Tải bản đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm SKKN về một số phương pháp tìm công thức hóa học của chất

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP TÌM CÔNG THỨC HÓA HỌC
CỦA CHẤT"


A. Đặt vấn đề:
I. lý do chọn đề tài
Trong công tác giảng dạy Hoá học theo phƣơng pháp đổi mới hiện nay, nhiệm vụ
chính của giáo viên là dẫn dắt học sinh tiếp thu các kiến thức cơ bản, rèn luyện
các kỹ năng, thao tác thực hành thí nghiệm, giúp học sinh nắm vững đƣợc kiến
thức sách giáo khoa. Song bên cạnh đó, một nhiệm vụ không kém phần quan
trọng là đào tạo và bồi dƣỡng nhân tài cho đất nƣớc. Nhiệm vụ đó đƣợc cụ thể hoá
bằng các kỳ thi ĐH-CĐ , học sinh giỏi các cấp hàng năm.
Cấu trúc đề thi học sinh giỏi chủ yếu là câu hỏi và bài tập nâng cao, nhằm
chọn đúng đối tƣợng học sinh khá giỏi, các bài tập nâng cao có thể phát triển ở
nhiều dạng. Trong số đó, một dạng bài tập mà ta thƣờng xuyên gặp trong cấu
trúc đề thi học sinh giỏi là: “Xác định công thức hoá học của chất”. Trong
các đề thi HSG những năm gần đây thƣờng có dạng bài tập này.
Với những lý do trên, tôi thực hiện đề tài: Một số phương pháp giải bài tập

lập công thức phân tử của chất dựa vào thành phần định lượng .
Mục tiêu của đề tài:
- Qua quá trình nghiên cứu đã giúp tôi hoàn thiện hơn về công tác giảng dạy,
đặc biệt là bồi dƣỡng học sinh giỏi.
-Đối với học sinh: Giúp các em biết cách phân chia đề ra từng dạng nhỏ và
định hƣớng đƣợc phƣơng pháp giải loại bài tập “ Xác định Công thức hoá học
của chất”
II.

CƠ SỞ Lí LUẬN

Trƣớc tình hình chung hiện nay. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và
đời sống ngày nay càng phát triển mạnh và mở rộng. Do đó việc cải thiện các
trang thiết bị, dụng cụ máy móc. Việc đƣa công nghệ tiên tiến vào mọi lĩnh
vực nhằm phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng là rất cần thiết.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó thì mỗi quốc gia phải định hƣớng đào tạo nhân tài từ
trong trƣờng học theo các chuyên ngành khác nhau. Chuyên ngành hoá học là
một trong những chuyên ngành có nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống. Nó
phục vụ cho nhiều chuyên ngành khác phát triển. Vì vậy một việc rất cần thiết
là ngay trong hệ thống trƣờng học phổ thông nên hình thành và đào tạo khối mũi
nhọn bộ môn hoá học.


Xuất phát từ thực tế đó , kết hợp với yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học nâng
cao kiến thức trọng tâm của các môn ở trƣờng trung học phổ thông Số 2 thành
phố Lào Cai. Đòi hỏi ngƣời giáo viên phải không ngừng cải tiến nội dung
,pháƣơng pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tƣợng ,với yêu cầu của nghành ,
của phụ huynh , và học sinh cho nên ,tôi đã cố gắng tập hợp những nội dung lý
thuyết và bài tập tiêu biểu cho từng chƣơng ,từng bài ,từng chuyên đề , mở rộng
và khắc sâu những kiến thức cơ bản . Để giúp các em học sinh nói chung , học
sinh các lớp chọn nói riêng có thể nắm đƣợc phƣơng pháp học và giải bài tập hóa
học
. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Là giáo viên công tác và giảng dạy ở một trƣờng trong thành phố của tỉnh tôi
xác định rõ mình phải đáp ứng đƣợc nhiệm vụ trọng tâm của trƣờng là giúp học
sinh có đủ kiến thức tối thiểu và cần thiết để có thể tham dự các kỳ thi đại học,
cao đẳng
,thi học sinh giỏi với hiệu quả cao. Mà một trong các khó khăn đó là các em học
sinh chƣa biết cách giải bài tập theo phƣơng pháp chỉ quen làm thế nào để tìm ra
đáp số ,

