: GV giới thiệu tên bài học và thông báo ngắn gọn nội dung, PP học tập được ghi
trong hợp đồng. Giới thiệu và thống nhất các nguyên tắc học theo hợp đồng với HS cả
lớp. Phát hợp đồng cho cá nhân hay nhóm HS.
4


Bƣớc 2: HS đọc và đăng ký, thời gian và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ học tập ghi trong
hợp đồng; ký cam kết với GV.
Bƣớc 3: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm đề thực hiện nhiệm vụ trong hợp đồng.
 Một số lƣu ý khi dạy học theo hợp đồng
- Bố trí không gian lớp học: Có thể tổ chức trong lớp học nhỏ với không gian han chế.
Tuy nhiên, nếu không gian lớp học được bố trí, sắp xếp mô cách phù hợp sẽ lôi cuốn
được HS hơn, các em sẽ cảm thấy thoải mái hơn.
- Thời hạn hợp đồng: Các loại ngắn hạn trong 1 tiết, 2 tiết hoặc có thể kéo dài 1 – 2 tuần
tùy theo bài tập và nhiệm vụ môn học.
3.4. Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo hợp đồng
 Ƣu điểm
-

Cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ của HS
Tăng cường tính độc lập của HS
Tạo điều kiện cho HS được GV hướng dẫn cá nhân
Tăng cường học tập hợp tác
Các hoạt động học tập trở nên phong phú hơn, lựa chọn đa dang hơn
Tránh chờ đợi, tạo điều kiện cho HS được giao và thực hiện trách nhiệm

 Hạn chế
Các tài liệu, nhiệm vụ học tập phải được chuẩn bị trước
Các tài liệu học tập phải đa dạng hóa cho phù hợp với nhu cầu của từng HS.
Cả GV và HS đều cần một khoảng thời gian nhất định để làm quen với PPDH mới.
4.
Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Bản đồ tư duy của Tony Buzan - chuyên gia và tác giả hàng đầu về não và phương pháp học
tập, là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ. Đó là một
kỹ thuật hình hoạ, một dạng sơ đồ, kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét , màu sắc tương
thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não.

Hiệu quả của việc sử dụng lược đồ tư duy trong dạy học
Phát triển tư duy logic và khả năng phân tích tổng hợp cho HS, giúp các em hiểu bài –
nhớ lâu thay cho việc học thuộc lòng.
Phù hợp với tâm lí HS, thiết lập đơn giản, HS dễ hiểu bài và ghi nhớ dưới dạng lược đồ,
quá trình tư duy sử dụng các phần khác nhau của bộ não có sự kết hợp giữa ngôn ngữ,
hình ảnh, khung cảnh, màu sắc, âm thanh, giai điệu… nhằm kích thích tư duy và tính
sang tạo, tính tự học ở học sinh.

5


GV hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học, thiết kế các hoạt động dạy học trên
lớp một cách hợp lí và trực quan.

Khi sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học có những ưu điểm và nhược điểm:
Ưu điểm: - dễ thực hiện, không tốn kém.
- sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng từ các ý tưởng của các thành viên trong nhóm.
- huy động tối đa trí tuệ của tập thể, tạo cơ hội cho tất cả các thành viên tham gia.
Hạn chế: - có thể các ý kiến khi động não có thể đi lạc đề, tản mạn, mất nhiều thời gian
trong việc lựa chọn các ý kiến thích hợp.
có thể có một số HS “quá tích cực” nhưng số khác lại thụ động.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
II.1. Thiết kế giáo án có sử dụng PPDH hợp đồng theo quan điểm phân hóa
Bài soạn: LUYỆN TẬP. TÍNH CHẤT CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ
I.

Mục tiêu bài học

1.

