Tải bản đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm dạy chương 1 vẽ kỹ thuật cơ sở môn công nghệ 11

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"DẠY CHƢƠNG 1 VẼ KỸ THUẬT CƠ SỞ MÔN CÔNG NGHỆ 11"

1


A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1-Cơ sở lý luận.
Phân môn Vẽ kĩ thuật cơ sở của Công Nghệ lớp 11 đòi hỏi trí tƣởng tƣợng không
gian tốt, là môn học góp phần giúp học sinh hình thành tính năng động, sáng tạo tiếp cận
với tri thức khoa học - kĩ thuật và định hƣớng tốt hơn cho ngành nghề của học sinh sau
này.
Môn học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về vẽ kĩ thuật, học sinh
nắm đƣợc phƣơng pháp hình chiếu vuông góc, các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt,
mặt cắt, hình chiếu trục đo, hình chiếu phối cảnh…) để thể hiện, biểu diễn một vật thể,
một chi tiết máy hay một sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh. Thông qua đó giúp các em đọc
đƣợc các bản vẽ kĩ thuật đơn giản, là cơ sở cho quá trình học tập lên cao sau này và giáo
dục học sinh trong lao động, sản xuất.

Vì tầm quan trọng của phân môn nêu trên nên cần đi sâu nghiên cứu, đổi mới
phƣơng pháp sao cho việc truyền thụ kiến thức tới học sinh đạt hiệu quả cao nhất.
2-Cơ sở thực tiễn
Môn Công Nghệ 11, ở phần Vẽ kỹ thuật cơ sở là nội dung khó. Nội dung kiến thức
kĩ thuật vừa cụ thể vừa trìu tƣợng: Kiến thức kĩ thuật thƣờng là những khái niệm, cấu tạo
và nguyên lý làm việc của máy móc thiết bị. Học sinh rất khó tiếp thu nếu không hiểu
đƣợc nội dung các hình vẽ mang nhiều yếu tố của môn vẽ kĩ thuật.
Kênh hình trong sách giáo khoa ở nhiều môn học đều mang kiến thức của môn VẼ
KĨ THUẬT nhƣ các hình không gian môn Vật lí, môn Toán (hình học không gian), hình
cắt (cắt dọc, cắt ngang) môn Sinh…Đặc biệt kênh hình của môn môn Công Nghệ có rất
nhiều hình vẽ liên quan tới hình vẽ kĩ thuật đƣợc ứng dụng trong thực tế.

2


Trong thực tế hiện nay môn Công Nghệ đang gặp nhiều khó khăn thiếu thốn về cơ
sở vật chất cho dạy học và thực hành: thiếu vật thể trực quan, thiếu mô hình dạy học,
thiếu tranh vẽ, thiếu dụng cụ vẽ cho thày dạy phần Vẽ kĩ thuật…Để nâng cao chất lƣợng
dạy học bộ mỗi thầy cô cố gắng khắc phục các khó khăn của bộ môn, đồng thời phải luôn
đổi mới, rút kinh nghiệm sau mỗi bài giảng để thu đƣợc kết quả tốt hơn.
Với những lí do trên, tôi xin đƣa ra một số ý kiến trao đổi rút kinh nghiệm về giảng
dạy chƣơng I: Vẽ kĩ thuật cơ sở của phần VẼ KỸ THUẬT với mong muốn đƣợc sự
đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp.
II- MỤC ĐÍCH VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
1- Mục đích
Giúp việc dạy và học phần VKT dễ dàng hơn, Hiểu và nắm vững các cách biểu
diễn vật thể, thành thạo kỹ năng vẽ, làm cơ sở để các em học bộ môn VKT trong các
trƣờng chuyên nghiệp kỹ thuật và làm việc sau này. Qua trao đổi mỗi thày cô dạy bộ môn
Công Nghệ cũng rút ra những kinh nghiệm để việc giảng dạy tốt hơn.
2- Quá trình thực hiện.
Trong nhiều năm qua tôi đã suy nghĩ đổi mới cách dạy và học bộ môn nói chung và
phần Vẽ kĩ thuật cơ sở nói riêng đồng thời trao đổi cùng đồng nghiệp để vận dụng thực
hiện. Sau mỗi bài giảng lại đúc kết rút kinh nghiệm và trao đổi để đƣa ra cách dạy phù
hợp nhất. Kết quả đƣợc đối chứng qua các lần kiểm tra, làm bài tập thực hành rồi tiếp tục
rút kinh nghiệm để đạt đƣợc kết quả tốt hơn,
Khi nhà trƣờng có thêm các phƣơng tiện trình chiếu và nối mạng Internet tôi đã tích
cực soạn bài theo hƣớng dùng các phƣơng tiện trình chiếu và sƣu tầm các hình vẽ kỹ
thuật để phục vụ cho bài dạy và tích cực đổi mới phƣơng pháp theo hƣớng phát huy tính
tích cực của học sinh.


