Tải bản đầy đủ

SKKN giáo dục giá trị sống và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh THPT bằng việc đối mới giờ sinh hoạt

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƢỜNG THPT SỐ 4 THÀNH PHỐ LÀO CAI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH THPT BẰNG VIỆC ĐỔI MỚI
GIỜ SINH HOẠT LỚP

Họ và tên tác giả: Đào Thị Thắm
Chức vụ: Giáo viên
Tổ chuyên môn: Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ, GDCD
Trƣờng THPT số 4 Thành phố Lào Cai

Lào Cai, tháng 05 năm 2014


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I/ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Một trong những nguyên lí cơ bản của Giáo dục Việt Nam là giáo dục con
ngƣời toàn diện. Nhiệm vụ của hệ thống giáo dục Việt Nam là đào tạo, bồi
dƣỡng học sinh cả đức lẫn tài. Nhà trƣờng phải thực hiện nhiệm vụ kép vừa dạy
chữ, vừa dạy cách làm ngƣời cho học sinh giúp các em trở thành ngƣời tốt, có
ích cho xã hội, cho đất nƣớc.
Phong trào thi đua "Xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực" đã
đƣợc Bộ Giáo dục & Đào tạo phát động và triển khai trong toàn ngành trong
nhiều năm qua. Phong trào thi đua đã tạo nên diện mạo mới trong các trƣờng
học, gắn kết thầy với trò, góp phần tích cực nâng cao hiệu quả giáo dục.
Một trong những nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trƣờng học
thân thiện, học sinh tích cực” đó là rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Thiết
nghĩ, đây là một nội dung quan trọng, gắn liền với các hoạt động giáo dục trong
nhà trƣờng. Cùng với xu thế, thế giới đang có sự thay đổi sâu sắc về mọi mặt,
khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin phát triển nhƣ vũ bão, tác động đến nhiều
lĩnh vực của đời sống xã hội. Một số các chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử,
quy tắc sống cũng bị ảnh hƣởng. Đặc biệt là thế hệ trẻ, các em dễ dàng học theo,
bắt chƣớc một số thói hƣ, tật xấu du nhập từ thế giới bên ngoài, thế giới trên
mạng internet.
Đối với học sinh, đặc biệt là học sinh bậc THPT cần phải đƣợc giáo dục
một số giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống. Bởi vì đây là lứa tuổi đang hình
thành những giá trị nhân cách, giàu ƣớc mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi, khám
phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị
lôi kéo, kích động,…Vì vậy, việc giáo dục giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống
cho học sinh THPT là rất cần thiết.
Để thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục giá trị sống, rèn luyện kĩ năng
sống cho học sinh cần có sự phối hợp hiệu quả giữa Giáo dục nhà trƣờng với gia
đình và ngoài xã hội. Trong đó Giáo dục nhà trƣờng giữ vai trò chủ đạo và vai
trò của giáo viên chủ nhiệm đƣợc coi là một khâu quan trọng có ý nghĩa quyết
1


định đến mức độ thành công của việc giáo dục kĩ năng sống trong nhà trƣờng.
Thầy cô chủ nhiệm lớp có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt nhiệm vụ
này, vì thầy cô là ngƣời hiểu và gần gũi các em nhất. Các em dễ tâm tình, chia sẻ
về những khó khăn mà các em gặp phải. Từ đó GVCN sẽ có những tác động tích
cực đến các em, điều chỉnh hành vi các em theo hƣớng tích cực. Bên cạnh đó
GVCN còn đƣợc nhà trƣờng giao trách nhiệm trực tiếp tổ chức các hoạt động
giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt
theo chuyên đề, sinh hoạt tập thể, trong đó thƣờng xuyên nhất là sinh hoạt lớp.
Nếu giờ sinh hoạt lớp đƣợc tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo theo

hƣớng đổi mới về hình thức và nội dung, chú trọng việc giáo dục giá trị sống và
rèn luyện kĩ năng sống thì sẽ thu đƣợc rất nhiều lợi ích. Giờ sinh hoạt nhƣ thế
giúp học sinh tự hoàn thiện đạo đức nhân cách, tự ý thức phấn đấu vƣơn lên
trong học tập, có trách nhiệm trong việc rèn đức, luyện tài. Nhƣ vậy, giờ sinh
hoạt lớp cũng góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục.
Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho
học sinh THPT qua giờ sinh hoạt lớp”.
II/ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu lí luận.
- Thực nghiệm.
- Khảo sát thực tế.
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU;
- Đối tƣợng áp dụng: Lớp 10A1.
- Mục đích của sáng kiến:
+ Tìm hiểu cơ sở lí luận của đề tài: phân tích, đối chiếu với thực trạng của
nhà trƣờng, của lớp học trong thời điểm hiện tại để qua đó tìm ra các biện pháp,
giải pháp mới hiệu quả hơn cho giờ học.
+ Xây dựng mô hình để giáo dục giá trị sống và rèn luyện kỹ năng sống
giúp cho học sinh có tinh thần và thái độ học tập tự giác, tích cực, sống có lý
tƣởng và hoài bão, ứng xử, hành động mang tính nhân văn. Hơn nữa việc này
còn giúp cho học sinh có ý thức bảo vệ và rèn luyện cơ thể, không vi phạm tệ
nạn xã hội.
2


