Tải bản đầy đủ

SKKN biện pháp quản lý đổi mới hoạt động tổ chủ nhiệm, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường THPT số 1 bảo yên, tỉnh lào ca

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn
t .
Nhà văn Macxim Gorki trong tác phẩm Một con người ra đời đã viết
“Con người, hai tiếng ấy vang lên tự hào và kiêu hãnh xiết bao”, “hạnh phúc biết
bao khi được sinh ra làm người trên trái đất”. Con người là sản phẩm kết tinh
tinh hoa của trời đất, vì thế, từ cổ chí kim, trong mọi thời đại, chúng ta đều đã
chú ý đến con người. Vai trò nhân tố con người trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá được Đảng ta hết sức coi trọng, con người đã trở thành mục tiêu,
động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong quan điểm chỉ đạo, qua nhiều kỳ đại hội, Đảng ta chú ý khẳng định
vai trò của yếu tố con người, ngu n nhân lực - yếu tố quan trọng trong sự phát riển
kinh tế - xã hội. Nghị quyết Trung ương 2, Khóa 8 nêu: “Muốn tiến hành công nghiệp
hóa, hiện đại hóa th ng lợi phải phát triển mạnh Giáo dục – Đào tạo, phát huy ngu n
lực con người - yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền v ng”. Trách nhiệm to
lớn của hệ thống giáo dục nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng là tạo ra nh ng
con người có tài năng, phẩm chất, phát triển toàn diện. Nghị quyết 29 – NQ/TW ngày
4/11/2013 (Hội nghị Trung ương 8 ) về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục - Đào tạo
đã nêu “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và b i dưỡng năng khiếu, định
hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú

trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ng , tin học,
năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả
năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đội ngũ nhà giáo đóng một vai
trò quan trọng. Điều 15 Luật giáo dục năm 2005 đã ghi: "Nhà giáo gi vai trò
quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục". Đối với các cơ sở giáo dục
nói chung, trường THPT nói riêng, giáo viên chủ nhiệm có vai trò hết sức quan
trọng, nhất là trong giáo dục và định hướng sự phát triển nhân cách, tri thức, b i
dưỡng tâm h n, lý tưởng cho học sinh, giáo dục các em các k năng c n thiết để
bước vào cuộc sống tự lập.
Trường THPT số 1 Bảo số 1 Bảo Yên, tỉnh ào Cai là cơ sở giáo dục
tuyển sinh học sinh từ 18 xã và thị trấn Phố Ràng của huyện Bảo Yên. Trường ở
trung tâm thị trấn Phố Ràng nhưng chủ yếu học sinh của trường đến từ các xã
v ng sâu, v ng xa. Đa số các em hạn chế về kỹ năng sống, đặc biệt là các kỹ
năng giao tiếp, ngôn ng , ứng phó với các tình huống căng thẳng…
Ph n lớn các em học sinh sống xa gia đình, đi ở trọ, vì thế, sự quan tâm,
quản lý, giúp đỡ, bảo ban các em từ gia đình rất hạn chế. Vì thế, vai trò của các
th y cô giáo, nhất là th y cô giáo chủ nhiệm rất quan trọng.
Tuy nhiên, trong thực tế, công tác chủ nhiệm ở trường THPT số 1 Bảo Yên
chưa được đánh giá đúng mức, nhiều giáo viên chủ nhiệm chưa làm tròn trách
nhiệm, hiệu quả quản lý của giáo viên chủ nhiệm chưa cao… Với mong muốn
góp ph n nâng cao chất lượng, hiệu quả của tổ chủ nhiệm, đổi mới công tác chủ
nhiệm, góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu c u đổi mới căn
1


bản, toàn diện giáo dục, đề tài “Biện pháp quản lý đổi mới hoạt động của tổ chủ
nhiệm góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường THPT số 1 Bảo
Yên, tỉnh ào Cai” được người viết Sáng kiến kinh nghiệm lựa chọn làm đối
tượng nghiên cứu.
nh h nh n h n c u.
Đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu về Công tác giáo viên chủ
nhiệm của các nhà nghiên cứu giáo dục tại các trường Đại học, Cao đẳng và một
số uận văn Thạc s , tuy nhiên, h u hết các tài liệu, công trình nghiên cứu dừng
lại ở mức khái quát về công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên, chưa đi sâu và đề
xuất các biện pháp quản lý cụ thể công tác chủ nhiệm trong trường THPT, đặc
biệt là công tác chủ nhiệm trong một vài năm g n đây với nh ng mục tiêu và
yêu c u mới.
Từ việc tìm hiểu, học tập chủ trương Nghị quyết của Đảng, chỉ thị của
ngành, bằng thực tế công tác, người viết nhận thấy, “Biện pháp quản lý đổi mới

hoạt động của tổ chủ nhiệm góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học
sinh” là đề tài chưa được nghiên cứu, áp dụng ở trường THPT số 1 Bảo Yên.
M c ích n h n c u.
Trên cơ sở chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ chủ nhiệm ở
trường THPT số 1 Bảo Yên, tỉnh ào Cai, người viết đề xuất một số biện pháp
đổi mới hoạt động của tổ chủ nhiệm trong trường THPT trong giai đoạn hiện
nay, trước hết áp dụng cho trường THPT số 1 Bảo Yên, góp ph n thực hiện
nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Đ t n n h n c u.
Đề tài tập trung nghiên cứu nh ng hoạt động đổi mới quản lý tổ chủ
nhiệm, cách thức tổ chức, giải pháp quản lý tổ chủ nhiệm và nh ng kết quả đã
đạt được trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh trong
trường THPT số 1 Bảo Yên.
Nh
v n h nc u
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác chủ nhiệm và quản lý tổ chủ
nhiệm.
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp và việc quản lý công tác này ở các trường Trung học phổ thông trong tỉnh
ào Cai giai đoạn hiện nay.
- Đề ra các biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ph
hợp, góp ph n nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.
Ph
v n h n c u.
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở công tác chủ nhiệm lớp của
giáo viên và biện pháp quản lý hoạt động tổ chủ nhiệm lớp ở trường THPT số 1
Bảo Yên và nh ng kết quả đạt được trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện của nhà trường.
- Giới hạn thời gian: Đề tài áp dụng các biện pháp đổi mới hoạt động của
tổ chủ nhiệm năm học 2013-2014, góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục ở
trường THPT số 1 Bảo Yên
C u tr c c
t
2


Ngoài ph n mở đ u, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được cấu trúc thành 3 chương:
Ch ơn 1: Cơ sở lý luận về công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên và việc
quản lý hoạt động của tổ chủ nhiệm ở trường Trung học phổ thông
Ch ơn : Thực trạng về công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên và việc
quản lý hoạt động của tổ chủ nhiệm ở các trường Trung học phổ thông tỉnh ào
Cai
Ch ơn : Biện pháp đổi mới quản lý tổ chủ nhiệm trong trường THPT
số 1 Bảo Yên.

3


Ch ơn 1
Cơ sở lý luận v côn tác ch nh
lớp c
áo v n v v c quản lý ho t
ộn c tổ ch nh
ở tr ờn trun học phổ thôn
1.1. Một s há n
cơ ản tron
áo d c phổ thôn .
1.1.1. Quản lý:
Quan niệm truyền thống: “Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ
thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy,
tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định”.
Có nhiều cách định ngh a khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách
khái quát như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra”
1.1.2. Quản lý nhà trường.
“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ, với từng học sinh” (Phương pháp công tác của người giáo viên
chủ nhiệm ở trường Trung học phổ thông - Hà Nhật Thăng (Chủ biên). NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2004).
Quản lý trường học là nh ng tác động tối ưu của chủ thể quản lý (lãnh
đạo trường học) đến giáo viên, học sinh và các cán bộ khác nhằm tận dụng các
ngu n lực hướng vào đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường.
Trường THPT là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Quản
lý trường THPT là bản chất sư phạm của quá trình giáo dục, trong đó giáo
viên, học sinh vừa là khách thể quản lý nhưng lại đ ng thời là chủ thể tự quản
lý. Họ là nh ng người đang tham gia một hoạt động rất đặc th mà sản phẩm
của hoạt động là nhân cách được tạo ra bao hàm cả tự đào tạo. Tính đặc th
của hoạt động quản lý trường THPT thể hiện tập trung ở hoạt động dạy học.
Trong công tác quản lý nhà trường, Điều 54, uật Giáo dục năm 2005 qui
định Hiệu trưởng có vai trò như sau:
- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà
trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
- Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào
tạo, b i dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.
- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm,
công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối
với các trường ở cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề
quy định.
Theo điều 19 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ
thông có nhiều cấp học Hiệu trưởng có nh ng nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
4


- Thực hiện các nghị quyết, Quyết nghị của Hội đ ng trường.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân công
công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy
định của nhà nước, quản lý h sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên.
- Quản lý và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; x t duyệt
kết quả đánh giá xếp loại học sinh, k xác nhận vào học bạ; quyết định khen
thưởng, kỉ luật theo quy định;
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân
viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà
trường;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, b i dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
Trong trường THPT người giáo viên c n xây dựng mối quan hệ chặt
ch với người đứng đ u nhà trường. Trên cơ sở tính năng động và sáng tạo
của người Hiệu trưởng xây dựng và tổ chức quản lý hiệu quả các hoạt động
giáo dục hướng tới thực hiện được mục tiêu đề ra.
1.1.3. Giáo dục toàn diện.
Giáo dục toàn diện trong nhà trường thường biểu hiện ở nội dung giáo dục
bao g m đ y đủ các mặt: đức dục, trí dục, mỹ dục, thể dục, giáo dục nghề
nghiệp… phù hợp với điều kiện và đặc điểm đặc thù của từng cấp học, bậc học.
“Thực hiện giáo dục toàn diện nhằm đào tạo nh ng người lao động có lý
tưởng xã hội chủ ngh a, có đạo đức, có tri thức văn hoá, có sức khỏe và có kỷ
luật. “Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh
sinh viên”. Giáo dục truyền thống cách mạng, văn hoá dân tộc xuyên suốt các
hoạt động và mọi hình thức giáo dục. ở đây, việc chú trọng cải tiến nâng cao chất
lượng, hiệu quả giảng dạy và học tập chủ ngh a Mác – Lênin, tư tưởng H Chí
Minh, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp với từng bậc học,
cấp học là hết sức quan trọng, quan tâm đến việc tăng cường học ngoại ng , tin
học” (Giáo dục Việt nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội 2004, trang 237)
1.2. Vị trí, v trò, ch c năn , nh
v c
n ờ
áo v n ch
nh
lớp tron tr ờn HP .
1.2.1. Vị trí và vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp.
Điều lệ trường Trung học qui định vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo viên
chủ nhiệm như sau:
- Là người thay mặt Hiệu trưởng thực hiện nguyên lí giáo dục của Đảng,
Nhà nước, thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường trong một lớp
học .
- Là người trực tiếp quản lí giáo dục toàn diện học sinh, có trách nhiệm
tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động của lớp mình, chịu trách
nhiệm trước nhà trường và hội đ ng nhà trường về chất lượng giáo dục toàn
diện của lớp mình.
5


