Tải bản đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm giúp HS yếu học tốt môn toán lớp 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
" GIÚP HỌC SINH YẾU HỌC TỐT MÔN TOÁN LỚP 4"

1


PH N MỞ

U

I
Để nâng cao chất lượng giáo dục ,ngành giáo dục không ngừng đổi mới : đổi mới
quản lí ,đổi mới phương pháp , giảm tải …v v. Từ đó chất lượng giáo dục ngày càng cao .
Tuy nhiên vẫn chưa được như ý muốn , hiện nay vẫn còn một số vùng còn học sinh yếu
khá cao .Trong đó HS yếu toán chiếm khá cao đặc biệt là khối 4 .
Trướng A Tân Phú
Năm 2008-2009

Năm 2009-2010


11,43 %

6,12 %

II L

ềt

Toán học tiểu học bước đ u h nh thành khả năng trừu tượng hóa , khái quát hóa
,kích thích trí tư ng tượng c a hs . Môn toán là ch a khóa m c a cho tất cả các ngành
khoa học khác , nó là công cụ c n thiết cho ngư i lao động th i hiện đ i ,nó góp ph n
giáo dục con ngư i phát triển toàn diện hơn .
Môn toán có vai trò rất quan trọng . Toán học góp ph n h nh thành phát triển nhân
cách c a học sinh . ung cấp tri th c ban đ u v số học, các số t nhiên các phân số , các
đ i lượng cơ bản , một số yếu tố h nh học đơn giản , ng dụng vào đ i sống h ng ngày .
Nếu học sinh yếu toán c ng là đ ng ngh a với việc các em phát triển chưa trọn v n nó
ảnh hư ng đến tương lai c a chính bản thân các em và cả
hội . Ngay từ cấp tiểu học
chúng ta c n t o n n tảng v ng ch c cho các em , b ng cách là không để cho học sinh
yếu toán , đây là vấn đ mà m i v chúng ta c n phải quan tâm .
hương tr nh toán khối 4 khá ph c t p có rất nhi u vấn đ giáo viên c n phải n m
v ng ,giúp học sinh vượt qua nh ng vướng m c khó khăn .
III/ P

v

u

hương tr nh toán khối 4 .
Số t nhiên , các ph p tính với số t nhiên : cộng ,trừ ,nhân, chia. ác đ i lượng :
ảng đơn v đo khối lượng , đo diện tích , đo độ dài . các d ng toán có l i văn :T m trung

2


b nh cộng , t m hai số khi biết tổng hiệu , t m hai số khi biết tổng t c a hai số đó , t m hai
số khi biết hiệu t c a hai số đó . Phân số các ph p tính với phân số .
ài nghiên c u hoàn toàn d a trên kinh nghiệm c a các tiết d y trên lớp . ua các
năm d y khối 4.

N I UNG
I TH C TR NG V N Ề
Nếu ví chương trình toán tiểu học như một b c thang th chương trính toán khối 4 là
một bậc thang hơi cao so với các bậc thang khác như từ 1 lên 2 từ 2 lên 3 . Tuy nhiên
Khối 5 học sinh được ôn l i kiến th c c a khối 4 nhi u hơn học kiến th c mới , và học
sinh n m v ng kiến th c hơn lớp 5 để chuẩn b hành trang cho cấp học tiếp theo .
 Ở lớp 4 các em được học thêm các môn học mới như l ch s đ a lí , số lượng tiết học
tăng lên khá nhi u tăng thêm áp l c cho các em .
 òn một số giáo viên chưa tích c c trong giảng d y ,chưa thật s quan tâm nhi u đến
học sinh yếu Hs chưa n m v ng kiến th c toán khối 3 : chưa thuộc bản nhân chia ,
thuộc nhưng thuộc theo kiểu học v t ,thuộc nhưng chậm .
ví dụ ; 6 8 = ? Hs phải đọc cả bảng nhân 6 r i mới trả l i được , chia c ng vậy 24 : 3
hs phải đọc cả bảng chia 3 r i mới t m ra kết quả . Đi u này làm mất th i gian rất nhi u
trong tiết d y dẫn đến chất lượng không cao .
Đa ph n học sinh yếu nhi u ph p tính chia đây là ph p tính khó nhất trong các
ph p tính , hs không biết cách ước lượng
Ví dụ 4532 : 26 = ?
Đặt tính 45’32 26

