Tải bản đầy đủ

SKKN biện pháp quản lí hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng đối với giáo viên mới vào nghề ở trường THPT số 1 bắc hà

Trong sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, Giáo dục
ợc coi là chiếc chìa khoá vàn

biệt quan trọng

b ớc mở ầu của chiến l ợc con n

ờ , là

ữ một v tr

ặc

ể b ớc vào t ơn la , là

ều kiện cơ bản ể hình thành, hoàn

thiện phát triển lực l ợng sản xuất xã hội.
ện na , thế




an

tha t n n à nhờ sự phát triển nh vũ bão

của khoa học kỹ thuật, của
h nh

thức

ều

u h ớng toàn cầu hoá, của nền kinh tế tri

hỏ nền

áo dục n ớc nhà phả

mớ c n bản và toàn

d ện, t n b ớc n n cao trình ộ d n tr , ào t o nh n lực, b

d

n nh n tà ,

áp ứn nhu cầu phát tr ển k nh tế, v n h a, ã hộ của ất n ớc tron thờ kì
c n n h ệp h a, h ện

h a, hộ nhập quốc tế

mớ là ể n n cao chất l ợn
t o

ợc qu ết

hất l ợn

nh bở rất nh ều ếu tố: ch ơn trình, sách


chất, tran th ết b d
một tron nhữn

áo dục

học,

áo v n và học s nh

, tron

ào

áo khoa, cơ sở vật
ộ n ũ

áo v n là

ếu tố then chốt, b ến những mục tiêu giáo dục trở thành hiện

thực. Trong nhữn n m ần

, qu m

áo dục phát tr ển nhanh ch n

a t n về m n l ớ tr ờn lớp, số l ợn học sinh là sự

với sự

áo dục -

n

a t n về số

áo v n t ơn ứng. Vì vậy, trong mỗ nhà tr ờng lực l ợng giáo viên trẻ, mới,
t ơn



n (c n m tới 60%). Trong số

áo v n nà , một bộ phận nhỏ c

k ến thức chu n m n tốt, c n n lực s ph m, áp ứn n a
d ; hần lớn số
k nh n h ệm
ợc
nếu

áo v n c n l

ản d

nhữn bà toán thực tế
lý, b

d

k ến thức chu n m n ch a vữn vàn , th ếu

và k m nh ệm, l n t n về ph ơn pháp ch a áp ứn

u cầu c n tác
ợc dìu dắt, b

ợc nhiệm vụ

u nh n, những giáo viên mới này l i có sức bật nhanh
d

ng, quản lý một cách khoa học

h vậ , một tron

ợc ặt ra cho các hiệu tr ởn các tr ờng THPT là: quản

n chu n m n cho ộ n ũ

áo v n mớ , n n cao n n lực cho họ

ể góp phần nâng cao chất l ợng giáo dục toàn diện của mỗ nhà tr ờng.
ron nhà tr ờng THPT, hiệu tr ởn là n

ời ch u trách nhiệm t chức,

thực hiện có hiệu quả các mục t u ào t o của nhà tr ờng. Một trong những mục
t u

là chất l ợn chu n m n

o t ộng chuyên m n
1

ợc em là “cá h n”


của các ho t ộng quản lý của hiệu tr ởng. Thông qua ho t ộng chuyên môn,
hiệu tr ởng có thể tác ộn
l ơn t m của n

ến giáo viên về tình cảm nghề nghiệp, trách nhiệm,

ời thầ , n

lý chuyên môn của hiệu tr ởn
quản lý càn cao

ối với mỗ

giáo viên mới vào nghề n

ời d y có thể tác ộn
ố t ợng quản lý n

mớ n

r n tr ởn thành nhanh ch n , n n cao

n ành

p cho ộ n ũ

áo v n nhà tr ờn n

chun ,

áo v n

ợc trình ộ chu n m n

n t m vớ n hề, tự t n, sán t o tron c n tác, thực h ện thắn lợ
áo dục ào t o của nhà tr ờn mà

áo dục
à

chun , ặc biệt là ộ n ũ

r n , h ệu tr ởn cần có nhữn ph ơn pháp th ch

nh vậ mớ

nh ệm vụ

ời học. Việc quản

ợc thực hiện một cách khoa học thì hiệu quả

hợp

n h ệp vụ,

ến n

ản ,

hà n ớc,

h n d n và

ao ph

ệu tr ởn của một tr ờn

trở làm thế nào ể n n cao

v n cao, t

ợc chất l ợn

lu n b n kho n, tr n

áo dục toàn d ện của nhà tr ờn

Xuất phát t cơ sở lý luận và thực tế nh tr n, t

ã chọn ề tài nghiên cứu:

“Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng đối với giáo viên
mới vào nghề ở trường THPT số 1 Bắc Hà” với mong muốn
công sức nhỏ bé của mình vào việc ác
chuyên môn của hiệu tr ởn các tr ờn

2

p một phần

nh hệ thống các biện pháp quản lý
ối vớ

nghề.

n

ộ n ũ

áo v n mới vào


i i

2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là tác ộng chỉ hu ,
hành vi ho t ộng của con n
quản lý bằn cách nào

ều khiển, h ớng dẫn các quá trình xã hội và

ời nhằm

ển

t tới mục

ch ề ra. Sự tác ộng của

ời b quản lý luôn tự giác, phấn khở

em hết

n n lực trí tuệ ể sáng t o ra lợi ích cho bản thân, cho t chức và cho cả xã hội.
2.1.2. Chức năng quản lý
Chức n n quản lý là một ho t ộn cơ bản mà th n qua
lý tác ộng vào khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục t u ác
là nhữn tác ộn h ớn
chỉ
con n

o,

chủ thể quản
nh.Quản lý

ch với các chức n n : ập kế ho ch, t chức lãnh

o,

ều khiển, kiểm tra. Bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của
ời thông qua các chức n n quản lý

2.1.3. Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể
trong t n

ều kiện cụ thể của công tác quản lý nhằm

t

ợc mục tiêu quản lý.