+ Đạt hiệu quả cao trong phong trào “Xây dựng trƣờng học thân thiện, học
sinh tích cực”
+ Đạt đƣợc các mục tiêu của Giáo dục mà UNESCO đã quy định: “Học để
biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”.

3


PHẦN II: PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1/ Giáo dục giá trị sống:
Giá trị sống là gì?
Có nhiều quan niệm khác nhau về giá trị sống:
* Một thứ gì đó có giá trị khi nó được nhận thức như là sự cần thiết, là tốt,
được mong đợi và có ảnh hưởng chi phối đến tình cảm, thái độ, hành vi của cá
nhân trong cuộc sống.
* Giá trị sống là những thứ được nhận thức là quan trọng, rất cần thiết và
rất có ý nghĩa, luôn mong đợi, chúng có khả năng chi phối thái độ, xúc cảm, tình
cảm, hành vi của cá nhân trong đời sống hàng ngày.
* Không chỉ tài sản...mà cả tri thức, sức khỏe, tình yêu thương, sự trung
thực, danh dự...cũng được coi là giá trị sống của cá nhân.
Giá trị sống của mỗi cá nhân không tự nhiên mà có. Giá trị sống đƣợc hình
thành nhờ quá trình tự nhận thức và sự trải nghiệm của mỗi ngƣời.
Cách sống của mỗi ngƣời phản ánh giá trị sống mà ngƣời đó theo đuổi.
Giáo dục giá trị sống cần đƣợc thực hiện rất sớm gắn liền với gieo trồng
những hành vi tích cực và thói quen tốt.
Các giá trị sống cần thiết ở lứa tuổi học sinh:
- Giàu tình yêu thƣơng.
- Trung thực.
- Trách nhiệm, biết quan tâm đến ngƣời khác.
- Siêng năng, ham học hỏi.
- Sống tôn trọng pháp luật.
- Yêu hòa bình.
- Chấp nhận thử thách và luôn vƣợt khó.
- Biết nhận lỗi và biết tha thứ...
Mỗi học sinh, tùy theo mức độ sở hữu các giá trị này ở mức độ nào, mà
nhân cách của ngƣời đó đƣợc đánh giá cao hay thấp. Một học sinh càng giàu các
4


giá trị sống càng có thiên hƣớng trở thành ngƣời hoàn thiện, một công dân tốt,
một nhà lãnh đạo, quản lí giỏi trong tƣơng lai. Ngƣợc lại càng thiếu hụt nhiều
những giá trị nào đó, càng có ít cơ hội thành công học đƣờng, thành công trong
cuộc sống.
Sự thiếu hụt giá trị sống ở học sinh:
- Nhiều học sinh hiện nay có biểu hiện suy thoái về mặt đạo đức, sống
buông thả, bạo lực học đƣờng, ứng xử thiếu văn hóa...có nguyên nhân
chính là sự thiếu hụt giá trị sống.
- Gia đình và nhà trƣờng đã xem nhẹ hoặc chƣa coi trọng đúng mức giáo
dục giá trị sống.
- HS không đƣợc nuôi dƣỡng trong môi trƣờng giáo dục giàu cảm xúc
tích cực, thiếu sự trải nghiệm thực tế...Nên rất cần đƣợc nhà trƣờng và
gia đình bù đắp.
Phƣơng pháp giáo dục giá trị sống:
Giá trị sống được hình thành như thế nào?
- Giá trị sống không phải là tri thức đƣợc chuyển tải theo cách thông
thƣờng.
- Giáo dục giá trị sống bằng lời khuyên, sự thuyết giảng đạo đức...thƣờng
không mang lại hiệu quả.
- Giáo dục giá trị sống chỉ thực sự hiệu quả khi học sinh đƣợc trải nghiệm
thực tế, trải nghiệm cảm xúc...dẫn đến thay đổi nhận thức, thái độ, hành
vi.
Giáo dục giá trị sống cho học sinh bằng cánh nào?
- Giáo dục giá trị sống thông qua những câu chuyện cảm động.
- Giáo dục giá trị sống thông qua những câu hỏi tự vấn chính mình.
- Giáo dục giá trị sống qua nhận thức lại kinh nghiệm, tƣơng tác và sự
tranh luận.
- Giáo dục giá trị sống bằng những trải nghiệm thực tế.
- Giáo dục giá trị sống bằng những trải nghiệm cảm xúc.