điều đó rất phiến diện ,thiếu hiệu quả , không đảm bảo chất lƣợng ,không phải là
cách làm việc khoa học . Do đó , với kinh nghiệm một số năm giảng dạy ở
trƣờng tôi
đã có định hƣớng tìm rút kinh nghiệm khi chọn lọc các phần lý thuyết và bài tập
liên quan giúp học sinh giải quyết một trong các bế tắc trên ,đó là luyện cho học
sinh biết cách viết phƣơng trính phản ứng và biết cỏch khai thỏc đề bài , suy
luận và logic cỏc vấn đề . Đây là dạng bài tập khó luôn làm vƣớng mắc học sinh,
bởi vậy để các em tháo gỡ đƣợc vƣớng mắc này, trong quá trình dạy bồi dƣỡng
tôi đã tím hiểu, nghiên cứu đƣa ra phƣơng pháp giải, cách thức khai thác suy
luận lô gìc để loại trừ các trƣờng hợp và xác định đƣợc tên chất.
Theo tôi, có thể phân chia dạng này thành hai dạng bài tập nhỏ nhƣ sau: 1- Xác
định chất dựa vào thành phần định tính.
2- Xác định chất dựa vào thành phần định lƣợng.
ë đây tôi chỉ xin trình bày cụ thể dạng bài tập xác định chất dựa vào sự phân tích
định lƣợng


IV.

Phạm vi thực hiện:

Dùng cho học sinh lớp 10, 11, 12 tuỳ thuộc vào mức độ khó dễ của từng bài .
Ôn luyện cho học sinh giỏi lớp 10,11,12.
V.

Thời gian thực hiện đề tài :

Lồng ghép trong các giờ bài tập, giờ ôn tập chƣơng trong phạm vi cho phép
thuộc chƣơng trính hoá lớp 10( lớp 10 chọn).
Ôn luyện thi học sinh giỏi lớp 10 phổ thông.
Tôi đã thực hiện đề tài trong năm học: 2010-2011


B . Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
I.

Tình hình thực hiện.

Khi làm các bài tập, khi giải đề thi học sinh giỏi các em vẫn còn nhiều vƣớng
mắc. Đặc biệt là khi gặp bài tập dạng xác định chất dựa vào sự phân tích thành
phần
định lƣợng. Cụ thể khảo sát về chất lƣợng làm bài dạng này khi chƣa áp dụng đề
tài này vào giảng dạy nhƣ sau:
1. Mức độ bài cơ bản

Cách giải khoa họcgiải không khoa họcKhông giải đƣợc
và đúng kết quả
nhƣng đúng kết quả và giải sai
Số lƣợng 7

15

28

Tỷlệ % 14%

30%

56%

2.Mức độ bài nâng cao

Cách giải khoa họcgiải không khoa họcKhông giải đƣợc
và đúng kết quả
nhƣng đúng kết quả và giải sai
Số lƣợng 1

8

41

Tỷlệ % 2%

16%

82%


ii.

Nguyên nhân :

Một số nguyên nhân cơ bản là:
-

Đây là dạng bài tập khó không có cách giải mẫu mực.

Khả năng tƣ duy suy luận lô gíc của học sinh còn chƣa cao, có thói quen
suy nghĩ theo lối mòn hay cứ chờ đợi vào sự gợi ý của giáo viên.
-

Việc nắm kiến thức cơ bản của học sinh còn chƣa chắc chắn.

-

Kỹ năng giải bài tập dạng này chƣa cao.


Đây là dạng bài tập ít thấy trong quá trình học ở SGK nên đều mới với
giáo viên và HS.
-

III.

Giải pháp khắc phục:

Kỹ năng đƣợc hình thành là do rèn luyện, vậy rèn luyện học sinh ở dạng bài tập
này là nhƣ thế nào? Theo tôi nên phân chia nhỏ dạng để học sinh dễ tiếp cận nắm
đƣợc cách giải cụ thể.
Dạng này tôi chia làm hai dạng nhỏ nhƣ sau:
- Dựa vào thành phần định lƣợng để xác định các chất trên chuỗi phản ứng chữ
cái.