lấy hai ch số 42 chia 26

42 chia 26 được mấy ? Hs yếu không ước lượng được
Đây chính là vấn đ c n giải quyết .
 ua học k II hs làm quen với phân số , qui đ ng phân số , các ph p tính v phân số :
cộng,trừ ,nhân , chia ch c ch n không ít hs vướng vào ch này .
Nh ng ch

mà học sinh thư ng sai là lẫn lộn gi a cộng và nhân

3


Ví dụ :

3 4 3 4 7
 

5 6 5  6 11

Hs thư ng sai do không biết cách tr nh bày
Ví dụ :
3 4 18  20 38
 

5 6 30  30 30

ộng hai phân số , trừ hai phân số không cùng mẫu số : HS vừa cộng vừa qui đ ng hay
vừa trừ vừa qui đ ng .
3 4 3 x6 18 4 x5 20
 



5 6 5 x6 30 6 x5 30

 Chưa nói đến toán có l i văn, khối 4 hs được học các d ng toán ; trung b nh cộng ,
t m hai số khi biết tổng, hiệu c a hai số . T m hai số khi biết tổng t ,hiệu t c a hai số đó
. T m phân số c a một số . Liệu có bao nhiêu học hs n m v ng các d ng toán này ?
Trong các k thi có bao nhiêu hs làm được các bài toán có l i văn ?
Vâng không nh ng học sinh yếu mà cả học sinh T c ng không làm được trọn v n
bài toán có l i văn . yếu v hs không nhận ra các mối quan hệ trong bài toán , không sát
đ nh được đó là d ng toán g , không phân tích được bài toán , thậm chí đọc nhưng không
hiểu được câu văn trong bài toán nói g .
Đ dùng d y học dành cho môn toán quá ít . Tiết d y thiếu tr c quan , sinh động , tiết
học toán hs thư ng cảm thấy nhàm chán , thiếu tập chung .
Một yếu tố không k m ph n quan trọng n a đó là học sinh ngh học quá nhi u làm kiến
th c c a các em có nhi u lổ hỏng .
Đ

v

c

u t

ể gi i quyết vấn ề trên ta ph i làm gì?
II / CÁC IỆN PHÁP GI I QUYẾT V N Ề :

4


Qua nhiều năm đứng trên bục giảng tôi nhận thấy chúng ta cần phải cố gắng giải quyết
nhũng vướng mắc khó khăn để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung v môn toán nói
riêng chính l nhiệm vụ h ng đầu của người giáo viên .
 V chương tr nh toán khối 4 có cao nhưng ch đối với một số vùng , một số đ a
phương .Đối với
Tân Phú một
nghèo vùng sâu vùng a ít được s quan tâm
c a phụ huynh học sinh thậm chí có một số phụ huynh không biết ch nên việc học
nhà c a các em gặp nhi u khó khăn ,chính v thế mà giáo viên phải nhiệt t nh ,
tích c c hơn n a . Ngoài nh ng tiết học trên lớp iáo viên phụ đ o 2 tiết toán m i
tu n th ch c ch n học yếu giảm đáng kể . Trong năm học vừa qua tôi thấy đây là
cách làm có hiệu quả rất tốt , lớp tôi đ giảm học sinh yếu rất nhi u .
 M i ngày giáo viên đến lớp sớm hơn một chút để quản lí việc truy bài đ u gi ,cho
hs đọc bảng nhân ,chia c đọc hàng ngày nhất là đối với học sinh yếu để học sinh
th c hiện tốt các ph p tính nhân chia và giảm t nh tr ng cháy giáo án vì hs không
thuộc bản nhân chia làm tiết học b loảng dẫn tới nhàm chán . v chọn cán bộ lớp
thật s có năng l c để đảm bảo việc truy bài có hiệu quả , giao nhiệm vụ cho hs khá
kiểm tra hs yếu .
 Đối với các môn ít tiết v giúp hs thuộc bài học t i lớp ngay trong tiết học b ng
nh ng câu hỏi c ng cố một cách nh nhàng nh m giảm áp l c cho hs ,từ đó hs có
th i gian đ u tư cho môn toán nhi u hơn .
 Nếu thấy học sinh lớp m nh còn yếu chưa n m v ng kiến th c th gv dừng l i ngay
và ôn l i nh ng kiến th c c có liên quan đến bài học mới r i tiếp tục d y bài mới
đừng dể học sinh tr thành cây không gốc .
Ví dụ : y bài nhân cho số có ba ch số ,nếu học sinh chưa nhân được số có hai ch
số th gv không thể d y được . v c n phải dừng l i và nh c l i kiến th c c : Cách
đặt tính , cách viết tích th nhất , viết tích th hai …