Hay nói cách khác, biện pháp quản lý là nhữn ph ơn pháp quản lý cụ thể trong
những sự việc cụ thể, ố t ợng cụ thể và tình huống cụ thể.
2.1 .4. Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của hiệu trưởng đối với
GV mới vào nghề
Biện pháp quản lý ho t ộng chuyên môn là những cách thức, t chức,
cách giải quyết vấn ề của chủ thể quản lý trong ph m vi chuyên môn. Chủ thể
quản lí ch u trách nhiệm chỉ
mục tiêu, kế ho ch ã ác
các tr ờn

S

tron

i học khác t ơn

ơn , c chứng chỉ

nh ể hành nghề. Hầu hết họ là nhữn n

ời và tu i nghề, an c n tác t các tr ờn

ề tài này, chúng tôi lấ

nhằm hoàn thành

nh (GV THPT mới vào nghề GV mới tốt nghiệp t

hoặc các tr ờn

nghiệp vụ s ph m theo qu
rất trẻ cả về tu

o, t chức thực hiện vấn ề

ời còn

d ớ 3 n m,

ố t ợng nghiên cứu là những GV có tu i nghề t

5 n m trở xuống).
2.2. Thực trạ g ă g ực chuyên môn c
3

ội gũ giáo iê mới vào


rường THPT số 1 Bắc Hà và những biện pháp qu n lý chuyên môn

ngh



c a Hiệ

g rường THPT số Bắc Hà với á giáo iê

ó

2.2.1. Khái quát về trường THPT số 1 Bắc Hà
r ờng THPT số 1 Bắc à

ợc thành lập n m 1966 là một cơ sở giáo dục

giàu truyền thống với bề dày gần 50 n m

dựng và phát triển. Thờ kì ầu

tr ờng mới mở, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, ộ n ũ cán bộ, giáo viên ít ỏi
c n v vàn kh kh n của

ều kiện kinh tế - xã hội song nhữn kh kh n

không làm giảm ý chí và lòng yêu nghề của những nhà giáo giàu tâm huyết với sự
nghiệp cao cả "tr n n
các thế hệ nhà

ờ " V ợt qua thử thách, t n b ớc khắc phục kh kh n,

áo ã chun ta c n nh n d n

a ph ơn

ngày một khang trang, nền nếp d y học ngày một n
ợc n n l n, ặc biệt là trong nhữn n m ần
phát triển giáo dục ào t o tron toàn tỉnh và
nhà tr ờng vẫn ch a áp ứn


SV

ằm ở

dựn n

tr ờng

nh và chất l ợng giáo dục
u nh n, so với sự nghiệp

u cầu n à càn cao của ã hộ ,

u cầu về chất l ợng giáo dục, chất l ợn

ộ n ũ

a bàn v n cao của tỉnh, nhà tr ờn c n ặp rất nh ều kh

kh n Một trong nhữn kh kh n

là, ộ n ũ cán bộ

áo v n ủ về số l ợng,

nh n ch a m nh về chất l ợng, còn một bộ phận giáo viên cao tu

trình ộ

chuyên môn thấp, bộ phận giáo viên mới vào nghề th ếu k nh n h ệm, ch a áp
ứn

ợc

u cầu c n tác, làm ảnh h ởng tới chất l ợng giáo dục của nhà

tr ờng.
2.2.2. Thực trạng đội ngũ GV mới của trường khảo sát từ năm
đ n năm

c 2009-

c 2013- 2014

B ng 1: Đội ngũ giáo viên mới ra trường ở trường THPT số 1 Bắc Hà
từ năm

c 2009-

đ n năm

c

- 2014

Năm học

T.số GV
nhà
rường

GV có tuổi
ngh dưới
ăm

GV có tuổi
ngh từ 1
dưới 3
ăm

GV có tuổi
ngh từ 3
5 ăm

GV có tuổi
ngh trên 5
ăm

2009- 2010

39

5

12

7

15

2010- 2011

39

15

11

13

2011- 2012

43

9

10

12

12

2012- 2013

43

4

17

10

12

4


2013- 2014

43

12

Qua bảng thốn k và

14

17

ều tra ta thấy tỉ lệ giáo viên mớ ra tr ờng ( có

thâm niên giảng dạy dưới 5 năm) t n m học 2009- 2010 ến n m học 20122013 khá cao Số giáo viên mớ nà
Hà Nộ II,

ợc tuyển t nh ều ngu n:

học s ph m há

u n,

GV mới vào nghề phần lớn ch a lập
việc,

àu nh ệt hu ết

i học s ph m

h n ,

i học Hả

i học Tây Bắc...

a ình, c nh ều thời gian giành cho công

u nh n, phần lớn tron số họ trình ộ chu n m n

n h ệp vụ c n non nớt, th ếu k nh n h ệm

ản

ph m Vì vậ , tron quá trình thực th nh ệm vụ

d ,

ản d

ử l tình huốn

s

và k m nh ệm, họ d

mắc sa ph m, th ếu s t, h ệu quả c n v ệc kh n cao
2.2.3. Thực trạng c

t ư ng giảng ạ

trong n à trường và các iện p áp quản
ánh

á chun về chất l ợn

c n c sự ch m ch ớc Số

giáo viên tr của iệu trưởng

ộ n ũ

n m học 2009- 2010 trở về tr ớc là

t

áo v n mớ tron nhà tr ờn t

u cầu

áo v n

c ng tác của giáo viên mới

u nh n, tron cách ánh

ợc xếp lo i giờ giỏ qua các v n hội

giản nhà tr ờn t chức, các ợt k ểm tra của Sở
nh kh n c Một số
b

d

n

áo v n ch a t ch cực

áo dục và

ào t o là hầu

i mớ ph ơn pháp

ảng d y, tự

ể n n cao trình ộ chuyên môn nghiệp vụ còn ít, kh n l n tục,

hiệu quả thấp. Còn có những GV bộ m n ch a ch ý ến công tác

áo dục

ức học s nh, xử lý tình huốn s ph m ch a kh o l o. Mặt khác, việc b i d
áo v n theo chu n ề ch a
d

á

n th ờng xuyên theo chỉ

ợc tiến hành th ờn
o của bộ GD-

o
ng

u n

h ơn trình b i

hàn n m

ợc thực hiện rất

hình thức, ít hiệu quả. Một số giáo viên trẻ ý thức tự b

d

n ch a cao, ch a

ch u khó học hỏi kinh nghiệm của

ng nghiệp. Vì vậy còn h n chế về n n lực

chu n m n, ch a theo k p nhu cầu

i mới giáo dục.

rất nh ều n u n nh n dẫn ến kết quả c n tác ch a
nh ều

áo v n mớ vào n hề

u nh n, ở

c ộ quản l t

một phần trách nh ệm của h ệu tr ởn , h ệu ph nhà tr ờn
tr ờn

ợc tốt của

cũn nhận thấ
ệu tr ởng nhà

ã quan t m ến các ph ơn d ện: Sắp xếp công việc, phân công nhiệm

vụ cho giáo viên mới; có biện pháp chỉ

o giáo viên mới so n bài, chuẩn b bài

lên lớp của GV mới; biện pháp quản lý giờ d y trên lớp và việc thực hiện ch ơn
trình giảng d y của GV mới vào nghề; phân công, quản lý giáo viên mới làm
5