- Phối hợp với giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên cộng sản H Chí Minh,
phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội khác để thống nhất các biện pháp
giáo dục học sinh, hình thành và phát triển nhân cách của học sinh trong lớp
học.
- Là c u nối gi a nhà trường và các lực lượng giáo dục khác với tập thể
học sinh và mỗi cá nhân học sinh: truyền đạt và tổ chức thực hiện nh ng kế
hoạch, nội qui, nền nếp, các chỉ thị, yêu c u của Hiệu trưởng đến từng học
sinh trong lớp học. Đ ng thời giáo viên chủ nhiệm lớp cũng báo cáo cho Hiệu
trưởng nh ng thông tin từ phía học sinh, phản ánh kịp thời và đ y đủ diễn
biến của tập thể học sinh và từng cá nhân học sinh về nh ng tâm tư nguyện
vọng, đề đạt kiến nghị của học sinh để giúp Hiệu trưởng quản lí có hiệu quả
hơn.
- Giáo viên chủ nhiệm còn phải biết dự báo xu hướng phát triển nhân cách
của học sinh trong lớp để có phương hướng tổ chức hoạt động giáo dục, dạy học
ph hợp với điều kiện và khả năng của từng học sinh.
1.2.2. Chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp.
- Thay mặt Hiệu trưởng làm nhiệm vụ quản lý toàn diện học sinh của một
lớp học bao g m: xây dựng kế hoạch giáo dục học sinh, tổ chức thực hiện kế
hoạch, xây dựng tập thể học sinh tự quản trong mọi hoạt động; kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện kế hoạch thông qua kết quả rèn luyện của mỗi học sinh và
phong trào của tập thể lớp, điều chỉnh kế hoạch…. Như vậy để đạt được mục
tiêu quản lý một tập thể học sinh, Giáo viên chủ nhiệm phải thực hiện các chức
năng: ập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra và đánh giá chất lượng
của các hoạt động.
- Thông qua việc tổ chức các hoạt động của một tập thể lớp giáo dục
nh ng phẩm chất, nhân cách của mỗi học sinh, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp
gi a học sinh với học sinh, gi a học sinh với nh ng người khác, hướng vào việc
hình thành cho học sinh nh ng thói quen, hành vi ph hợp với các chuẩn mực
đạo đức của xã hội.
Như vậy, giáo viên chủ nhiệm phải đ ng thời quản lý học tập và quản lý
sự hình thành, phát triển nhân cách học sinh. Hoạt động giáo dục đạo đức hiệu
quả s có tác động mạnh m đến việc nâng cao chất lượng hoạt động học tập.
- Truyền đạt yêu c u, mục tiêu giáo dục đối với học sinh để mỗi học sinh
và tập thể lớp nêu cao ý thức, trách nhiệm phải tuân thủ các yêu c u và tự giác
thực hiện.
- Giáo viên chủ nhiệm là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của học
sinh trong lớp, bảo vệ học sinh một cách hợp pháp. Phản ánh kịp thời với Hiệu
trưởng, các giáo viên bộ môn, với gia đình học sinh, các đoàn thể trong và ngoài
nhà trường về nh ng nguyện vọng chính đáng của học sinh và của tập thể lớp.
Học sinh THPT có độ tuổi từ 15 đến 18, các em đã trải qua quá trình giáo
dục ở bậc học m m non, Tiểu học, Trung học cơ sở, vì vậy, giáo viên chủ nhiệm
c n hướng d n cho học sinh chứ không làm thay cho học sinh. Xây dựng nền
nếp, giáo dục ý thức tự quản cho ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn, cán sự
bộ môn, tổ trưởng, tổ phó. Giáo viên chủ nhiệm phải khêu gợi tiềm năng sáng
tạo của các em trong việc đề xuất các nội dung hoạt động, xây dựng kế hoạch
6


hoạt động toàn diện của mỗi tháng, mỗi học kỳ, của từng năm học, giúp học sinh
tự tổ chức thực hiện và tự đánh giá các hoạt động đã được kế hoạch hoá. Vai trò
của chủ nhiệm lớp là c ng hoạt động, điều chỉnh hoạt động, kịp thời giúp các em
tháo gỡ nh ng khó khăn trong quá trình hoạt động, tranh thủ các lực lượng trong
và ngoài nhà trường, tạo diều kiện thuận lợi cho học sinh của lớp tổ chức hoạt
động.
1.2.3. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT.
Người giáo viên chủ nhiệm trước hết phải thực hiện tốt nhiệm vụ của
người th y giáo nói chung đó là m u mực về đạo đức, gương m u chấp hành
mọi chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nh ng qui định
của ngành, n m v ng mục tiêu giáo dục và đào tạo, kế hoạch và chương trình
hoạt động của nhà trường như:
Mục tiêu cấp học, chỉ thị của ngành, chương trình giảng dạy các môn học,
kế hoạch năm học của nhà trường, các văn bản hướng d n liên quan đến vấn đề
giáo dục và dạy học… để có cơ sở xây dựng kế hoạch hoạt động nhằm đảm bảo
hiệu quả giáo dục.
Giáo viên chủ nhiệm còn đảm nhận giảng dạy một môn học ở lớp mình và
các lớp khác do đó, giảng dạy tốt là điều kiện c n thiết để tạo ra uy tín trước tập
thể và cá nhân học sinh, tăng hiệu quả của công tác chủ nhiệm.
Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm được quy định tại điều 29 Điều lệ
trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học như sau:
- Tìm hiểu và n m v ng học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ
chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp.
- Cộng tác chặt ch với phụ huynh học sinh; chủ động phối hợp với các
giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên cộng sản H Chí minh, Đội thiếu niên tiền
phong H Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy
và giáo dục học sinh;
- Nhận x t, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm học;
đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề xuất danh sách học sinh được lên
lớp thẳng, phải thi lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè, phải ở lại lớp;
hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.
Có thể nói giáo viên chủ nhiệm là nhà quản lý giáo dục, quản lý và giáo
dục một tập thể nhỏ, thế hệ công dân trẻ, chuẩn bị bước vào đời. Để thực hiện
tốt vai trò là nhà quản lý gíao dục người giáo viên chủ nhiệm phải thường xuyên
rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, nhân cách của người th y giáo xã hội
chủ ngh a, không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đổi mới công
tác giáo dục, dạy học, góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở nhà
trường trung học phổ thông.
1.3. Nộ dun v ph ơn pháp côn tác áo v n ch nh
lớp.
1.3.1. N m v ng học sinh và tập thể học sinh.
N m v ng đặc điểm, tâm sinh lý của học sinh, điều kiện, hoàn cảnh gia
đình của học sinh, nh ng mối quan hệ của cá nhân học sinh, tính cách và nh ng
hành vi đạo đức, trình độ, khả năng, năng lực của học sinh… dự báo xu hướng
phát triển nhân cách của từng học sinh trong lớp để từ đó có phương hướng tổ
7


chức hoạt động giáo dục và dạy học phù hợp với điều kiện và khả năng của từng
học sinh.
N m v ng nh ng mặt mạnh, mặt yếu, nh ng thuận lợi, nh ng khó khăn
của tập thể lớp do mình phụ trách.
Thường xuyên tìm hiểu học sinh và tập thể học sinh, bám sát lớp chủ
nhiệm, linh hoạt để xử lý thông tin, là cơ sở để giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế
hoạch công tác giáo dục học sinh và xây dựng tập thể học sinh.
1.3.2. Thực hiện tốt công tác phối kết hợp trong thực hiện mục tiêu giáo
dục toàn diện.
- Phối hợp với các giáo viên bộ môn.
Giáo dục học sinh là trách nhiệm của tất cả các giáo viên, các lực lượng
giáo dục trong nhà trường trong đó giáo viên chủ nhiệm gi vai trò chủ đạo.
Sự phối hợp trong công tác giáo dục học sinh là hoạt động trao đổi với
nhau về tình hình học tập các môn học, kết quả học tập, tinh th n và thái độ, ý
thức tổ chức kỷ luật trong học tập, thống nhất nh ng biện pháp giáo dục để nâng
cao chất lượng học tập các môn học, hình thành ở học sinh nh ng phẩm chất đạo
đức c n thiết, đ ng thời thông báo nh ng ý kiến và nguyện vọng chính đáng của
học sinh về việc học tập các môn học; lấy ý kiến giáo viên bộ môn khi đánh giá
nhận xét học sinh. Bằng cách thường xuyên gặp gỡ trao đổi với giáo viên bộ môn
đang giảng dạy tại lớp của mình, giáo viên chủ nhiệm có thể dự một số giờ để
quan sát ý thức, hứng thú học tập và phát hiện nh ng khó khăn của học sinh
trong học tập. Mời giáo viên bộ môn cùng tham dự các buổi sinh hoạt và các hoạt
động tập thể của lớp để hiểu rõ hơn học sinh và công tác giáo dục của giáo viên
chủ nhiệm .
- Phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản H Chí Minh:
Thường xuyên phối hợp với tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản H Chí
Minh để tiến hành giáo dụchọc sinh. Hướng d n, cố vấn, giúp đỡ chi đoàn lớp
xây dựng kế hoạch công tác, b i dưỡng cán bộ nòng cốt, cho ban chấp hành chi
đoàn tổ chức các hoạt động giáo dục. Giáo viên chủ nhiệm c n xác định rằng tập
thể lớp có một chi đoàn v ng mạnh, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ thì đó là
một tập thể lớp tốt; ủng hộ hoạt động của đoàn, xây dựng chi đoàn v ng mạnh
chính là xây dựng tập thể lớp v ng mạnh, đạt được mục tiêu của công tác chủ
nhiệm.
- Phối hợp với cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục.
Nhà trường phải phối hợp chặt ch với gia đình mới giáo dục học sinh có
hiệu quả. Gia đình là môi trường giáo dục, lực lượng giáo dục có ảnh hưởng một
cách sâu s c đến học sinh. Vì vậy giáo dục gia đình trở thành một bộ phận quan
trọng trong việc giáo dục học sinh. Giáo viên chủ nhiệm là người đại diện cho
nhà trường giúp cha mẹ học sinh hiểu rõ chủ trương, kế hoạch giáo dục của nhà
trường và mục tiêu, kế hoạch phấn đấu của lớp trong từng năm học. Trên cơ sở
đó, thống nhất với gia đình về yêu c u, nội dung, biện pháp, hình thức giáo dục
và các điều kiện c n thiết để học sinh học tập, rèn luyện ở nhà theo mục tiêu
giáo dục của nhà trường.
1.3.3. Xây dựng tập thể học sinh.
8


