Tải bản đầy đủ

Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên ở lớp 2

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

TRƢƠNG THỊ DUNG

THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO
NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. PHẠM ĐỨC HIẾU

HÀ NỘI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bố mẹ, ngƣời mà đã luôn ủng
hộ con trong suốt thời gian vừa qua. Bố mẹ luôn là ngƣời dõi bƣớc theo con, là
chỗ dựa cho con trong những lúc khó khăn nhất. Để có đƣợc ngày hôm nay bố

mẹ đã phải vất vả, trải qua bao nhiêu khó khăn, gian khổ, một nắng hai sƣơng để
có thể nuôi con học hành trong suốt những năm tháng qua. Công ơn của bố mẹ
con không thể nào diễn tả hết đƣợc bằng lời.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận vừa qua, em xin trân
trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Giáo dục
Tiểu học, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em trong quá
trình thực hiện để hoàn thành khóa luận. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy Phạm Đức Hiếu giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học, trƣờng Đại học
Sƣ phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, cô Nguyễn Thị Thu Trang chủ
nhiệm lớp 2D và các thầy (cô) giáo Trƣờng Tiểu học Lũng Hòa, Vĩnh Tƣờng,
Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện trong quá trình thực nghiệm đề tài.
Với điều kiện thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, đề tài chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý, bổ
sung của các thầy cô giáo và các bạn để cho đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016
Ngƣời thực hiện đề tài

TRƢƠNG THỊ DUNG


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các
số liệu trong luận văn chƣa đƣợc công bố dƣới bất cứ hình thức nào. Tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016
Ngƣời thực hiện đề tài

TRƢƠNG THỊ DUNG


MỤC LỤC
Số trang
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 2
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3

7. Cấu trúc luận văn................................................................................................. 3
NỘI DUNG ............................................................................................................. 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN
LỚP 2 ...................................................................................................................... 4
1.1. Kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học .................................................. 4
1.1.1. Khái niệm kiểm tra, đánh giá ....................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của kiểm tra, đánh giá ....................................................................... 4
1.1.3. Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học số tự nhiên ở Tiểu học ...... 5
1.2. Trắc nghiệm khách quan .................................................................................. 8
1.2.1. Khái niệm trắc nghiệm khách quan.............................................................. 8
1.2.2. Vai trò của trắc nghiệm khách quan.............................................................. 8
1.2.3. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan ..................................................... 8
1.2.4. Tiêu chuẩn câu hỏi của trắc nghiệm khách quan ........................................ 13
1.3. Nội dung phần dạy học số tự nhiên lớp 2 ..................................................... 15
1.3.1. Mục tiêu của dạy học số tự nhiên lớp 2 ...................................................... 15
1.3.2. Nội dung dạy học chủ yếu phần số tự nhiên lớp 2 ...................................... 17
Chƣơng 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2 ..................................... 19
2.1. Nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan ............................. 19


2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống............................................................. 19
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với nội dung chƣơng trình .................. 19
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học
sinh ........................................................................................................................ 19
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................ 20
2.2. Quy trình thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy
học số tự nhiên lớp 2 ............................................................................................. 20
2.3. Thiết kế một số đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy
học số tự nhiên lớp 2 ............................................................................................. 23
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................. 34
3.1. Mục đích thực nghiệm................................................................................... 34
3.2. Cách thức thực nghiệm ................................................................................. 34
3.3. Kết quả thực nghiệm ..................................................................................... 34
3.4. Nhận xét ........................................................................................................ 40
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 44
Phụ lục: ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN


MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1.1: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hình thức kiểm tra trắc
nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan. ......................................................... 7
Bảng 3.1. Bảng kết quả trả lời 14 câu hỏi trắc nghiệm khách quan của 34 học
sinh (trả lời đúng đƣợc kí hiệu là 1, trả lời sai đƣợc kí hiệu là 0) ....................... 35
Bảng 3.2. Kết quả trả lời 14 câu hỏi trắc nghiệm của 27% số học sinh trả lời
đúng ở nhóm cao và 27% số học sinh trả lời đúng ở nhóm thấp. ....................... 37
Bảng 3.3.Phân tích độ khó và độ phân biệt của 20 câu hỏi trắc nghiệm. ........... 38
Bảng 3.4. Điểm của 34 học sinh sau khi tiến hành kiểm tra trắc nghiệm. ......... 39


