Tải bản đầy đủ

MẸO điền từ bùi văn VINH

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

MẸO ĐIỀN TỪ
VÀO ĐOẠN VĂN
I. LÝ THUYẾT, PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN
Dạng bài này kiểm tra khá nhiều kiến thức về mặt ngữ pháp, từ vựng,
đồng thời yêu cầu cao hơn về khả năng đọc hiểu đoạn văn. Các em làm bài theo
các bước sau nhé:
Bước 1: Đọc nhanh cả bài từ đầu đến cuối, không dừng lại khi gặp từ mới hay
thông tin chưa hiểu. Lần đọc này nhằm tìm nội dung, ý chính, cách tổ chức
thông tin của bài.
Bước 2: Phân tích chỗ trống cần điền. Các em cần đọc cả những câu trước và
câu sau chứ không chỉ câu chứa chỗ trống để hiểu được ngữ cảnh nhé, sau đo
xác định từ cần điền thuộc loại từ gì, nghĩa là gì, đóng vai trò ngữ pháp gì, …
Bước 3: Phân tích các đạp án cho sẵn, loại đáp án sai, chọn đáp án đúng. Bước
này các em có thể vận dụng kĩ thuật đoán nghĩa từ hoặc phương pháp loại trừ.
Bước 4: Đọc lại từ đầu đến cuối, tìm sai sót và sửa (nếu có).
* MẸO LÀM BÀI ĐIỀN TỪ DẠNG TỪ VỰNG.
Thông thường dạng bài điền từ vào chỗ trống bao gồm 1 đoạn văn

(khoảng 150 – 200 từ) với các chỗ trống để điền từ. Trong các đề thi trắc nghiệm


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

sẽ đưa ra 4 đáp án để thí sinh lựa chọn. Dạng điền từ cơ bản nhất là các dạng
câu hỏi về từ vựng.
1. Xác định từ loại cơ bản.
Trong tiếng Anh có 4 loại từ cơ bản là danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.
Và đây cũng chính là các từ loại được hỏi nhiều nhất. Nhận biết các từ loại này
không khó, nhưng để chọn đúng từ cần điền vào chỗ trống, cần nắm một số
quy tắc cơ bản sau:
+ Danh từ thường đứng đầu câu đóng vai trò là chủ ngữ, hoặc đứng sau động
từ làm tân ngữ cho động từ đó.
+ Tính từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ và thường đứng trước danh từ.
+ Động từ thường được bổ nghĩa bởi trạng từ (có thể đứng sau hoặc trước động
từ).
Khi làm bài, cần xác định vị trí của từ cần điền so với các từ xung quanh
và đoán xem đó là loại từ gì, sau đó mới nhìn xuống phần phương án lựa chọn.
Sẽ có những dấu hiệu trong câu cho biết từ còn thiếu là loại từ gì. Trong trường
hợp có 2 đáp án cùng 1 loại từ thì cần cân nhắc về nghĩa.
Ví dụ:
[…] There are doubts about the _____ of the new drug in treating
the disease. […]
1. A. effect

B. effective C. effectiveness

D. effectively

Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “the” nên chắc chắn phải là danh từ.
Trong 4 phương án trên có tới 2 danh từ là effect (ảnh hưởng) và
effectiveness (hiệu lực, tác dụng) nên ta phải dựa vào nghĩa của câu và từ để
chọn. Có những hoài nghi về tác dụng chữa bệnh của loại thuốc mới nên
effectiveness là đáp án đúng.


Thầy Bùi Văn Vinh


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

2. Xác định giới từ.
Giới từ là một trong những nỗi lo của hầu hết học sinh bởi sự đa dạng và
phức tạp của nó. Điều này một phần cũng bởi vì giới từ tiếng Anh và giới từ
tiếng Việt có nhiều trường hợp khác xa nhau, thậm chí đối nghịch nhau, dẫn
đến việc sử dụng sai của nhiều bạn.
Ví dụ, cùng với từ “rain” nhưng ta có thể dùng cả giới từ “in” hoặc
“under” tùy hoàn cảnh:
+ She was completely wet because she had walked in the rain. (Cô ấy đi trực
tiếp trong mưa)
+ With a big umbrella she walked leisurely under the rain. (Cô ấy không trực
tiếp bị mưa vì đã che ô).
Bởi vậy, để làm được dạng bài này cần chú ý đến ngữ cảnh trong câu để
quyết định giới từ.
Ngoài ra, giới từ chỉ thời gian cũng là nguyên nhân khiến nhiều bạn mất
điểm trong bài thi. Có một công thức khá dễ nhớ cho các bạn đó là “Ngày on
giờ at tháng, năm in”. Với dạng bài điền từ các bạn phải dựa vào những từ chỉ
thời gian đứng gần nhất để tìm được giới từ tương ứng.
3. Xác định cấu trúc ngữ pháp của câu.
Ví dụ 1: The equipment in our office needs _____.
A. moderner B. modernizing C. modernized D. modernization.
=> Câu có chủ ngữ là vật (The equipment) nên sau need sẽ là một V-ing – Đáp
án

của

câu



modernizing.