Tập thể học sinh xuất s c có ảnh hưởng và có tác dụng giáo dục rất lớn
đến phong trào của nhà trường. Để xây dựng được một tập thể học sinh v ng
mạnh, trước hết người giáo viên chủ nhiệm phải n m v ng từng học sinh, n m
v ng tập thể học sinh là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch công tác, xây dựng
tập thể, trong đó c n tập trung vào nh ng nội dung sau:
- ựa chọn, xây dựng đội ngũ cán bộ lớp, cán bộ đoàn v ng mạnh làm
nòng cốt cho việc tổ chức mọi hoạt động, mọi phong trào của tập thể. Giáo
viên chủ nhiệm tổ chức ban cán sự của lớp g m: lớp trưởng, lớp phó, các tổ
trưởng, các cán sự bộ môn, đội cờ đỏ, ban chấp hành chi đoàn và hướng d n
các em cách thức hoạt động, biết tự quản lí các công việc của lớp, biết xây
dựng mục tiêu của tập thể.
- Tổ chức tốt việc thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá; kịp thời động
viên khen thưởng, uốn n n, sửa ch a nh ng sai sót, lệch lạc, thu hút học sinh
tham gia việc thực hiện kế hoạch, phối hợp với các lực lượng giáo dục khác, đặc
biệt giáo viên bộ môn, để xây dựng tập thể học sinh v ng mạnh.
- Kịp thời phát hiện chính xác bản chất, nguyên nhân, động cơ của
nh ng học sinh chưa ngoan để từ đó lựa chọn nh ng biện pháp giáo dục ph
hợp.
1.3.4. Giáo dục cá nhân học sinh trong tập thể lớp.
Giáo dục mỗi thành viên của tập thể lớp là một trong nh ng nội dung
công tác quan trọng của người Để giáo dục mỗi học sinh, giáo viên chủ nhiệm
c n n m v ng học sinh một cách toàn diện, trên cơ sở lựa chọn nh ng biện pháp
giáo dục và tác động đến học sinh một cách ph hợp.... Giáo viên chủ nhiệm
phải hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học và nh ng phẩm chất đạo đức
tốt đẹp, giúp học sinh có trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, văn hoá thẩm mỹ,
văn hoá lao động, văn hoá thể chất…. Giáo dục đạo đức, pháp luật và nhân văn
cho học sinh; tổ chức thi đua học tập, rèn luyện đạo đức trong học sinh; có kiểm
tra, đánh giá, tuyên dương, khen thưởng cá nhân, nhóm, tổ hàng tu n, hàng
tháng, học kỳ, năm học.
Đề ra nh ng yêu c u học tập, xây dựng dư luận tập thể lành mạnh, giúp
học sinh xác định rõ động cơ, thái độ, ngh a vụ học tập của mình, tích cực,
sáng tạo tìm biện pháp học tập tốt nhất để đạt hiệu quả.
Định hướng, giáo dục ý thức lao động, lựa chọn nghề nghiệp: Căn cứ vào
kế hoạch chung của nhà trường, dựa vào tình hình cụ thể của lớp, giáo viên chủ
nhiệm xây dựng kế hoạch lao động cụ thể để giáo dục học sinh, giúp các em tìm
hiểu về nhu c u nghề nghiệp của xã hội, của địa phương để lựa chọn được nghề
thích hợp với khả năng của các em và yêu c u của xã hội.
Tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải
trí: giáo viên chủ nhiệm c n quan tâm cố vấn cho cán bộ lớp, cán bộ đoàn tổ
chức cho cả lớp vui chơi, giải trí, rèn luyện sức khoẻ như: các trò chơi, các hoạt
động thể thao, văn nghệ, tham quan du lịch, c m trại, xem triển lãm, xem phim
tập thể, thi học sinh thanh lịch, thi tìm hiểu về văn hoá xã hội, tìm hiểu về truyền
thống nhà trường, địa phương, hoạt động giao lưu văn hoá gi a các trường, các
dân tộc. Giúp các em sảng khoái tinh th n, phát triển trí tuệ, thể chất, tăng cường
sức khoẻ, hình thành các phẩm chất, nhân cách cơ bản như: lòng yêu nước, yêu
9


quê hương, tình cảm th y trò, tinh th n tập thể, lòng nhân ái, ý thức gi gìn bản
s c văn hóa dân tộc.… Đ ng thời hình thành các phẩm chất trung thực, kỷ luật,
khiêm tốn, tự trọng, kiên trì, dũng cảm, lễ ph p, lịch sự, tế nhị, biết tự kiềm chế
tạo điều kiện, môi trường cho học sinh giao tiếp, hình thành ý thức, năng lực hoà
nhập vào cộng đ ng xã hội.
Để giáo dục học sinh, giáo viên chủ nhiệm c n n m v ng học sinh một
cách toàn diện, trên cơ sở lựa chọn nh ng biện pháp giáo dục và tác động đến
học sinh một cách ph hợp.
1.4. Nhữn y u cầu
vớ áo v n ch nh
lớp.
Giáo viên chủ nhiệm là người quản lý một tập thể lớp về mọi mặt. Trong
trường THPT, giáo viên chủ nhiệm phải có phẩm chất sau:
Giáo viên chủ nhiệm phải là người m u mực về đạo đức, tác phong, ứng
xử, có trình độ chuyên môn v ng vàng, nhiệt tình, hết lòng vì học sinh, thực sự
là tấm gương sáng để học sinh noi theo.
Phải n m v ng nhiệm vụ, kế hoạch của nhà trường để chỉ đạo học sinh của
lớp mình thực hiện theo yêu c u, kế hoạch đề ra. Triển khai và thực hiện tốt các
cuộc vận động của Đảng, Nhà nước, của Ngành như: Cuộc vận động “Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “dạy tốt-học tốt”, “Đôi bạn c ng
tiến”, “Th y giúp th y, trò giúp trò, th y giúp trò, trường giúp trường”… giáo
viên chủ nhiệm phải biến nh ng chủ trương, kế hoạch, nghị quyết của Hội đ ng
trường thành chương trình hành động của lớp, của mỗi học sinh, làm cho các em
tự giác và say mê học tập, rèn luyện.
C n nghiên cứu đặc điểm tâm lí, nhận thức của học sinh để có nội dung,
biện pháp giáo dục ph hợp. Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp nhiệt tình có trách
nhiệm, có uy tín với bạn bè, có khả năng điều hành, làm nòng cốt trong các hoạt
động của lớp. Giáo viên chủ nhiệm gi vai trò cố vấn, quan sát, giúp đỡ, uốn n n
các hoạt động của học sinh. Giáo viên chủ nhiệm phải biết khêu gợi tiềm năng
sáng tạo của các em trong việc đề xuất mọi hoạt động ph hợp với yêu c u của
lớp, của trường, từng tháng, từng học kỳ và cả năm học.
Phải giáo dục học sinh toàn diện: Từ tư tưởng, đạo đức, nhân cách, kỹ
năng sống… đến truyền đạt kiến thức cho các em. Trong đó, giáo dục tư tưởng
là quan trọng vì các em có nhận thức đúng về trách nhiệm học tập, rèn luyện
mới tự giác, có khả năng vượt khó, mang lại hiệu quả trong học tập và rèn luyện.
Công việc này đòi hỏi giáo viên chủ nhiệm phải làm thường xuyên, liên tục vì ở
lứa tuổi các em suy ngh chưa chín ch n, thiếu kinh nghiệm, rất dễ bị lôi k o bởi
nh ng cám dỗ đời thường. Tuy nhiên ở lứa tuổi của các em đang muốn khẳng
định mình, giàu ước mơ, hoài bão, giáo viên chủ nhiệm kh o động viên, có nghệ
thuật giáo dục rất dễ kích thích tư duy sáng tạo, phát triển tiềm năng trí tuệ vốn
có của các em.
Phải chăm sóc học sinh như người cha, người mẹ thứ hai của các em. Các
em đến trường h u hết ở độ tuổi 15, 16, độ tuổi “trăng rằm”, “hoa niên” - lứa
tuổi đẹp đ nhất của đời người, nhưng cũng là lứa tuổi đang rất c n vòng tay
nuôi dưỡng, chăm sóc của cha mẹ mà cuộc sống tập thể là một gia đình lớn, có
rất nhiều vướng m c c n giải quyết. Chỉ bằng tấm lòng, tình thương của cha mẹ,
giáo viên chủ nhiệm học sinh mới vượt lên chính mình để hoàn thành nhiệm vụ
10