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Do kiểm tra và đánh giá có ý nghĩa rất lớn trong công tác giáo dục, giúp
cho giáo viên đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh, điều chỉnh phƣơng
pháp dạy học phù hợp. Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học phải kết hợp hài hòa,
vận dụng linh hoạt các ƣu điểm của từng phƣơng pháp dạy học trong nhƣng
hoàn cảnh, tình huống cụ thể. Nhất là việc vận dụng phƣơng pháp dạy học kết
hợp với việc kiểm tra đánh giá là một phần không thể thiếu trong quá trình dạy
học.
Do yêu cầu của việc đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá. Kiểm tra theo
hình thức trắc nghiệm khách quan nhằm mục đích đánh giá đúng trình độ năng
lực của học sinh, giúp cho khả năng tƣ duy, tính nhạy bén cao hơn trong việc lựa
chọn đáp án đúng, từ đó nâng cao chất lƣợng dạy và học.
Việc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong dạy học môn toán
nói chung và cho nội dung dạy học số tự nhiên nói riêng, giúp kiểm tra đƣợc
nhiều kiến thức cụ thể trong một thời gian ngắn, kiểm tra đƣợc nhiều khía cạnh
khác nhau, tốn ít thời gian trong việc chấm bài và gây đƣợc hứng thú, tính tích
cực cho học sinh. Nội dung dạy học số tự nhiên là một chủ đề xuyên suốt từ lớp
1 đến lớp 5. Vì vậy, việc đánh giá đúng năng lực của học sinh là điều cần thiết.
Đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan cung cấp cho giáo viên
những thông tin để giáo viên đƣa ra những quyết định phù hợp, có những nhận
xét chính xác hơn trong quá trình đánh giá. Đồng thời là cơ sở để điều chỉnh,
hoàn thiện hoạt động học tập của học sinh và hƣớng dẫn học sinh tự điều chỉnh,
hoàn thiện hoạt động học của mình.
Nội dung dạy học số tự nhiên ở lớp 2 là cơ sở, nền tảng để cho học sinh học
tốt môn toán ở các lớp tiếp theo. Vì vậy, đánh giá đƣợc chất lƣợng của học sinh
ở giai đoạn này là căn cứ để xây dựng các kế hoạch dạy học ở các lớp tiếp theo.
1


Đánh giá kết quả dạy học Toán giúp giáo viên và học sinh đo đƣợc mức độ
nắm vững kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở từng giai đoạn trong quá trình dạy
học Toán. Từ đó có kế hoạch bổ sung những kiến thức, kĩ năng chƣa nắm vững
hoặc chuẩn bị cho việc học tập ở giai đoạn tiếp theo.
Nhận xét, đánh giá học sinh là biện pháp giúp học sinh không ngừng cố
gắng trong học tập, khuyến khích học sinh quyết tâm học tập để đạt đƣợc kết
quả cao hơn. Đánh giá đúng mức sẽ giúp học sinh tự tin trong học tập.
Từ những lí do trên thì việc “Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2” là cần thiết.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan để đánh giá kết quả
học tập của học sinh cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2.
- Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự
nhiên lớp 2.
- Thực nghiệm đánh giá chất lƣợng các đề kiểm tra đã xây dựng.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động kiểm tra đánh giá nội dung số tự nhiên ở lớp 2.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học số tự nhiên lớp 2.

2


5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu lí luận.
Phƣơng pháp điều tra.
Phƣơng pháp quan sát.
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung dạy học số tự nhiên của học sinh lớp 2 theo chƣơng trình sách
giáo khoa hiện hành do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2001.
Thực nghiệm tại trƣờng tiểu học Lũng Hòa, Vĩnh Tƣờng, Vĩnh Phúc.
7. Cấu trúc luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho
nội dung dạy số tự nhiên lớp 2
Chƣơng 2: Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan cho nội dung dạy học
số tự nhiên lớp 2
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm

3


NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC
SỐ TỰ NHIÊN LỚP 2
1.1. Kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học
1.1.1. Khái niệm kiểm tra, đánh giá
Có nhiều khái niệm kiểm tra, đánh giá nhƣng trong khóa luận này tôi xin
đƣa ra khái niệm về kiểm tra đánh giá nhƣ sau:
+ Kiểm tra: Là thuật ngữ chỉ cách thức hoạt động của giáo viên sử dụng
để thu thập thông tin về biểu hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh
trong học tập nhằm cung cấp dữ kiện làm cơ sở cho việc đánh giá [5,12].
+ Đánh giá: Là quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết
luận hoặc phán đoán về trình độ, phẩm chất của ngƣời học hoặc đƣa ra những
quyết định về việc dạy học dựa trên cơ sở những thông tin đã thu thập đƣợc một
cách thống nhất trong quá trình kiểm tra [5,12].
Nhƣ vậy, có thể hiểu kiểm tra là phƣơng tiện, công cụ để đánh giá. Kiểm
tra đánh giá là khi đánh giá phải kiểm tra và kiểm tra là để đánh giá. Đôi khi nói
đánh giá thì cũng bao gồm cả kiểm tra trong đó.
1.1.2. Vai trò của kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra đánh giá có vai trò hết sức quan trọng trong mọi hoạt động tạo
ra sản phẩm về vật chất hay tinh thần của con ngƣời. Kiểm tra và đánh giá trong
giáo dục cũng không nằm ngoài phạm vi đó, mặc dù sản phẩm của giáo dục là
những công dân tƣơng lai của quốc gia đƣợc hình thành theo mục tiêu, nội dung
và phƣơng pháp giáo dục cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử.
Đánh giá luôn luôn là một cách để điều chỉnh, uốn nắn và định hƣớng
đúng cho việc dạy học theo nội dung và phƣơng pháp nhất định.
4


Khi đổi mới phƣơng pháp dạy học, ngƣời giáo viên rất ngại phải thay đổi
khi phƣơng pháp đó đòi hỏi phải bỏ đi những thói quen đã thành thục và quen
thuộc, đồng thời vận dụng những điều mới, chƣa quen thậm trí chƣa từng đƣợc
tiếp xúc.
- Đối với nhà quản lí giáo dục: Giúp các nhà quản lí đi đến những quyết
định để cải tiến hoặc hoàn thiện nội dung hay chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp dạy
học.
- Đối với giáo viên:
+ Đánh giá cung cấp cho giáo viên những thông tin để đƣa ra những quyết
định phù hợp, liên quan tới hoạt động giảng dạy.
+ Đánh giá cung cấp cho giáo viên những thông tin để đánh giá hiệu quả
hoạt động giảng dạy của chính mình.
+ Đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoàn thiện hoạt động giảng dạy của học
sinh và hƣớng dẫn học sinh hoàn thiện, tự điều chỉnh hoạt động giảng dạy của
mình.
- Đối với học sinh:
+ Hình thành ở học sinh thói quen, nhu cầu tự kiểm tra, đánh giá, giáo
dục động cơ, thái độ đúng đắn.
+ Đánh giá cung cấp cho học sinh những thông tin ngƣợc để điều chỉnh
hoạt động học tập của mình.
+ Đánh giá khuyến khích học sinh có ý thức rèn luyện, bồi dƣỡng thinh
thần trách nhiệm và hình thành thói quen tốt trong học tập.
1.1.3. Các hình thức kiểm tra, đánh giá trong dạy học số tự nhiên ở Tiểu học
- Đánh giá định tính.
+ Khái niệm: Là hình thức đánh giá là hình thức mà giáo viên đƣa ra những
phân tích hoặc những phán đoán về học lực hoặc hạnh kiểm của ngƣời học
bằng cách sử dụng các nhận xét đƣợc rút ra từ việc quan sát các hành vi hoặc
sản phẩm học tập của học sinh theo những tiêu chí đã đƣợc cho trƣớc.
5


+ Tác dụng:
 Động viên học sinh phấn đấu học tập đạt kết quả cao hơn.
 Hƣớng dẫn học sinh điều chỉnh việc học tập.
+ Phạm vi sử dụng nhận xét trong đánh giá ở Tiểu học.
 Đƣợc sử dụng trong đánh giá tổng kết của các môn học: kết quả học
tập của một số môn nhƣ (Tự nhiên xã hội, Đạo đức, Nghệ thuật, Thể
dục, Kĩ thuật, Mĩ thuật, Âm nhạc) đƣợc xét theo 2 mức: hoàn thành và
chƣa hoàn thành.
 Trong đánh giá thƣờng xuyên của tất cả các môn học.
+ Những lƣu ý khi thực hiện đánh giá định tính.
 Thu thập thông tin đầy đủ, phù hợp và tránh định kiến.
 Đánh giá phải bám sát vào các tiêu chí đã xây dựng
 Lời nhận xét thực tế, cụ thể, kịp thời, thẳng thắn, có tính khuyến khích,
hƣớng dẫn cụ thể đƣợc thể hiện dƣới dạng ý kiến riêng của giáo viên.
- Đánh giá định lƣợng
+ Khái niệm: Là hình thức đánh giá sử dụng những mức điểm khác nhau trên
một thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức, kĩ năng của học sinh qua một
hoạt động hoặc sản phẩm học tập.
+ Tác dụng:
 Điểm số đƣợc xem nhƣ là kí hiệu phản ánh trình độ, học lực và phẩm
chất của ngƣời học sinh.
 Giúp các nhà quản lí, giáo viên, phụ huynh công nhận trình độ, khả
năng của học sinh.
 Ngƣời quản lí xem điểm số nhƣ là một chứng cứ xác định trình độ học
vấn của học sinh và trình độ giảng dạy của giáo viên.
 Động viên, khích lệ hoặc điều chỉnh phƣơng pháp học.