Mỗi một loại động từ chỉ đi với một dạng bổ trợ nhất định. Khi các em
biết được cấu trúc của nó rồi thì việc xác định cấu tạo của từ đi sau nó rất dễ
dàng.
Các động từ như mind, enjoy, avoid, finish, keep...thì động từ đi sau nó
luôn là V-ing. Các động từ như agree, aim, appear, ask, attempt, decide,
demand...thì bổ trợ luôn là động từ nguyên thể có to.


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI
4. Xác định cụm từ cố định, thành ngữ.
a) Cấp độ cụm từ:

Khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều đến các cụm từ
cố định. Hầu như học sinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của các cụm từ
đó nhưng như vậy là chưa đủ. Các bài điền từ thường nhằm vào những cụm từ
trên, bỏ trống một thành phần và yêu cầu học sinh chọn từ điền vào. Các
phương án đưa ra thường không khác nhau về chức năng/ ngữ nghĩa nhưng
chỉ có một phương án kết hợp được với các thành tố xung quanh và là đáp án
đúng.
Ví dụ: Her parents wanted her to go to university but I know that she was really
fed ____(2)____ with studying.
2. A. on

B. in

C. up

D. down

=>Trong 4 giới từ trên chỉ có up là đáp án đúng vì khi kết hợp với từ đứng trước
và từ đi sau thì nó tạo thành một cụm từ có nghĩa.
Chính vì vậy, trong quá trình học tập các em cần lưu ý học thuộc những
cụm từ xuất hiện cố định như:
• To be fond of sth = to be keen on sth: yêu thích cái gì
• To be interested in sth: thích thú, quan tâm cái gì
• To be good at sth: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì
• To be surprised at sth: ngạc nhiên vì điều gì…
• To be fed up with sth: chán điều gì
• To be bored with sth: chán làm gì
• To be tired of sth: mệt mỏi vì điều gì
• To be afraid of sth: sợ, e ngại điều gì
Ngoài ra, các câu hỏi cũng hay tập trung vào những cụm động tân cố định
hoặc những cụm động ngữ (phrasal verbs)
b) Cấp độ cấu trúc


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Người ra đề có thể bỏ bớt một từ trong các cấu trúc học sinh đã được học
trong sách giáo khoa và đưa ra 4 phương án lựa chọn. Khi làm các câu hỏi này,
các em cần lưuý phân biệt rõ các từ và đặt nó vào bối cảnh cụ thể trong câu vì
các lựa chọn đưa ra hầu hết đều có cùng ý nghĩa với nhau nhưng chỉ có một từ


thể

điền

vào

chỗ

trống

để

tạo

thành

cấu

trúc

đúng.

Ví dụ: It really takes you years to get to know someone well _____ to consider
your

best
A. enough B. such

C. too

friend.
D. so

=> Trong câu trên, chỉ có enough có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành
cấu trúc có nghĩa là V + Adv + enough + to do sth. Trong khi đó, such và so
thường đi kèm với mệnh đề phía sau. Too cũng có cấu trúc gần giống nough
nhưng khác về vị trí và ý nghĩa. Hãy xem ví dụ sau: The coffee is too hot to
drink. (Cà phê nóng quá nên không thể uống được).
Như vậy, cấu trúc too là: Too + adj + to do sth: quá…. đến nỗi không thể làm
gì.
Ngoài ra, trong chương trình học tiếng Anh phổ thông cũng có rất nhiều
bài nói về cấu trúc so sánh của tính từ và trạng từ nên đây cũng là mảng kiến
thức trọng tâm trong các câu hỏi trắc nghiệm điền từ. Người ra đề có thể bỏ bớt
1 thành tố trong câu trúc so sánh như “than, as” hoặc đưa ra những dạng so
sánh hơn kém khác nhau của cùng một tính từ/ trạng từ và yêu cầu học sinh lựa
chọn.
Ví dụ: When receiving the exam result, she seemed _____ than his sister.
A. more happy

B. happier C. the more happy

C. the happiest

=> Rõ ràng câu trên cần chọn B. happier để điền vào chỗ trống vì câu này
so sánh hơn tính từ happy (do có than). Ta không dùng more happy vì tính từ
này

kết

c) Cấp độ mệnh đề và câu

thúc

bằng

chữ

“y”.