khó khăn đó, có cha mẹ, th y cô nói chung, giáo viên chủ nhiệm nói riêng các
em cảm thấy được chở che, đượcquan tâm, chăm sóc và yên tâm học tập.
Kết hợp với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài trường để c ng giáo dục
học sinh, đây là nguyên t c trong giáo dục nhằm thực hiện tốt chức năng phối
hợp, kh p kín quá trình giáo dục về không gian, thời gian tác động đến học sinh,
góp ph n nâng cao hiệu quả giáo dục.
iên hệ mật thiết với gia đình để c ng giáo dục học sinh. Gia đình nơi các
em sinh ra, lớn lên và đã được sự giáo dục, giáo viên c n liên hệ với gia đình để
có thêm thông tin chính xác về học sinh, kết hợp để c ng giáo dục học sinh,
thông báo kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đến gia đình định kỳ hoặc đột
xuất.
Định hướng cho học sinh chọn nghề trong tương lai. Do điều kiện ở v ng
khó khăn, các em và gia đình thiếu thông tin c n thiết về nghề nghiệp. Giáo viên
chủ nhiệm là người biết rõ khả năng của các em, giáo viên chủ nhiệm c n tư vấn
để các em chọn nghề ph hợp với khả năng của bản thân và nhu c u của xã hội.
Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm n m v ng tình hình của lớp về mọi
mặt, báo cáo cho Ban giám hiệu biết theo định kỳ hoặc đột xuất nh ng vấn đề
c n thiết để nhà trường có hướng giải quyết kịp thời. Chịu trách nhiệm trước nhà
trường về chất lượng giáo dục của lớp chủ nhiệm.
Để làm tốt công tác chủ nhiệm, mỗi giáo viên c n làm tốt công tác thi đua
khen thưởng. Tổ chức tốt phong trào thi đua gi a các nhóm, các tổ, gi a lớp này
với lớp khác, tạo động lực cho mỗi cá nhân và tập thể phấn đấu vươn lên không
ngừng. Khen thưởng phải rõ ràng, minh bạch, khen chê đúng lúc, đúng nơi giúp
các em nhận thức được nh ng mặt mạnh c n được phát huy, nh ng điểm yếu
c n kh c phục để rèn luyện tốt hơn.
Giáo viên chủ nhiệm không ngừng rèn luyện, hình thành nh ng kỹ năng
sau:
Kỹ năng n m v ng học sinh và tập thể học sinh một cách toàn diện; kỹ
năng tiếp cận đối tượng: học sinh, phụ huynh, các lực lượng xã hội c n giao tiếp;
năng lực cảm hoá, thuyết phục, xây dựng uy tín; kỹ năng kế hoạch hoá công tác
chủ nhiệm; kỹ năng tổ chức lãnh đạo mọi hoạt động tập thể; kỹ năng phối hợp.
1. Quản lý ho t ộn c tổ ch nh
tron tr ờn THPT.
à người lãnh đạo quản lý giáo dục, người Hiệu trưởng có trách nhiệm
quản lý mọi hoạt động của nhà trường, quản lý mọi tổ chức trong nhà trường, có
trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn, chịu trách
nhiệm trước nhà nước và nhân dân, tổ chức và quản lý mọi hoạt động của nhà
trường theo đường lối giáo dục của Đảng. Hoạt động giáo dục của nhà trường
chỉ có kết quả cao khi Hiệu trưởng biết huy động sự tham gia đ ng bộ, nhịp
nhàng ăn khớp của các bộ phận trong trường trong đó có đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm. Sự phát triển của nhà trường, chất lượng giáo dục và đào tạo toàn diện
của nhà trường phải kể đến sự đóng góp đáng kể của đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm.
Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm là lực lượng nòng cốt trong công tác giáo
dục, trực tiếp quản lý toàn diện các lớp học sinh; báo cáo cho hiệu trưởng nh ng
thông tin c n thiết về học sinh, về tập thể lớp, về các hoạt động giáo dục theo
11


định kỳ và đột xuất, khai thác và phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà
trường phổ thông. Để phát huy hiệu quả vai trò của giáo viên chủ nhiệm, người
hiệu trưởng c n có phương pháp quản lý, tổ chức tốt hoạt động của tổ chủ
nhiệm. Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng biểu hiện ở một số nội dung sau:
1.5.1 Xác định mục tiêu và lập kế hoạch cho công tác chủ nhiệm.
Để quản lý trực tiếp một lớp học nhà trường cử ra nh ng giáo viên giỏi,
nhiệt tình để làm chủ nhiệm lớp, thay mặt Hiệu trưởng quản lý toàn diện một
lớp học, chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáo dục toàn diện
học sinh của mình.
Để giúp cho người giáo viên chủ nhiệm có định hướng đúng đ n và hoàn
thành tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý học sinh của mình ở mỗi lớp, người cán bộ
quản lý nhà trường phải đề ra mục tiêu chung cho công tác giáo viên chủ nhiệm
của toàn trường. Động viên toàn trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
Sau khi xác định mục tiêu người Hiệu trưởng phải đưa ra các biện pháp
cải tiến công tác giáo viên chủ nhiệm.
- Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm.
- Qui định cách thưc, biện pháp liên hệ thường xuyên gi a Ban giám hiệu
với giáo viên chủ nhiệm (chế độ hội họp, báo cáo,…)
- Đề ra được qui chế hoạt động cho tổ chủ nhiệm và từng giáo viên chủ
nhiệm. Hiệu trưởng hướng d n giáo viên chủ nhiệm xây dựng nội dung công tác
chủ nhiệm, coi trọng hình thức, nội dung sinh hoạt, hoạt động tự quản; xây dựng
tập thể lớp, chi đoàn v ng mạnh toàn diện…. Nh ng nội dung thi đua thật cụ
thể, chi tiết cho từng hoạt động, cho từng thời kỳ, từng nội dung thi đua.
- Xây dựng kế hoạch chung của nhà trường về các hoạt động ngoại khoá,
lao động, văn nghệ, thể dục thể thao… để giáo viên chủ nhiệm chủ động đề ra
kế hoạch hoạt động của lớp mình.
- Tạo điều kiện cho giáo viên chủ nhiệm được được rèn luyện về chuyên
môn nghiệp vụ. Nh ng yêu c u công việc của người quản lý đưa ra phải có tính
thực tế và cái đích cuối c ng của mọi công việc là phải có tác dụng giáo dục cao.
1.5.2. Bố trí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp.
Mỗi năm học Hiệu trưởng trường THPT lại thực hiện việc phân công
nhiệm vụ cho ph hợp với đặc điểm nhà trường và đáp ứng yêu mục tiêu giáo
dục. Việc phân công giáo viên chủ nhiệm đ u năm c n:
- Căn cứ vào qui mô nhà trường: số học sinh, số lớp, số giáo viên hiện có.
- Giáo viên được phân công chủ nhiệm phải có giờ dạy trên lớp.
- Giáo viên được phân công làm công tác chủ nhiệm là người có chuyên
môn v ng vàng, giàu kinh nghiệm trong công tác giáo dục học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm phải có am hiểu về học sinh người dân tộc thiểu số,
có nh ng phẩm chất như: nhiệt tình, chu đáo, tỉ mỉ, có tinh th n trách nhiệm,
thương yêu, chăm sóc học sinh, biết lằng nghe, công bằng…
1.5.3. Động viên và theo dõi công tác giáo viên chủ nhiệm lớp.
Trong hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, việc phát động các phong trào
thi đua trong nhà trường một cách thường xuyên, liên tục, sôi nổi mang lại hiệu
quả cho công tác giáo dục. Các dợt thi đua c n xây dựng được nh ng chỉ tiêu,
12


tiêu chí cho cả năm học, cho từng kỳ, cho từng đợt thi đua ph hợp với đối
tượng học sinh ở các khối lớp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chính
xác, công bằng.
Sau mỗi đợt thi đua, phải sơ kết tổng kết đánh giá được mặt mạnh, mặt
yếu để có phương hướng phấn đấu, kh c phục. Người quản lý c n đặc biệt chú
trọng việc tuyên dương, khen thưởng đối với nh ng tập thể, cá nhân học sinh có
tiến bộ, đạt nhiều thành tích. Phải nhìn nhận, đánh giá công lao của các giáo
viên chủ nhiệm một cách công bằng, khen chê kịp thời. Kịp thời động viên,
khuyến khích Giáo viên chủ nhiệm khi họ đạt được kết quả tốt trong công tác.
Kịp thời uốn n n nh ng lệch lạc, sai sót trong công tác giúp họ vượt qua nh ng
khó khăn và tạo các điều kiện c n thiết để giáo viên chủ nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ. Quan tâm, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh th n cho các hoạt động
thuộc công tác chủ nhiệm.
Trong chỉ đạo, Hiệu trưởng phải biết thu thập thông tin nhanh, chính xác
để xử lý kịp thời. Mặt khác phải nhanh nhạy phát hiện nh ng điểm mạnh, điểm
yếu của từng giáo viên chủ nhiệm trong công tác quản lý lớp để kịp thời uốn
n n, nh c nhở, phát huy… làm cho phong trào thi đua liên tục, sôi nổi, hào hứng
đạt được mục tiêu giáo dục.
1.5.4. Kiểm tra công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên.
Để nâng cao hiệu quả của công tác chủ nhiệm, kịp thời n m b t thông tin,
tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả. Việc kiểm tra, đánh giá công tác chủ
nhiệm của Hiệu trưởng phải thực hiện thường xuyên, liên tục. Hình thức kiểm
tra đột xuất hoặc định kỳ, có kiểm tra phải có đánh giá, có kiểm tra kh c phục
hạn chế, khuyết điểm. Hiệu trưởng kiểm tra công tác giáo viên chủ nhiệm thông
qua hoạt động của các lớp, thông qua xếp loại thi đua hàng tu n, thông qua h
sơ, báo cáo hàng tháng, học kỳ…, c n lưu ý việc kiểm tra đánh giá học sinh của
giáo viên chủ nhiệm sao cho đảm bảo sự thống nhất chung trong toàn trường.
Hướng d n giáo viên chủ nhiệm đánh giá hạnh kiểm học sinh sát với các tiêu chí
chung, đúng với Hướng d n, đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh.

13


Ch ơn
hực tr n v côn tác ch nh
lớp c
áo v n v v c quản lý
ho t ộn c tổ ch nh
ở tr ờn run học phổ thôn s 1 Bảo Y n,
tỉnh L o C
2.1. hực tr n v
áo v n ch nh :

c ộ qu n tâ , t

h ểu



ặt v học s nh c

Bảng 1: Mức độ quan tâm, tìm hiểu mọi mặt về học sinh của giáo viên chủ nhiệm:
TT
1

2

3

4

Mức độ
Hiểu hoàn cảnh gia đình tất cả các học sinh trong lớp,
thường xuyên đến lớp, biết rõ tình hình lớp, nh c nhở, uốn
n n, động viên… học sinh kịp thời.
Cơ bản hiểu hoàn cảnh gia đình các em học sinh, có đến
lớp nhưng không thường xuyên; n m b t cơ bản tình hình,
nh c nhở, uốn n n, động viên… kịp thời.
Hiểu hoàn cảnh gia đình một số học sinh cá biệt có đến
lớp nhưng không thường xuyên; n m b t cơ bản tình hình,
nh c nhở, uốn n n, động viên nhưng chưa kịp thời.
Không n m b t được hoàn cảnh gia đình từng học sinh,
tình hình lớp chủ nhiệm. Chưa nh c nhở, uốn n n, động
viên…học sinh.