6


 Giúp giáo viên và nhà quản lí nắm đƣợc chất lƣợng dạy và học một
cách cụ thể hơn, nhờ đó học có thể đƣa ra những quyết sách phù hợp để
điều chỉnh quá trình dạy học.
+ Cách thực hiện:
 Xác định mục đích đánh giá.
 Xây dựng bài kiểm tra.
 Xây dựng đáp án thang điểm.
 Đối chiếu kết quả bài làm với đáp án, chấm điểm.
 Chữa bài, nhận xét bài làm.
Trong đánh giá có 2 hình thức kiểm tra đó là kiểm tra viết dƣới dạng tự luận và
kiểm tra viết dƣới dạng trắc nghiệm khách quan đƣợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa hình thức kiểm tra trắc
nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm tự luận
Vai trò

Trắc nghiệm khách quan

Sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Có tác dụng khuyến khích học sinh học tập
Ít câu hỏi, học sinh tự viết

Nhiều câu hỏi, thƣờng cho

câu trả lời.

sẵn câu trả lời

Khả năng đo

Đo lƣờng các mức độ

Đo lƣờng ở mức độ: hiểu,

lƣờng mục tiêu

khác nhau của mục tiêu,

biết, vận dụng, phân tích, khả

đánh giá khả năng

năng tổng hợp, đánh giá,

sáng tạo lập luận

so sánh.

Phạm vi đánh

Chỉ tập trung một số

Có thể bao quát nhiều

giá

khía cạnh hoặc lĩnh vực

khía cạnh, nhiều lĩnh vực

Hình thức

cụ thể
Chuẩn bị

Tốn ít thời gian

Tốn nhiều thời gian

và công sức.

và công sức.
7

(Tiếp theo)


Chấm thi

Trắc nghiệm tự luận

Trắc nghiệm khách quan

Tốn nhiều thời gian,

Tốn ít thời gian, kết quả

kết quả mang tính

khách quan và ổn định.

chủ quan và ít ổn định

1.2. Trắc nghiệm khách quan
1.2.1. Khái niệm trắc nghiệm khách quan
* Trắc nghiệm khách quan là bài kiểm tra, trong đó nhà sƣ phạm đƣa ra các
mệnh đề và có các câu hỏi khác nhau, yêu cầu ngƣời học phải chọn đáp án phù
hợp.
* Hình thức:
+ Một đề thi trắc nghiệm khách quan gồm nhiều câu hỏi, thời gian dành
cho học sinh trả lời mỗi câu hỏi ít.
+ Một đề thi trắc nghiệm khách quan thƣờng gồm 2 phần: Phần thông tin
và phần lựa chọn.
1.2.2. Vai trò của trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá các môn
học để đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh. Trắc nghiệm khách quan là
một trong những hình thức đánh giá chất lƣợng học sinh.
1.2.3. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan
a. Trắc nghiệm đúng sai.
- Hình thức gồm 2 phần:
+ Phần đề: là một câu hỏi hay một phát biểu
+ Phƣơng án lựa chọn: Đúng-Sai, Phải không-Không phải, Đồng ý-Không
đồng ý.
Yêu cầu học sinh chọn một trong hai phƣơng án trả lời đó.
- Đặc điểm:
+ Ƣu điểm:
8