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Phổ biến nhất về cấp độ này là các câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và
động từ (subject – verb concord). Để làm tốt câu hỏi dạng này, các em cần phân
biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được; danh từ số ít và danh từ
số nhiều để chia động từ/ trợ động từ cho đúng. Các em cần lưu ý có rất nhiều
từ kết thúc là –s nhưng vẫn là danh từ số ít (ví dụ như series) hay có những
danh từ không kết thúc bằng –s mà vẫn là danh từ số nhiều như men (đàn ông),
women (phụ nữ), feet(bàn chân), geese (con ngỗng), teeth (răng), lice (con rận),
mice (con chuột). Ngoài ra còn có một số danh từ có thể dùng ở cả dạng số ít và
số nhiều như: fish (cá),carp (cá chép), cod (cá thu), squid (cá mực), trout (cá
trầu), turbot (cá bơn), salmon (cá hồi), mackerel (cá thu), pike (cá chó), plaice
(cá bơn sao), deer (con nai),sheep (con cừu). Có một số từ/ cụm từ luôn luôn đi
với danh từ đếm được (như few, a few, many…) trong khi một số từ chỉ bổ
nghĩa cho danh từ không đếm được như (little, a little, much…).
Ví dụ: We have cut down _____ trees that there are now vast areas of wasteland
all

over
A. so much

B. so many C. so few

the

world.

D. so little

=> Vì danh từ đi sau (trees) là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ có thể điền
phương án B hoặc C. Dựa vào ý nghĩa của câu (vế sau) thì ta phải chọn B.
(Chúng ta đã chặt nhiều cây xanh đến nỗi ngày nay có nhiều khu đất hoang
rộng lớn trên toàn thế giới). Mặt khác, việc xác định sự tương ứng về số giữa
chủ ngữ và động từ cũng giúp ta chọn được đáp án chính xác từ những phương
án có nội dung tương tự nhau.
Ví dụ: 75% of the world’s _____ is in English.
A. mail

B. parcels C. envelopes

D. letters

Ngoài kiến thức thực tế, học sinh cũng có thể phân tích ngữ pháp của câu
để chọn từ điền vào chỗ trống. Ta thấy rằng động từ to be được chia ở dạng số


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

ít là “is” nên chủ ngữ chắc chắn là số ít hoặc không đếm được. Các phương án
B, C, D đều ở dạng số nhiều nên danh từ không đếm được mail chính là đáp án.
SAMPLE 1:
Approximately 350 million people speak English as their first ___(1)___ .
About the same number use it __(2)___ a second language. It is the language
___(3)___ aviation, international sport and world trade. 75% of the world's mail
is in English, 60% of the world's radio stations broadcast in English, and more
than half of the world's newspapers are ___(4)___ in English. It is an official
language in 44 countries. In ___(5)___ others, it is the language of business,
commerce and technology. There are many varieties of English, but Scottish,
Australian, Indian and Jamaican speakers of English, in spite of the differences
in pronunciation, structure and vocabulary, would recognize that they are all
speaking

the

same

basic

Question 1. A. language

B. languages

Question 2. A. of

B. with

C. as

D. in

Question 3. A. on

B. to

C. from

D. of

Question 4. A. spoken B. printed C. sold
Question 5. A. an

B. more

language.

C. linguistics

D. linguist

D. taken

C. many

D. much

Answer:
Question 1. Key: A. language Giải thích: Chỗ trống cần điền là một danh từ
tương ứng với English ở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. Khoảng 350
triệu người nói tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất của họ (chứ không phải nhà
ngôn

ngữ

của

họ)

nên

language



đáp

án

đúng.

Question 2. Key: C. as Giải thích: to use sth as sth: dùng cái gì như cái gì. Chỉ
có từ as có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.
Question 3. Key: D. of Giải thích: the language of sth: ngôn ngữ trong lĩnh vực


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

gì. Chỉ có giới từ of khi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng
trong

câu

trên.

Question 4. Key: B. printed Giải thích: spoken: nói, printed: in, sold: bán, taken:
lấy. Newspapers là báo in trên giấy nên printed là đáp án đúng.
Question 5. Key: C. many Giải thích: Ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền
là danh từ số nhiều others nên much và an bị loại. Mặt khác, câu này và câu
trước không hề có ý so sánh nênmore cũng không hợp lý. Đáp án đúng ở đây
là many.
5. Xác định dạng Câu hỏi về các từ để hỏi (wh-question)
Loại câu hỏi thứ ba cũng thường thấy trong các bài thi tốt nghiệp THPT
là dạng câu hỏi về các từ để hỏi (wh-question):
Từ

Nghĩa

Ví dụ
What were you doing at 10 p.m last

What

cái gì, điều gì night? (10 giờ tối qua cậu đang làm gì
vậy?)
cái nào (khi có Which do you want, red or blue one?