3


Từ kinh nghiệm của bản thân dạy môn Công Nghệ, đặc biệt phần Vẽ kĩ thuật,
chƣơng Vẽ kĩ thuật cơ sở tôi muốn trao đổi cùng đồng nghiệp rất mong đƣợc sự góp ý,
trao đổi của các thày cô.
B. NỘI DUNG
I- ĐẶC ĐIỂM CHƢƠNG I: VẼ KỸ THUẬT CƠ SỞ.
Mỗi môn học đều có những đặc điểm riêng. Để tìm ra phƣơng pháp giảng dạy thích
hợp phải hiểu rõ mục tiêu của chƣơng, của từng bài cụ thể. Từ đó, ngƣời dạy phải lựa
chọn phƣơng pháp và xây dựng giáo án cho phù hợp.
Nhiều ý kiến của các thày cô đều cho rằng phần vẽ kỹ thuật của Công Nghệ lớp 11
vừa hay lại vừa khó. Khó cả :việc học” và cả “việc dạy”. Nhiều học sinh đầu tiên rất ngại
học vì cho rằng khó song khi thấy hay thích học thì kiến thức đã chuyển sang phần khác.
Chƣơng I cũng là chƣơng có nhiều bài thực hành với thời lƣợng 4 tiết thực hành.
Tuy vậy nếu học sinh không vẽ và luyện tập ở nhà thì vẫn không đủ thời gian để làm hết
các bài tập trong sách giáo khoa.
Nội dung rất khó do khó hình dung, khó vẽ hình, phải tƣ duy trìu tƣợng nhiều: Từ
vật thể phải hiểu rõ cách vẽ và vẽ đƣợc các hình chiếu vuông góc, vẽ đƣợc hình cắt mặt
cắt. Ngƣợc lại từ các hình chiếu học sinh phải hiểu cách vẽ và vẽ đƣợc hình chiếu trục đo
và hình chiếu phối cảnh của vật thể.
II-LỰA CHỌN NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP.
1-VỀ NỘI DUNG
1.1. Nội dung SGK theo chuẩn kiến thức và đề xuất.

4


Chƣơng I với tiêu đề VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ gồm 7 bài trong đó có 5 bài lý thuyết
và 2 bài thực hành. Các nội dung của chƣơng các em đã đƣợc học ở THCS nhƣng sơ
lƣợc. Nội dung của chƣơng đƣợc nâng lên ở mức cao so với THCS.
Các bài của chƣơng gồm:
Bài 1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ gồm những kiến thức cơ bản nhất cần tuân
thủ khi vẽ gồm các tiêu chuẩn khổ giấy, tỷ lệ, chữ và số, ghi kích thƣớc..
Bài 2: Hình chiếu vuông góc giới thiệu cơ sở của vẽ hình chiếu. Đây là nội dung
cần giảng kỹ để các em hiểu đƣợc phƣơng pháp biểu diễn vật thể bằng HÌNH CHIẾU.
Bài 3: Thực hành vẽ hình chiếu vật thể đơn giản đƣợc thực hiện trong 2 tiết (Phân
phối cũ 1 tiết) Qua bài thực hành giúp các em tập vẽ các đƣờng nét dƣới sự hƣớng dẫn
của thày và vẽ đúng hình chiếu làm cơ sở cho kỹ năng vẽ sau này.
Bài 4: Hình cắt, mặt cắt cũng đƣợc biểu diễn bằng phƣơng pháp hình chiếu vuông
góc nhƣng để biểu diễn rõ những phần khuất của vật thể.
Bài 5: Hình chiếu trục đo dùng bổ trợ cho hình chiếu, kiến thức này trong toán học
gọi là hình không gian, Vẽ và tƣởng tƣợng tốt hình chiếu trục đo sẽ giúp các em học tốt
môn toán hình không gian lớp 11.
Bài 6: Thực hành biểu diễn vật thể là bài toán tổng hợp về các phƣơng pháp biểu
diễn vật thể vận dụng các phƣơng pháp biểu diễn: Hình chiếu, hình cắt, hình chiếu trục
đo. Bài đƣợc thực hiện trên lớp trong 2 tiết.
Bài 7: Hình chiếu phối cảnh là phƣơng pháp biểu diễn dùng nhiều trong ngành
kiến trúc, xây dựng. Bài chỉ giới thiệu sơ lƣợc các hình biểu diễn trong bản vẽ xây dựng,
bản vẽ nhà.
Chƣơng I có một bài ôn tập và 1 tiết kiểm tra cả lý thuyết và thực hành
Theo chuẩn kiến thức bài 1 cung cấp ngay những kiến thức về tiêu chuẩn bản vẽ
không có kiến thức về vẽ nối tiếp giữa hai đoạn thẳng và cung tròn là kiến thức cần giải