Kiến thức

- HS ôn luyện lại cấu tạo phân tử của N2, NH3, HNO3; các tính chất hóa học cơ bản của N2 và
một số hợp chất: NH3, muối amoni, HNO3, muối nitrat.
- HS biết cách nhận biết sự có mặt của nitơ, NH3, ion NH4+, ion NO3-; các phương pháp điều
chế N2 và một số hợp chất của nitơ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH của các PƯ, PƯ oxi hóa – khử.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán hóa học có liên quan.
3. Thái độ
- Tự giác, chủ động, độc lập trong nghiên cứu và học tập.
- Hợp tác với bạn bè, chan hòa, thoải mải và ham học hỏi.
- Bảo vệ môi trường, cảnh quan trong tự nhiên.
II. Chuẩn bị
1.
GV:

Đồ dùng học tập
- Giấy A4, A0; PHT các loại màu (phân loại bài tập).

- Máy tính, máy chiếu, các bản hợp đồng.
- Hệ thống kiến thức được trình chiếu trên lược đồ tư duy
6


HS: - Ôn lại kiến thức về cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của N2 và hợp chất của nó:
NH3, muối amoni, HNO3, muối nitrat.
- Giấy nháp, vở ghi, bút…
2. Phương pháp
- Phương pháp dạy học theo hợp đồng, vấn đáp, thảo luận, hợp tác.
III. Các hoạt động học tập

Thời gian tiến hành + kiểm tra: 90 phút

HOẠT ĐỘNG 1: NGHIÊN CỨU VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG (5 phút)
GV: Đưa ra mẫu hợp đồng, giải thích một số nội dung và yêu cầu trong hợp đồng.
HS: Xem hợp đồng, hỏi GV những điều chưa hiểu rõ rồi kí hợp đồng.

Luyện tập: Tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
Họ và tên:……………………………

Thời gian: 35 phút
Đáp án

Nhiệm
Nội dung
vụ

Lựa
Nhóm 
chọn

Tự đánh
giá




1

Hệ thống hóa

KT cần nhớ

2



10’



Giải bài tập
 
trong PHT số 1

10’

 

3

Giải bài tập

trong PHT số 2

5’

4

Giải bài tập
 
trong PHT số 3







10’

Đã hoàn thành

 Nhiệm vụ bắt buộc

 HĐ cá nhân

 Bình thường

 Nhiệm vụ tự chọn

 HĐ nhóm đôi

 Không hài lòng

 Thời gian tối đa

 Rất thoải mái

 Giáo viên chỉnh sửa

7

 HĐ theo nhóm
 Đáp án


 


Tôi cam kết thực hiện theo đúng hợp đồng này.
Học sinh

Giáo viên

(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

8


Sơ đồ tư duy hướng dẫn HS soạn bài 13
“Luyện tập tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ”
NHIỆM VỤ 1. Hệ thống hóa kiến thức cần nhớ ( Sử dụng SĐTD)
(-  - làm ở nhà)
Tổng kết kiến thức về tính chất của nitơ và hợp chất của nitơ
9


(sử dụng sơ đồ tư duy)

Phiếu học tập số 1
NHIỆM VỤ 2 ( -  )


Viết trên bìa màu hồng

a.

Viết PTHH thể hiện dãy chuyển hóa (ghi đầy đủ điều kiện)

NH3

+CuO
0

t

A
(khí)

0

NH3

t ,p,xt

t0,xt

C

+O2 + H2O

D
0

H

t

G

E

+NaOH

(rắn)

b.
Chỉ dùng thêm quỳ tím, nhận biết các dung dịch đựng trong các bình riêng biệt mất nhãn
sau: Ba(OH)2, H2SO4, NH4Cl, (NH4)2 SO4, NH3. Viết PTHH.


Viết trên bìa màu xanh

a.

Viết các PTHH thể hiện các sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện)

NH4NO2  N2  NO2  NaNO3  O2
NH3  Cu(OH)2  [Cu(NH3)4](OH)2
b.
Chỉ dùng một thuốc thử, nhận biết các dung dịch đựng trong các bình riêng biệt mất nhãn
sau: NH4NO3, (NH4)2SO4, NaNO3, Fe(NO3)3. Viết PTHH.
10


Phiếu học tập số 2
NHIỆM VỤ 3 (- ) Giải thích ý nghĩa của câu ca dao (viết các PTHH minh họa):
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên
Phiếu học tập số 3
NHIỆM VỤ 4 ( - )


Viết trên giấy màu hồng

Hòa tan 3g hỗn hợp Cu và Ag trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V(l) khí NO (đktc).
Cô cạn dung dịch thu được 7,34 g hỗn hợp 2 muối khan.
a.