 Loại câu hỏi này thƣờng dễ sử dụng.
 Có thể ra nhiều câu hỏi cùng một lúc, tốn ít thời gian cho mỗi câu.
 Khả năng bao quát chƣơng trình lớn.
+ Nhƣợc điểm:
 Khuyến khích sự suy đoán ngẫu nhiên của học sinh, độ may rủi
50%.
 Thƣờng sử dụng để kiểm tra ở mức độ biết đơn giản, ít kích thích
tƣ duy.
 Ít khả năng phân biệt trình độ học sinh, độ phân biệt học sinh giỏi,
học sinh kém là thấp.
* Yêu cầu khi sử dụng:
+ Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, phải xếp chính xác là đúng
hoặc sai.
+ Đặt ra một mệnh đề và yêu cầu ngƣời học xác định mệnh đề đó là đúng
hoặc sai, không nên bố trí số câu đúng bằng câu sai, không nên trích
nguyên văn câu trong sách giáo khoa.
VD:
Số 689 bao gồm: sáu chục, tám trăm và chín đơn vị.
A. Đúng.
B. Sai.
a. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
- Hình thức: Gồm 2 phần
+ Phần câu dẫn: Là một câu hỏi hay một câu lơ lửng tạo ra sự lựa chọn.
+ Phần lựa chọn: Gồm nhiều phƣơng án trả lời duy nhất, đúng hoặc đúng
nhất hoặc không có gì liên quan đến trong số các câu cho trƣớc. Còn lại là
những phƣơng án gây nhiễu.
- Đặc điểm:
9


+ Ƣu điểm:
 Độ tin cậy cao.
 Mang tính đơn giản.
 Có thể đo đƣợc khả năng của ngƣời học.
 Nhớ, hiểu, phân tích, tổng hợp.
+ Hạn chế:
 Khó soạn câu hỏi
 Đối với học sinh có óc sáng tạo thì phƣơng án đúng nhất sẽ không
thỏa mãn nếu không tìm ra một phƣơng án hay hơn.
* Yêu cầu khi sử dụng:
+ Phần dẫn phải diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu, phần câu dẫn đôi khi là câu hỏi
hay nhận định chƣa hoàn chỉnh.
+ Các phƣơng án trả lời có cùng cách viết và gần giống nhau để tăng độ
nhiễu.
+ Các phƣơng án gây nhiễu cần diễn đạt sao cho hợp lí, không theo một
trình tự logic nào cả.
VD:
Tổng của 48 và 17 là:
A. 55.
B. 65.
C. 56.
D. 66.
b. Trắc nghiệm điền khuyết.
- Có chứa những chỗ trống để học sinh điền những cụm từ do học sinh nghĩ
ra hoặc đƣợc cho sẵn trong những phƣơng án nhiều lựa chọn.
- Đặc điểm:
+ Ƣu điểm:
10


 Loại câu hỏi này thƣờng dễ sử dụng.
 Học sinh không thể đoán mò vì học sinh phải viết câu trả lời của
mình.
 Khi trả lời câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh rèn luyện trí nhớ.
+ Nhƣợc điểm:
 Thƣờng dùng để kiểm tra ở mức độ hiểu biết đơn giản.
 Đôi khi khó đánh giá nội dung câu trả lời khi học sinh viết sai
chính tả hoặc khi câu hỏi gợi ra nhiều phƣơng án trả lời đúng.
 Giáo viên thƣờng có xu hƣớng trích nguyên văn nội dung câu trong
sách giáo khoa.
 Việc chấm bài mất nhiều thời gian
 Tính khách quan kém, có thể chịu tác động nhiều của yếu tố chủ
quan của giáo viên.
* Yêu cầu sử dụng:
+ Không nên để quá nhiều chỗ trống trong mỗi câu.
+ Các phƣơng án trả lời là các từ, cụm từ, con số có thể tƣơng đƣơng hoặc
không tƣơng đƣơng với số lƣợng ô trống.
+ Nếu các từ, cụm từ không cho trƣớc thì đó phải là các từ, cụm từ có
nghĩa trong thực tế.
Ví dụ:
Cho dãy số 4, 8, 12, 16,…,… Hai số tiếp theo là:
A. 24, 42.
B. 24, 48.
C. 20, 24.
D. 18, 24.
c. Trắc nghiệm ghép đôi.
- Hình thức: gồm 2 phần
11