- Phân tích định lƣợng, dựa vào phản ứng hóa học để xác định một (hoặc và chất
trong hỗn hợp).
ë mỗi dạng đều giới thiệu những bƣớc cơ bản để học sinh định hƣớng giải.
* Yêu cầu:
+ Nắm vững tính chất lý hoá của các chất đã học
+ Nắm chắc cách giải bài tập cơ bản
+ Chịu khó tƣ duy lôgíc - sáng tạo khi giải. Vận dụng linh hoạt nhiều phƣơng
pháp.
IV.

Một số dạng bài tập

Dạng 1:Dạng bài tập dựa vào thành phần định lượng để xác định các
chất trên chuỗi phản ứng biểu diễn bằng các chữ cái.
1-

Cách giải:
- Dựa vào dữ kiện đề cho, ( đặc biệt l−u ý đến tỉ lệ về l−ợng) để lập ra sơ
đồ mối quan hệ giữa các chất, tính toán định l−ợng liên quan.
- Phân chia tr−ờng hợp ( kết hợp với phân tích định tính) để loại trừ các
hợp chất có liên quan, tìm ra tên các chất.
- Viết ph−ơng trình biểu diễn mối quan hệ các chất.

Bài tập 1: Khi nung nóng một lƣợng chất rắn A tạo ra 0,6 g chất rắn B và khí
C. Sản phẩm B của sự phân huỷ đƣợc mang hoà tan hoàn toàn vào nƣớc tạo ra dung
dịch chứa 0,96g chất G . Sản phẩm khí C cho đi qua dung dịch chất D dƣ tạo ra
2,76g chất E. Khi cho tƣơng tác dung dịch nƣớc của chất này với chất G tạo ra chất
A và D . Hãy cho biết các chất A, B, C, D, G, E là những chất nào.Viết phƣơng trình
phản ứng tƣơng ứng.
Hướng dẫn: (ở đây tôi không giải cụ thể mà chỉ hướng dẫn học sinh tìm tòi lời
giải)


- Giáo viên hƣớng dẫn cho học sinh phân tích đề, ví dụ: Nhiệt phân chất
A đ B ( rắn) + C ( khí), thì A thuộc loại hợp chất nào? (A phải là muối bị phân
huỷ)
Hơn nữa B + H2O đ d2 G, suy ra (B là oxit bazơ và C là một oxit axit)
B là oxit của nhóm kim loại nào ? ( B phải là oxit của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ,
vì các bazơ khác không tan), d2 G thuộc loại hợp chất nào? (kiềm)
- Lập sơ đồ định lƣợng:
A

to

0,6 g oxit bazơ + oxit axit C

+H2O

+d2 D (dƣ)

0,96g d2 chất G

2,76 g d2 chất E

(kiềm)

A
-

+D
Vì B có 2 khả năng nên phân chia trƣờng hợp.

* Trường hợp 1:
+ Ký hiệu B là:

B là oxit của kim loại kiềm
M2O

+ Viết phƣơng trình: ( M2O + H2O = 2MOB )

(*)

+ Suy nghĩ gì về lƣợng của B và G?

(tìm được lượng nước)

+ lập tỷ lệ số mol theo lƣợng nƣớc ?

(theo phản ứng (*))

1 mol M2O đ 1 mol H2O
0,96 - 0,6
+ Từ số mol, khối lƣợng B, tìm ra
M?

đ
O

n M = n H2
O =
2

= 0,02mol
18

0,6
MM O =

2

0,02

= 30 đ

M=7 ị


Liti
* Trường hợp 2:
-

B là oxit của kiềm thổ Ký hiệu:

MO

Thực hiện tƣơng tự trƣờng hợp 1 M = 14 (loại)

đ
Vậy A là muối của Li, nhƣng A thoã mãn những muối nào?
( A có thể là Li2CO3 hoặc Li2SO3 , vì các muối còn lại của Li không phân huỷ) Suy
ra các chất B, C, G ?
+ Dung dịch D tác dụng đƣợc vơì

(B là Li2O có n = 0,02mol , C là CO2 hoặc
SO2 có n = 0,02 mol

CO2 hoặc (SO2) thì D là những chất nào?