công tác chủ nhiệm; công tác kiểm tra ánh
vào nghề; công tác b

d

á

ảng d
theo

ng giáo viên mớ

ối với giáo viên mới

n qu trình quản lý. Tuy

nhiên, việc quản lý nhiều khi dựa vào kinh nghiệm thực tế của bản thân những
n

ời quản lý

h a thể hiện một cách xuất sắc phong cách quản lý khoa học,

hiện

i mà vẫn gần ũ k ểu “l t mềm buộc chặt” ể công tác quản lý chuyên

m n

t hiệu quản cao nhất. Quản lý chuyên môn còn mang tính hành chính,
d

công tác b

ng mang tính chất “ n on ” mà ch a c kế ho ch lâu dài; việc

sử dụng các biện pháp hỗ trợ, khuyến kh ch tron chu n m n ch a
thác triệt ể và ặc biệt v ệc n n cao nhận thức chính tr cho
ợc ặt
n ũ

n tầm của nó; việc t chức b

áo v n mớ ch a thật th ờn

n n n lực chu n m n cho ội

h m vào

ộng, ở một vài thờ

l ợng thật của giáo viên mới vào nghề
ến chất l ợn

áo v n ch a

u n; V ệc tìm h ểu t m t n u ện vọn ,

kh ch lệ ộn v n c l ch a k p thờ
giáo viên mới còn b

d

ợc khai

, v ệc

iểm ch a ch trọn
hữn

nh biên, tiếp nhận
ến n n lực, chất

ều này ảnh h ởng không nhỏ

ào t o ộ n ũ tron nhà tr ờng.

Xuất phát t nhữn cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý
chuyên môn trong nhà tr ờn

, t thực t n quản l , sử dụn

v n trẻ tron nhà tr ờn nhữn n m qua, t

ã r t ra

áo v n mớ



t

mớ c n tác

n ề xuất một số biện pháp quản lý chuyên

m n ối với giáo viên mới vào nghề, nhằm t n b ớc n n cao chất l ợn
n ũ, t o n n

áo

ợc một số k nh n h ệm

quản l và nhận thức r trách nh ệm của h ệu tr ởn là phả
quản l

ộ n ũ



ợc sức m nh t ng hợp, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính tr của nhà

tr ờng.
2.3. Một số biện pháp qu n lý chuyên môn c a hiệ
gũ giáo iê mới vào ngh



g ối với ội

rường THPT

2.3.1. Bồi ưỡng nâng cao nhận thức về tầm quan tr ng của hoạt động
chuyên môn cho GV mới vào nghề
2.3.1.1.Mục đ c
B

d

ý ng ĩa của biện pháp:

ng lòng yêu nghề, say với nghề, l n nh n á , l ơn t m n hề

nghiệp, tính công bằng, sự nghiêm túc, làm việc kỷ c ơn , khoa học nhằm giúp
GV mới vào nghề có nhận thức

n , ầ
6

ủ về vai trò và tầm quan trọng của


chuyên môn, ho t ộng chuyên môn ở tr ờng THPT, t o

ều kiện ể GV mới

nhanh chóng hòa nhập cùng tập thể s ph m nhà tr ờng, tự tin cống hiến n n
lực của mình trong ho t ộn , c n tác ặc biệt là trong công việc

ợc giao.

2.3.1.2. Nội dung tổ chức chỉ đạo thực hiện biện pháp
ầu n m học, hiệu tr ởn nhà tr ờng cần t chức học tập nhiệm

Ngay t

vụ n m học, quy chế chu n m n, n h ệp vụ Qua bu i học tập ầu n m nà ,
giáo viên nói chung, giáo viên mới vào nghề nói riêng nắm bắt hiểu rõ về quy chế
chuyên môn, về các v n bản chỉ

o thực hiện nhiệm vụ n m học của ngành, về

tình hình kinh tế, chính tr tron n ớc, quốc tế và
ờng lố lãnh

a ph ơn , về chủ tr ơn ,

o của ản và hà n ớc giúp giáo viên mở rộng hiểu biết, nâng

cao phẩm chất chính tr ,

o ức nghề nghiệp, góp phần

i mớ t du về nghề

nghiệp.
Tiếp sau
ộ n ũ

, h ệu tr ởng t chức b

d

n “n h ệp vụ chu n m n” cho

áo v n mới vào nghề. Nghiệp vụ chuyên môn bao g m những công

việc l n quan ến chuyên môn của n



áo v n nh v ệc so n bà bà tr ớc

khi khi lên lớp, việc sinh ho t t , nhóm chuyên môn, việc thực hiện một chuyên
ề giảng d y, thực hiện nề nếp, ch ơn trình d y học, cách ánh
s nh , cách t nh

ểm, vào s

á ếp lo i học

ểm, ghi chép các lo i h sơ, cách quản lí lớp học,

giải quyết các tình huốn s ph m cần thiết,

ch nh là v ệc cung cấp h ớng

dẫn cho giáo viên cách làm, t chức các ho t ộn chu n m n tron tr ờng
THPT, giúp họ có kiến thức, kĩ n n t chức, quản lí các ho t ộng giáo dục góp
phần nâng cao chất l ợng giáo dục toàn diện cho học sinh. Và có tri thức c n bản
, ộ n ũ
ph m, t

áo v n mới vào nghề s n n cao
tha

c n bản tập quán, th

ợc các kĩ n n lao ộn s

quen lao ộng tùy tiện, n hĩ ì làm

vậy, hình thành cách làm việc thật sự khoa học và hiệu quả.
Chỉ

o t chức tốt các ho t ộng, công việc chuyên môn: phong phú về

nộ dun , a d ng về hình thức ể giáo viên mới vào nghề có nhiều cơ hội học
hỏ , v ơn l n khẳn
T o ra m

nh mình.

tr ờng làm việc thật thoải mái, tế nh , l ch thiệp trong tập thể

s ph m, nh n h ệu quả công việc phải cao. Làm cho mọi thành viên thống nhất
7


về quan

ểm, cách thức làm v ệc, ch a sẻ và

nh tron

p

nhau tron c n tác cũn

ờ sốn

Trong chuyên môn, hiệu tr ởn nhà tr ờng cần phát huy tính chủ ộng,
sáng t o, khuyến khích những giáo viên mới vào nghề, những giáo viên trẻ ã
ợc học, trau d i kiến thức ở tr ờn

i học, ha

ã

ợc

thực tập, kiến tập

s ph m ở các tr ờng THPT khác có những cách làm hay trong chuyên môn,
hoặc có nhữn ý t ởng tích cực trong các mặt ho t ộng của nhà tr ờng khác với
nhữn

ì tr ờn mình an làm em ph biến tron cơ quan và

ng nghiệp, góp

phần tích cực vào quá trình quản lí ho t ộng d y học, nâng cao chất l ợng d y
học, giáo dục trong mỗ nhà tr ờng.
Hiệu tr ởng cùng các phó hiệu tr ởng,
sốn , t m t , tình cảm của