5


2. Rèn luyện kĩ năng sống:
Kĩ năng là gì?
Kĩ năng là khả năng thực hiện một hành động hay một hoạt động nào đó,
bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm, kĩ xảo đã
có để hành động phù hợp với những mục tiêu và những điều kiện thực tế đã cho.
Ngƣời có kĩ năng về một loại hoạt động nào đó cần phải:
- Có tri thức về loại hoạt động đó.
- Biết cách tiến hành hoạt động đó có hiệu quả và có kết quả phù hợp với
mục đích.
- Biết hành động có kết quả trong những điều kiện mới không quen thuộc.
Kĩ năng sống là gì?
Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO): Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức
năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Kĩ năng sống là những kĩ năng thiết
thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là những kĩ
năng mang tính tâm lí xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những
tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả những vấn đề, những tình
huống của cuộc sống hàng ngày.
Kĩ năng sống là những cách hành xử giúp mỗi cá nhân hòa nhập vào môi
trƣờng xung quanh, giúp cá nhân ứng phó một cách hiệu quả với những yêu cầu,
thách thức của cuộc sống thƣờng ngày, giúp họ hình thành các mối quan hệ,
phát triển những nét nhân cách tích cực thuận lợi cho sự thành công học đƣờng
và thành công trong cuộc sống.
Nói tóm lại, kĩ năng sống là những khả năng tâm lí xã hội của mỗi cá nhân
thể hiện trong hành vi thích ứng hay thích nghi tích cực để giúp cá nhân ứng xử
một cách hiệu quả trƣớc các nhu cầu, đòi hỏi, thách thức của cuộc sống hàng
ngày.
Những kĩ năng sống quan trọng cần rèn luyện ở học sinh:
- Kĩ năng tự nhận thức.
- Kĩ năng xác định giá trị.
6


- Kĩ năng giao tiếp.
- Kĩ năng ra quyết định.
- Kĩ năng kiên định.
- Kĩ năng đặt mục tiêu.
- Kĩ năng tự bảo vệ.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ.
- Kĩ năng suy nghĩ tích cực và duy trì thái độ lạc quan.
- Kĩ năng thuyết trình.
- Kĩ năng điều chỉnh nhận thức và hành vi....
Hình thành kĩ năng sống bằng cách nào?
Đặc điểm của quá trình hình thành kĩ năng sống là một quá trình tích lũy
kinh nghiệm sống, học hỏi lâu dài, có sự chấp nhận, tham gia tích cực của cá
nhân và đòi hỏi phải có sự trải nghiệm thực tế.
Yếu tố xúc cảm luôn là chất xúc tát quan trọng nhất giúp cho quá trình định
hình kĩ năng sống, giá trị sống nhanh hơn, hiệu quả hơn.
Có nhiều hình thức giáo dục rèn luyện kĩ năng sống nhƣng đều phải thông
qua các tƣơng tác dƣới dạng: Câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, thảo luận...
Để giáo dục kĩ năng sống hiệu quả cần tạo xúc cảm tích cực, thông qua trò
chơi đóng vai...dẫn các em đến một danh sách các hành vi đƣợc làm/ nên và
không nên đƣợc làm/ không nên làm...thực hành rèn luyện thƣờng xuyên, đặc
biệt qua trải nghiệm thực tiễn.
3/ Tác dụng giáo dục của giờ sinh hoạt lớp:
- Sinh hoạt lớp là dạng hoạt động giáo dục tập thể, là một hình thức tổ chức
tự quản cho HS và là một trong những biện pháp cơ bản góp phần xây dựng tập
thể HS đoàn kết. Thông qua giờ SHL, các em bày tỏ, chia sẻ tâm tƣ, tình cảm và
tự đánh giá nhận xét nhau thẳng thắn, tích cực. HS đƣợc mở rộng mối liên hệ và
tăng cƣờng sự hiểu biết, giúp đỡ lẫn nhau, khắc phục xu hƣớng hẹp hòi, cục bộ,
bè phái trong đời ôống tập thể của lớp học.
- Đây là dịp để HS làm quen với nhiều loại hình hoạt động khác nhau, giúp
các em phát triển các kĩ năng cơ bản và cần thiết cho bản thân. Các em phải
đƣợc vừa học vừa chơi, thi tài với nhau … Từ đây các em sẽ lĩnh hội đƣợc rất
7