v lẫn học sinh đ u gặp khó khăn trong các tiết toán d ng chia cho số có hai ch số
, chia cho số có ba ch số . Khó khăn ch nào ? chính là ch học sinh chưa biết
cách ước lượng . v hướng dẫn như thế nào cho hs th c hiện được ?

Gv có thể s dụng đ dùng d y học gây s chú ý , thu hút học sinh đó chính là bản
chia với nh ng con số có màu s c khác nhau , thay g dùng dấu phẩy để đánh dấu lấy
số chia .
Ví dụ: số chia thể hiện màu đỏ , số b chia thể hiện b ng màu anh , nếu lấy ba số để
chia th ba số được lấy thể hiện b ng màu đỏ ,l n lược rút số b chia làm cho các con

5


số b chia, số chia tr nên đơn giản hơn hs dễ ước lượng .
trong nh ng tiết d y truy n đ t kiến th c mới .

v ch s dụng đ dùng

Ngoài ra gv có thể s dụng b ng giáo án điện t với nh ng kênh ch ,số sinh
động gây s chú ý c a hs nh m kh c sâu kiến th c .Áp dụng cho các tiết có tính trừu
tượng cao , tiết d y khô khan.
lớp ó


 CÁC PH P T NH VỚI SỐ T
B

ều s yếu .

NHIÊN

c a c o số có ba c ữ số

Ho t động c a gv

H

t ộ

 Giới thiệu :
H

t ộ



s

Hs nh c l i các bước th c hiện

1 :Trườ

ợp

ết

- đặt tính .
- chia theo các bước đ hướng dẫn .

1944 : 162 = ?
v hướng dẫn

hia theo th t từ trái sang phải

-

a. Đặt tính .
b. Tính từ trái sang phải .
.

1944
162_

- Nhẩm 1 trăm chia 1 trăm được 1

0324

*Tìm c ữ số

u t ê của t ươ

- Ta có 194 : 162
- Vậy thương đ u tiên là ch số 1
*Tìm c ữ số t ứ a của t ươ

12

000

.

- 324 :162



- Nhẩm 3 trăm chia 1 trăm được 3

-1 nhân 2 được 2 , 4 trừ 2 còn 2 viết 2 .

- 2 chục chia 6 chục không được 3
nên thương giảm 1 còn 2

- 1 nhân 6 được 6 , 9 trừ 6 còn 3 viết 3

- Thương th hai là 2
v nh c nh HS cách ước lượng như

194 chia 162 được 1 viết 1

- 1 nhân 1 được 1, 1 trừ 1 còn 0 viết 0
* H 4 , được 324 , 324chia 162 được 2
,viết 2 thương .

6


trên ,

- 2 nhân 2 được 4 ,4 tr 4 còn 0 ,viết 0.

Gv kiểm tra từng bước .

- 2 nhân 6 được 12 ,12 trừ 12 còn 0 .

1944 : 162 = 12

- 2 nhân 1 được 2 thêm1 được 3 , 3 trừ
3 còn 0

 H t ộ
ó ư

2 : Trườ

ợp

8469: 241 =?