đ nA =
0,02
mol
2-

+ Xét các trƣờng hợp của D và của C
Gồm các trƣờng hợp sau:

2-

D là kiềm hoặc muối ( CO3 ;
tan)
SO3

Gọi M là nguyên tố kim loại trong dung dịch D, có hoá trị n


1)

M(OH)n + CO2 đ

2)

M(OH)n +SO2 đ

3) M2(CO3)n + CO2 + H2O đ
+ H2O đ

4) M2(SO3)n + SO2

khi xét các trƣờng hợp trên, dựa vào lƣợng của C và D Suy ra khối lƣợng mol
của kim loại M.
+ Ví dụ xét trƣờng hợp 1.
đ M2(CO3)n + nH2O

2 M(OH)n + nCO2
Số mol CO2 là 0,02 mol
0,02

Suy ra
=

n

(mol)

n

M (CO3 )n
2

Ta có:
n

M = m : đ 2M + 60n = 2,76

= ị M = 69 - 30n

138

n=1

0,02

M = 39 đ Kali

*

n = 2,3 đều loại

+ Các trƣờng hợp còn lại xét tƣơng tự, kết quả đều không phù hợp suy ra D là
KOH , E là K2CO3.
+ Các phản ứng xảy ra là:
Li CO

2

3
2

to

Li2 O + CO

Li2O

+ H2O đ LiOH

CO2
2KOH

+

đ K2CO3 + H2O

(1)
(2)
(3)


K2
CO
3 +
2
LiO
H đ
Li2
CO
3
+
2K
OH

Li2

CO3 ít tan hơn K2CO3 nên phản ứng (4) xảy ra

Bài tập 2: Ba nguyên tố A, B, X thuộc cùng 1 nhóm các nguyên tố của
hệ thống tuần hoàn, tổng số thứ tự của 2 nguyên tố đầu và cuối trong
bảng hệ thống tuần hoàn là 76. Muối của axit Nitric đƣợc tạo thành từ các
nguyên tố đó, thƣờng sử dụng để nhuộm màu lửa của pháo bông, pháo hoa
thành màu đỏ và dung dịch của nó có môi trƣờng trung tính. Xác định các
nguyên tố A,B, X và vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hướng dẫn:
(4) môi
- Khi giải học sinh cần phải chú ý đến các đặc tính nhƣ: màu lửa,
trƣờng trung tính, tổng số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn
+ Muối ( - NO3) của A, B, X có môi trƣờng trung tính thì


A,B,X phải thuộc loại nào?
-

Số thứ tự (STT)

STT ( A) + STT(X) = 76
Suy ra điều gì?

+ Vì gốc - NO3 là gốc axit mạnh nên A,
B, X phải là những kim loại mạnh suy ra
A, B, X chỉ có thể là kim loại kiềm hoặc
kim loại kiềm thổ - vì các nhóm còn lại
không có đủ 3 kim loại
đều mạnh.
+ STT (A) + STT(X) = 76

Màu ngọn lửa đỏ, đó là hợp chất suy ra STT của các kim loại < 76
của nguyên tố nào?
+ Màu lửa đỏ để nhuộm pháo bông là
Stronti(Sr) = 38
-

- Từ đó sẽ xảy ra các cặp nào?

( Lƣu ý:

+ trong nhóm II A chỉ có ( Ca) và (Ba)
thoả mãn vì có STT ( 20 + 56 = 76) Vậy
A là Ca, B là Sr, X là Ba

STT A + STT X = 76)

Dạng 2: Dạng bài tập xác định công thức phân tử của một chất dựa
vào sự phân tích định lượng.
2-


Cách giải:
- B1: Lập công thức tổng quát dạng AxB yCz......
- B2: Dựa vào các dữ kiện ( chủ yếu đến các thành phần định tính của đề, biện
luận để xác định dạng của hợp chất cần tìm.)
- B3: Dựa vào thành phần định l−ợng, biện luận, chia tr−ờng hợp để loại trừ
các hợp chất có liên quan.
- B4: Dựa vào tỷ lệ về l−ợng để lập ra công thức cần tìm.
* Chú ý: Trên đây chỉ là 4 b−ớc cơ bản đ−ợc đúc rút từ kinh nghiệm thực tế khi
giải đề thi , trong khi làm cần phải linh hoạt để khai thác các dữ kiện và kết hợp
nhiều ph−ơng pháp mang tính sáng tạo để giải.
B