Which

nhiều

lựa (Chị muốn mua chiếc nào, chiếc màu

chọn)
ai, người nào
Who

(hỏi cho chủ
ngữ)

xanh hay chiếc màu đỏ?)
Who taught you English at secondary
school? (Ai dạy bạn tiếng Anh ở cấp 2
vậy?)

ai, người nào
Whom

(hỏi cho tân Whom is he talking about? (Anh ta
ngữ của động đang nói về ai thế?)
từ)


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI
Whose

(+

danh từ)

Whose books are these? (Những

của ai

quyển sách này là của ai vậy?)
Do you know where is my key? (Cậu

Where

ở đâu

có biết chìa khóa của tớ ở đâu không?)
When do you fininsh the assignment?

When

khi nào

(Khi nào thì cậu hoàn thành bài tập?)
Why are you looking at me like that?

Why

tại sao

How

như thế nào

(Sao chị nhìn tôi như thế?)
How does she look? (Trông cô ấy thế
nào?)

bao lâu một How often do you come back home?
How often lần (hỏi tần (Bao lâu bạn về quê một lần?)
suất).
How many students are there in your
How
much/ many

hỏi số lượng

class? (Lớp bạn có bao nhiêu học
sinh?)
How far is it from your house to the

How far

bao xa

school? (Từ nhà bạn đến trường bao
xa?)

- Khi chọn từ để điền, bạn cần đọc kỹ nội dung câu hỏi để xác định từ điền cho
chính xác.
Ví dụ: To the majority of us, this is someone we trust completely and
__(1)__understands us better than anyone else.
1. A. whose

B. who

C. whom

D. which


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Ta thấy rằng từ cần điền dùng để chỉ người (someone) nên phương án
“which” bị loại. Ta không thể dùng phương án A vì từ đi sau là động từ
(understands) chứ không phải danh từ. Từ cần điền phải là đại từ chỉ người
đóng vai trò là chủ ngữ cho mệnh đề phía sau. Theo như phân tích ở trên, who
dùng cho chủ ngữ còn whom dùng cho tân ngữ nên suy ra who là đáp án đúng.
Cuối cùng xin lưu ý các em là khi làm bài dạng chọn từ điền vào chỗ trống
trong đoạn văn, các em nên đọc kỹ toàn bài và hiểu được mối quan hệ giữa các
thông tin trước và sau chỗ trống. Đôi khi, đáp án lại có ngay trong chính đoạn
văn các em đang đọc!
6. Bài tập mẫu dạng Điền từ
Here is a wonderful opportunity at a (1) ________ cost to visit the truly
remarkable island of Cuba. We have (2) ________ rooms at some of the finest
hotels for periods of 7 and 14 nights. You may (3) ________ your time between
relaxing and exploring this beautiful country by taking advantage of our
extensive excursion programme.
The (4) ________ of such a small country is amazing and, as it is set in the
warm waters of Caribbean, it is (5) ________ to have one of the most pleasant
climates in the world. Cuba, being so small, is not only an ideal country to tour,
but it's also a place where visitors can relax and (6) ________ in exotic
surroundings. Not only has nature (7) ________ Cuba with magnificent coast
and some fine sandy beaches, but there are also extensive (8) ________ near
them. Most beaches are close to important sites such as international parks with
their (9) ________ wildlife, flora and fauna .
Because the south of the island is blessed with being the driest region in
the country most hotels are situated here. Rain is however (10) ________ in the
north from December to July.
Question 1. A. cheap

B. moderate

C. bargain

D. small

Question 2. A. reserved

B. registered

C. required

D. retained

Question 3. A. divide

B. pass

Question 4. A. division

B. diversity C. diversion

C. extend

D. part
D. divergence


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI
Question 5. A. suggested.