nhiều, góp phần phát triển nhân cách toàn diện của HS, tức là phát triển mọi mặt
cả trí tuệ, tình cảm, đạo đức, thẩm mĩ và sức khỏe, thể chất … của HS.
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, RÈN
LUYỆN KỸ NĂNG SỐNG TRONG GIỜ SINH HOẠT LỚP Ở TRƢỜNG:
- Mặc dù GVCN và tiết sinh hoạt lớp có vai trò hết sức quan trọng trong
việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, nhƣng trên thực tế trong nhiều năm về
trƣớc hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho các em trong giờ sinh hoạt lớp thƣờng
chƣa đạt hiệu quả nhƣ mong muốn. Phần lớn các tiết sinh hoạt lớp đƣợc thực
hiện theo hình thức là tổng kết, đánh giá rồi đề ra phƣơng hƣớng tuần tới. Hình
thức này dễ gây cho học sinh nhàm chán, gây áp lực về các lỗi mà các em mắc
phải trong tuần qua. Vì vậy, một số học sinh không thích mà còn cảm thấy sợ
hãi. GVCN thƣờng chủ quan xem việc vi phạm lỗi của học sinh là do các em
không cố gắng, là biểu hiện của đạo đức không tốt, các em chịu xử lí kỉ luật
thậm chí hạ hạnh kiểm.
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến học sinh không thích giờ sinh hoạt lớp:
+ HS không đƣợc cùng nhau tổ chức, tham gia vào giờ SHL.
+ Nội dung giờ SHL khô cứng, lặp đi lặp lại, không thực sự gắn với nhu
cầu của HS.
+ Hình thức tổ chức giờ SHL đơn điệu, nhàm chán, không hứng thú với
HS.
+ GV quá nghiêm khắc, không gần gũi, thân thiện, không đặt mình vào vị
trí của HS để hiểu các em.
- Trƣớc những yêu cầu đổi mới giờ sinh hoạt lớp hƣớng đến giáo dục giá trị
sống và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh của Ngành giáo dục, của Sở Giáo
dục và Đào tạo Lào Cai, Ban giám hiệu Trƣờng THPT số 4 Thành phố Lào Cai
đã chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm thực hiện đổi mới giờ sinh hoạt lớp nhằm giáo
dục giá trị sống và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh. Trƣờng đã có rất nhiều
thầy cô sáng tạo trong đổi mới, có nhiều giờ sinh hoạt lớp thực sự bổ ích cho các
em học sinh.
- Phát huy hiệu quả của giờ sinh hoạt lớp là vấn đề luôn đƣợc những thầy
giáo, cô giáo làm công tác chủ nhiệm ở trƣờng THPT số 4 TP Lào Cai trăn trở
8


và đƣa ra thảo luận trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ. Bản thân
tôi cũng đã thực hiện đổi mới giờ sinh hoạt lớp hƣớng tới giáo dục giá trị sống
và rèn luyện kĩ năng sống cho các em học sinh góp phần nâng cao hiệu quả công
tác giáo dục toàn diện của nhà trƣờng.
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐÃ TIẾN HÀNH ĐỂ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ
SỐNG VÀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỐNG Ở LỚP 10A1
1/ Xây dựng kế hoạch
GVCN lập kế hoạch sinh hoạt theo từng tháng, từng tuần. Kế hoạch thể
hiện rõ thời gian tiến hành, giáo dục giá trị sống nào, bằng hình thức tổ chức nào
để nào để luyện kĩ năng sống cho học sinh.
2/Chuẩn bị giờ sinh hoạt lớp:
Đây là thao tác vô cùng quan trọng, cần phải thực hiện từ trƣớc, nếu không
giờ sinh hoạt lớp không thể thành công.
GVCN chuẩn bị nội dung, xây dựng kịch bản.
GVCN để học sinh nhận nhiệm vụ phù hợp với năng lực của mình để chuẩn
bị các nội dung: Kể chuyện, đóng tiểu phẩm, hát, luyện dẫn chƣơng trình.
GVCN duyệt phần chuẩn bị của học sinh.
3. Tiến hành giờ sinh hoạt lớp:
- Giờ sinh hoạt lớp không dập khuôn máy móc mà cần tổ chức một cách
sinh động. GVCN không áp đặt mà cần lắng nghe các em học sinh, cảm thông
và tin tƣởng các em khi các em phạm lỗi. Khi hiểu các em GVCN dễ hƣớng dẫn
các em sửa chữa lỗi lầm, giải quyết vấn đề theo hƣớng tích cực. Các em cần có
sự hiểu biết về những điều nên và không nên làm, cách giải quyết khó khăn theo
hƣớng hiệu quả và tích cực. Những hiểu biết này, GVCN giúp các em nhận thức
qua các tiết sinh hoạt chuyên đề sinh động và vui nhộn. Sự sinh động và hứng
thú đƣợc tham gia vào các hoạt động giúp học sinh nâng cao ý thức một cách dễ
dàng. Và cũng nhờ vào những hoạt động này cùng với sự tin tƣởng và sẻ chia
của các thầy cô HS có đƣợc niềm tin, định hƣớng và nghị lực để phát triển nhân
cách.
- Để có các giờ sinh hoạt lớp hiệu quả thì quan trọng nhất là ngƣời giáo
viên chủ nhiệm cần linh động, sáng tạo tìm những giải pháp phù hợp với yêu cầu
9