* Hs nh c l i cách th c hiện ( 3 hs yếu )

Tiến hành tương t th c hiện từng
bước ( chia , nhân , trừ , h )

8469 __241

Lưu ý số dư luôn luôn nhỏ hơn số
chia .
_ Gv
t ươ

úp
tr

s
ướ lượ
ỗ lầ
ia .



1239

35

034
 Lầ

t

ất

_ hia l n th nhất :

846 chia 241 được 3 viết 3

Ta có 846 : 241

_ 3 nhân 1 được 3 ,6 trừ 3 còn 3 viết 3 .
số dư .

8 trăm c a 4 trăm ược 2
4 c ục c a 4 c ục k ô
Vậ số
t 1

.

_ 3 nhân 4 b ng 12 , 14 trừ 12 còn 2 viết
2 số dư .

ược 2

m cò 1 . t ươ

t ứ

.- hia l n th hai .
.

3 c ục c a 4 c ục k ô
ược 6 số
m cò 5 , vậ t ươ t ứ a
là 5 .
_ số dư là 34

_ 3 nhân 2 được 6 thêm 1 được 7 , 8 trừ 7
còn 1 viết 1 . số dư là 123.
 H 9 ta có 1239 chia 241 được 5 viết
5 thương .

1239 :241
12 trăm c a 2 trăm ược 6

thương .

- 5 nhân 1 được 5 có 9 trừ 5 còn 4 viết
4.
- 5 nhân 4 b ng 20 , 23 trừ 20 còn 3 .
- 5 nhân 2 b ng 10 , thêm 2 là 12 , có
12 trừ 12 còn 0 ,viết 0 .
Vậy số dư là 34 .

7


Trên l giáo án minh họa phần giải thích bằng chữ in nghiên không thể thiếu nếu lớp có
nhiều học sinh yếu . Đối với những b i chia cho số có hai chữ số , chia cho số có ba chữ
số . Gv cần hướng dẫn kĩ trong bước dạy b i mới , cho học sinh thực hiện từng bước một
,bao quát lớp , cho hs yếu tham gia nhiều hơn trong những câu hỏi có liên quan đến kiến
thức cũ , khen , tuyên dương tạo hứng thú học tập cho các em .
 PH N PH N SỐ ;
Đây là ph n hs dễ sai nhất . Nhất là d ng cộng trừ hai phân số không cùng mẫu số . HS
dễ lẫn lộn gi a cộng và nhân .
3 4 3 4 7
 

5 6 5 x6 30

Vậy khi d y gv hướng cho hs cách làm bài phân biệt được s khác nhau gi a cộng và
nhân .
u

k ô

u

Có hs không biết cách tr nh bày khi thi .
Ví dụ : bài toán
3 4 18 20 38
 


(1
5 6 30 30 30

Nhưng khi thi hs sai

)

3 4 3 x6 18 4 x5 20
 



5 6 5 x6 30 6 x5 30

Sai v trong nh ng tiết đ u học cộng phân số gv yêu c u hs tr nh bày theo các bước

ui đ ng

3 x6 18

5 x6 30
4 x5 20

6 x5 30

(2)

18 20 38


30 30 30

8


ộng kết quả qui đ ng
Nhưng khi thi th bài thi cho hs một dòng tr nh bày hs lúng túng vừa qui đ ng vừa cộng
thế là sai .
3 4 3 x6 18 4 x5 20
 



5 6 5 x6 30 6 x5 30

(3)

ậy sau khi dạy tiết học đầu tiên về cộng hai phân số gv nên hướng cho hs cách tr nh b y
. Lấy kết quả qui đ ng r i cộng không phải l m từ bước . i toán tr nên ngắn gọn hơn
hs dể hiểu hơn . Tr nh b y như cách (1) . hi dạy b i cộng, trừ hai phân số khác mẫu Gv
cho học sinh thực hiện nhiều lần trên một b i toán , để học sinh nắm chắc cách trính b y
cách thực hiện ph p tính .