áo v n

M lu n quan t m ến ờ

ặc biệt là giáo viên mới vào nghề

ộn v n k p thờ kh họ au ốm, ặp

ều rủ ro;

p

ần

kh họ ặp kh kh n

và b ểu d ơn , khen th ởn k p thờ kh họ c nhữn t ến bộ trong công tác.
Khơ dậ n ềm am m n hề n h ệp, phát hu mọi khả n n sán t o của
v n, kh ch lệ họ kh n n

n phấn ấu, rèn luyện phát hu

u

áo

ểm, khắc phục

h n chế, có ý thức trách nhiệm và t n t ởng, tự giác an tâm với nghề nghiệp của
mình

là một trong nhữn

ều kiện phát huy quyền lực s ph m, nâng cao

nhận thức cho giáo viên nhằm thực hiện tốt việc quản lí quá trình d y học cũn
nh ho t ộng chuyên môn và toàn bộ các mặt ho t ộn tron nhà tr ờng.
. . . Đẩy mạnh quản lí thực hiện nội ung c ương trìn

nề n p dạy

h c của giáo viên
2.3.2.1. Mục đ c ý ng ĩa của biện pháp:
Thiết lập, xây dựng và củng cố trật tự, kỷ c ơn tron d y học, lôi cuốn
ợc GV mới vào nghề nhanh chóng hòa nhập, quan t m ến công việc chung,
có ý thức trách nhiệm và mau ch n tr ởng thành trong chuyên môn.
T o ra nề nếp không khí làm việc lành m nh, tích cực, tự giác, không gò
bó, ép buộc mang l i hiệu quả cao trong công việc.
Thực hiện ầ

ủ,

n t ến ộ, kiểm soát chặt ch và có hiệu quả ch ơn

trình giảng d y nhằm cụ thể hóa các chức n n , nh ệm vụ tron
tr ờng sao cho phù hợp vớ

ặc

ều lệ nhà

ểm, tình hình thực tế của nhà tr ờn , ảm
8


ợc giao.

bảo cho GV hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ

2.3.2.2. Nội dung tổ chức chỉ đạo thực hiện biện pháp.
ầu n m học, hiệu tr ởn nhà tr ờng cần phải xây dựng nề nếp

Ngay t

d y học, nội quy, nguyên tắc thực hiện ch ơn trình d y học tron n m học.
r ớc tiên, hiệu tr ởng cần tập hợp các v n bản pháp qui của Bộ qu
qui chế chung về d y học, các v n bản chỉ
Sở

&

nh,

o thực hiện nhiệm vụ n m học của

về d y học ể làm cơ sở pháp lý cho việc xây dựng kế ho ch chung

của nhà tr ờng. T

,

thể, chi tiết ể ánh

dựn các qu
á th

nh riêng của ơn v với các tiêu chí cụ

ua cho ch nh ác, công bằng (t việc xây dựng kế

ho ch chi tiết, giảm tả ch ơn trình, thực hiện nề nếp ra vào lớp

n h ệu lệnh

n thờ kh a b ểu, các ho t ộng lên lớp, h sơ chu n m n của

trống, d

giáo viên, chất l ợng so n giảng, sử dụng các lo i s sách chung, ến sinh ho t t ,
nhóm chuyên môn, chế ộ th n t n báo cáo,
vấn ề th

ua khen th ởn

n k chỉ tiêu chất l ợng bộ môn,

)

T chức cho cán bộ, giáo viên học tập, trao

i thảo luận và rút kinh

nghiệm cho việc thực hiện nề nếp ở n m tr ớc. Các vấn ề t n t i, yếu k m, ch a
thực hiện

ợc cần phải quán triệt l

ề ã thực hiện tốt phả

và ề ra các biện pháp khắc phục. Các vấn

ợc phát huy nhân rộn ,

ng thờ tu n d ơn , khen

th ởng k p thời các cá nhân giáo viên, các t chuyên môn thực hiện tốt.
ợc các than

Xây dựn

nề nếp d y học. T ng tháng, t n

ểm ánh
ợt th

á thực hiện nộ dun ch ơn trình,

ua, ha t ng học kỳ hiệu tr ởng cần ề

ra nội dung trọng tâm và yêu cầu GV thực hiện d ới sự kiểm tra, giám sát của
M, ban th

ua nhà tr ờng nhằm chuyển hóa những yêu cầu thành nếp sống,

thành ý thức tự giác, tự chủ và tự ặt ra cho mình một chỉ tiêu cụ thể và phấn ấu
bằn

ợc ể

t

ợc chỉ t u

Lập kế ho ch kiểm tra việc thực hiện các qu

nh, qui chế nề nếp d y học.

Phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng cho các tập thể, cá nh n tron tr ờn



quản lí. T chức kiểm tra việc thực hiện kế ho ch ( nh kì, ột xuất, của Lãnh
o nhà tr ờng, của T chuyên môn). Qua kiểm tra ều có kết luận, rút kinh
nghiệm, ánh
u

á cụ thể

ộng khuyến kh ch ộ n ũ

V tron nhà tr ờng cùng tham gia xây
9


dựng nề nếp d y học, t o sự thống nhất tron toàn cơ quan, t o
mới vào nghề học hỏ , trao

i kinh nghiệm vớ

ều kiện ể GV

ng nghiệp và các thầy cô trong

cơ quan
Xây dựng nề nếp sinh ho t tron cơ quan, họp hộ
chức gọn, ơn

ản, có nội dung khoa học sao cho phát hu

ng hàng tháng cần t
ợc tinh thần dân

chủ, tính tích cực chủ ộng sáng t o của giáo viên trong việc tham

a

n

p

ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả của các bu i sinh ho t, vớ ph ơn ch m hu
ộn

ợc sức m nh của tập thể.
Nề nếp sinh ho t nhóm t chu n m n:

của t ,

mớ s nh ho t chu n m n theo n h n cứu bà học, thảo luận nội

dun theo các chu n ề, trao
d

ợc t n c ờng theo kế ho ch

i nội dung giảng d y, nâng cao hiệu quả tự b i

ng chuyên môn.
Xây dựng nề nếp sinh ho t các t chức
oàn

S

ảng, chính quyền, c n

oàn,

Chí Minh và hội cha mẹ học sinh nhằm phát huy sức m nh của

oàn thể trong việc chỉ

o thực hiện qui chế.