giáo dục. Giáo viên phải tạo đƣợc hứng thú cho học sinh, không làm cho giờ
sinh hoạt bị căng thẳng hoặc nhàm chán, biết lôi cuốn học sinh vào những hoạt
động tích cực trong giờ sinh hoạt lớp nhƣ diễn kịch, kể chuyện, hát, múa, thảo
luận nhóm, chia sẻ với bạn, tổ chức sinh nhật…. Những hoạt động này sẽ giúp
các em giải tỏa những căng thẳng trong quá trình học tập, là sợi dây gắn kết tình
cảm của lứa tuổi học trò. Các thầy giáo, cô giáo nên dành thời gian cho học sinh
tự nhận nhiệm vụ và có trách nhiệm với công việc của mình. Cùng với đó, các
thầy, cô nên tham gia vào các hoạt động tập thể của học sinh để thầy trò hiểu
nhau hơn. Sinh hoạt lớp cũng có thể là khoảng thời gian quý giá để cho các em
đọc những câu chuyện hay, những tấm gƣơng ngƣời tốt việc tốt, có ý nghĩa trên
sách, báo phù hợp với lứa tuổi học trò. Các em cũng có thể bình luận, chia sẻ
suy nghĩ về các vấn đề xã hội, thời sự hoặc những vấn đề có liên quan đến chính
các em.
Sinh hoạt lớp theo chủ đề: GIÁ TRỊ SỐNG TRÁCH NHIỆM.
* Hoạt động 1: Sơ kết tuần học (7 phút)
- Tổ trƣởng báo cáo tình hình của tổ, lớp trƣởng sơ kết chung.
- GVCN nhận xét những ƣu, nhƣợc điểm của học sinh, tuyên dƣơng những
học sinh tiến bộ.
* Hoạt động 2: GVCN triển khai kế hoạch tuần sau (3 phút)
* Hoạt động 3: Lớp tổ chức hoạt động tập thể (35 phút)
- Buổi sinh hoạt tập thể bắt đầu bằng câu chuyện tình huống: Một ngƣời
bác yêu thƣơng quan tâm con cháu, chăm chút gia đình; một ngƣời chị (Linh)
chăm học, chăm làm, hiếu thảo và nhân hậu, yêu từ thiện; một ngƣời em họ
(Dƣơng) lêu lổng, ham chơi, nhiều thói hƣ tật xấu, do cha mẹ mải làm ăn nên
gửi bác chăm sóc. Ba bác cháu chung sống dƣới một mái nhà đã tạo nên những
tình huống éo le, dở khóc dở cƣời... Câu chuyện trở nên rất hấp dẫn khi đƣợc
các diễn viên nghiệp dƣ tài ba của lớp thể hiện.
- Kết thúc câu chuyện HS thảo luận về vấn đề trách nhiệm. Một loạt các câu
hỏi lần lƣợt đƣợc đặt ra “Chỉ ra sự khác biệt giữa hai bạn Linh và Dương và
giữa gia đình của hai bạn? Từ đó cho thấy các bạn là những người như thế
10


nào…”. Từ việc trả lời các câu hỏi theo sự dẫn dắt của bạn lớp trƣởng giúp HS
đã bƣớc đầu nhận ra sự khác biệt giữa có trách nhiệm và không có trách nhiệm..
- Hoạt động tiếp theo, HS đến với câu chuyện cảm động có thật “Vì có một
người cha đã hứa” qua giọng đọc truyền cảm của lớp trƣởng. Câu chuyện kể về
việc giữ lời hứa của một ngƣời cha bình thƣờng mà phi thƣờng – ngƣời cha
không màng đến những lời can ngăn bi quan, tuyệt vọng của những ngƣời xung
quanh, gắng sức bới từng chút đất đá suốt mƣời hai giờ, tìm kiếm suốt một ngày,
và kiên trì đến ba mƣơi sáu giờ để vỡ òa trong nƣớc mắt khi thấy những đứa con
ông vẫn an toàn. Chỉ ngƣời cha khóc, còn đứa con không. Em ấy may mắn vì có
ngƣời cha trách nhiệm, ngƣời cha với bờ vai vững chắc để em tin tƣởng dựa
vào.
Sau câu chuyện HS nhận ra trách nhiệm không hẳn chỉ là cách thức chúng
ta làm “thế này …”, “thế kia …”. Qua câu chuyện giúp HS hiểu - trách nhiệm
đôi khi đơn giản chỉ là việc giữ lời hứa. Có những lời hứa để làm đƣợc ta cần
quyết tâm, kiên trì, thậm chí hi sinh, nhƣng cũng có những lời hứa ta dễ dàng
thực hiện; hoàn thành lời hứa, đó là hoàn thành trách nhiệm, là làm lớn lên con
ngƣời trách nhiệm trong mỗi ngƣời.
- GVCN đƣa vấn đề: “Trách nhiệm chính là một biểu hiện, một cách thể
hiện của tình yêu thương”. GVCN chia lớp ra thành các nhóm hoạt động. Đồ
dùng cho mỗi tổ là 1 tờ giấy A0 và màu vẽ, các nhóm cụ thể hóa quan điểm của
nhóm mình về các mặt của Trách nhiệm bằng hình ảnh và khẩu hiệu. Thời gian
thực hiện: 5 phút
- HS thuyết trình về sản phẩm của mình: Sau khi lắng nghe đại diện các
nhóm thuyết trình về biểu hiện của trách nhiệm đƣợc truyền tải qua những bức
tranh, HS đã nhận ra rất nhiều điều xung quanh giá trị sống Trách Nhiệm mà
trƣớc đây có thể chƣa bao giờ để tâm đến. Mỗi nhóm có một ý tƣởng: Trách
nhiệm với bản thân; Trách nhiệm với gia đình, trách nhiệm với cộng đồng, trách
nhiệm với nhân loại... Những hình ảnh và khẩu hiệu của các em thật ngộ nghĩnh,
nó chứa đựng những suy nghĩ tích cực của các em.