5


một số bài tập của bài thực hành (bài 1-bài 3-bài 5). Bài 3 thực hành vẽ hình chiếu của
vật thể SGK chỉ hƣớng dẫn một cách vẽ hình chiếu theo cách “ Vẽ khối bao ngoài rồi cắt
bỏ từng phần”. Nếu chỉ áp dụng cách vẽ này sẽ rất khó khăn khi các em vẽ các bài thực
hành trang 21 nên cần bổ sung cách vẽ hình chiếu.
Tƣơng tự bài 5 của chƣơng chỉ cung cấp một cách vẽ hình chiếu trục đo trong khi
SGK nêu “ Căn cứ vào đặc điểm hình dạng của vật thể để chọn cách vẽ hình chiếu trục
đo thích hợp. Để giúp học sinh vẽ đƣợc hình chiếu trục đo phần bài tập thực hành cần
cung cấp thêm cho học sinh thêm cách vẽ khác.
1.2. Những vấn đề cần nghiên cứu, bổ sung.
1.2.1. Nguyên tắc bổ sung: Vì nội dung kiến thức SGK đã đƣợc các giáo sƣ dày
công đầu tƣ và đã đƣợc thẩm định nên việc bổ sung thêm kiến thức cần phải đƣợc cân
nhắc kỹ và trao đổi cùng đồng nghiệp và tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Thật sự cần thiết, nếu thiếu HS gặp khó khăn khi học và thực hành.
+ Cần và đủ, phù hợp thời gian, không làm nặng thêm kiến thức SGK.
+ Không đƣa ra mục riêng, khi nào cần giảng thì bổ sung khi đó.
1.2.2. Những kiến thức cần bổ sung:
- KIẾN THỨC VẼ NỐI TIẾP ĐƢỜNG THẲNG VỚI CUNG TRÒN:
Cách vẽ nối tiếp hai đƣờng thẳng với một cung tròn giúp các em có kiến thức vẽ
hình chiếu các bài tập trang 21, vẽ lại các hình chiếu trang 36. Cụ thể:

Bài tập 1 và 3 trang 21 Hình chiếu BẰNG cần vẽ nối tiếp
HÌNH CHIẾU BẰNG

20

R20

40

BÀI 1+3

6


O20

20

O40

40

Bài tập 5 trang 21 Hình chiếu ĐỨNG cần vẽ nối tiếp

O20

R20

40

Hình chiếu đề 5 bài tập thực hành trang 36 cũng phải vẽ nối tiếp

7


016
32

R16

Theo phân phối chƣơng trình cũ bài 3 thực hành vẽ các hình chiếu của vật thể đơn
giản chỉ có một tiết nay phân phối mới đã tăng lên 2 tiết nên việc bổ sung kiến thức vẽ
nối tiếp để học sinh có kiến thức vẽ các hình chiếu cho cả hai bài đã nêu là hợp lý (Kiến
thức vẽ nối tiếp đã có SGK cũ). Việc bổ sung này chỉ mất khoảng 5-7 phút.
- CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU
Ngoài cách vẽ hình chiếu nhƣ SGK đã nêu ( vẽ khối bao ngoài và cắt bỏ từng phần”
giáo viên có thể bổ sung các cách vẽ mà nhiều thày cô đã giảng vẽ dựa vào định nghĩa
hình chiếu. Cách vẽ này giúp học sinh dễ dàng vẽ đƣợc các hình chiếu của bài tập vẽ hình
chiếu trang 21.
Sách giáo khoa cũ trang 38 có định nghĩa hình chiếu: “Hình chiếu là hình biểu diễn
bề mặt nhìn thấy của vật thể đối với ngƣời quan sát. Khi cần thiết phải thể hiện phần
không nhìn thấy của vật thể, cho phép dùng nét đứt để vẽ”
Có thể đƣa ra các bƣớc để vẽ hình chiếu nhƣ sau
Bƣớc 1: Xác định hƣớng chiếu
Cần lƣu ý bƣớc này có ý nghĩa rất quan trọng vì hình chiếu đứng là hình chiếu chính
của bản vẽ, phải phản ánh rõ nét, thể hiện nhiều thông tin nhất về hình dạng vật thể nên
phải chọn hƣớng chiếu từ trƣớc đảm bảo đƣợc yêu cầu này.
Bƣớc 2: Căn cứ vào mỗi hƣớng chiếu đã xác định xác định bề mặt nhìn thấy, nét
thấy, bề mặt khuất, nét khuất và tiến hành vẽ mờ theo thứ tự : Hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng và hình chiếu cạnh.

8


Bƣớc 3: Tô đậm và ghi kích thƣớc
Trƣớc khi tô đậm cần kiểm tra sửa chữa sai sót bƣớc vẽ mờ (bỏ nét thừa, bổ xung nét
thiếu…) Dùng bút chì mềm tô đậm. Sau đó ghi kích thƣớc.
Xin lấy một vài ví dụ khi thực hiện bài tập vẽ hình chiếu đề 2 trang 21: Vẽ hình chiếu
tấm trƣợt dọc

1-Xác định hƣớng chiếu:
2- Quan sát xác định bề mặt thấy, khuất và tiến hành vẽ
a)Vẽ hình chiếu đứng
HÌNH CHIẾU ĐỨNG
Bề mặt thấy

HƯỚNG CHIẾU

9


HƯỚNG CHIẾU
b) Vẽ hình chiếu bằng

Bề mặt thấy

HÌNH CHIẾU BẰNG

c)Vẽ hình chiếu cạnh
Trong bài tập này tác giả sách giáo khoa vẽ hình chiếu trục đo với chiều dài theo
trục 0/y/ , (Đáng lẽ chiều dài phải theo trục chiều rộng theo trục 0/x/) , chiều rộng theo trục
0/x/, (Đáng lẽ chiều rộng phải theo trục chiều rộng theo trục 0/y/). Vì vậy học sinh rất khó
vẽ hình chiếu cạnh vì không quan sát đƣợc bề mặt bên trái. Có thể chọn hƣớng chiếu
xoay với cách này 90o nhƣng các hình chiếu rất khó hình dung ra vật thể. Tuy vậy với
Bề mặt thấy

cách vẽ này vẫn có thể suy mặt trái của vật thể tƣơng tự nhƣ nhìn mặt phải nhƣng phải
chú ý chiều quan sát và phải xoay ngƣợc lại 180o.
HÌNH CHIẾU CẠNH

10


Kết quả ta đƣợc các hình chiếu nhƣ sau:

Để học sinh dễ làm bài tập hơn có thể vẽ lại hình chiếu trục đo vật thể nhƣ hình sau.
Với hình vẽ này việc xác định hƣớng chiếu tối ƣu ( Hình chiếu đứng thể hiện chiều dài
và chiều cao, hình chiếu bằng thể hiện chiều dài và chiều rộng, hình chiếu cạnh thể hiện
chiều rộng và chiều cao) và quan sát các bề mặt vật thể đƣợc dễ dàng nhất là bề mặt bên
Từ trên
trái để vẽ hình chiếu cạnh.