Số lượng
N=410

Tỉ lệ %

58

24%

148

36%

164

40%

0

0%

Bảng số liệu cho thấy, nhìn chung giáo viên chủ nhiệm của trường THPT
số 1 Bảo Yên đã quan tâm đến công tác chủ nhiệm. Tuy nhiên, qua phỏng vấn, và
phát phiếu thăm dò, chúng tôi nhận thấy, số học sinh đánh giá giáo viên chủ
nhiệm quan tâm, hiểu rõ hoàn cảnh gia đình các em, có đến lớp thường xuyên biết rõ
tình hình lớp, nh c nhở, uốn n n, động viên… học sinh kịp thời tỉ lệ thấp (24%);
Giáo viên chủ nhiệm chỉ hiểu hoàn cảnh gia đình một số học sinh cá biệt, không
thường xuyên đến lớp; có động viên nhưng chưa kịp thời chiếm tỷ lệ cao (40%).
Giáo viên chủ nhiệm thực hiện đủ các chương trình giáo dục như: Thực
hiện nền nếp các tiết học, các tiết ngoài giờ lên lớp, tổ chức các hoạt động của
học sinh, các tiết sinh hoạt cuối tu n… thực hiện tốt chủ trương dân chủ hoá
trường học, công khai nội dung chương trình giáo dục và đào tạo, công khai
việc cho điểm, đánh giá, công khai kết quả thi đua, khen thưởng, kỷ luật học
sinh; đặc biệt thực hiện tốt các qui trình đánh giá xếp loại về hạnh kiểm, văn
hoá của học sinh, tôn trọng ý kiến của chi đoàn lớp, của tập thể lớp. Giáo viên
chủ nhiệm lớp đã phát huy vai trò của cán bộ đoàn trong việc tổ chức tự quản
của học sinh, đặc biệt giúp các em tổ chức các hoạt động tập thể ngoài giờ,
hoạt động nhân đạo… khen thưởng, kỉ luật là biện pháp được sử dụng kịp thời
đã tác động mạnh m đến học sinh, khích lệ sự cố g ng vươn lên ở học sinh,
hình thành ở các em động cơ phấn đấu đúng đ n, tin tưởng vào khả năng của
bản thân. Đòng thời cũng kịp thời trấn chỉnh nh ng lệch lạc trong thực hiện nội
quy nền nếp của nhà trường. Trong đánh giá xếp loại, khen thưởng kỉ luật học
14


sinh luôn khách quan, công bằng. Giáo viên chủ nhiệm đã phối hợp với cha mẹ
học sinh để quản lý, giáo dục học sinh thông qua các buổi họp cha mẹ học sinh,
bằng hệ thống phiếu thông tin (Sổ liên lạc gi a nhà trường và gia đình học sinh),
liên lạc, trao đổi trực tiếp khi c n nhằm thông báo tình hình học tập, rèn luyện
của mỗi học sinh và tình hình chung của lớp cho cha mẹ học sinh và nhận được
nh ng thông tin c n thiết của học sinh từ gia đình.
2.2. hực tr n v côn tác quản lý ho t ộn c
áo v n ch
nh
c H u tr ởn quản lý.
Bảng số: Thực trạng về công tác quản lý lớp của giáo viên chủ nhiệm :
TT

Đánh giá của giáo viên

1

GVCN đã nhận thức đ y đủ về vị trí, vai trò và t m
quan trọng của công tác chủ nhiệm. Phân công giáo
viên đảm nhận nhiệm vụ chủ nhiệm căn cứ vào khả
năng quản lý, năng lực chuyên môn của giáo viên.

2

Xây dựng qui chế hoạt động hợp lý, tổ chức sinh hoạt tổ
chủ nhiệm định kỳ theo Điều lệ trường Trung học, các
thành viên triển khai thực hiện tốt kế hoạch của tổ chủ
nhiệm.

3

4
5

6

Giáo viên chủ nhiệm quan tâm, xây dựng kế hoạch phối
kết hợp với các bộ phận, tổ chức đoàn thể và triển khai, chỉ
đạo và kiểm soát, đánh giá kết quả hoạt động của lớp
thường xuyên.
Đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt, giáo viên đã
đổi mới đáp ứng nhu c u của học sinh.
Triển khai, áp dụng nội dung tập huấn, hội thảo, b i
dưỡng kỹ năng, năng lực quản lý vào hoạt động của
lớp chủ nhiệm.
Xây dựng nền nếp, phong trào học tập kết hợp với
việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, giáo dục
k năng sống, giá trị sống.

Số lượng
N=50

Tỉ lệ %
96%

48

26

52%

29

58%

37

74%

32

64%

39

78%

Phân tích bảng số liệu ta nhận thấy ph n lớn giáo viên đánh giá Hiệu
trưởng nhận thức đúng đ n t m quan trọng, vai trò của giáo viên chủ nhiệm,
phân công nhiệm vụ hợp lý (tỉ lệ 96%); Hơn một nửa số giáo viên được hỏi đánh
giá về quan điểm chỉ đạo, sự quan tâm đến công tác b i dưỡng đội ngũ, về kỹ
năng chủ nhiệm của Hiệu trưởng (64%); Nội dung và hình thức sinh hoạt hợp lý,
đáp ứng được yêu c u giáo dục toàn diện được đánh giá ở mức khá (74%)…
2.3. H n chế v nhữn v n
ặt r tron côn tác ch nh
v
quản lý tổ ch nh
2.3.1. Một số giáo viên chủ nhiệm thiếu nhiệt tình, tâm huyết với công tác
chủ nhiệm, xem nhẹ việc quản lý giáo dục, động viên, khuyến khích học sinh.
2.3.2. Một số giáo viên ít bám sát lớp, không kịp thời tìm hiểu thông tin,
n m được diến biến tâm lý, tình cảm, nguyện vọng chính đáng của học sinh,
15


thậm chí n m b t tình hình và tổ chức các hoạt động chủ nhiệm hời hợt, không
g n với hoạt động kiểm tra, đánh giá, không suy ngh tìm hiểu nguyên nhân của
nh ng t n tại, hạn chế.
2.3.3. Việc triển khai thực hiện nội dung kế hoạch của tổ chủ nhiệm, chỉ
đạo và kiểm soát, đánh giá kết quả hoạt động kế hoạch của lớp chưa thường xuyên.
2.3.4. Việc xây dựng qui chế hoạt động, tổ chức sinh hoạt tổ chủ nhiệm định kỳ
theo Điều lệ trường Trung học, triển khai thực hiện kế hoạch của tổ chủ nhiệm chưa
tốt.
2.3.5. Giáo viên chủ nhiệm quan tâm, xây dựng kế hoạch phối kết hợp với các
bộ phận, tổ chức đoàn thể và triển khai, chỉ đạo và kiểm soát, đánh giá kết quả hoạt
động của lớp thường xuyên chư a được đánh giá cao.
2.4. N uy n nhân c nhữn h n chế tron côn tác ch nh
v quản lý
tổ ch nh :
2.4.1. Giáo viên chủ nhiệm chủ quan, duy ý chí.
Cho rằng học sinh trung học phổ thông đã lớn, triển khai kế hoạch hoạt
động, đề ra yêu c u, nội qui, qui chế…học sinh s tự giác chấp hành.
2.4.2. Giáo viên chưa xây dựng được mối quan hệ chặt ch với lớp chủ
nhiệm. Nh ng giáo viên này thường quản lý lớp qua một số “vệ tinh” - đó là
nh ng học sinh mà giáo viên chủ nhiệm tin tưởng, thường là nh ng học sinh
trung thực, thẳng th n. Tuy nhiên, sự quan sát, nhìn nhận của học sinh thường
phiến diện, có sự việc, hiện tượng thiếu tính khách quan. Một số việc phức tạp,
diễn biến tâm lý của các bạn trong lớp không phải “vệ tinh” nào cũng n m b t
được, và cũng không phải lúc nào cũng có điều kiện để báo cáo.
Chế độ chính sách đối với giáo viên chủ nhiệm chưa hợp lý so với nhiệm
vụ họ đảm nhận, Trường có nhiều học sinh đi ở trọ, có lớp học sinh đi ở trọ
chiếm tỉ lệ g n 100%, giáo viên chủ nhiệm ngoài giờ trên lớp còn phải quản lý,
kiểm tra, giáo dục học sinh ý thức tự lập, kỹ năng quản lý thời gian, đối phó
với các tình huống nguy hiểm… tổ chức cuộc sống nội trú cho học sinh bán
trú… nhưng chế độ của giáo viên chủ nhiệm cũng chỉ như một giáo viên chủ
nhiệm ở các trường THPT khác. Vì vậy, không phải giáo viên nào cũng “mặn
mà” với nhiệm vụ đức phân công làm giáo viên chủ nhiệm lớp. Một bộ phận
giáo viên không muốn làm công tác chủ nhiệm vì quyền lợi không hơn gì giáo
viên khác mà trách nhiệm lại nặng nề, hao tổn sức lực, tinh th n, thời gian
nhiều hơn. Do đó nhiều giáo viên chủ nhiệm muốn xin thôi chủ nhiệm để đ u
tư vào giảng dạy, nâng cao năng lực chuyên môn phấn đấu trở thành giáo viên
giỏi.
2.4.3. Quản lý, s p xếp thời gian của giáo viên chủ nhiệm chưa khoa học.
Nhiệm vụ làm giáo viên chủ nhiệm chỉ là một trong nhiều nhiệm vụ mà một
giáo viên đảm nhiệm. Một số giáo viên, không p xếp thời gian hợp lý, hoàn
thành nhiệm vụ chuyên môn, công tác Công đoàn, Đoàn thanh niên đã hết thời
gian. Nh ng giáo viên này, thường chỉ lên lớp vào giờ sinh hoạt, n m b t tình
hình qua bao cáo sơ kết củ lớp trưởng, kiểm điểm, phê bình, triển khai kế hoạch
hoạt động tu n sau, hướng d n học sinh tổ chức hoạt động theo chủ đề…. Như
vậy, việc kiểm soát, đánh giá rất hạn chế. Kịch bản hoạt động hoàn toàn phụ
16