11


Kết quả hoạt động nhóm của học sinh
- Tiếp theo GVCN chiếu các clip về các hiện tƣợng sống có trách nhiệm và
vô trách nhiệm đang diễn ra trong đời sống xã hội để HS suy nghĩ.
- GVCN đƣa ra vấn đề để học sinh chia sẻ với GV và các bạn trong lớp
1. Em cảm thấy thế nào khi người ta không làm những điều họ đã nói?
2.Em cảm thấy thế nào khi em làm tròn trách nhiệm của mình?
3. Em cảm thấy thế nào và kết quả ra sao nếu em không thực hiện trách
nhiệm của mình?
4. Điều gì sẽ xảy ra nếu mỗi cá nhân thiếu trách nhiệm với bản thân, gia
đình, xã hội và toàn cầu?
Kết thúc buổi sinh hoạt lớp học sinh hát bài hát: “Khát vọng” có thể nói giai
điệu bài hát “Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội/ Hãy sống như đồi
núi để vươn tới những tầm cao…” lắng đọng trong cảm xúc mỗi học sinh. Sau
giờ sinh hoạt lớp chắc chắn mỗi học sinh sẽ có những trải nghiệm thực tế, những
kĩ năng sống cần thiết và quan trọng có thái độ sống đúng đắn. Con ngƣời trách
nhiệm trong mỗi học sinh đƣợc đánh thức.

12


IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
a/ Kết quả khảo sát thực tế:
* Mức độ hứng thú với giờ sinh hoạt lớp theo hƣớng đổi mới
Số liệu đƣợc tổng hợp qua phiếu thăm dò ý kiến
Đối tƣợng
Mức độ
thăm dò Lí do

25
học sinh
10A1

Rất thích

Thích
vừa phải

Giờ sinh hoạt sinh
động, hấp dẫn.

6

2

Đƣợc trực tiếp tham
gia các hoạt động, các
trò chơi, khẳng định
mình.

4

2

Giờ sinh hoạt mang
lại nhiều bài học quý
giá về lẽ sống.

5

1

Giờ sinh hoạt đƣợc
tâm sự, chia sẻ với
thầy cô, bạn bè

3

1

18 (72%)

6 (24%)

TỔNG SỐ

Không
thích

Không
có ý kiến
1

1 (4%)

* Kết quả đạt đƣợc của lớp chủ nhiệm 10A1 năm học 2013-2014
Xếp loại

Giỏi

Khá

Tb

Yếu

Kém

Các mặt

(Tốt)

Học lực

2(8%)

16 (64%)

7 (28%)

0

0

13(52%)

10 (40%)

2 (8%)

0

0

Hạnh kiểm

* Kết quả xếp loại thi đua của lớp so với toàn trƣờng: Xếp thứ 3/15 lớp.