Bài tập 3
Hợp chất đƣợc tạo thành bởi 3 nguyên tố có khối lƣợng 10,8g, ngƣời ta xử lý
cẩn thận bằng Cl2. Khi đó thu đƣợc hỗn hợp 2 Clorua và hydroclorua mà từ đó
có thể


điều chế đƣợc 400 g dung dịch HCl 7,3%. Khối lƣợng tổng của clorua tạo
thành là 38,4g. Xác định công thức của hợp chất đầu. Nếu biết một trong các
nguyên tố có phần khối lƣợng trong hợp chất là 42,6%, còn trong clorua của
nguyên tố đó 39,3%.
Giải:
-

Khi xử lý hợp chất bằng Cl2 tạo ra HCl - hợp chất có nguyên tố H

-

Giả sử hợp chất có dạng AxBByHz

- Ta có

mHCl = 400 x 7,3% = 29,2(g)



nHCL 29,2 = 0,8(mol)
=

36,5


đ

nH =
0,8(mol)

mH = 0,8 (g)

Khối lƣợng của nguyên tố A và B là 10,8 - 0,8 = 10(g)
Giả sử trong hợp chất đâù nguyên tố A chiếm 42,6 % ta có:
mA

= 42,6 đ
= 4,6(g)
m

10,8

100
A

Mặt khác, gọi công thức muối clorua của A là ACln
đ
M A + 35,5n

M A = 39,3 đ M
100
A

= 22,98n


+

n=1

+

n=2

+

n=3

+.................

đ MA
đ 23

= đ A là Na
đ

(loại)

đ MA
46



(loại)

MA
69

=

+ Các giá trị khác đều không thoã mãn. Vậy trong hợp chất đầu phải có Na.
4,6
đ
=

nA = nNa = 0,2 (mol)
23

đ

mNaCl = 0,2 x 58,5 = 11,7 (g)

Suy

ra = 10,8 - mNa - mH = 5,4 (g)
m

BB
Giả sử muối clorua của B có dạng BClm ta có: khối lƣợng là:38,4 - 11,7 =
26,7(g)
Trong đó 26,7 g muối có 5,4 g nguyên tố B
đ

5,4

=

26,7
+ m=1
=9

M B
35,5m
đ

MB
+ đ M = 9m
B

MBB đ B là Beri ( Be)

NaxBeyHz đ hợp chất này không tồn taị.
+ m=2

đ

MBB

= 18 (loại)

khi đó hợp chất có dạng:


đ

+ m=3
= 27 đ

MBB

5,4

Số mol Al là:
27
Ta có:

B là Al khi đó hợp chất có dạng: NaxAlyHz.

nAl

= = 0,2 (mol)

x : y : z = 0,2 : 0,2 : 0,8 = 1 : 1 : 4

Vậy Công thức hợp chất là:
mãn.

NaAlH4 Các giá trị khác của m không thoã

Bài tập 4 : Dùng 1,568 l H2 phản ứng đủ với 4 g hỗn hợp hai oxit thu đƣợc m
gam hai kim loại A hoá trị II và B. Cho m gam A và B ở trên vào dung dịch
HCl dƣ tạo ra 0,896l H2 và còn 0,64g kim loại A . Cho A phản ứng hết với
H2SO4 đặc nóng thu đƣợc 0,224 lít SO2 .Các thể tích khí đo ở đktc .
a)

Tìm m = ?

b)

Tìm công thức của hai oxit trên.