Ví dụ : ài 1 Trang 127

2 3
a/ 
3 4
2 2 x4 8


3 3 x 4 12
3 3 x3 9


4 4 x3 12
8 9 17
 
12 12 12

(1)

hi thực hiện b i toán n y G cho học sinh l m trên bảng , nêu lại cách l m : có hai
bước l qui đ ng l cộng kết quả qui đ ng hai phân số đó .
thực hiện lại một lần
n a v o tập ngay tại lớp . ố lượng b i tập ít nhưng số lần thực hiện nhiều th học sinh
nhớ lâu hơn .
Đến b i luyện tâp Gv hướng dẫn
d ng như b i trên .

thực hiện b i toán bằng một d ng : không tr nh b y

2 tr 12
.a/

3 2 21 8 29
 


(2)
4 7 28 28 28

Từ bài này v sau v hướng dẫn các em tr nh bày ng n gọn nhưng dễ hiểu .

9


3 2

4 7

T t ứ

3
4

t

+

3 2 21  8 29
 

4 7
28
28

2
7

m ut ứ a ,t t ứ a

m ut ứ

t,m u

m u.

ó thể cách (1) và (2) cụ thể hơn r ràng hơn nhưng dài dòng lượm thượm học sinh
lúng túng nhưng cách ( 3) học sinh l i dễ hiểu và làm bài được .
ách này học sinh không còn lẫn lộn kiểu : mẫu cộng mẫu .
Ngoài ra trong nh ng tu n d y ph n phân số v tích c c hơn cho HS làm thêm bài v
bài tập và kiểm tra thư ng uyên để HS làm các ph p tính v phân số một cách nhu n
nhuyễn .
 CÁC

NG TOÁN C

LỜI V N

Toán có l i văn th c chất là nh ng bài toán th c tế ,nội dung bài toán được thông qua
nh ng câu văn nói v nh ng quan hệ , tương quan và phụ thuộc , có liên quan đến cuộc
sống thư ng ảy ra h ng ngày . ái khó c a bài toán có l i văn là lược bỏ nh ng yếu tố
v l i văn đ che đậy bản chất toán học c a bài toán .Hay nói cách khác ch ra mối quan
hệ gi a các yếu tố toán học ch a đ ng trong bài toán và nêu ra ph p tính thích hợp để
từ đó t m được đáp số bài toán .
Trong chương tr nh lớp 4 tuy có nhi u d ng toán có l i văn nhưng các bước giải phải
qua các tr nh t
.Sát đ nh được 2 yếu tố trong bài toán : (1) ph n cho biết ,(2) ph n câu hỏi
 Sát đ nh mối quan hệ gi a ph n đ biết và ph n chưa biết từ đó nhận ra d ng toán cơ
bản đ học để áp dụng vào việc giải toán .
 Lập kế ho ch giải bài toán
 Th c hiện các ph p tính theo tr nh t kế ho ch .
 Th l i đáp số t m được có trả l i đúng câu hỏi bài toán không .
Đối với lớp yếu toán có l i văn khi hướng dẫn giải toán có l i văn giáo viên c n cho
hs th c hiện đ các bước không bỏ sót chi tiết nào .

10


V ụ:
t
: Lớp 4A có 35 học sinh và lớp 4 có 33 học sinh cùng tham gia tr ng
cây . Lớp 4A tr ng nhi u hơn 4 10 cây . Hỏi m i lớp tr ng được bao nhiêu cây , biết
r ng m i học sinh đ u tr ng số cây như nhau ?


c bư c ư

d

:

- Học sinh đọc bài toán ít nhất 3 l n .
+ ài toán cho biết g ?
+ ài toán hỏi g ?
+ Số cây tr ng c a hai lớp có quan hệ nhau như thế nào ? so sánh số hs của hai lớp
k ô t t u
+Lớp 4A hơn bao nhiêu cây ? số học sinh hơn bao nhiêu ? (
t

yl

ấu

t ủ

+ Muốn biết m i lớp tr ng bao nhiêu cây ta phải biết g ?
+
a vào s kiện nào c a bài toán để biết số cây tr ng c a m i hs ? ( hơn hai hs , hơn
10 cây )
+ Đây là d ng toán g đ được học ?
-

êu c u hs tóm t t bài toán
Tóm t t .
?cây

Lớp 4A : I
Lớp 4 :

I
I 10 cây
? cây

 Lập kế ho ch giải bài toán :
+T m số hs lớp 4A hơn lớp 4 .
+T m số cây tr ng c a m i hs ,dựa v o số dư của học sinh v số dư của cây .(hướng
dẫn học sinh yếu )
+T m số cây tr ng c a từng lớp .