thuộc vào học sinh. Vì vậy, kế hoạch hoạt động được tổ chủ nhiệm triển khai
chưa đạt hiệu quả cao.
2.4.4.Qui chế hoạt động chưa bám sát thực trạng công tác chủ nhiệm.
Thực tế cho thấy, một giờ sinh hoạt lớp trong phạm vi một trường học thì
có rất nhiều giáo viên làm theo cách riêng của mình vì không có sự thống nhất
chung gi a giáo viên các lớp. Có giáo viên tổ chức rất tốt nhưng có giáo viên lại
tổ chức hời hợt, qua loa. Phê bình, kiểm điểm, xử phạt học sinh thiếu tính đ ng
bộ, thống nhất và ít tác dụng giáo dục. Xử phạt không nh ng không đem lại tác
dụng tích cực, thúc đẩy học sinh tiến bộ, nhiều khi còn phản tác dụng giáo dục,
tạo nên ấn tượng không tốt trong ý thức học sinh và phụ huynh học sinh. B i
dưỡng tại trường thông qua hình thức thăm lớp, dự giờ, sinh hoạt tổ chuyên môn
theo định kỳ, tổ chức các hội thảo theo chuyên đề. Tổ chức b i dưỡng nâng cao
nghiệp vụ, chuẩn hoá đội ngũ thông qua các hình thức kèm cặp giúp đỡ theo
nhóm, tổ chuyên môn hoặc tổ chủ nhiệm. Chú trọng công tác viết sáng kiến kinh
nghiệm về đề tài công tác chủ nhiệm lớp. Tổ chức cuộc thi ứng xử sư phạm
trong tập thể giáo viên bằng nhiều hình thức, tạo điều kiện cho giáo viên nâng
cao năng lực sư phạm và khả năng giao tiếp với học sinh. Tạo điều kiện cho giáo
viên tham quan các trường điểm, các trường bạn để học hỏi và rút kinh nghiệm.
Để tổ chức b i dưỡng giáo viên chủ nhiệm có hiệu quả và chất lượng, c n
nâng cao khả năng tự học, tự b i dưỡng trong giáo viên, đề ra các chuyên đề b i
dưỡng để giáo viên lựa chọn hoặc cho giáo viên đăng kí nh ng chuyên đề mà họ
thấy c n thiết, tập hợp và lập kế hoạch b i dưỡng. C n căn cứ vào kết quả kiểm
tra, đánh giá công tác chủ nhiệm của giáo viên để phân loại, lựa chọn nội dung b i
dưỡng, tổ chức các chuyên đề và bố trí giáo viên tham gia các đợt b i dưỡng theo
chuyên đề ph hợp.
2.4.5. Sự phối kết hợp gi a giáo viên chủ nhiệm với các giáo viên bộ
môn, các tổ chức đoàn thể, các lực lượng trong xã hội chưa chặt ch , chưa hiệu
quả.
Ở bậc trung hoc phổ thông, một lớp có mười một môn học, chưa kể Dạy
nghề, Hướng nghiệp và Hoạt động ngoài giờ lên lớp. thông thường có từ 9 đến
10 giáo viên dạy học trên một lớp. Môn nhiều tiết như Toán, Ng Văn lớp 10 có
5 tiết trên tu n, ít tiết như Công nghệ, Giáo dục công dân, Tin học có 2 tiết/tu n.
Giáo viên bộ môn với nh ng môn nhiều tiết có mặt ở lớp thường xuyên. Ngoài
nhiệm vụ hướng d n học sinh tìm hiểu tri thức, giáo viên bộ môn còn giáo dục ý
thức học tập, xây dựng phong trào học tập, dạy học tích hợp, b i dưỡng tâm h n,
lý tưởng, nhân cách, định hướng lựa chọn nghề nghiệp… cho các em. Giáo viên
chủ nhiệm giỏi là nh ng người biết tận dụng lợi thế này, kết hợp thường xuyên
với giáo viên bộ môn để n m b t tình hình, quản lý, giáo dục học sinh. Tuy
nhiên, thực tế quan hệ gi a giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn với nhiều
giáo viên chưa phải là quan hệ hai chiều. Giáo viên bộ môn ít thông tin về học
sinh cho giáo viên chủ nhiệm, hoặc thông tin chưa kịp thời hoặc giáo viên chủ
nhiệm chậm xử lý thông tin từ giáo viên bộ môn v n còn khá phổ biến. Hiện
tượng giáo viên chủ nhiệm n m b t thông tin một chiều, chủ yếu từ phản h i của
học sinh lớp chủ nhiệm mà không chú ý tìm hiểu, n m thông tin từ các giáo viên
bộ môn và lực lượng khác trong nhà trường v n còn phổ biến.
17


Nhiều giáo viên chủ nhiệm không có sự phối kết hợp tốt với Đoàn trường,
không n m b t được cụ thể kế hoạch hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên do
đó cũng không thực hiện tốt vai trò là cố vấn cho chi đoàn lớp học sinh về định
hướng và phương pháp tổ chức hoạt động của chi đoàn. Một số giáo viên chủ
nhiệm coi hoạt động đoàn là của Đoàn trường, do Đoàn trường tổ chức và chỉ
đạo trong đó không có vai trò của chủ nhiệm hoặc vai trò của chủ nhiệm chỉ là
hỗ trợ, giúp đỡ đoàn thanh niên. Nhiều giáo viên chủ nhiệm không tham dự một
l n nào sinh hoạt định kì của chi đoàn lớp chủ nhiệm, chỉ dự một l n duy nhất
Đại hội đoàn do đoàn trường chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Hạn chế này không
phát huy được sức mạnh tiên phong trong hoạt động của đoàn viên thanh niên là
học sinh.
Một số ít giáo viên đánh giá học sinh chưa công bằng, việc khen thưởng,
kỉ luật với học sinh không kịp thời, hạn chế hiệu quả giáo dục, thậm chí một số
giáo viên nhận thức không đ y đủ, không hiểu rõ vai trò, vị trí và trách nhiệm
của người giáo viên chủ nhiệm nên có thể vì kết quả thi đua của tập thể lớp mà
bỏ qua lỗi của học sinh, hoặc có thái độ bảo vệ học sinh, khó khăn trong việc
tiêp cthu ý kiến góp ý, trao đổi của đ ng nghiệp... một số giáo viên chủ nhiệm
chưa thực sự là “tấm gương sáng" cho học sinh noi theo, do đó hiệu quả công
tác chủ nhiệm không cao
Do điều kiện của huyện miền núi, đa số học sinh của trường từ các xã
v ng cao ra thị trấn học, gia đình học sinh ở xa trường, đường xá đi lại khó khăn
nên việc phối hợp với cha mẹ học sinh trong hoạt động giáo dục không đạt mục
tiêu. Hiện tượng cha mẹ chỉ liên lạc với giáo viên chủ nhiệm qua điện thoại là
phổ biến.
Việc đến thăm gia đình học sinh của giáo viên chủ nhiệm còn ít, vì vậy sự
phối kết hợp gi a giáo viên chủ nhiệm với gia đình học sinh chưa thường xuyên.
Thông thường giáo viên chủ nhiệm chỉ gặp cha, mẹ học sinh thông qua các kỳ
họp phụ huynh đ u năm học, cuối kỳ một và kết thúc năm học, nhưng không
phải gia đình nào cũng đi họp đ y đủ, có nh ng gia đình g n như phó mặc con
cho nhà trường. Nhiều cha mẹ học sinh là người dân tộc thiểu số, hạn chế về
giao tiếp, ngôn ng thì việc phối hợp của giáo viên với gia đình học sinh càng có
nhiều khó khăn, ph n lớn cha mẹ học sinh khi gặp các th y cô giáo chủ nhiệm
không trao đổi gì về biện pháp giáo dục mà chỉ trông chờ vào giáo viên chủ
nhiệm.
Ngoài việc học tập, trau d i và chiếm l nh tri thức còn có các hoạt động
ngoài giờ, vui chơi, giải trí. Nhưng hiện nay vì nhiều lý do khách quan: kinh phí,
thời gian, công tác quản lý học sinh,… nên việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ
lên lớp không được các nhà trường, giáo viên chủ nhiệm quan tâm tổ chức
thường xuyên.
Điều kiện làm việc của giáo viên chủ nhiệm chưa được đảm bảo: cơ sở
vật chất thiếu thốn, kinh phí đ u tư cho hoạt động ngoài giờ rất ít, chưa phát huy
hết năng lực, sở trường hoặc chưa quan tâm giúp đỡ, động viên kịp thời đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm .
Một số giáo viên mới ra trường chưa được đào tạo bài bản, chưa được
chuẩn bị tốt về tâm lý, về kiến thức, kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm,
18


nên trong công tác thực tế ở trường THPT nhiều th y, cô còn bỡ ngỡ, lúng túng
trong tổ chức các hoạt động chủ nhiệm. Mặt khác, do xu thế chung của xã hội
nhiều th y, cô, học sinh, cha mẹ học sinh chỉ quan tâm đến dạy học văn hoá,
ít chú ý tới việc giáo dục toàn diện. Trong điều kiện hiện đại, xã hội ngày càng
phức tạp, quan hệ xã hội càng phong phú, học sinh tiếp cận thông tin bằng nhiều
ngu n khác nhau, rất dễ bị lôi k o, kích động, dễ bị nhiễm tư tưởng bàng quan,
thói quen hưởng thụ, lười lao động; nhiều tệ nạn xã hội tác động, xâm nhập vào
nhà trường như: văn hoá phẩm đ i truỵ, ma tuý, cờ bạc, chia bè phái gây gổ
đánh nhau, nghiện trò chơi điện tử,… Một số giáo viên không muốn làm công tác
chủ nhiệm một ph n do ngại đối đ u, giáo dục học sinh “cá biệt’’. Nh ng học sinh
này thường xuyên quậy phá, vi phạm nội qui, qui chế của trường, của lớp gây ảnh
hưởng tới phong trào thi đua của lớp. Việc giáo dục các em thường gặp nhiều khó
khăn và không đạt hiệu quả như mong muốn. Điều đó tạo ra tâm lý chán nản, làm
giảm ngọn lửa nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ trong lòng người giáo viên.
Một số cha mẹ còn bao che nh ng sai l m khuyết điểm của con em mình,
thường không muốn hoặc không cộng tác với nhà trường và giáo viên chủ
nhiệm để có các hình thức giáo dục kịp thời, vì không muốn con mình bị phạt
hay bị xử lý kỷ luật. Một bộ phận cha mẹ học sinh khác lại coi việc giáo dục học
sinh là công việc của nhà trường, của giáo viên, nên phó mặc, không quan tâm
đến sự tiến bộ con cái, một số bậc cha mẹ học sinh lại quan tâm không đúng
cách, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu c u của con cái mà không c n biêt yêu c u đó
có chính đáng hay không. Thực tế này đã làm cho công tác giáo dục học sinh,
nhất là công tác chủ nhiệm của các nhà trường gặp khó khăn hơn.
Các cấp quản lý giáo dục từ Sở GD&ĐT đến các nhà trường ít tổ chức hội
thảo trao đổi biện pháp hoạt động hiệu quả, rút kinh nghiệm, sinh hoạt chuyên
đề về công tác chủ nhiệm, chưa có các hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi. Việc
động viên khen thưởng của Sở GD&ĐT và các trường cho giáo viên chủ nhiệm
còn ít hoặc chưa kịp thời.
Nh ng nguyên nhân trên d n đến nh ng hạn chế trong công tác tổ chức
các hoạt động của giáo viên chủ nhiệm ở các trường THPT. Để kh c phục được
tình trạng này bên cạnh sự nỗ lực, cố g ng của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm c n
có sự phối hợp, giúp đỡ từ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.