B. hoped

C. reputed

D. credited

Question 6. A. unwind

B. uncoil

C. unburden

D. unroll

Question 7. A. enhanced

B. endowed

C. endured

D. enlightened

Question 8. A. facilities

B. activities

C. pursuits

D. sports

Question 9. A. huge

B. abundant

C. great

D. many

Question 10. A. unusual

B. primary

C.inevitable

D. unfortunate

Hướng dẫn giải chi tiết:
Question 1:
A. cheap (adj): rẻ
B. moderate (adj): vừa phải, có mức độ
C. bargain (n): sự mặc cả
D. small (adj): nhỏ
=> at a small cost = cheap: rẻ
=> Đáp án: D
Thông tin: Here is a wonderful opportunity at a small cost to visit the truly remarkable
island of Cuba.
Đây là một cơ hội tuyệt vời với chi phí rất rẻ để đến thăm hòn đảo khác thường
có thật ở Cuba.
Question 2:
Reserved rooms: các phòng đã đặt trước
=> Đáp án: A
Các đáp án khác:
A. registered: đã đăng kí
C. required: đã yêu cầu
D. retained: đã giữ lại
Thông tin: We have reserved rooms at some of the finest hotels for periods of 7 and 14
nights.
Chúng tôi có các phòng đã đặt trước ở vài khách sạn tốt nhất với thời gian từ 7 đến 14
đêm.
Question 3:


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

A. divide (v): chia, phân chia
B. pass (v): qua
C. extend (v): mở rộng
D. part (v): tách rời
=> Đáp án: A
Thông tin: You may divide your time between relaxing and exploring this beautiful
country by taking advantage of our extensive excursion programme.
Bạn có thể chia thời gian để thư giãn và khám phá đất nước xinh đẹp này bằng cách sử
dụng gói khám phá mở rộng của chúng tôi.
Question 4:
A. division (n): sự phân chia
B. diversity (n): sự đa dạng
C. diversion (n): sự trệch đi, sự giải trí, tiêu khiển
D. divergence (n): sự phân kỳ
=> Đáp án: B
Thông tin: The diversity of such a small country is amazing...
Sự đa dạng của một đất nước nhỏ thật đáng kinh ngạc ...
Question 5:
A. suggested: gợi ý
B. hoped: hy vọng
C. reputed: cho là, đồn là
D. credited: tin rằng
=> Đáp án: C
Thông tin: it is reputed to have one of the most pleasant climates in the world.
Người ta đồn nơi đây có một trong những loại khí hậu dễ chịu nhất trên thế giới.
Question 6:
A. unwind (v): trải ra, nghỉ ngơi sau một thời gian lao động căng thẳng
B. uncoil (v): tháo cuộn dây, làm cho thẳng ra
C. unburden (v): làm cho nhẹ bớt
D. unroll (v): tháo, mở ra
=> Đáp án: A


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

Thông tin: ... but it's also a place where visitors can relax and unwind in exotic
surroundings.
... nhưng cũng là nơi du khách có thể nghỉ ngơi với cảnh vật đẹp đến lạ kì xung quanh.
Question 7:
A. enhanced: làm tăng thêm
B. endowed: phú cho, cấp tiền
C. endured: chịu đựng
D. enlightened: khai sáng
=> Đáp án: B
Thông tin: Not only has nature endowed Cuba with magnificent coast and some fine
sandy beaches ...
Không chỉ phú cho Cuba bờ biển và nhiều bãi biển cát đẹp ...
Question 8:
A. facilities: trang thiết bị
B. activities: hoạt động
C. pursuits: hành động tiếp tục theo đuổi
D. sports: thể thao
=> Đáp án: A
Question 9:
A. huge (adj): lớn
B. abundant (adj): nhiều, dồi dào
C. great (adj): lớn
D. many + N: nhiều
=> Đáp án: B
Thông tin: Most beaches are close to important sites such as international parks with
their abundant wildlife, flora and fauna.
Hầu hết các bãi biển gần với các địa điểm quan trọng như các vườn quốc tế với cuộc
sống hoang dã đa dạng dồi dào cả về hệ thực vật và động vật.
Question 10:
A. unusual (adj): bất thường
B. interminable: không bao giờ kết thúc
C. inevitable: không thể tin được


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

D. unfortunate: không may mắn
=> Đáp án: C
Thông tin: Rain is however inevitable in the north from December to July.
Tuy nhiên mưa không thể có ở miền Bắc từ tháng 12 đến tháng 7.