Thực hiện có hiệu quả hệ thống bảng tin, mail cá nhân, webiste (nhà
tr ờng) trong việc nhắc nhở, ánh

á, c n tác th

ua và tr ển khai các ho t

ộng của nhà tr ờng theo tuần, thán , n m học.
. . . Tăng cường quản

đổi mới p ương p áp và sử dụng p ương

tiện dạy h c
2.3.3.1. Mục đ c

ý ng ĩa của biện pháp

Cải tiến ph ơn pháp d y học là dựa trên nhữn ph ơn pháp ã c , tìm
cách khắc phục nhữn nh ợc

ểm, phát hu

u

ểm nhằm nâng cao chất l ợng

d y học.
Phát huy triệt ể tính tích cực, chủ ộng, sáng t o của học sinh trong học
tập, rèn cho

S ph ơn pháp học ở lớp cũn nh ở nhà, th c ẩy quá trình nhận

thức và phát triển t du sán t o của các em.
Khai thác triệt ể việc sử dụng thiết b và

dùng d y học nhằm nâng cao

chất l ợng giờ học.
T o ộng lực cho ội n ũ
nghiệp vụ s ph m. T

áo v n mớ n n cao n n lực chuyên môn,

c n n lực quản lý
10

ều khiển giờ học theo yêu


i mớ ph ơn pháp d y học sao cho ho t ộng của thày, trò phối hợp nh p

cầu

t n b ớc nâng cao chất l ợng giờ giảng và kết quả học tập của học

nhàng, t

sinh. Nâng cao chất l ợng giáo dục tron nhà tr ờng
2.3.3.2. Nội dung tổ chức chỉ đạo thực hiện biện pháp
n tác

i mớ ph ơn pháp d y học phả lu n

ợc coi là một phần

quan trọng, là chiến l ợc u t n tron kế ho ch n m học của nhà tr ờng. Việc
i mớ ph ơn pháp d y học

ợc coi là một nội dung chủ yếu trong sinh ho t

hàng tuần, hàng tháng, hàng học kỳ và cả n m học.
Xây dựng kế ho ch

i mớ ph ơn pháp th n qua các ho t ộng: Thi

GV d y giỏi cấp T , cấp tr ờng, xây dựng b

d

n

ộ n ũ

áo v n

ỏi cấp

tỉnh; sinh ho t chuyên môn- Sinh ho t CM theo NCBH, hội thảo chu n ề; B i
d

ng giáo viên nói chung, GV mới vào nghề nói riêng (qua tự học, tự rèn luyện,

qua b

d

n th ờng xuyên; Ứng dụng CNTT trong giảng d y, làm và sử dụng

; o t ộng giảng d

hàn n à

Triển khai thực hiện, nhà tr ờng giao cho t chuyên môn t chức học tập
nâng cao nhận thức và hiểu biết về các ph ơn pháp d y học, nhữn
ểm của t n ph ơn pháp,

p những giáo viên mới có cách lựa chọn phù hợp
ố t ợng học sinh.

với t ng bộ môn, nội dung bài d y, vớ
ề ra nhữn qu
dụn

u nh ợc

nh, nội quy v a bắt buộc, v a khích lệ GV phải sử

kh l n lớp. Khi d y học,

áo v n cần n h n cứu kỹ nội dung bài

d y nhằm d y học ảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ n n , d y học sát ố t ợn
học phả ch ý ến trình ộ kiến thức hiện có của học s nh, ặc
của học s nh và ặc

ểm nhận thức

ểm tâm - sinh lý lứa tu i học s nh, cơ sở vật chất hiện có

của nhà tr ờng.
T chức th ờng xuyên các hội thảo, hội ngh trao
d y và các nộ dun ph ơn t ện,
t chức dự giờ, th m lớp,

i kinh nghiệm giảng

em l i hiệu quả cao, kết hợp với việc

p ộ n ũ

V trẻ c

ều kiện trau d i, học tập ể

giảng d y tốt hơn
hát ộn th
CM nghiên cứu trao

ua

ữa các t CM về MPPDH và sử dụn

ác t

i bàn b c về ph ơn pháp d y một số bài khó d y trong
11


ch ơn trình, mời các chuyên gia về ph ơn pháp ến dự và truyền

t kinh

nghiệm.
àn n m nhà tr ờng có t ng kết, ánh
của các t , các thành v n tron tr ờn , c

á v ệc cải tiến ph ơn pháp d y

ộng viên k p thờ , c th ởng thoả

án với những giáo viên tích cực vào việc thực hiện cải tiến ph ơn pháp d y
học.
2.3.4. Tổ chức kèm cặp giúp đỡ GV mới vào nghề và giao ưu c u ên
môn với đồng nghiệp ở các trường THPT trên địa bàn toàn huyện
2.3.4.1. Mục đ c

nh trình ộ, khả n n chu n m n của những GV có tay

Nhằm khẳn
nghề

ý ng ĩa của biện pháp:

ợc phân công kèm cặp,

tinh thần trách nghiệm của các
ái, thiện chí hỗ trợ,

p

p

ng thờ , làm t n

GV mới vào nghề,

ng nghiệp với nhau, thể hiện tình oàn kết, thân

nhau trong chuyên môn.

T o ra một s n chơ lành m nh về ho t ộn chu n m n ể ộ n ũ

V

trẻ c cơ hội thể hiện trình ộ, khả n n chu n m n, bản lĩnh và ph ơn pháp
s ph m tr ớc b n bè

ng nghiệp. T o vào phon trào th

tr ờng THPT trong toàn huyện, trở thành truyền thốn
chung, GV mới vào nghề nói riêng có thêm nhiều d p

ua d y tốt giữa các
ể các nhà tr ờng nói

ợc gặp g

ao l u, học

hỏi lẫn nhau.
u

ộn và phối hợp

ợc chu n m n nhà tr ờng, và các t chức oàn

thể tham gia các t chức chu n m n làm t n th m tình oàn kết, sự c vũ, ủng
hộ của cơ quan nhằm thực hiện tốt chất l ợng d y học trong các nhà tr ờng.
2.3.4.2. Nội dung và cách thức chỉ dạo thực hiện biện pháp
ãnh
ph n c n

o nhà tr ờn c n cứ vào n n lực chuyên môn của GV hiện c ,
V

n m n, c n n lực chu n m n vữn vàn , h ớng dẫn thử

việc - kèm cặp GV mới vào nghề. Mỗi cặp

ợc phân công phải xây dựng một kế

ho ch cụ thể, thống nhất, tập trung vào các công việc chủ yếu sau:
So n

áo án kĩ càn , bám sát chuẩn k ến thức kĩ n n ,

ảm tả , ác

nh

trọng tâm của t n t ết d y, thống nhất ph ơn t ện d y học, cách thức t chức
t ng phần, t ng mảng kiến thức của tiết d y, thể hiện rõ phần việc của thầy, của
trò, kí duyệt

áo án tr ớc kh

ến lớp.
12


GV ch u trách nghiệm h ớng dẫn,
của

an, t ch cực

phả th ờng xuyên dự giờ (mỗi

o uốn nắn, chấn chỉnh những h n chế th ếu s t n a sau

tuần ít nhất 2 tiết), chỉ
những tiết d

p

áo v n

dự giờ

ợc

p

V mới phải chủ ộng sắp xếp thờ

V h ớng dẫn và các

ng nghiệp khác ể rút kinh

nghiệm cho bản thân.
ớn dẫn

V mớ học tập n h m t c các qu chế chu n m n, n h ệp

vụ: h ch p các lo i h sơ, t ến ộ k ểm tra cho
ếp lo

học s nh

ểm, cách ra ề, cách ánh

V mới vào nghề phải chủ ộng hỏ

á

V h ớng dẫn và có

tinh thần tự giác thực hiện ch ơn trình, nền nếp d y học theo qu

nh.