11


ho học sinh yếu nh c l i các bước nêu ph p tính c a từng bước, với học sinh yếu cho
giải từng bước một .
iải bài toán theo kế ho ch
iải
Số hs lớp 4A hơn lớp 4 là :
35 – 33 = 2 ( hs )
Số cây tr ng c a m i hs :
10 : 2 = 5 (cây )
Lớp 4A tr ng được là :
35 x 5 = 175 ( cây )
Lớp 4 tr ng được là :
33 x 5 = 165 ( cây )
Đáp số : 4A :175 cây
4B: 165 cây .
 Để Hs giải toán tốt hơn t tin hơn V tổ ch c cho học sinh học nhóm b n bè học hỏi
lẫn nhau . HS t đặt câu hỏi cho nhau dưới s quản lí c a V . ho b n hỏi nh ng g
chưa biết .
Ví dụ : Hs A hỏi Hs
ài toán cho biết g ?
ài toán hỏi g ?
Để t m được b n phải có nh ng g ? làm g ?
 Ngoài nh ng biện pháp th c hiện trên tiết d y
gi , công tác ch nhiệm :

v tận dụng thêm công tác ngoài

í dụ : v đến gia đ nh t m hiểu nh ng HS khó khăn , khó khăn
c ch nào ?

m c độ nào , khía

ó thể là nhà nghèo phải làm việc vất vả không có th i gian quan tâm đến con .Khó
khăn v không biết ch không thể hướng dẫn con em t học thêm nhà . Khó khăn vì
khả năng tiếp thu c a các em k m , t nh tr ng s c khỏe không tốt . Tùy theo hoàn cảnh
mà giáo viên cùng gia đ nh giúp đỡ các em học tốt hơn .

12


 T o s t tin h ng thú trong học tập , nh nhàng nh c nh học sinh khi em không
nhớ bài , l a chọn câu hỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh .
Ví dụ :Trong bài toán chia cho số có ba ch số giáo viên cho học sinh yếu trả l i các
câu hỏi
- Tích thứ hai viết dưới chữ số n o ?
-

hi có đủ ba tích riêng bước tiếp theo ta làm gì ?

III HIỆU QU C

VIỆC NGHI N C U .

Năm học 2010 – 2011 học sinh yếu giảm r rệt cụ thể là :
Đ u năm 2010-2011

uối
2011

năm

7hs / 23,3 %

1hs / 3,3 %

2010-

Trong số học sinh yếu có 3 học sinh có tiến bộ vượt bật từ yếu lên khá ,một học sinh
yếu cuối năm số điểm c ng được nâng d n từ 2 – 3 – 4 em đ được rèn trong hè đ t số
điểm 7
Tóm ạ
o vê c
ắm c ắc c ươ trì , ắm ược ặc
m của từ
ọc
s
u từ ó ưa ra
ữ bệ
u t ù ợ v từ
ố tượ . Sau
mỗ t t dạ to
ovê c b t

o ọc s
c ưa ắm rõ , ọc s
o c ưa t t u b tốt sau ó
o v ê ê k oạc b dưỡ kị t ờ .

13


PH N KẾT LU N

I/
 Là v d y tiểu học c n phải n m ch c chương t nh toán tiểu học : Không riêng
lớp đang d y mà phải tất cả các khối lớp ,để khi đ ng lớp gv vừa nh c l i kiến
th c chương tr nh c vùa đ nh hướng cho kiến th c c a lớp tiếp theo .


hú ý cách tr nh bày c a học sinh khi th c hiện ph p tính , giải toán v dây là yếu
tố không k m ph n quan trọng . Học sinh hiểu và giải được bài toán th chưa đ ,
phải biết cách tr nh bày hay đ p góp ph n giáo dục học sinh tính thẩm m , tính
logic trong việc h nh thành nhân cách c a học sinh .