Tính khối lượng mỗi kim loại.

b.

Tính V.



Viết trên giấy màu xanh

Hòa tan hết 14,4 g hỗn hợp Fe và Mg trong HNO3 loãng, dư thu được dung dịch A và 2,352
(lit) hỗn hợp 2 khí N2 và N2O (đktc) có khối lượng 3,74 g.
a.

Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

b.

Tính số mol HNO3 ban đầu, biết lượng HNO3 dư 10% so với lượng cần thiết.

Chú thích:
-

Giấy màu hồng: Mức độ vận dụng cho HS trung bình – yếu
Giấy màu xanh: Mức độ vận dụng cho HS khá – giỏi

HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG (25 phút)
Nhiệm vụ 1 cho HS tiến hành làm ở nhà trước tiết luyện tập.
Nhiệm vụ 3 là bắt buộc; nhiệm vụ 2, 4 là tự chọn bắt buộc
GV: chuẩn bị các phiếu trợ giúp cá nhân, và có thể trực tiếp trợ giúp cho từng học sinh
nếu có yêu cầu.
HS: - tiến hành giải quyết các nhiệm vụ theo khả năng và sở thích của bản thân, có thể
dùng các phiếu trợ giúp cá nhân, thảo luận cùng bạn…
ĐÁP ÁN NHIỆM VỤ 3
Trong mưa giông, khi có sự phóng điện do sấm sét, một phần N2 trong khí quyển kết hợp
với O2 tạo thành NO, rồi chuyển hóa thành HNO3 và theo nước mưa thấm vào đất. HNO3
11


chuyển thành muối NO3- khi kết hợp với các muối cacbonat và các kim loại có trong đất.
Muối nitrat cung cấp lượng phân đạm ngấm vào trong đất, trong nước; rễ cây lúa hấp thụ
trong thời điểm này giúp cây phát triển và tăng trưởng tốt.
N2 + O2

Tia lửa điện

NO

2NO + O2  2NO2
4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3
HNO3 + CO32-  NO3- + CO2 + H2O
PHIẾU HỖ TRỢ NHIỆM VỤ 4


Đựng trong phong bì màu hồng

-

Viết các PTHH xảy ra.

3Cu + 8HNO3  3Cu (NO3)2 + 2NO + 4H2O

3Ag + 4HNO3  3AgNO3 + NO + 2H2O
Dựa vào dữ kiện: tổng khối lượng 2 kim loại và tổng khối lượng muối khan thu được
thiết lập hệ 2 PT 2 ẩn (theo số mol kim loại).
-

Giải hệ PT tìm ẩn. Tính được khối lượng 2 kim loại theo số mol là ẩn.

-

Dựa vào ẩn số, theo PTHH tìm ra được số mol của NO  V?



Đựng trong phong bì màu xanh

Cách 1:
-

Dựa vào thể tích và khối lượng của N2 và N2O, lập hệ PT tìm ra số mol của N2 và N2O.

-

Viết các PTHH xảy ra

Dựa vào PTHH, thiết lập hệ PT tìm mối tương quan giữa số mol kim loại và số mol
khí.
-

Giải hệ PT tìm số mol của 2 kim loại. Tính được % khối lượng mỗi kim loại.

-

Theo 2 PT tìm được số mol HNO3.  số mol HNO3 ban đầu cần lấy.

Cách 2: Dựa theo Định luật bảo toàn electron.
-

Tìm số mol N2 và N2O như cách 1.

-

Thiết lập các quá trình oxi hóa và quá trình khử
+5

0

+5

+1

0

+3

2N + 10e  N2

0

+2

2N + 8e  2N (N2O)

Fe  Fe + 3e
Mg  Mg + 2e

12


-

Đặt số mol theo các nửa PT; áp dụng ĐLBTKL tìm ra số mol của 2 kim loại.

-

Tính toán bước tiếp theo như cách 1.