+ Phần thông tin bảng truy (câu hỏi).
+ Phần thông tin bảng chọn (câu trả lời).
Hai phần này đƣợc thiết kế thành hai cột. Yêu cầu đặt ra là lựa chọn yếu
tố tƣơng đƣơng hoặc có sự kết hợp từ mỗi thông tin bảng truy và bảng
chọn. Giữa hai cặp ở hai bảng có mối quan hệ trên một cơ sở đã định.
+ Có hai hình thức đó là đối chiếu hoàn toàn và đối chiếu không hoàn
toàn.
- Đặc điểm:
+ Ƣu điểm:
 Dễ xây dựng
 Dễ sử dụng
 Yếu tố may rủi giảm dần, hạn chế đoán mò.
+ Hạn chế: Mất nhiều thời gian cho xây dựng loại câu hỏi này.
* Yêu cầu sử dụng:
+ Dãy thông tin nêu ra không nên quá dài, nên thuộc cùng một loại, liên
quan đến nhau, sắp xếp nội dung của hai dãy một cách rõ ràng, mang tính
đồng nhất.
+ Thông tin hai cột không nên bằng nhau, nên có thông tin dƣ ở cột để
tăng sự cân nhắc khi lựa chọn.
+ Thứ tự các câu của hai cột không khớp nhau để gây khó khăn trong việc
lựa chọn và ghép đôi.

12


VD:
Nối các vế ở cột A với các vế ở cột B sao cho thích hợp.
B
A

a. Chín trăm, hai chục, hai đơn vị.

1. Số 902 gồm:

b. Chín trăm, hai đơn vị.

2. Số 213 gồm:

c. Hai trăm, mƣời chục, ba đơn vị.

3. Số 92 gồm:

d. Hai trăm, một chục, ba đơn vị.

4. Số 922 gồm:

e. Chín trăm, hai chục.
1.2.4. Tiêu chuẩn của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
* Độ khó của câu trắc nghiệm:
Pi =

Ri
N

x 100%

Trong đó: Pi là độ khó của câu hỏi i
Ri là số ngƣời trả lời đúng câu hỏi i
N là tổng số ngƣời tham gia bài trắc nghiệm
Nếu P < 0,25: Câu hỏi quá khó;
Nếu P > 0,75 : Câu hỏi quá dễ;
Nếu 0,25

P

0,75: Chấp nhận đƣợc [8].

* Độ khó của đề trắc nghiệm (chỉ áp dụng cho câu hỏi nhị nguyên).
- Dựa vào điểm trung bình lí tƣởng
+ Điểm trung bình lí tƣởng(TBLT) là trung điểm giữa điểm số tối đa có thể đạt
đƣợc và điểm số may rủi kì vọng của nó.

13


TBLT =

T
2

Trong đó: T =


ố ự

u
họn

là điểm số may rủi kì vọng

K là điểm số Max hay tổng số câu trắc nghiệm
Điểm trung bình của bài trắc nghiệm nhỏ hơn quá xa so với điểm trung bình lí
tƣởng thì bài trắc nghiệm là quá khó so với học sinh cả lớp.
Điểm trung bình của bài trắc nghiệm lớn hơn quá xa so với điểm trung bình lí
tƣởng thì bài trắc nghiệm là quá dễ so với học sinh cả lớp.
- Dựa vào quan sát phân bố điểm của bài trắc nghiệm.
+ Nếu trung bình của bài trắc nghiệm nằm xấp xỉ hay ngang ở trung điểm của
hàng số giữa điểm cao nhất và thấp nhất, không có điểm 0 hoặc điểm tối đa hoàn
toàn thì bài trắc nghiệm đó phù hợp với học sinh.
+ Nếu trung bình của bài trắc nghiệm nhỏ hơn nhiều so với trung điểm của
hàng số giữa điểm cao nhất và thấp nhất thì bài trắc nghiệm đó khó với học sinh.
+ Nếu trung bình của bài trắc nghiệm lớn hơn nhiều so với trung điểm của
hàng số giữa điểm cao nhất và thấp nhất thì bài trắc nghiệm là dễ đối với học
sinh.
* Phƣơng pháp phân tích độ phân biệt:
D=

- t
n

Trong đó:
D: Độ phân biệt của câu hỏi
Nc: Số ngƣời trả lời đúng ở nhóm cao
Nt: Số ngƣời trả lời đúng ở nhóm thấp
n: Số ngƣời làm bài trắc nghiệm ở mỗi nhóm

14


Thang phân loại độ phân biệt đƣợc qui ƣớc nhƣ sau:
- Tỉ lệ học sinh nhóm cao và nhóm thấp là đúng nhƣ nhau thì độ phân biệt bằng
0.
- Tỉ lệ học sinh nhóm cao làm đúng nhiều hơn nhóm thấp thì độ phân biệt là
dƣơng (độ phân biệt dƣơng nằm trong khoảng từ 0 đến 1).
- Tỉ lệ thí sinh nhóm cao làm đúng ít hơn nhóm thấp thì độ phân biệt là âm.
Cụ thể nhƣ sau:
0,2: Độ phân biệt rất thấp giữa học sinh giỏi và học sinh yếu.