Giải:
A có hoá trị
II B có hoá trị n
đ
a)

oxit là AO

đ

oxit là B2On

nH 2 1,508 = 0,07(mol)
=
22,4
Phản ứng:
H2
nH2 +
đ

+ AO đ A
B2On 2B

+ H2 O

(1)

+ nH2O

(2)


Theo (1) và (2) :

nH

= nH 2

O
2

đ

mH = 0,07 . 18 = 1,26 (g)
2

O
đ
b)

m(A, B) = 4

+ 0,14 - 1,26 = 2,88 (g)

A phản ứng với H2SO4

A

+ 2H2SO4 đ

Theo (3) ta có:
=

nA nS = 0,01 (mol)
O2

ASO4 + 2H2O + SO2

0,64 = 64
Suy ra

MA
=

đ

A là Cu và oxit của A là CuO

Khối lƣợng B là:

0,01

2,28 - 0,64 = 2,24 (g)

sinh ra là: 0,896 = 0,04(mol)
nH 2
-

22,4
Phản ứng B với HCl là:

(3)


B
nHCl

+

đ

n

(4)

BCln +

2

H

0,08 2
22,4.n
Theo (4) :
=

nBB (mol)

+ n = 1:

đ MBB = 28 (loại)
đ MBB = 56 ( vậy B là Fe)
đ MBB = 84 ( loại)

+ n = 2:
+ n = 3:

n

Suy ra:
=

MBB 0,08 = 28n

Vậy B là Fe.
Trong muối clorua Fe có hóa trị II, nhƣng oxit có thể ở hoá trị khác.Do đó công
thức oxit là :
FexOy
Khối lƣợng
(g)

FexOy

là 4 đ
mCuO
= 3,2(g)

= 4 -

0,01 . 80

to
Phản ứng:
Số mol H2

FexOy + yH2
ở phản ứng (5) là: 0,07

xFe + yH2O

(5)

- 0,01 = 0,06 (mol)

0,06
Theo (5):
=

n FexOy mol
y
3,2 y


=

56x + 16 y

0,06


3,36 x = 2,24y



x : y = 2 : 3 Công thức oxit sắt là:

Fe2O3


Bài tập 5: Hòa tan hoàn toàn muối MCO3 bằng một lƣợng vừa đủ dd H2SO4
12,25 % thu đƣợc dd MSO4 17,431%.
a.
b.

Xác định kim loại M?
Đun nhẹ 104,64 gam dd muối tạo thành ở trên để làm bay hơi nƣớc, thu

đƣợc 33,36 gam tinh thể hiđrat. Xác định công thức của tinh thể muối hiđrat này?
Giải
a.

PT xảy ra MCO3 + H2SO4

MSO4 + H2O + CO2(1)

Để tính cho thuận tiện, các em có thể giả sử nMCO3= 1mol khi đó nH2SO4
p/ứ= nMSO4 tạo ra= nCO2= 1mol
Vì giả thiết lƣợng dd H2SO4 dùng vừa đủ, tính đƣợc mdd H2SO4 12,25% đã
dùng =98: 0,625= 800 gam.
Nhƣ vậy dd sau phản ứng chính là dd MSO4( C%= 17,431%)
M + 96
Dựa vào CT: C% MSO4=

M + 60 + 800 - 44

.100%= 17,431

(2)


Giải (2) tìm đƣợc M=56. Vậy M chính là Fe.
Khối lƣợng dd sau phản ứng = 56+ 860-44= 872 gam, chứa 1mol FeSO4
Do đó trong 104,64 gam dd sau phản ứng chứa nMSO4= 0,12 mol.
b.

Khối lƣợng tinh thể muối hiđrat= 33,36g= mFeSO4+ mH2O
mH2O=15,12gam( 0,84 mol)
Đặt công thức muối FeSO4. nH2O, dễ dàng tính đƣợc n= 0,84: 0,12= 7 CT muối
cần tìm là: FeSO4.7H2O
Ngoài 2 dạng chính mà tôi đã trình bày ở trên, trong quá trình học các em còn làm
quen với một số dạng khác về lập công thức hoá học của một chất dựa theo thành
phần định lƣợng đó là.
3-

Dạng 3: Xác định công thức của 1 chất dựa vào kết quả phân tích

định
lượng (Biết thành phần % của các nguyên tố).