V h ớng dẫn luôn giám sát, nhắc nhở GV mới vào nghề hoàn thành công
việc, h ớn dẫn
v ệc tu d

n ,

V mớ mọ vấn ề l n quan ến chu n m n, n h ệp vụ, ến
o ức lố sốn , cách ứn

ử vớ học s nh, phụ hu nh học s nh,

n n h ệp tron cuộc sốn , c n tác hàn n à
chuyên môn, GV có thể cùng chia sẻ,

p

h vậ , n oà c n v ệc

nhau hoàn thành tốt các công việc

khác ở nhà tr ờng, cùng nhau xây dựng tập thể s ph m oàn kết, thân ái, với
tinh thần: Mình vì mọ n

ời và mọ n

r n cơ sở t chức kèm cặp,

ời vì mình.
p

GV mới vào nghề, chỉ

TNCS HCM phối hợp với chuyên môn của nhà tr ờng kết hợp vớ
M và chu n m n các tr ờng b n cùng t chức

o

oàn

oàn

S

ao l u, dự giờ, th m lớp, rút

kinh nghiệm giảng d y, hòa nhập, th n á c n nhau, ặp g

oàn kết làm t n

thêm lòng yêu nghề, phát huy sức m nh của thế hệ trẻ và tình oàn kết giữa các
tr ờng.
Cách tiến hành: Ban th ờng vụ oàn họp c n nhau ể xây dựng kế ho ch
thực hiện, sắp xếp thời gian hợp lý. Mỗ n m học t chức
lần, luân chuyển

a

ao l u chu n m n 1

ểm các tr ờng THPT trong toàn Huyện. Mỗ tr ờng cử 3

GV mới vào nghề ở 3 bộ m n khác nhau ể thao giảng, có thể bố trí GV d y ở
t ng lớp, t n
100% B th

ố t ợng HS khác nhau. Mờ lãnh

o nhà tr ờng, TTCM và

oàn thanh n n các tr ờng THPT trong toàn huyện, GV mới vào

nghề tr ờng sở t i, mỗ tr ờng 5 GV mới tham gia dự giờ.
V
tham khảo

ợc giao trách nhiệm và
V

ợc nhận nhiệm vụ giảng d

ợc phân công kèm cặp,
13

p

ể dự giờ cần

mình, tham khảo ý kiến


ng nghiệp và chuẩn b giờ d y thật chu áo, cố gắng thể hiện hết khả n n ,

của

trình ộ s ph m của mình.
Sau mỗi bu i d y, t chức họp rút kinh nghiệm giờ d y theo tinh thần:
Kh n
ển

ánh

á

ờ d y, chỉ nhận

t u

ểm, nh ợc

ểm và

n

p ý k ến

ời d y có thêm những kinh nghiệm b ích và mau tiến bộ, tr ởng thành

trong chuyên môn, t o không khí thật thoải, vui vẻ, n h m t c kh nhận xét.
ợt

Cuố
rộn rã

ao l u, t chức t ng kết, rút ra bài học kinh nghiệm, ph b ến

ến tất cả các tr ờn
p

kèm cặp,

sắc nhiệm vụ

ng thời cuố n m học t ng kết, ánh

GV mới vào nghề, khen th ởng các cặp

á v ệc

hoàn thành uất

ợc giao và tiếp tục duy trì ho t ộng này trong nhữn n m t ếp

theo.
2.3.5. Tăng cường quản lí hoạt động bồi ưỡng và tự bồi ưỡng trìn độ
chuyên môn, nghiệp vụ sư p ạm c o đội ngũ giáo viên mới
2.3.5.1. Mục đ c và ý ng ĩa của biện pháp
Biến ho t ộng b

d

ng thành ho t ộng TBD của GV mới vào nghề ể

nâng cao phẩm chất chính tr , trình ộ M,

VS , làm ộng lực cho ho t ộng

d y học và nâng cao kết quả học tập cho HS.
Xây dựn cơ chế quản lí hợp lý, có hiệu quả trong việc t chức, chỉ
ho t ộng tự b

d

ng, t o

kinh nghiệm d y học

ều kiện ể GV phát huy dân chủ, tự giác chia sẻ

t kết quả tốt.

h c ẩy tính tích cực, chủ ộng, sáng t o của GV mớ
kỹ n n tự học, B

o

i mớ t du về B

và phát hu thá

ể họ có nhu cầu,
ộ tích cực ối

với ho t ộng TBD của GV mới vào nghề ể họ biết vận dụng sáng t o kiến thức
b

d

ng.
2.3.5.2. Nội dung tổ chức chỉ đạo thực hiện biện pháp
Việc b

giữa b
B

d

d

d

ng giáo viên mới cần tuân theo những nguyên tắc, thống nhất

ng chính tr , t t ởng, nghiệp vụ và các nhiệm vụ ặt ra t thực ti n.

ng theo kế ho ch. Việc b

d

ng phả thu h t

ợc tất cả giáo viên, lãnh

o nhà tr ờng. Luôn cập nhật các thành tựu mới của khoa học giáo dục và kinh
nghiệm tiên tiến. Kết hợp giữa b

d

ng và tự b

d

ng. Việc b

d

ng phải

ợc tiến hành liên tục, không bao giờ kết thúc. Chú ý nhu cầu ào t o, nhu
14


d

cầu b

ng của t n cá nh n

pháp và hình thức b

d

mà c nộ dun , ph ơn

ng cho phù hợp.