HOẠT ĐỘNG 3: THANH LÝ HỢP ĐỒNG (10 phút)
GV: Chiếu sơ đồ tổng hợp lại kiến thức ở nhiệm vụ 1.
Cho học sinh đánh giá đồng đẳng bài của nhau
Gọi HS lên giải quyết các nhiệm vụ 2, 4, 5. GV đánh giá rồi chiếu đáp án nếu cần thiết.
Nhiệm vụ 3 yêu cầu 1 HS giải thích ngay dưới lớp.
HS: thảo luận kết quả hoặc xem đáp án, rồi đánh giá đồng đẳng bài của nhau
HOẠT ĐỘNG 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ( 5 phút)
GV: Thu thập kết quả thực hiện hợp đồng của HS trong lớp, tổng kết lại kiến thức cần
nhớ.
II.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM

GV hướng dẫn văn bản hợp đồng

HS làm bài và thảo luận

13


Văn bản hợp đồng và HS kí kết hợp đồng (phù hợp với năng lực học tập)

GV phát phiếu hỗ trợ tương ứng nhiệm vụ của HS

HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét chung về tiết dạy
14


Đa số HS thấy thích thú và hài lòng với PPDH mà tôi sử dụng.
HS lựa chọn phiếu học tập tương ứng các nhiệm vụ phù hợp với năng lực của mình.
Không khí lớp học tự nhiên, thoải mái.
Sau tiết học, các em HS đều mong muốn có những giờ dạy tương tự để hiệu quả học
tập có chất lượng.
Tôi tiến hành kiểm tra 10 phút để đánh giá chất lượng, đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức,
năng lực vận dụng kiến thức, ý thức tự giác – tự học của HS ở các lớp thực nghiệm và các lớp
đối chứng. Tiếp đó tôi làm phiếu điều tra về độ tiếp thu và hứng thú của HS trong bài dạy sử
dụng PPDH theo hợp đồng theo quan điểm phân hóa, phân loại học sinh.
II.3. Tiến hành kiểm tra 10 phút
Bài giảng được tiến hành thực nghiệm trên lớp 11A3, tổng số HS là 44 em.
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố nhóm VA là:
A.

ns2np3

B. ns2np4

C. (n-1)d10ns2np3

D. ns2np5

Câu 2: Hiện tượng xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng
A.

Bột CuO từ màu đen sang màu trắng

B.

Bột Cuo từ màu đen chuyển sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ

C.

Bột CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ.

D.

Bột CuO không thay đổi màu.

Câu 3: Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với HNO3 đặc, nguội?
A. Mg, Al

B. Al, Zn

C. Al, Fe

D. Al, Mn

Câu 4: Muối được sử dụng làm bột nở cho bánh quy xốp là:
A. NH4HCO3
B. (NH4)2CO3
C. Na2CO3
D. NaHCO

15


Câu 5: Sấm chớp trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây?
A.

CO

B. H2O

C. NO D. NO2

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe trong dd HNO3 đặc nóng thu được thể tích khí
thoát ra ở đktc là:
A. 8,96l

B. 13,44l

C. 4,48l

D. 17,92l

Câu 7: Cho 6,16g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Zn vào dung dịch HNO3 loãng, dư thấy thoát ra
672ml khí N2O duy nhất (đktc) bay ra. Khối lượng của Zn trong hỗn hợp là:
A.

3,2g

B.

5,2g

C.

6,5g

D.

2,6g

số

Lớp

Điểm
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11A3 TN 44

0

0

0

0

1

3

6

12

13

6

3

11A6 ĐC 45

0

0

0

1

4

7

12

10

6

4

1

Phân loại kết quả học tập của HS (%)
Yếu kém

Trung bình

Khá

Giỏi

(0-4 điểm)

(5,6 điểm)

(7,8 điểm)

(9,10 điểm)