Một hợp chất vô cơ AxB yCz có chứa về khôí l−ợng A lỡ a% ; % khôí l−ợng
B lỡ b%; % khôí l−ợng C lỡ % khôí l−ợng lỡ C% . Ta có tỷ lệ về số mol các nguyên
tố:
B

x:y:z=

a : b : c
M A MB Mc

Trong đó a, b, c lỡ thỡnh phần % khôí l−ợng các nguyên tố trong hợp chất.
MA, MB, Mc lỡ khôí l−ợng mol nguyên tử các nguyên tố.
B

Với các hợp chất vô cơ tỷ lệ tối giản giữa x, y, z th−ờng cũng lỡ giá trị các chỉ
số cần tìm.
L−u ý:

Số gam
Số mol =
Khôí l−ợng mol
Số lít (đktc)
Số mol =
22,4


Bài tập 6: Phân tích một hợp chất vô cơ A có thành phần % theo khôí lƣợng của
đồng là 40%; lƣu huỳnh 20% và oxy là 40%.
Xác định công thức hoá học của A
Giải
Vì % Cu + % S + % 0 = 40 + 20 + 40 = 100%
Nên A chỉ có Cu, S và O
Gọi công thức của A là: CuxSy0z


Ta có tỷ lệ số mol các nguyên tố Cu; S; 0 là
X:y:z =

%Cu : %S : %0 = 40 : = 0,625 : 0,625 : 2,5 = 1: 1: 4
20 : 40

M Cu

M S M 64 32 16
0

Vậy A có công thức hoá học CuS04

Bài tập 7: Đốt cháy hoàn toàn 13,6g hợp chất A, thì thu đƣợc 25,6 g S02 và 7,2g
H20. Xác định công thức A
Giải
Hợp chất A có nguyên tố là S và H (vì khi đốt tạo ra S02 và H20 ) và có thể có
oxy. Theo đề ta có khôí lƣợng nguyên tố S và H là
25,6
nS 0 2

=

64

=
= ns
0,4mol

ms = 0,4 . 32 = 12,8 (g)
=

7,2

= 0,4mol đ nH = 0,8mol; mH = 0,8(g ) 18

n
H2 0
Tổng khôí lƣợng 2 nguyên tố S và H là : 12,8 + 0,8 = 13,6 (g)= mA
Vậy A không có ô xy. Gọi công thức Sx Hy ta có x : y = 0,4 : 0,8 = 1: 2 Công
thức đơn giản nhất của A là SH2 hay H2S


Bài tập 8: Xác định công thức của chất có thành phần theo khôí lƣợng sau: a.
2,04%H; 32,65% S và 65,31% 0
b. Phân tích một muối vô cơ có chứa 17,1% Ca; 26,5 % P; 54,7%0 và a % H
(Học sinh tự làm bài tập này )

Dạng 4: tìm công thức hoá học một chất dựa vào phương trình phản
ứng hoá học:
4-

- Đặt công thức chất đã cho
- Gọi a là số mol chất nói trên đã dùng. Viết ph−ơng trình phản
ứng, đặt số mol a vào ph−ơng trình và tính số mol các chất có liên quan.
-Lập hệ ph−ơng trình, giải hệ.

Bài tập 9: Hoà tan hoàn toàn 7,2g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl, thu
đƣợc 6.72 lít H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định tên kim loại đã dùng.


Giải
Đặt A là kim loại đã dùng và số mol x để phản ứng . Phƣơng trình phản ứng: A +
2HCl –> ACl2 + H2
1mol

1mol

x (mol)

x (mol)

Suy ra ta có hệ số :

x . A = 7,2

x = 6,72 : 22,4 = 0,3

(1)
(2)

Thế (2) vào (1) ta có A = 7,2 : 0,3 = 24
Vậy A là kim loại Mg

Bài tập 10: Hoà tan một lƣợng ôxit kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2S04
10% vừa đủ thu đƣợc một dung dịch muối có nồng độ 11,8%. Tìm tên oxít đã
dùng?
Giải
Đặt công thức ôxít đã dùng là M0
Gọi a là số mol M0 đã dùng , ta có phản ứng M0 + H2S04 –> MS04 + H20
a

a

a

Lƣợng H2S04 cần lấy là 98 a (g)
Lƣợng dung dịch H2S04 cần lấy

98a.
10

100
= 980a(g)

Lƣợng dung dịch muối tạo thành = a (M+ 16 )+ 980 a Nồng độ muối :
a(M + 96)
=
a(M + 16) + 980a
M = 24,36(Magie)

11, 100
8


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×