Từ trái
Từ trước
11


Cách vẽ này tôi đã trao đổi với nhiều đồng nghiệp và nhận đƣợc sự ủng hộ. Học sinh
vẽ cách này cũng dễ dàng hơn, không bị nhầm lẫn (không phải tẩy xoá nhiều)
Cũng cần lƣu ý học sinh các bề mặt vẽ bằng hình chiếu trục đo bị biến dạng góc
vuông thành góc nhọn hoặc góc tù nhƣng khi vẽ phải vẽ góc vuông..
- CÁCH VẼ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO
Để vẽ hình chiếu trục đo của vật thể cần đọc đƣợc bản vẽ hình chiếu và hình dung đƣợc
vật thể và căn cứ đặc điểm hình dạng vật thể để chọn cách vẽ thích hợp.
Có thể chọn các cách vẽ sau;
1- Vẽ khối bao ngoài rồi cắt bỏ từng phần nhƣ sách giáo khoa mới (Bảng 5-1 SGK)
trang 30
2- Vẽ trƣớc một mặt làm cơ sở (Mặt trƣớc hay mặt bên, mặt đáy..), từ đó dựng các
đƣờng và các mặt khác nhƣ sách giáo khoa cũ cùng tác giả (Bảng 3-2 trang 36)
Sách giáo khoa Công nghệ 11 chỉ đƣa ra một cách vẽ nhƣ đã nêu. Với các bài thực
hành trang 36 sẽ rất khó vẽ. Thời gian cho bài thực hành là 2 tiết nên có thể vẽ trƣớc bảng
3-2 SGK cũ để bổ sung thêm cách vẽ thứ hai . Thực tế tôi đã thực hiện nhƣ vậy và thu
đƣợc kết quả rất tốt. Có thể bổ sung thêm các hình vẽ, hƣớng dẫn thực hiện chi tiết cho
các cách vẽ và để các em chọn lựa.
Đây là các bản trong và sử dụng máy chiếu cho việc hƣớng dẫn bài thực hành trang 36
và đã thu đƣợc kết quả tốt:
VẼ ĐỀ 3 TRANG 36
GÁ LỖ CHỮ NHẬT TL 1:1
31

14

23

Các hình chiếu

68

12


1-Vẽ HCTĐ
Cách 1: Vẽ khối bao ngoài, thực hiện cắt bỏ từng phần
- Vẽ khối bao ngoài
+ Vẽ trục đo (chọn vuông góc đều)
+ Đặt lần lƣợt trên các trục đo
o/x/, o/y/ , o/z/ các kích thƣớc chiều
dài, chiều rộng và chiều cao của
khối hộp bao ngoài vật thể: 68x28x23

31

9

x/

y/
14

- Cắt bỏ phần đầu dạng hộp chữ nhật
O/
16

22
y/

13


- Cắt bỏ phần lỗ ở giữa
- Tẩy bỏ nét thừa, tô đậm ghi kích thƣớc (trên hình chƣa ghi kích thƣớc)

Cách 2: Vẽ một mặt làm cơ sở, vẽ tiếp các mặt khác, cắt bỏ lỗ rãnh nếu có. (Giới
thiệu thêm)
- Vẽ mặt cơ sở
+ Vẽ các trục đo (chọn vuông góc đều)
z/

+ Vẽ mặt trƣớc làm cơ sở

x/

y/

O/

z/

y/

x/

14


- Từ các đỉnh của mặt cơ sở
vẽ các đƣờng thẳng song song
với trục đo O/y/.
Xác định chiều rộng, nối lại.
+ Kẻ các đƣờng thẳng song song
+ Xác định chiều rộng (đo ở hình chiếu bằng q=1 nối lại)

28

28

z/

x/

28

y/

28

- Khoét lỗ chữ nhật
O/

z/

x/

y/

15


O/

- Tẩy bỏ nét thừa, tô đậm, đánh bóng, ghi kích thƣớc nếu cần

- Vẽ hình chiếu cạnh
+Từ hình chiếu trục đo đã vẽ trên dễ dàng vẽ đƣợc hình chiếu cạnh. Nếu đã quen và
hình dung đƣợc có thể vẽ HCC ngay bằng cách kẻ các đƣờng gióng từ hai hình chiếu
+ San đều kích thƣớc cho hình chiếu cạnh

16


- Vẽ hình cắt toàn phần thay thế hình chiếu đứng
- Chọn hình cắt toàn phần vì hình chiếu đứng không có trục đối xứng.
- Mô tả hình dạng sau cắt (học sinh tƣởng tƣợng hoặc vẽ phác giấy nháp để hình dung)

17


Vẽ hình cắt toàn phần trên cơ sở đã hình dung đúng bề mặt bị cắt (bề mặt tiếp xúc với
mặt phẳng cắt) đƣợc chiếu vào mặt phẳng hình chiếu đứng.
+ Sửa nét đứt ở hình chiếu đứng thành nét thấy(nét liền đậm).
+ Kẻ nét gạch gạch bằng nét liền mảnh thể hiện bề mặt cắt.
+ Không cần ghi kí hiệu nét cắt, mũi tên, chữ cái...vì hình chiếu bằng có trục đối xứng
(theo quy ƣớc). Mặt phẳng cắt đƣợc hiểu là đi qua trục đối xứng.