II. MỘT SỐ ĐOẠN VĂN ĐIỀN TỪ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Exercise 1:
The traditional definition of literacy is considered to be the ability to read
and write, or the ability to use language to read, write, listen, and speak. In
modern contexts, the word refers to reading and writing at a level (1) _____ for
communication, or at a level that lets one understand and communicate ideas
in a literate society,' so as to take (2)_____ in that society. The United Nations,
Educational, Scientific and Cultural Organization (UNESCO) has drafted the
following definition: “Literacy is the ability to identify, understand, interpret,
create, communicate and compute, using printed and written' materials (3)
_____ with varying contexts. Literacy involves a continuum of learning to
enable an Individual to achieve his or her goals, to develop his, or her (4) _____
and potential, and to participate fully in the wider society."
Many policy analysts consider literacy rates a crucial measure of a region's
human capital. This claim is made on the (5) _____ that literate people can be
trained less expensively than illiterate people, generally have a higher socioeconomic (6) _____ and enjoy better health and employment prospects. Policy
makers also argue that literacy increases job opportunities and access to higher
education. In Kerala, India, for example, female and child mortality rates
declined (7) _____ in the 1960s, when girls who were educated in the education
reforms after 1948 began to raise families. Recent researchers, (8)_____, argue
that correlations such as, the one listed above may have more to do with the
effects of schooling rather than literacy in general. Regardless, the (9) _____ of
educational systems worldwide includes a basic (10) _____ around


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

communication through test and print, which is the foundation of most
definitions of literacy.
Question 1. A. adaptable

B. suitable

C. adequate

D. important

Question 2. A. comfort

B. control

C. part

D. honor

Question 3. A. associated

B. worked

C. appropriated

D. related

Question 4. A. ability

B. knowledge

C. performance

D. behavior

Question 5. A. foundations B. ways

C. grounds

D. basics

Question 6. A. condition

C. state

D. status

B. extremely

C. actually D.

Question 8. A. additionally B. however

C. therefore

D. so

Question 9. A. focus

B. demand

C. majority

D. main

Question 10. A. content

B. concept

C. contact

D. context

B. request

Question 7. A. dramatically
accurately

Lời giải chi tiết:
Question 1:
Be suitable for: thích hợp, phù hợp với
=> Đáp án: B
Các đáp án khác:
A. adaptable (adj): có thể thích nghi
C. adequate (adj): đầy đủ
D. important (adj): quan trọng
Thông tin: The traditional definition of literacy is considered to be the ability to read
and write, or the ability to use language to read, write, listen, and speak. In modern
contexts, the word refers to reading and writing at a level suitable for communication,
or at a level that lets one understand and communicate ideas in a literate society
Định nghĩa truyền thống của “literacy” là khả năng để đọc và viết hay khả năng sử
dụng ngôn ngữ để đọc, viết, nghe, và nói. Trong bối cảnh hiện đại, thuật ngữ này đề
cập tới việc đọc và viết ở một trình độ phù hợp với giao tiếp hay ở một trình độ cho phép
ai đó hiểu và trao đổi ý tưởng trong một xã hội văn minh.
Question 2:


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

Take part in: tham gia
=> Đáp án: C
Các đáp án khác:
A. comfort (n): sự thoải mái
B. control (n): sự kiểm soát
D. honor (n): danh dự
Thông tin: In modern contexts, the word refers to reading and writing at a level
suitable for communication, or at a level that lets one understand and communicate
ideas in a literate society,' so as to take part in that society.
Trong bối cảnh hiện đại, thuật ngữ này đề cập tới việc đọc và viết ở một trình độ phù
hợp với giao tiếp hay ở một trình độ cho phép ai đó hiểu và trao đổi ý tưởng trong một
xã hội văn minh, để hòa nhập với xã hội đó.
Question 3:
Associated with: gắn kết với
=> Đáp án: A
Các đáp án khác:
B. worked with: làm việc với ai
C. appropriated: chiếm đoạt
D. related to: liên quan đến
Thông tin: Literacy is the ability to identify, understand, interpret, create,
communicate and compute, using printed and written' materials associated with
varying contexts.
Sự biết đọc, viết là khả năng nhận dạng, hiểu, dịch, tạo ra, giao tiếp và tính toán, sử
dụng các tài liệu viết tay và in ấn gắn kết với những tình huống khác nhau.
Question 4:
A. ability: khả năng
B. knowledge: kiến thức
C. performance: biểu diễn
D. behaviour: thái độ
=> Đáp án: A