13


* Khảo sát nhận thức về các giá trị sống và kỹ năng sống của 25 học
sinh 10A1
Mức
Các hành vi đổi mới của học

độ rất

sinh quan sát đƣợc

thấp

Biết hợp tác tốt trong đội,
nhóm

Mức độ
thấp

Mức độ
trung
bình

3 (12%)

3 (12%)

2 (8%)

5 (20%)

3 (12%)

4 (16%)

Có lối sống lành mạnh, nhận
thấy trách nhiệm về sức khỏe
của mình
Giải quyết mâu thuẫn một cách
hòa bình
Thành công trong các cuộc
tranh luận, hùng biện, thuyết

5 (20%)

phục ngƣời khác
Biết tự khẳng định và xử sự
bình đẳng
Biết biểu lộ sự bao dung, sự
tôn trọng ngƣời khác
Ý thức về giá trị bản thân

10
(40%)

Mức độ
cao

Mức
độ rất
cao

10

9

(40%)

(36%)

13

5

(52%)

(20%)

11

7

(44%)

(28%)

6 (24%)

1 (4%)

7 (28%) 8 (32%)

2(8%)

7 (28%) 9 (36%)

1 (4%)

9 (36%)

4
(16%)
9
(36%)
7
(28%)

10

5

(40%)

(20%)

b. Những ƣu điểm và hạn chế của việc giáo dục giá trị sống, rèn luyện
kĩ năng sống trong việc đổi mới giờ sinh hoạt lớp.
* Những ƣu điểm:
Qua phân tích kết quả khảo sát trên tôi nhận thấy việc áp dụng giáo dục giá
trị sống và rèn luyện kĩ năng sống trong việc đổi mới giờ sinh hoạt lớp thu đƣợc
hiệu quả tốt.
- Giờ sinh hoạt lớp trở nên sinh động, hấp dẫn, bổ ích, lí thú với học sinh,
các em mong đợi đến tiết sinh hoạt lớp.
- Phát huy đƣợc vai trò tự quản của học sinh.
14


- HS đƣợc tham gia vào các hoạt động tập thể, đƣợc thể hiện bản thân, rèn
luyện bản lĩnh, sự tự tin.
- Đa số học sinh đã đổi mới về nhận thức, đổi mới về hành vi, có chuyển
biến rất nhiều về những giá trị sống và kỹ năng sống cần thiết.
- Mỗi học sinh đều tự ý thức về giá trị bản thân, mong muốn khẳng định
mình cho nên tự giác trong rèn luyện đạo đức và phấn đấu học tập, kết quả xếp
loại hai mặt giáo dục cuối năm của mỗi học sinh đƣợc nâng lên.
- Sau mỗi giờ sinh hoạt lớp học sinh thấy hiểu các bạn nhiều hơn, gần gũi
với GVCN hơn, gắn bó với lớp hơn và yêu trƣờng nhiều hơn.
* Những hạn chế:
- GVCN mất nhiều thời gian trong việc chuẩn bị nội dung, viết kịch bản đòi
hỏi giáo viên cần năng động, sáng tạo, tâm huyết thì mới có kết quả.
- HS phải dành nhiều thời gian cho chuẩn bị các nội dung.
- Giờ sinh hoạt thành công cần phụ thuộc vào yếu tố học sinh: học sinh cần
nhiệt tình, có năng khiếu hát, kể chuyện, dẫn chƣơng trình. Những yêu cầu này ở
học sinh không phải ở lớp nào cũng có.

15


PHẦN III: KẾT LUẬN
Nhƣ vậy, việc giáo dục giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
mang một ý nghĩa rất quan trọng và là công việc hết sức cần thiết, bởi lẽ các
em sẽ học đƣợc cách rèn luyện và rút ra những kinh nghiệm, kỹ năng mà các
em sẽ gặp lại trong cuộc sống, là bài học quí báu mang ý nghĩa giáo dục sâu
sắc để các em tự hoàn thiện mình.
Qua đó, giúp các em nhìn lại những việc làm của mình từ trong hành động,
trong suy nghĩ, lời nói việc làm. Giờ sinh hoạt lớp còn giúp các em hoàn thiện
hơn về nhân cách, về lối sống, các em sẽ tích cực hơn trong học tập, có kỹ năng
tham gia các hoạt động mang ý nghĩa cộng đồng, đoàn kết, yêu thƣơng, trách
nhiệm, hợp tác, hòa đồng, thân ái, đồng cảm chia sẻ với mọi ngƣời chung quanh
và hơn hết là sống đẹp, sống có ích và có một niềm tin thiết tha hơn về cuộc
sống hiện tại và tƣơng lai. Có câu: “Gieo hành vi thì gặt thói quen, gieo thói
quen thì gặt tính cách, gieo tính cách thì gặt số phận”. Hành vi tích cực xuất phát
từ sự hiểu biết và ý thức của mỗi con ngƣời. Học sinh cần tự hiểu biết và tự ý
thức để phát triển nhân cách theo hƣớng tích cực. Muốn vậy, việc giáo dục giá
trị sống và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh cần đƣợc xem trọng, cần đƣợc
thực hiện trƣớc tiên trong quá trình rèn luyện đạo đức cho học sinh.
Trong bối cảnh xã hội phát triển đầy biến động, tất cả các lĩnh vực phát
triển nhƣ vũ bão và cuộc sống thay đổi nhanh chóng nhƣ hiện nay thì có quá
nhiều thách thức đòi hỏi học sinh cần đối mặt tích cực và hiệu quả. Bên cạnh
nhiệm vụ luyện tài thi việc rèn đức, bồi dƣỡng kĩ năng đƣơng đầu và vƣợt qua
thử thách, sống có trách nhiệm, sống đẹp, sống có ích trở thành nhiệm cấp thiết
đối với ngành Giáo dục.
Trong quá trình làm công tác chủ nhiệm và tổ chức giờ sinh hoạt lớp, bản
thân tôi đã rút ra những kinh nghiệm nhƣ sau:
- Cần xây dựng đội ngũ cán bộ lớp năng động, sáng tạo, mạnh dạn, có tinh
thần trách nhiệm cao, có khả năng học tập và ý thức đạo đức tốt đƣợc các bạn
yêu mến.