hà tr ờng cần chỉ

o GV lập kế ho ch tự b

t trong t n

kiến thức cần

áo v n, tr n cơ sở

a

d

ng, nêu rõ trọng tâm

o n của n m học. Chú ý, các modun trong kế

ho ch BDTX của Sở, lựa chọn các modun cần B tron n m theo nh ệm vụ

ợc

phân công.
Yêu cầu mỗi GV có một s BDCM ghi chép chi tiết, cụ thể các kiến thức,
chuyên môn, những kinh nghiệm, PPGD, các công việc V M ã lĩnh hội.
Về kiến thức chuyên môn, GV tự ọc tài liệu, tìm hiểu các vấn ề cần quan
t m, c l n quan ến CMNV của mình ể nghiên cứu tìm tài liệu. Tích cực khai
thác tài liệu trên Internet, tra cứu, nắm bắt th n t n tron n ớc, quốc tế, tìm
kiếm kiến thức chuyên m n

p phần mở rộng kiến thức, tầm nhìn và hoàn

thiện mình hơn
Về nghiệp vụ s ph m, chỉ
nghiệp, kể cả nhữn n
giảng d

o GV mới phải tự ý thức xin dự giờ của

ng

ờ kh n c n chu n m n ể học hỏi kinh nghiệm

ặc biệt chú ý, dự giờ các tiết tr ớc mình của

ng nghiệp cùng

chu n m n ể học tập, rút kinh nghiệm cho tiết d y sau của mình, phát hu
ểm, khắc phục những h n chế của

u

ng nghiệp ể mau tiến bộ và nâng cao chất

l ợng giờ d , cũn nh n n cao chất l ợng giáo dục của nhà tr ờng. Lãnh

o

nhà tr ờng, t

i,

M, n

ờ h ớng dẫn thử việc tiến hành dự giờ GV mớ , trao

rút kinh nghiệm.
GV mới phải tự kiểm soát các công việc nghiệp vụ của mình, tự học hỏi
kinh nghiệm

ng nghiệp, t cách cho

ểm, vào s

ểm, t nh

ểm, ghi, phê học

b , ghi chép h sơ s sách, hoặc cách giao tiếp, ứng xử với cha mẹ học s nh

cho

ến công tác chủ nhiệm lớp, giải quyết các tình huốn s ph m cụ thể.
d

Tiến hành kiểm tra s B

ng của GV cùng với kiểm tra h sơ cá nh n

nh kỳ, ột xuất. Một n m t chức kiểm tra khảo sát kiến thức GV, kiểm tra việc
BDTX của GV 2 lần, ể ánh

á c n tác B

V tron n m

Cuối học kỳ, cuố n m học, tiến hành t ng kết, ánh

ng nghiệp tron cơ quan và c kế ho ch chỉ

kinh nghiệm TBD cho toàn thể
o công tác B

d

ng, tự b

á, ph biến những

d

ng tron n m học mới.
15


d

Cần kết hợp B

áo v n

ng t i chỗ, với việc cử

các lớp có hệ thống hoặc tham quan
và trình ộ giáo viên mớ

học. Việc

học

ển hình giáo dục tiên tiến giúp nhận thức

ợc nâng lên rõ rệt.

2.3.6. Sử dụng các biện pháp tâm lí xã hội kích thích sự tự giác, tinh
thần làm việc của GV mới vào nghề
2.3.6.1. Mục đ c
T om
u quý,

p

tr ờn

ý ng ĩa của biện pháp:
oàn kết tron cơ quan, mọ n

GV mới hoàn thành tốt nhiệm vụ

ời cùng vui vẻ, chia sẻ,
ợc

ao,

ng thời t o cho

họ ộng lực ể tự kiểm soát công việc nghề nghiệp của bản th n

son vẫn giữ

ợc trật tự, kỷ c ơn nề nếp của nhà tr ờng và quy chế chuyên môn theo quy
nh.
2.3.6.2. Nội dung tổ chức, chỉ đạo thực hiện biện pháp
Hiệu tr ởng luôn phải thể hiện r quan
GV mớ n

r n , c thá

Hiệu tr ởng là tấm

ểm làm việc với GV nói chung,

ộ dứt khoát nh n tế nh , cẩn trọn

ơn sán , kh m nh ờn ,

n mực cho CB, GV, NV noi

theo. Cần tìm hiểu rõ hoàn cảnh, tính cách của GV, t
mối quan hệ tron cơ quan X

ối với công việc.

b ết cách

ều hòa các

dựng mối quan hệ dân chủ, bình ẳng trong giáo

dục, d y học tr n cơ sở tôn trọng kỷ c ơn nề nếp qu

nh chung của nhà

tr ờng.
Gặp g , trao
sự nghiệp của họ, t o

th ờng xuyên với GV mớ , quan t m ến việc phát triển
ều kiện giúp họ thành công và khẳn

nh chỗ ứng của

mình trong tập thể s ph m.
Hiệu tr ởn nhà tr ờng phải biết khai thác và sử dụng các nhân tố tích cực
là những GV trẻ có nhiều tố chất thành công của các t nhóm chu n m n ể
k ch th ch các

V khác th

ua d y tốt, công tác tốt bằng việc phân công hợp lý

theo h ớng chuyên sâu, phù hợp với khả n n , n n lực của GV mới vào nghề,
quan t m ến hoàn cảnh của

V, ộn v n th m hỏi k p thời, xếp TKB chú ý

ến hoàn cảnh, nguyện vọng của GV, hoặc t chức cho GV tham quan, du l ch
trong hè, nhằm phát huy tinh thần tự chủ và sự phát triển theo h ớng tích cực của
mỗi GV.
Hiệu tr ởng cần quan tâm xử lý tình huống, giải quyết các vụ việc, sự
16


kiện, hoàn cảnh có vấn ề nảy sinh trong quá trình quản lí, chỉ

o ho t ộng

chuyên môn của nhà tr ờng. Trong công việc, hiệu tr ởng phả lu n ch ý ến
n

quyền lợi của GV, cùng vớ

oàn lu n bảo vệ, chia sẻ với họ.

Hiệu tr ởn lu n ặt niềm tin, thể hiện sự t n t ởng tôn trọng thế hệ trẻ,
m nh d n giao việc cho họ,

thấ

t,

ểm ể khen n ợ , ộng

ợc giao. Hiệu tr ởng tuyệt ối không thể hiện quyền

viên họ làm tốt công việc
u , ộc oán, so

u

ng thời tìm ra nhữn

ám sát thá quá tới công việc của

ợc tôn trọn , và t

họ tự giác làm việc
ể họ

phải có một yêu cầu chặt ch

ợc rèn

V, cần làm cho họ

t hiệu quả

u nh n, cũn

ũa về nghiệp vụ s ph m, nâng

cao trình ộ chuyên môn.
2.4. Hiệu qu c a việc áp dụng sáng ki n kinh nghiệm
Nắm vữn quan