19


Ch ơng 3
B n pháp quản lý ho t ộn c tổ ch nh
ở tr ờn
trun học phổ thôn s 1 Bảo Y n

3.1. Bi n pháp 1: Thành lập tổ ch nh
.
* Nội dung:
Để việc quản lý công tác chủ nhiệm có hiệu quả, Hiệu trưởng nhà trường
THPT nhất thiết phải thành lập tổ chủ nhiệm, Hiệu trưởng là tổ trưởng tổ chủ
nhiệm.
* Ban chỉ đạo có nhiệm vụ:
- Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm
và chỉ đạo thực hiện chương trình kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện nh ng hoạt động lớn, qui mô trường và thực hiện sự
phối kết hợp chặt ch với tổ chức Đoàn, các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà
trường trong các hoạt động.
- Tổ chức hướng d n cho giáo viên chủ nhiệm lớp và các cán bộ Đoàn,
lớp tiến hành các hoạt động ở đơn vị mình đạt kết quả.
- Giúp Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục của
hoạt động.
* Thành phần Ban chỉ đạo:
Căn cứ vào tình hình thực tế của mỗi trường mà cách bố trí Ban chỉ đạo
sao cho hợp lý. Trên cơ sở nghiên cứu cũng như hoạt động thực tiễn mà bản
thân đang trực tiếp tham gia, chúng tôi xin đưa ra dự kiến cho Ban chỉ đạo hoạt
động GDNGLL như sau:
- Trưởng ban: Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng; Chủ tịch công đoàn
hoặc đại diện cấp uỷ chi bộ.
- Các thành viên: Bí thư Chi bộ, Bí thư Đoàn TN, Bí thư Chi đoàn GV, Tổ
trưởng tổ bộ môn; Đại diện BCH Công đoàn; Đại diện n công; Hội ch thập
đỏ; đại diện hội cha mẹ học sinh; một số GV chủ nhiệm có năng lực tổ chức tốt.
Cơ cấu Ban chỉ đạo: Tuỳ theo điều kiện từng trường mà xây dựng cơ cấu
Ban chỉ đạo sao cho hợp lý. Có thể chia nhỏ thành các tiểu ban để chỉ đạo được
sát sao hơn. Cụ thể:
- Tiểu Ban tổ chức các hoạt động tuyên truyền về các vấn đề chính trị, xã
hội.
- Tiểu ban tổ chức các hoạt động VHVN-TDTT.
- Tiểu ban tổ chức lao động công ích. Các hoạt động chăm sóc và bảo vệ
môi trường học đường Xanh - Sạch - Đẹp.
- Tiểu ban tổ chức các hoạt động ngoại khóa; tìm hiểu khoa học; các câu
lạc bộ; các cuộc thi tìm hiểu...
- Tiểu ban tổ chức các hoạt động nhân đạo từ thiện, uống nước nhớ
ngu n; chăm sóc các di tích lịch sử tại địa phương.
20


- Tiểu ban tổ chức các hoạt động giáo dục giới tính, dân số, môi trường;
phòng chống ma tuý các tệ nạn xã hội có nguy cơ xâm nhập vào môi trường học
đường.
- Tiểu ban tổ chức các hoạt động tham quan dã ngoại; du lịch; giao lưu
với các đơn vị đóng trên địa bàn...
* Cách thức thực hiện:
Bước 1: Triển khai kế hoạch xây dựng Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL
của nhà trường đến các tổ chức trong nhà trường.
Bước 2: Các tổ chức lựa chọn nhân sự phù hợp với nhiệm vụ của các nhân
phụ trách giới thiệu cho Hiệu trưởng làm cơ sở ra quyết định thành lập.
Bước 3: Hiệu trưởng xem xét, đề xuất đề án nhân sự của các tổ chức, ra
quyết định thành lập Ban chỉ đạo.
Bước 4: Công bố quyết định thành lập Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL
trước hội đ ng giáo dục nhà trường vào tu n thứ 3 của tháng 8.
3.2. Bi n pháp 2: Xây dựng kế ho ch cho ho t ộng c tổ ch nh
3.2.1. Xác định các căn cứ xây dựng kế hoạch.
- Mục tiêu và nhiệm vụ, kế hoạch năm học của nhà trường.
- Đặc điểm tình hình của từng khối, đặc điểm tình hình học sinh trong lớp
và gia đình của các em. Các mục tiêu phấn đấu của tập thể, chú ý các vấn đề c n
phải giải quyết là: đạo đức, văn hoá, lao động, văn thể, xây dựng tập thể, các
hoạt động sinh hoạt tập thể... Kế hoạch giúp đỡ học sinh chưa cố g ng trong học
tâp, rèn luyên, hoặc kết quả học tập, rèn luyện chưa tốt. Chỉ tiêu phấn đấu theo
từng thời gian.
- Sự phối hợp gi a các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để
ngăn chặn nh ng tác động tiêu cực từ bên ngoài ảnh hưởng tới học sinh.
- Kế hoạch công tác của Đoàn thanh niên cộng sản H Chí Minh
3.2.2. Yêu c u của kế hoạch hoạt động:
- Phải phù hợp với điều kiện cụ thể của trường, đáp ứng nhiệm vụ giáo
dục trọng tâm của năm học và nhiệm vụ chính trị của địa phương; kế hoạch phải
phù hợp với tâm lí lứa tuổi, sở thích của học sinh. Xây dựng kế hoạch hoạt động
tổ chủ nhiệm phải dựa trên kế hoạch giáo dục của nhà trường, g n liền với các
kế hoạch khác như: kế hoạch hoạt động chuyên môn, kế hoạch xây dựng cơ sở
vật chất của nhà trường cũng như kế hoạch hoạt động của các tổ chức đoàn thể
xã hội khác trong trường.
Kế hoạch phối kết hợp trong việc quản lý tổ chức các hoạt động Giáo dục
nói chung và giáo dục của tổ chủ nhiệm nói riêng.
- Kế hoạch phải linh hoạt, từ tổng thể đến chi tiết cho từng khối lớp g n
liền với từng thời điểm cụ thể. Có kế hoạch hoạt động xuyên suốt từ đ u năm
học cho đến hè.
3.2.3. Nội dung kế hoạch:
- Kế hoạch hoạt động của tổ chủ nhiệm: b t đ u từ tháng 8 đến hết hè khi
bàn giao học sinh cho tổ chức Đoàn tại các chi Đoàn xã, thị trấn.
Dưới đây là m u bảng kế hoạch của tổ chủ nhiệm.
21


Bảng số

Thời gian

Ch
iểm

Nội
Phân công
M c
dung Hình th c
thực hi n; Đi u ki n
ích
ho t ho t ộng
hờ
n CSVC
yêu cầu
ộng
thực h n

Ghi chúi u chỉnh
(nếu có)

Tháng 8
Tháng 9
Tháng 11
...........
Tháng 6,7

Với bản kế hoạch này Hiệu trưởng có cái nhìn tổng quát về tình hình quản
lý tổ chức các hoạt động của tổ chủ nhiệm trong cả năm học. Từ đó, có kế hoạch
điều chỉnh, phân bố ngu n nhân lực hợp lý. Chủ động trong việc hoạch định
ngu n kinh phí chi cho mảng hoạt động này.
Kế hoạch chi tiết cho hoạt động tổ chủ nhiệm theo thời gian từng tu n,
tháng, học kỳ, năm học và nội dung, hình thức hoạt động hè.
Kế hoạch hoạt động chi tiết đ ng ngh a với việc hình thành nề nếp học tập
và rèn luyện cho học sinh trong trường. Hơn n a góp ph n cụ thể hóa nhiệm vụ
năm học mà nhà trường đã xây dựng từ đ u năm.
3.2.4. Biện pháp 3: Tuyên truyền, giáo dục cán bộ giáo viên về hoạt
độngcủa tổ chủ nhiệm và qui định tiêu chuẩn thi đua đối với việc tham gia tổ
chức đổi mới hoạt động của lớp chủ nhiệm.
* Nội dung:
- Chọn giáo viên cốt cán tham gia các lớp tập huấn về tổ chức hoạt động
tổ chủ nhiệm do Sở Giáo dục – Đào tạo tổ chức.
- L ng ghép vào nội dung nhiệm vụ năm học và quán triệt đến giáo viên
ngay từ đ u năm học.
- Xây dựng tiêu chí thi đua g n với việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt
động cho tổ chủ nhiệm đối với GV trong học kỳ và cả năm học.
- Tổ chức thi giáo viên chủ nhiệm giỏi.
* Cách thức thực hiện:
Bước 1: Tu n đ u tiên của tháng 8 tổ chức cho giáo viên toàn trường tiếp
thu nội dung tổ chức hoạt động của tổ chủ nhiệm, kế hoạch thi giáo viên chủ
nhiệm giỏi, kế hoạch hoạt động GDNGLL của năm học do giáo viên cốt cán đã
đi tập huấn hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi triển khai.
Bước 2: Cung cấp các tài liệu liên quan đến Hoạt động của tổ chủ nhiệm,
GDNGLL và tổ chức thảo luận tại tổ chủ nhiệm để đưa ra ý kiến đề xuất cho
việc tổ chức hoạt động của tổ chủ nhiệm, hoạt động GDNGLL trong cả năm
học.
Bước 3: Trong các buổi họp tổ chủ nhiệm, họp giao ban, họp Hội đ ng
giáo dục, Hiệu trưởng c n chỉ đạo cỏc thành viên của tổ chủ nhiệm, Ban chỉ đạo
hoạt động GDNGLL nhà trường đánh giá sơ kết và triển khai nhiệm vụ trong
22