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

Thông tin: Literacy involves a continuum of learning to enable an Individual to
achieve his or her goals, to develop his, or her ability and potential, and to participate
fully in the wider society.
Biết đọc, biết viết liên quan đến việc học liên tục để một cá nhân giành được mục tiêu,
phát triển khả năng, tham gia nhiệt tình mọi hoạt động của xã hội.
Question 5:
A. foundations: nền móng, cơ sở
B. ways: đường
C. grounds: sân
C. basics: cơ bản
=> Đáp án: A
Thông tin: Many policy analysts consider literacy rates a crucial measure of a region's
human capital. This claim is made on the foundations that literate people can be trained
less expensively than illiterate people
Nhiều nhà phân tích chính trị coi tỷ lệ người biết đọc, biết viết như một thước đo thuyết
định tài sản của khu vực đó. Tuyên bố này được đưa ra trên cơ sở người biết đọc biết
viết có thể được đào tạo tốn ít tiền hơn là người mù chữ.
Question 6:
A. condition: điều kiện
B. request: yêu cầu
C. state: tuyên bố
D. địa vị xã hội
=> Đáp án: D
Thông tin: This claim is made on the foundations that literate people can be trained
less expensively than illiterate people, generally have a higher socio-economic status and
enjoy better health and employment prospects.
Tuyên bố này được đưa ra trên cơ sở người biết đọc biết viết có thể được đào tạo tốn ít
tiền hơn là người mù chữ, nhìn chung những người này có địa vị kinh tế xã hội và
hưởng thụ sức khỏe và phát triển nghề nghiệp tốt hơn.
Question 7:
A. dramatically: đáng kể
B. extremely: cực kì


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

C. actually: thực tế
D. accurately: chính xác
=> Đáp án: A
Thông tin: In Kerala, India, for example, female and child mortality rates declined
dramatically in the 1960s, when girls who were educated in the education reforms after
1948 began to raise families.
Ví dụ, ở Kerala, Ấn Độ, tỷ lệ tử vong phụ nữ và trẻ em giảm đáng kể vào những năm
1960 khi con gái mà được đến trường học trong các cuộc cải cách giáo dục sau năm
1948 đã bắt đầu nuôi được gia đình.
Question 8:
A. additionally: thêm vào
B. however: tuy nhiên
C. therefore: bởi vậy
D. so: bởi vậy
=> Đáp án: B
Thông tin: Recent researchers, however, argue that correlations such as, the one listed
above may have more to do with the effects of schooling rather than literacy in general.
Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu gần đây đã tranh luận rằng sự liên quan như những
điều được đề cập ở trên có thể có nhiều thứ để làm với hiệu quả của việc đến trường
hơn là với biết đọc biết viết nói chung.
Question 9:
A. focus: mục đích
B. demand: nhu cầu
C. majority: đa số
D. main: chính
=> Đáp án: B
Thông tin: Regardless, the demand of educational systems worldwide includes
Bất chấp điều này, nhu cầu của hệ thống giáo dục toàn thế giới bao gồm
Question 10:
A. content: nội dung
B. concept: tư tưởng, khái niệm
C. contact: liên lạc


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI
D. context: bối cảnh
=> Đáp án: D

Thông tin: Regardless, the demand of educational systems worldwide includes a basic
context around communication through test and print, which is the foundation of most
definitions of literacy.
Bất chấp điều này, nhu cầu của hệ thống giáo dục toàn thế giới bao gồm một bối cảnh
cơ bản xung quanh việc giao tiếp qua các bài thi và các văn bản in ấn cái mà được coi
là cơ sở của các định nghĩa biết đọc biết viết.
Exercise 2:
The PBT is a pencil and (1) _______ test that is offered for two purposes.
One purpose of the PBT is for (2) _______ and process evaluation. Colleges or
other institutions use the PBT to test their students. The scores are not valid
outside of the place where they are (3) _______, but the college or institution
accepts the PBT that they administered as an official score. This PBT is also (4)
_______ an Intitution TOEFL. The (5) _______ purpose of the PBT is (6) _______
the official Computer-Based TOEFL in areas where computer-based testing is
not possible. The scores are usually valid outside of the place where they are
administered. This PBT is also called a Supplement TOEFL.
The Paper-Based TOEFL has three parts: Listening Comprehension,
Structure and Written Expression, and Reading. (7) _______, the TEST of
Written English (TWE) is an essay that is required to provide a (8) _______ score.
The PBT is a (9) _______ test, which means that everyone who takes the TOEFL
during the same administration will see and answer the same questions. The
(10) _______ score is based on a scale of 310-677.
Question 1. A. note-paper B. letter

C. draft

D. paper

Question 2. A. place

C. placement

D. placeability

B. managed

C. controlled D.

B. placing

Question 3. A. administered
protected
Question 4. A. called

B. seemed

C. considered D. appeared

Question 5. A. some

B. other

C. another

D. main


Thầy Bùi Văn Vinh

GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI
Question 6. A. supplement
supplementing

B. to supplement

C.

D. supplemented

Question 7. A. In other words

B. On the other hand

C.