00,2

P

0,4: Độ phân biệt thấp giữa học sinh giỏi và học sinh yếu.

0,4

P

0,6: Độ phân biệt trung bình giữa học sinh giỏi và học sinh yếu.

0,6

P

0,8: Độ phân biệt cao giữa học sinh giỏi và học sinh yếu.

0,8

P < 1: Độ phân biệt rất cao giữa học sinh giỏi và học sinh yếu.

Những câu có P

0,32: Dùng đƣợc

P từ 0,22 đến 0,31: Nên thận trọng khi dùng.
P < 0,22: Không dùng đƣợc [9].
1.3. Nội dung phần dạy học số tự nhiên lớp 2
1.3.1. Mục tiêu của dạy học số tự nhiên lớp 2
Dạy học Toán 2 nhằm giúp học sinh:
1. Bƣớc đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về: phép cộng,
phép trừ có nhớ trong phạm vi 100; phép nhân và phép chia, bảng nhân 2, 3, 4, 5
và bảng chia 2, 3, 4, 5; tên gọi và mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của
từng phép tính; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, phép cộng và phép
nhân,…; các số đến 1000, phép cộng và phép trừ các số có 3 chữ số (không
1 1 1 1
2 3 4 5

nhớ); các phần bằng nhau của đơn vị dạng , , , .
2. Hình thành và rèn luyện các kĩ năng thực hành về: cộng và trừ có nhớ
trong phạm vi 100; nhân và chia trong phạm vi các bảng tính; giải một số
phƣơng trình dƣới dạng bài “tìm x”; tính giá trị biểu thức số (dạng đơn giản);
15


giải một số bài toán đơn về cộng, trừ, nhân , chia; bƣớc đầu biết diễn đạt bằng
lời, bằng kí hiệu một số nội dung đơn giản của bài học và thực hành; tập dƣợt,
so sánh, lựa chọn, phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hóa, khái quát hóa, phát triển
trí tƣởng tƣợng trong quá trình áp dụng kiến thức và kĩ năng Toán 2 trong học
tập và trong đời sống.
3. Tập phát hiện, tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức mới theo mức độ của lớp 2,
chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán.
1.3.1. Đặc điểm dạy học phần số tự nhiên
- Các nội dung của chƣơng trình trong dạy học Toán ở Tiểu học phối hợp
một cách chặt chẽ, hữu cơ với nhau, quán triệt tính thống nhất của Toán học,
đảm bảo sự liên tục giữa tiểu học và trung học.
- Các nội dung sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm hợp lí, mở rộng và phát
triển dần theo các vòng số trong phạm vi 10, trong phạm vi 100, 1000, 100.000,
đến các số có nhiều chữ số, phân số, số thập phân, đảm bảo tính hệ thống và
thực hiện ôn tập, củng cố thƣờng xuyên.
- Gắn bó chặt chẽ với hoạt động tính (tính nhẩm, tính viết, tính bằng máy tính
bỏ túi), đo lƣờng, giải quyết các tình huống có vấn đề của đời sống hiện tại ở
cộng đồng, đảm bảo học đi đôi với hành, dạy học toán gắn với thực tiễn và phục
vụ thực tiễn.
* Các tri thức và kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học đƣợc hình thành chủ yếu
bằng hoạt động thực hành, luyện tập, giải một số bài toán, trong đó có:
- Các bài toán dẫn đến việc hình thành bƣớc đầu những khái niệm toán học
và những quy tắc tính toán.
- Các bài toán đòi hỏi học sinh tự mình vận dụng những điều đã học để củng
cố tri thức và kĩ năng, tập giải quyết các tình huống có thể có trong cuộc sống.
- Các bài Toán phát triển trí thông minh nhằm bồi dƣỡng học sinh giỏi toán,
đòi hỏi học sinh phải vận dụng độc lập, linh hoạt, sáng tạo vốn hiểu biết của bản
thân.
16