16


- Nắm bắt đặc điểm của học sinh và hiểu tâm lý của các em để tạo ra một
môi trƣờng nghiêm túc khi làm việc, thoải mái khi vui chơi. Tạo cơ hội cho các
em đều có cơ hội bày tỏ những ý kiến và quan điểm của mình.
- Đa dạng hóa về nội dung và hình thức để tổ chức tốt và phát huy tác dụng
giáo dục của tiết sinh hoạt lớp.
- Thu hút tối đa sự tham gia của học sinh dƣới sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, cố
vấn của giáo viên nhằm tăng cƣờng vai trò tự quản của học sinh.
- Khen, chê học sinh đúng mực, khen nhiều hơn chê để tạo tâm lí tích cực
cho học sinh. Đối xử công bằng với tất cả các em.
- Đối với các giờ sinh hoạt thảo luận chuyên đề cần đảm bảo:
+ Vấn đề thảo luận phải phù hợp với hững thú, nhu cầu và trình độ nhận
thức của học sinh.
+ Vấn đề thảo luận đòi hỏi sử dụng nhiều kiến thức, kinh nghiệm để đánh
giá, kết luận hoặc sáng tạo ý tƣởng mới.
+ Các thành viên cần tôn trọng ý kiến của các thành viên khác khi thảo
luận.
- Ngoài ra GVCN cần học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp và phối hợp
thƣờng xuyên với giáo viên bộ môn để có những phƣơng pháp giáo dục phù
hợp.
Trên đây là những kinh nghiệm thực tế mà tôi đã áp dụng trong quá trình
làm công tác chủ nhiệm lớp. Những hoạt động sinh hoạt tập thể sinh động trong
giờ sinh hoạt lớp thực sự đã đem đến niềm vui và bầu không khí đoàn kết, vui vẻ
cho các em học sinh của tôi sau một tuần học tập và rèn luyện căng thẳng. Khi
các em đƣợc thƣờng xuyên giáo dục giáo dục giá trị sống, rèn luyện kĩ năng
sống thì chắc chắn các em luôn có ý thức hƣớng tới sống đẹp, sống có ích. Tôi
tự nhận thấy những em học sinh thân yêu của tôi trong lớp 10 A1 đã có sự tiến
bộ vƣợt bậc cả về ý thức đạo đức cả về kết quả học tập. Tuy nhiên sáng kiến
kinh nghiệm này của tôi không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất
mong có những ý kiến đóng góp, trao đổi từ đồng nghiệp để sáng kiến của tôi
đƣợc hoàn thiện hơn.
17


Tài liệu tham khảo:
+ Sổ tay THTT, HSTC –Bộ GD ĐT, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010.
+ Đổ Quốc Anh ( CB), Góp phần xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực, NXB Giáo dục Việt Nam 2010.
+ Nguyễn Công Khanh, Giao tiếp ứng xử tâm lý tuổi học đường, Nhà xuất
bản Thanh niên, 2007.
+ Nguyễn Công Khanh, Giáo dục giá trị sống và rèn luyện kĩ năng sống,
NXB Hà Nội, 2012.
+ Lƣu Thu Thủy (chủ biên), Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em có hoàn
cảnh khó khăn, 2005.

18


Mục lục
Phần I: Đặt vấn đề..............................................................................................1
I/ Lí do chọn đề tài................................................................................................1
II/ Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................................2
III/ Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu.................................................................2
Phần II: Giải quyết vấn đề..................................................................................4
I/ Cơ sở lí luận.......................................................................................................4
II/ Thực trạng hoạt động giáo dục giá trị sống và rèn luyện kĩ năng sống trong
giờ sinh hoạt lớp ở trƣờng.....................................................................................8
III/ Một số biện pháp đã tiến hành để giáo dục giá trị sống và rèn luyện kĩ năng
sống ở lớp 10 A1...................................................................................................9
IV/ Kết quả thực hiện..........................................................................................13
Phần III: Kết luận.............................................................................................16
Tài liệu tham khảo...............................................................................................18

19


20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×