Besides

D. In addition

Question 8. A. reading

B. speaking

C. listening

D. writing

Question 9. A. style

B. form

C. standard

D. linear

Question 10. A. total

B. final

C. whole

D. all

Lời giải chi tiết:
Question 1:
Paper test: bài kiểm tra giấy
=> Đáp án: D
Các đáp án khác:
A. note-paper: giấy ghi nhớ
B. letter: lá thư, chữ cái
C. draft: bản nháp
Thông tin: The PBT is a pencil and paper test that is offered for two purposes.
PBT là bài thi dùng bút chì để làm bài thi trên giấy được đưa ra với hai mục đích.
Question 2:
Chỗ trống cần điền là một danh từ (do phía sau có “and process evaluation”)
có nghĩa là kì thi kiểm tra đầu vào.
=> Đáp án: C (placement: kiểm tra đầu vào)
Thông tin: One purpose of the PBT is for placement and process evaluation.
Một mục đích của PBT là để kiểm tra đầu vào và đánh giá.
Question 3:
A. administered:
B. managed: quản lý, trông nom
C. controlled: kiểm soát
D. protected: bảo vệ
Thông tin: Colleges or other institutions use the PBT to test their students. The scores
are not valid outside of the place where they are administered,

but the college or

institution accepts the PBT that they administered as an official score.


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

Các trường cao đẳng hay các học viện khác sử dụng bài thi PBT để kiểm tra học sinh.
Điểm số không có hiệu lực nếu ra khỏi khu vực của trường mà họ đang được quản lý,
nhưng các trường cũng chấp nhận bài thi PBT mà họ quản lý sẽ được coi như điểm số
chính thức.
Question 4:
A. called: được gọi là
B. seemed: dường như
C. considered: coi như
D. appeared: xuất hiện
=> Đáp án: A
Thông tin: This PBT is also called an Intitution TOEFL.
Bài thi PBT này cũng được gọi là TOEFL nội bộ.
Question 5:
A. some + N: vài
B. other + N: những ... khác
C. another: cái khác, vật khác
D. main: chính, chủ yếu
=> Đáp án: D
Thông tin: The main purpose of the PBT is ....
Mục đích chính của bài thi PBT là ....
Question 6:
to + V: chỉ mục đích
=> Đáp án: B
Thông tin: The main purpose of the PBT is to supplement the official Computer-Based
TOEFL in areas where computer-based testing is not possible. The scores are usually
valid outside of the place where they are administered. This PBT is also called a
Supplement TOEFL.
Mục đích chính của bài thi PBT là để bổ sung cho kì thi TOEFL trên máy tính ở những
nơi mà việc kiểm tra bằng máy tính không thể thực hiện. Những điểm số này thường
có hiệu lực bên ngoài nơi họ đang được quản lý. Bài thi PBT này cũng được gọi là kì
thi Supplement TOEFL.
Question 7:


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI

Thầy Bùi Văn Vinh

A. In other words: Nói cách khác
B. On the other hand: Mặt khác, Trái lại
C. Besides: Ngoài ra
D. In addtion: Thêm vào
=> Đáp án: B
Thông tin: The Paper-Based TOEFL has three parts: Listening Comprehension,
Structure and Written Expression, and Reading. On the other hand, the TEST of
Written English (TWE) is an essay ...
Bài thi TOEFL giấy có 3 phần: Nghe hiểu, Cấu trúc ngữ pháp và viết, và Đọc hiểu. Trái
lại, TWE là một bài luận...
Question 8:
A. reading: đọc
B. speaking: nói
C. listening: nghe
D. writing: viết
=> Đáp án: D
Thông tin: The Paper-Based TOEFL has three parts: Listening Comprehension,
Structure and Written Expression, and Reading. On the other hand, the TEST of
Written English (TWE) is an essay that is required to provide a writing score.
Bài thi TOEFL giấy có 3 phần: Nghe hiểu, Cấu trúc ngữ pháp và viết, và Đọc hiểu. Trái
lại, TWE là một bài luận được yêu cầu để lấy điểm kĩ năng viết.
Question 9:
A. style: phong cách, kiểu
B. form: hình thức
C. standard: tiêu chuẩn
D. linear: thuộc về đường kẻ, chiều dài
=> Đáp án: C
Thông tin: The PBT is a standard test, which means that everyone who takes the
TOEFL during the same administration will see and answer the same questions.
Bài thi PBT là một bài thi chuẩn có nghĩa là mọi người thi TOEFL trong cùng đơn vị
quản lý sẽ gặp và trả lời các công hỏi giống nhau.
Question 10:


GIÁO VIÊN CHUYÊN LUYỆN THI
A. total: tổng
B. final: cuối cùng
C. whole: toàn bộ
D. all: tất cả
=> Đáp án: B
Thông tin: The final score is based on a scale of 310-677.
Điểm số cuối cùng dựa vào tỷ lệ của 320-677.

Thầy Bùi Văn Vinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×