 Trong tiết toán v c n t o đi u kiện cho các em học một cách nh nhàng t
nhiên , không gò bó căng th ng . Học sinh có h ng thú học tập vừa học vừa chơi .


v tăng cư ng s dụng giáo án điện t , đ dùng d y học để tiết học tr c quan
sinh động giúp học sinh kh c sâu kiến th c .

 Tính t m nhiệt t nh c a gv không thể thiếu khi d y toán , v không bỏ qua chi
tiết nào bước nào khi hướng dẫn làm tính hay giải toán , dành nh ng câu hỏi dễ
cho Hs yếu giúp học sinh t tin có h ng thú học tập không có cảm giác b bỏ quên
.


II/

iúp HS lấp các l hỏng kiến th c ngay nếu HS v ng nhi u ngày ,b ng cách phụ
đ o trái buổi .
ủ v

u:

14


ua việc nghiên c u đ tài biện pháp giúp học sinh yếu toàn khối 4 . ng nh ng
biện pháp trên tôi nhận thấy hiệu quả khá cao .Trong th i gian nghiên c u tôi thấy có
nhi u đi u thật lí thú , có l nó không mới với chương tr nh toán tiểu học nhưng nó
l i mới với bản thân tôi và đó là việc mà ngư i v nên làm .


III/ K

tr ể

ng nh ng biện pháp trên trong năm học 2010 -2011 lớp 4A số lượng học sinh
yếu giảm đáng kể , với 2 năm tiếp úc chương tr nh khối 4 mới ,bản thân rút ra được
một số kinh nghiệm giảng d y , trong đó có kinh nghiệm rèn học sinh yếu toán
nh ng kinh nghiệm này đ được trao đổi cùng đ ng nghiệp trong tổ và được đ ng
nghiệp thống nhất cao .
IV / KIẾN NGH - Ề U T
1

vớ

v

.

- v không ngừng học hỏi trao d i kiến th c , nâng cao tr nh độ chuyên môn :
Thư ng uyên d gi thăm lớp l ng nghe ý kiến học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau , phát
huy cái hay cái tốt đ ng th i kh c phục khuyết điểm c a bản thân .
- uan tâm nhi u hơn với học sinh yếu : T m hiểu hoàn cảnh gia đ nh , lí do học sinh
ngh học k p th i giúp đỡ các em ,từ đó các em đi học đ u hơn kh c phục t nh tr ng
hỏng kiến th c .
- ản thân giáo viên phải n m r t nh h nh lớp , n m r đối tượng hs yếu , yếu ch
nào ?
2 Tổ

uy

ô

- Trong các buổi họp chuyên môn , tổ tư ng đóng vai trò ch chốt c n phải đưa ra
tr nh t cách th c cụ thể c a tiết d y đ nh hướng giúp đỡ giáo viên trong việc rèn học
sinh yếu . Thư ng uyên thao giảng các tiết d y theo chuyên đ rèn học sinh yếu
toán .
3 Vớ trườ
- Không nh ng trong tổ mà còn m rộng ph m vi toàn trư ng với chuyên đ học sinh
yếu toán ít nhất m i năm một l n .
- T o đi u kiện cho
d y học .

v rèn học sinh yếu trái buổi : Th i gian , phòng học , đ dùng

15


- Tăng thêm đ dùng d y học trong các tiết toán .
Đ
ovê
v ệc m
Trê

o dục ược o t ệ ,c t ượ
o dục
c
cao ,mỗ
c
ó
ó ýk
êu ữ k ó k ă v ưa ra c c k ắc ục
t sức c t t.

m t số
m ọc
u to k ố 4 ược rút ra từ k
ệm của b t
sau
u ăm ứ
. Mo sự ó
ó ýk
của

b v t ược o t ệ ơ .

Ngư i viết

Mai Tuyết Tr ng

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×