thời gian tiếp theo; phân công nhiệm vụ cho tập thể (tổ, nhóm phối hợp tổ chức),
cá nhân có nhiệm vụ nghiên cứu và tổ chức hoạt động ứng với chủ đề của tháng.
3.2.5. Biện pháp 4: Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên đứng lớp hỗ trợ
giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động GDNGLL;B i dưỡng các kỹ năng
quản lý cho giáo viên chủ nhiệm..
- Nội dung:
Đ u năm học, trên cơ sở kế hoạch tổ chức hoạt động của tổ chủ nhiệm đã
được thông qua cuộc họp quán triệt nhiệm vụ năm học. Hiệu trưởng nhà trường
phân công trách nhiệm cho từng khối, nhóm lớp, tổ, nhóm chuyên môn, tuỳ
thuộc vào đặc điểm chuyên môn của tổ, nhóm mình mà xây dựng kế hoạch tổ
chức hoạt động cho lớp chủ nhiệm sao cho hiệu quả. Kế hoạch hoạt động của
lớp, khối phải thống nhất với kế hoạch tổ chức hoạt động giỏo dục ngoài giờ lên
lớp của trường. Cụ thể:
- Nhóm giáo viên dạy Giáo dục thể chất : phụ trách các hoạt động TDTT
- Tổ Ng văn: phụ trách các hoạt động văn hoá, văn nghệ; hoạt động của
các Câu lạc bộ thơ, trang báo tường và các hoạt động tuyên truyền khác.
- Nhóm giáo viên ịch Sử: phụ trách các hoạt động giáo dục truyền thống,
về ngu n, các buổi mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn.
- Nhóm giáo viên Sinh học: phụ trách các hoạt động giáo dục sức khoẻ,
giới tính, phòng chống HIV/AIDS.
- Nhóm giáo viên Địa: phụ trách các hoạt động giáo dục môi trường, xây
dựng cảnh quan môi trường, bảo vệ ngu n nước sạch...
Ngoài ra, các bộ phận khác cũng phải tham gia như bộ phận phụ trách thư
viện đảm bảo khâu chuẩn bị tài liệu, các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt
động; bộ phận bảo vệ nhà trường đảm bảo an ninh trật tự trong thời gian diễn ra
hoạt động. Nói như vậy có ngh a là để tổ chức được hoạt động có hiệu quả phải
có sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục trong nhà trường.
B i dưỡng giáo viên là nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ thường xuyên, liên
tục.
- Cách thức thực hiện:
- Trên cơ sở kế hoạch của tổ chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên
môn và kế hoạch cá nhân, Ban chỉ đạo giám sát việc thực hiện tổ chức hoạt động
của Tổ chủ nhiệm theo chủ đề, chủ điểm hàng tu n, tháng.
- Tiếp thu các ý kiến phản h i, đóng góp cũng như tư vấn kịp thời kỹ năng
tổ chức hoạt động cho tổ chủ nhiệm, tổ chuyên môn và cá nhân trong quá trình
thực hiện.
- Có nhận xét đánh giá việc thực hiện tổ chức hoạt động GDNGLL của tổ
chủ nhiệm trong các buổi họp giao ban hàng tu n.
- B i dưỡng tại trường thông qua hình thức thăm lớp, dự giờ, sinh hoạt tổ
chuyên môn theo định kỳ, tổ chức các hội thảo theo chuyên đề. Tổ chức b i
dưỡng nâng cao nghiệp vụ, chuẩn hoá đội ngũ thông qua các hình thức kèm cặp
giúp đỡ theo nhóm, tổ chuyên môn hoặc tổ chủ nhiệm. Chú trọng công tác viết
sáng kiến kinh nghiệm về đề tài công tác chủ nhiệm lớp. Tổ chức cuộc thi ứng
xử sư phạm trong tập thể giáo viên bằng nhiều hình thức, tạo điều kiện cho giáo
viên nâng cao năng lực sư phạm và khả năng giao tiếp với học sinh. Tạo điều
23


kiện cho giáo viên tham quan các trường điểm, các trường bạn để học hỏi và rút
kinh nghiệm.
Tổ chức b i dưỡng giáo viên chủ nhiệm thông qua hội thảo, tập huấn, thi
giáo viên chủ nhiệm giỏi; nâng cao khả năng tự học, tự b i dưỡng trong giáo
viên, đề ra các chuyên đề b i dưỡng để giáo viên lựa chọn hoặc cho giáo viên
đăng kí nh ng chuyên đề mà họ thấy c n thiết, tập hợp và lập kế hoạch b i
dưỡng. C n căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm của giáo
viên để phân loại, lựa chọn nội dung b i dưỡng, tổ chức các chuyên đề và bố trí
giáo viên tham gia các đợt b i dưỡng theo chuyên đề ph hợp.
3.2.6. Biện pháp 5: Phối hợp các lực lượng xã hội, hỗ trợ hoạt động của
Đoàn thanh niên.
- Phối hợp với hội phụ huynh học sinh, tuỳ theo tính chất của từng hoạt
động mà yêu c u hội hỗ trợ cả về vật chất l n tình th n để tham gia cùng tổ chức
các hoạt động GDNGLL cho học sinh.
- Phối kết hợp với các đơn vị hành chính trên địa bàn tổ chức các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đặc biệt là các hoạt động diễn ra bên ngoài nhà
trường. Các tổ chức đoàn thể trong trường, đứng đ u là giáo viên chủ nhiệm có
vai trò tiên quyết trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
cho Đoàn viên thanh niên trong nhà trường. Tổ chức Đoàn thanh niên, tạo ra sân
chơi bổ ích để các Đoàn viên thanh niên thuộc các chi đoàn tham gia.
3.2.7. Biện pháp 6: Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho công tác tổ
chức các hoạt động của tổ chủ nhiệm.
Trước hết, các nhà trường nên có biện pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng
có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị sẵn có.
Xây dựng kế hoạch dài hạn về tăng cường cơ sở vật chất bằng nhiều
ngu n khác nhau:
Kêu gọi các ngu n kinh phí, trang thiết bị hỗ trợ (từ các doanh nghiệp, cá
nhân có tâm huyết với giáo dục của nhà trường).
Huy động sự ủng hộ của Hội phụ huynh hàng năm hỗ trợ kinh phí, công
sức cho việc tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động: Bê tông hoá sân trường;
mua s m dụng cụ thể dục thể thao; sửa sang, xây dựng để khuôn viên nhà
trường Xanh - Sạch - Đẹp...
Nhà trường cũng có kế hoạch sử dụng ngu n kinh phí tích luỹ hàng năm
cho việc tổ chức các hoạt động.
Để làm tốt được điều này, cán bộ quản lý mà đứng đ u là Hiệu trưởng
phải biết tận dụng sự ủng hộ của phụ huynh học sinh, sự nhất trí và tạo điều kiện
của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, tham mưu cho các cấp lãnh đạo
đ u tư cơ sở vật chất cho các hoạt động giáo dục của nhà trường, trong đó có
hoạt động tổ chủ nhiệm.
3.2.8. Biện pháp 7: Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, biểu dương, khen
thưởng, phê bình, nh c nhở trong từng giai đoạn thực hiện.
Việc đánh giá rút kinh ngiệm phải được thực hiện từ cơ sở: Từ lớp học,
các bộ phận phụ trách tổ chức; lấy ý kiến của học sinh, giáo viên và bộ phận chỉ
đạo để có nh ng điều chỉnh kịp thời.
24


Ban chỉ đạo xây dựng lực lượng kiểm tra hoạt động của tổ chủ nhiệm, bao
g m: lãnh đạo nhà trường, đại diện các giáo viên chủ nhiệm giỏi, đại diện Đoàn
thanh niên, Công đoàn, tổ chuyên môn. Nhiệm vụ: theo dõi, kiểm tra đánh giá
hoạt động của các Chi đoàn; của giáo viên chủ nhiệm, lớp chủ nhiệm. Kết quả
đánh giá hoạt động tổ chủ nhiệm là một tiêu chí thi đua quan trọng của tập thể,
cá nhân để xếp loại thi đua cho cả năm học.
3.3. M qu n h ữ các
n pháp
Mỗi biện pháp có vai trò vị trí trường. Biện pháp thứ nhất Biện pháp 1:
Thành lập tổ chủ nhiệm là tiền đề pháp lý cho công tác chỉ đạo hoạt động của tổ
chủ nhiệm. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch cho hoạt động của tổ chủ nhiệm:
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của tổ chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ
“thuận bu m xuôi gió”, đảm bảo tính khoa học, phù hợp với nguyên t c quản lý.
Biện pháp 3: Tuyên truyền, giáo dục cán bộ giáo viên về hoạt động của tổ chủ
nhiệm và qui định tiêu chuẩn thi đua đối với việc tham gia tổ chức đổi mới hoạt
động của lớp chủ nhiệm; Biện pháp ngày tạo không khí thi đua, ý thức theo dõi,
giám sát gi a các thành viên trong Hội đ ng giáo dục, gi a các giáo viên chủ
nhiệm. Biện pháp thứ 3 là động lực để giáo viên thực hiện tốt biện pháp 4, 5
(Biện pháp 4: Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên đứng lớp hỗ trợ giáo viên chủ
nhiệm tổ chức các hoạt động GDNG ; B i dưỡng các kỹ năng quản lý cho
giỏo viờn chủ nhiệm. Biện pháp 5: Phối hợp các lực lượng xã hội, hỗ trợ hoạt
động của Đoàn thanh niên.) Biện pháp 6: Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ
cho công tác tổ chức các hoạt động của tổ chủ nhiệm. à hình thức hỗ trợ hợp
pháp, là đòn bẩy, động viên, khích lệ giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục
toàn diện. Biện pháp 7: Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, biểu dương, khen
thưởng, phê bình, nh c nhở trong từng giai đoạn thực hiện phản ánh kết quả của
6 biện pháp trên. Biện pháp này có tính “phân loại” giáo viên, kích thích tư duy
sáng tạo, danh dự nghề nghiệp của giáo viên (Điều giáo viên trăn trở nhất) đ ng
thời tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh; không khí thi đua sôi nổi gi a các lớp, các
khối lớp và gi a các viên chủ nhiệm.
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của bảy biện pháp trình
bày ở trên
Các biện pháp trình bày trong SKKN đã được chúng tôi đưa vào thực tiễn
công tác chỉ đạo hoạt động của tổ chủ nhiệm.
Bảng số
Biện pháp

3.2.1.
3.2.2
3.2.3
3.2.4
3.2.5
3.2.6
3.2.7

Tính c n thiết
Rất c n
C n
Không
(%)
(%)
c n(%)

60,2
95,7
72,7
62,4
82,5
54,7
84,6

35,8
4,3
27,3
37,6
17,5
45,3
15,4

4,0
0
0
0
0
0
0
25

Tính khả thi
Rất khả Khả thi Không khả
thi(%)
(%)
thi(%)

57,2
55,8
47,3
38,6
63,7
31,2
45,2

42,8
44,2
52,7
50,0
36,3
60,6
54,8

0
0
0
12,4
0
8,2
0


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×