* Môn Toán ở Tiểu học là một môn thống nhất, không chia thành phân môn.
- Hạt nhân của nội dung môn Toán là số học (bao gồm số học các số tự
nhiên, số thập phân). Những nội dung về đại lƣợng cơ bản, yếu tố đại số, yếu tố
hình học, giải bài toán có lời văn đƣợc gắn bó chặt chẽ với hạt nhân số học, tạo
ra sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các nội dung của môn Toán.
- Sự sắp xếp các nội dung trong mối quan hệ gắn bó, hỗ trợ nhau với hạt
nhân số học không làm mất đi hoặc mờ nhạt đi đặc trƣng của từng nội dung.
1.3.2. Nội dung dạy học chủ yếu phần số tự nhiên lớp 2
* Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100.
- Giới thiệu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng (số hạng, tổng) và
phép trừ (số bị trừ, số trừ, hiệu).
- Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20.
- Phép cộng hoặc phép trừ không nhớ hoặc có nhớ 1 lần trong phạm vi 100.
Tính nhẩm và tính viết.
- Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ.
- Giải bài tập dạng: tìm x biết: a + x = b, x + a = b, x – a = b, a – x = b
(với a, b là các số bé đã học) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết
quả của phép tính.
* Các số đến 1000. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000.
- Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. Giới thiệu hàng đơn vị, hàng chục,
hàng trăm.
- Phép cộng các số có đến 3 chữ số. Tổng không quá 1000, không nhớ hoặc
có nhớ 1 lần. Tính nhẩm và tính viết.
- Phép trừ các số có đến 3 chữ số, không nhớ hoặc có nhớ 1 lần.
- Tính giá trị các biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ có hoặc
không có dấu ngoặc.
* Phép nhân và phép chia.
17


- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép nhân: lập phép nhân từ tổng các số
hạng bằng nhau. Giới thiệu thừa số và tích.
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép chia: lập phép chia từ phép nhân có
một thừa số chƣa biết khi biết tích và thừa số kia. Giới thiệu số bị chia, số chia,
thƣơng.
- Lập bảng nhân với 2, 3, 4, 5 có tích không quá 50.
- Lập bảng chia 2, 3, 4, 5 có số bị chia không quá 50.
- Nhân với 1 và chia cho 1.
- Nhân với 0. Số bị chia là 0. Không thể chia cho 0.
- Số chẵn, số lẻ.
- Giới thiệu về tính chất giao hoán của phép nhân và vai trò của 1 số trong
phép nhân.
- Thực hành tính: Nhân, chia nhẩm trong các phạm vi các bảng tính. Nhân
các số có đến 2 chữ số với số có 1 chữ số không nhớ hoặc có nhớ 1 lần. Chia số
đó có đến 2 chữ số cho số có 1 chữ số, các bƣớc chia trong phạm vi các bảng
tính.
- Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia.
Tìm số còn thiếu trong phép nhân và phép chia dạng:
* Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị.

18


Chƣơng 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN CHO NỘI DUNG DẠY HỌC SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 2
2.1. Nguyên tắc thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Hiểu theo nghĩa chung, hệ thống là một chỉnh thể các yếu tố có liên quan đến
nhau, tác động và quy định lẫn nhau. Do vậy, khi thiết kế đề kiểm tra phải chú ý
đến những yếu tố có liên quan và tác động lẫn nhau để lập đƣợc một đề kiểm tra
có hệ thống, có khoa học, đảm bảo tính thống nhất với nhau.
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với nội dung chương trình
Hệ thống các câu hỏi trong đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan luôn luôn
phải bám sát nội dung chƣơng trình học, phải đảm bảo đƣợc mức độ kiến thức
cần đạt đƣợc.
Nguyên tắc phải đảm bảo phù hợp nội dung chƣơng trình thể hiện ở chỗ các
câu hỏi không chỉ những phải tuân thủ nội dung chƣơng trình của môn học mà
còn đòi hỏi phải đảm bảo sự phù hợp về kiến thức trong nội dung môn học đó.
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và phát huy tính sáng tạo của học
sinh
Tính vừa sức ở đây có thể hiểu là hệ thống bài tập đƣa ra phải phù hợp với
trình độ nhận thức của học sinh. Các đề đƣa ra không quá dễ, cũng không quá
khó. Nếu đề thi quá dễ thì sẽ không phát huy đƣợc tính sáng tạo của học sinh.
Ngƣợc lại nếu quá khó thì học sinh sẽ không đủ kiến thức để giải quyết yêu cầu
của bài tập.
Để phát huy tính sáng tạo của học sinh thì các câu hỏi trong đề thi đƣợc xây
dựng phải mang tính khoa học có nghĩa là các bài tập đƣa ra không đƣợc trích
nguyên văn câu trong sách giáo khoa, các phƣơng án trả lời cùng một cách viết
và gần giống nhau để tăng độ nhiễu..các bài tập đƣợc xây dựng dƣới nhiều dạng
khác nhau từ đó để học sinh tự tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo.
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×