14

23

31

12
2

28

30

16

BẢN VẼ ĐÃ HOÀN THÀNH

18


14

23

31

28

12
2

68

30

1
6

19


- CÁCH GỌT BÚT CHÌ, CÁCH SỬ DỤNG DỤNG CỤ VẼ....
Phần này giáo viên lồng trong bài thực hành và uốn nắn học sinh khi làm bài. Cụ thể:
- Cách chọn và gọt bút chì đúng quy định giúp các em vẽ đƣợc các đƣờng nét đẹp, đúng
tiêu chuẩn.
- Cách sử dụng dụng cụ vẽ: Sử dụng Êke, Com pa, thƣớc để dựng các đƣờng thẳng vuông
góc, các đƣờng thẳng song song...
- Cách vẽ các đƣờng nét đảm bảo tiêu chuẩn
Cách gọt bút chì và sử dụng dụng cụ vẽ SGK cũ đã hƣớng dẫn khá tỉ mỉ, có thể tham
khảo thêm các tài liệu khác để hƣớng dẫn học sinh.
2-VỀ TRỰC QUAN.
- Để giảng dạy đạt kết quả tốt cần sử dụng triệt để và có hiệu quả kênh hình SGK. Để
phát huy tính cực của học sinh và sử dụng tốt các hình vẽ giáo viên cần sử dụng tốt các
hình vẽ do Bộ giáo dục phát hành và bổ sung thêm các hình vẽ còn thiếu. Có thể dùng
máy chiếu bản trong và máy chiếu Projector để chiếu các hình vẽ SGK hiệu quả sẽ tốt
hơn. Trong nhiều năm qua tôi đã sử dụng chiếu các hình ảnh SGK bằng máy chiếu bản
trong trong tất cả các giờ dạy, củng cố và chiếu bằng máy chiếu Projector trong các giờ
ôn tập đạt kết quả rất tốt. Học sinh hiểu bài và hứng thú học tập. Để học sinh hiểu bài tốt
hơn tôi đã vẽ thêm nhiều hình vẽ phục vụ cho các bài dạy.
- Hình vẽ trên bảng là một kênh trực quan không thể thiếu. Với các bài thực hành việc
hƣớng dẫn học sinh cách vẽ nhất thiết giáo viên cần phải vẽ hình trên bảng theo các bƣớc
quy định. Đồng thời khi vẽ hình cần nhấn mạnh cách sử dụng dụng cụ vẽ kẻ các đƣờng
nét, nhất thiết phải dùng dụng cụ vẽ để vẽ và minh hoạ.

20


- Trong phần vẽ hình chiếu cần bổ sung thêm các mô hình của vật thể để giảng bài. Có
thể làm mô hình bằng gỗ nhẹ, cắt bằng xốp hay dán bằng bìa cắt tông...Cũng có thể cho
học sinh tạo ra các mô hình từ bài dạy thực hành vẽ hình chiếu, hình chiếu trục đo, chấm
điểm. Công việc này khiến các em hứng thú học và hiểu sâu bài.
3-VỀ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP.
Đây là vấn đề trọng tâm nhất và cũng cần trao đổi nhiều nhất. Nhiều quan niệm đổi mới
không giống nhau nhƣ: Có trình chiếu mới là đổi mới, vấn đáp nhiều mới phát huy tính
tích cực, đổi mới phải chia nhóm thảo luận trao đổi...Qua các kỳ học tập chuyên môn, tập
huấn thay sách và trao đổi với đồng nghiệp tôi thấy:
Đổi mới hiểu đúng nghĩa là đổi mới cách dạy và cách học để phát huy tính tích cực và
sáng tạo của học sinh. Căn cứ vào mục tiêu bài giảng, dƣới sự gợi ý, dẫn dắt của thày học
sinh đi tìm kiến thức theo các mục tiêu đề ra. Trong cách dạy và học tích cực thày đóng
vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò chủ động. Cũng cần thống nhất rằng học sinh không chỉ
học những kiến thức cụ thể mà cần học cách học cách tƣ duy và tƣ duy sáng tạo. Những
kiến thức kỹ thuật cụ thể sau này có thể không dùng đến nhƣng những “tƣ duy kĩ thuật”
bao giờ cũng cần và có ích.
Để gợi mở dẫn dắt đƣợc học sinh tìm kiến thức cần có “điểm xuất phát”, đó là các
kiến thức đã học, những kiến thức thực tế và kênh hình và kiến thức SGK.Từ các điểm
xuất phát này giáo viên vấn đáp, gợi mở (tuỳ theo đối tƣợng) để học sinh tháo gỡ, tìm
hiểu xây dựng nội dung kiến thức.