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

2,3

11,1

20,45

42,2

56,8

35,6

20,45

11,1

Bảng phân loại kết quả học tập
Điểm

0

Số SV đạt điểm xi

% SV đạt điểm xi

% SV đạt điểm xi trở xuống

TN

ĐC

TN

ĐC

TN

ĐC

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

16


1

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

2

0

0

0,00

0,00

0,00

0,00

3

0

1

0,00

2,22

0,00

2,22

4

1

4

2,27

8,89

2,27

11,1

5

3

7

6,82

15,56

9,09

26,67

6

6

12

13,64

26.67

22,73

53,33

7

12

10

27,27

22,22

50

75,56

8

13

6

29,54

13,33

79,55

88,89

9

6

4

13,64

8,89

93,18

97,78

10

3

1

6,82

2,22

100,00

100,00

Tổng

44

45

100,00

100,00

17


Đồ thị cột và đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra 10 phút
Ý kiến của HS về giờ học có sử dụng PPDH hợp đồng theo
Số HS
quan điểm phân hóa (về năng lực học tập)

Tỉ lệ %

Rất thích

20

45,45

Thích

17

38,64

Bình thường

7

15,91

Không thích

0

0


Nhận xét
- Dựa trên các kết quả thực nghiệm sư phạm và thông qua việc xử lý số liệu thực nghiệm sư
phạm thu được, tôi nhận thấy chất lượng học tập của HS ở lớp thực nghiệm cao hơn ở lớp
đối chứng.
- Đa số HS đều yêu thích PPDH theo hợp đồng và ủng hộ quan điểm dạy học phân hóa.
Các em đều cho rằng, việc GV sử dụng PPDH hợp đồng theo quan điểm dạy học phân hóa
trong các bài luyện tập, ôn tập giúp cho các em tự tin hơn, phát huy được tính chủ động và
tự giác của mình, chất lượng giờ học được nâng cao và thấy yêu thích môn học hơn.

18


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Sau một thời gian tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu tôi đã thực hiện các nhiệm vụ đề ra, cụ
thể là:
Đề xuất nội dung dạy học có thể áp dụng PPDH hợp đồng theo quan điểm dạy hoc phân hóa. Áp
dụng quy trình thiết kế và tổ chức giờ dạy theo PPDH hợp đồng bài luyện tập “tính chất của nitơ
và hợp chất của nitơ”. Đã tiến hành thực nghiệm, kiểm tra kết quả, xử lý kết quả thực nghiệm và
phân tích kết quả thu được.
Kết quả điều tra ý kiến của HS cho thấy đa số các em đều yêu thích PPDH mới này và ủng hộ
dạy học theo quan điểm phân hóa, đề nghị áp dụng vào quá trình dạy học một cách thường
xuyên nhằm giúp các em tự tin, bản lĩnh hơn.
Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng tỏ đề tài “áp dụng quan điểm dạy học phân hóa
trong bài luyện tập nhằm phát huy tính tự giác – chủ động của học sinh trung học phổ
thông” là thiết thực; góp phần nâng cao chất lượng giờ học môn hóa học cũng như rèn luyện
kỹ năng học cho HS phổ thông.
Bản thân tôi cũng đã tích lũy được nhiều kiến thức về lí luận PPDH Hóa học, lí luận PPDH
hiện đại, biết và hiểu rõ hơn về các PPDH mới. Hy vọng đây sẽ là một tư liệu có ích cho tôi
và các GV khác trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu các học phần tiếp theo của chương
trình hóa học phổ thông.
Khuyến nghị
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện, tôi có một vài khuyến nghị:
- Để nâng cao được chất lượng giờ học có sử dụng PPDH theo hợp đồng thì cần phải
giảm số lượng học sinh trong lớp xuống còn từ 30 –35 HS.
- Các phương pháp dạy học tích cực theo quan điểm dạy học phân hóa như Dạy học theo
hợp đồng là một trong những PPDH mới cần được khai thác và sử dụng nhiều hơn nữa
trong việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. Nó góp phần tích cực vào việc đổi mới giáo dục,
đào tạo con người phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tôi xin cam đoan SKKN này là do bản thân tự nghiên cứu, viết ra và thực hiện, không
sao chép của người khác. Nếu có hành vi sao chép của người khác tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước Hội đồng khoa học.
Xác nhận của đơn vị

Ngọc Lặc, ngày 23 tháng 5 năm 2013
19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×