21


III. NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
BÀI 2- HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Để học sinh hiểu đƣợc khái niệm về phƣơng pháp hình chiếu vuông góc cần sử dụng
hiệu quả hình 2-1 qua việc lựa chọn các câu hỏi vấn đáp, gợi mở:
Hoạt động : Xây dựng nội dung phƣơng pháp góc chiếu thứ nhất:
1-Xem hình vẽ cho biết vật thể đặt trong góc tạo bởi các mặt phẳng nào?

22


Học sinh nhìn hình vẽ dễ dàng trả lời câu hỏi: Vật thể đƣợc đặt trong góc tạo bởi ba
mặt phẳng là mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hình
chiếu cạnh.
2-Xem hình vẽ cho biết các hƣớng chiếu?
Trên hình vẽ đã ghi rõ các hƣớng chiếu đó là hƣớng chiếu từ trƣớc, từ trên và từ trái.
Học sinh dễ dàng trả lời.
3- Tên gọi các hình chiếu A, B, C trên các mặt phẳng hình chiếu?
HS: Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh
Giáo viên nêu lí do phải xoay các mặt phẳng hình chiếu để các hình biểu diễn ở trên cùng
mặt phẳng biểu diễn (mặt phẳng tờ giấy vẽ) và cách xoay. Sau khi đã xoay các hình chiếu
đƣợc biểu diễn nhƣ hình 2-2 SGK
4-Xem hình 2-2 SGK cho biết vị trí các hình chiếu?
( HS: Hình chiếu đứng bên trên, Hình chiếu bằng bên dƣới và hình chiếu cạnh bên trái
phía trên và liên quan với nhau bằng các đƣờng dóng.)
5- Em có nhận xét gì về kích thƣớc của vật thể qua các hình chiếu?
HS: - Hình chiếu đứng cho biết chiều dài và chiều cao
- Hình chiếu bằng cho biết kích thƣớc chiều dài và chiều rộng.
- Hình chiếu cạnh cho biết kích thƣớc chiều rộng và chiều dài.
Giáo viên cần lƣu ý học sinh cần nhớ vị trí của các hình chiếu và vẽ đúng kích thƣớc
khi biểu diễn vật thể bằng vẽ hình chiếu.

23


Các bài tập bổ sung

BÀI 5- HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

24


Cần làm rõ hình chiếu trục đo cũng là một phƣơng pháp biểu diễn vật thể. Ƣu điểm
của hình chiếu trục đo là hình biểu diễn có tính lập thể. Chỉ cần một hình chiếu đã thể
hiện ba chiều của vật thể nên HCTĐ rất dễ hình dung nhƣng vì có độ biến dạng nên chỉ
dùng bổ trợ cho các hình chiếu.
Bài gồm hai phần dạy khái niệm, phân loại và cách vẽ hình chiếu trục đo. Để học sinh
có thể vẽ tốt bài thực hành trang 36 phần cách vẽ phải đƣợc giảng chi tiết rõ các bƣớc.
Sách giáo khoa mới chỉ đƣa ra một cách vẽ cần bổ sung cách vẽ “ vẽ trƣớc một mặt làm
cơ sở, rồi vẽ tiếp các mặt còn lại. Cách vẽ này đã đƣợc nêu ở SGK cũ và đã đƣợc giảng
dạy nhiều năm và có nhiều ƣu điểm có thể áp dụng tốt cho bài thực hành trang 36.
Để vẽ HCTĐ cần căn cứ vào đặc điểm hình dạng của vật thể qua đọc bản vẽ hình chiếu,
phân tích tìm ra cách vẽ thích hợp. SGK mới đƣa ra cách vẽ vẽ khối bao ngoài rồi cắt bỏ
từng phần theo bảng sau

Để phát
huy
tích
tích
cực
của
học
sinh giáo
viên cho
học sinh
đọc trƣớc
bảng 5-1,
tự tìm hiểu
các bƣớc ,
thày vấn
đáp, phân
tích làm rõ

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×