ểm chỉ

o của Sở Giáo dục và ào t o Lào Cai, Ủy ban
a những tri thức, kinh nghiệm t ch lũ

nhân dân huyện Bắc Hà, tích cực

ợc

trong quá trình quản lý vào công tác quản lý hoạt động c u ên m n đối với giáo
viên mới vào nghề nhằm t o à cho v ệc nâng cao chất l ợng giáo dục toàn diện
h ớng tới mục tiêu xây dựn tr ờn
dụng những biện pháp tr n
man

a, ch n t

ã áp

vào ơn v công tác của mình và b ớc ầu ã

ến những hiệu quả tích cực.
Một trong những xuất phát

ề nhận thức, t t ởn
th ờn

t chuẩn quốc

ểm quan trọng của quá trình công tác là vấn

r n c ơn v n



ứn

ầu cơ quan, nhà tr ờn

ã

u n tác ộng tới nhận thức của tập thể giáo viên tầm quan trọng của

ho t ộn chu n m n ối với GV nói chung và GV mới vào nghề nói riêng
trong mục tiêu nâng cao chất l ợng giáo dục toàn diện thuộc lộ trình xây dựng
tr ờn

t chuẩn quốc gia. Trong các bu i sinh ho t Chi bộ, họp Hộ

t chủ nhiệm hàn thán , oàn thể vấn ề xây dựn
chuyên môn luôn là một nội dung quan trọn
em

t tr ớc t n ể ánh

ng,

ộ n ũ, quản lý ho t ộng

ợc triển khai, một t u ch

ợc

á quá trình c n tác và học tập của giáo viên, nhà

tr ờng lựa chọn cử những cán bộ giáo viên trẻ tham gia các khóa học nâng cao
trình ộ, t o

ều kiện ể nhữn

bảo chuẩn h a, các V ã

áo v n ch a

t chuẩn nâng chuẩn.
17

t chuẩn tiếp tục theo học ảm


Trong quản lý ho t ộng chuyên môn của GV nói chung, GV mới vào
nghề n

r n , nhà tr ờn

ặc biệt l u ý quản lý việc thực hiện ch ơn trình
n và d

(quản lý giáo viên d

ủ ch ơn trình d y học là nắm toàn bộ

ch ơn trình ho t ộng d y của giáo viên: So n bài, lên lớp, ôn tập, kiểm tra, t
chức các hình thức học tập ngoài lớp học); Quản lý chỉ

o, kiểm tra việc so n

bài và chuẩn b giờ lên lớp; Quản lý giờ lên lớp của giáo viên, quản lý các lo i h
sơ của giáo viên; Quản lý b

d

chức thực hiện, có kiểm tra,

n

áo v n

ám sát,

hà tr ờng xây dựng kế ho ch, t

ều chỉnh kế ho ch và ánh

á kết quả

thực hiện theo tháng, học kỳ và n m học. Kết quả, qua các n m, 100% V trong
ơn v thực hiện tốt quy chế chuyên môn, thực hiện nghiêm túc việc xây dựng kế
ho ch d y học chi tiết, d y học sát ố t ợng (giảm tả ch ơn trình);
ph ơn pháp d y học, có ý thức b
d

công tác tự b

d

i mới

ng chuyên môn nghiệp vụ thông qua

ng, thông qua dự giờ th m lớp, sinh ho t chuyên môn theo

nghiên cứu bài học
Kết quả sau 4 n m thực hiện, công tác chuyên môn của nhà tr ờn
công tác b

d

n

ộ n ũ

ặc biệt

áo v n mới có nhiều khởi sắc:

m học 2009- 2010 nhà tr ờn ch a c

V c trình ộ th c sĩ (mới có

01 ỗ cao học), n m học 2013 - 2014 ã c 6 cán bộ quản lý và giáo viên theo
học các lớp cao học, hiện ã c 5 B V ã c bằng Th c sĩ (tron

c 4

áo

viên trẻ, GV mới vào nghề).
rình ộ tay nghề của giáo viên mớ

ợc nâng cao rõ rệt hơn nhữn n m

học tr ớc. Trong hội thi GV d y giỏi cấp tr ờn n m học 2013- 2014 có 24 GV
t giả tron

c 8 V c tu i nghề t 5 n m trở xuống. Trong kỳ thi chọn học

sinh giỏi lớp 12, tr ờn c 4 ội tuyển tham gia (các bộ m n v n h a,

ải toán

trên máy tính cầm tay; giải toán, tiếng anh trên Internet; nghiên cứu khoa học)
nhà tr ờn
m n
tron

t 29 giả tron

ữ v n, Vật lý,
ộ tu ển quốc

c 6

áo v n mới tham gia b

a lý ều do GV trẻ b

d

d

ng ( t 12

n , tron
ả , c 01

a).

Tiêu biểu nhất trong số

là thầy giáo Ph m

u

ũn ,

Vật lý và cô giáo Nguy n Th Mỹ Hằng, GV môn Ngữ v n, là ha
tr ờn , ra tr ờn

S

ợc 2 n m, các thầy c
18

áo v n m n
V trẻ của

ã cố gắng phấn ấu thi Cao học, trở


thành học viên của tr ờn
nghiên cứu hai thầ c

S

à

ộ và sau 2 n m nỗ lực, cố gắng học tập,

áo ã c bằng Th c sĩ và trở về nhà tr ờn

t thán 10 n m 2011 ến nay. Khi giao nhiệm vụ, hiệu tr ởn

ể công tác

ã khảo sát, tìm

hiểu n n lực thực tế và t n t ởng giao cho hai giáo viên mới này nhiệm vụ d y
d

b

n

ội tuyển môn Vật lý, Ngữ v n lớp 12 của tr ờng dự thi chọn học sinh

giỏi cấp tỉnh. Trong quá trình giao việc, hiệu tr ởn lu n quan t m, ộng viên,
thu thập thông tin k p thờ trao

i giúp giáo viên có niềm tin. Với sự quản lý sát

sao, hợp lý của nhà tr ờng, sự
bản th n mình, 2

áo v n

p

của

ng nghiệp, cùng với sự nỗ lực của

ã hoàn thành uất sắc nhiệm vụ

ợc giao. T n m

học 2011 - 2012 ến nay bộ môn Vật lý của nhà tr ờn lu n c

S

cấp tỉnh (cả v n h a và má t nh cầm ta )

S do thầy giáo

Ph m

u

m 2013, nh m

ũn h ớng dẫn ã c sản phẩm dự th

cuộc thi Sáng t o thanh thiếu n n nh
2013- 2014, thầ

t giải HSG

t giải nhất cấp Tỉnh trong

ng lần thứ 8 Tỉnh ào

a ; n m học

ã c 03 giải HSG môn vật lý cấp Tỉnh, tron

01 em tron

ội tuyển chính thức HSG Quốc gia; 04 giải MTCT cấp Tỉnh; 02 dự án Nghiên
cứu khoa học cấp Tỉnh của HS lớp 10, lớp 12 do thầ h ớng dẫn ã
tỉnh. Cô giáo Nguy n Th Mỹ Hằn cũn

ã uất sắc trong việc ôn luyện ội

tuyển, kết quả có 02 giả V n cấp tỉnh, tron
quốc gia. Về tinh thần tự học, tự b

d

t giải cấp

c 01 em tron

ội dự tuyển

ũn và c

ng, hai GV trẻ (Thầ

ằng)

luôn v ch ra một kế ho ch học tập cho bản thân mình một cách hiệu quả, khoa
học

h ơn trình b

d

n chu n ề của tr ờng thầ c

ều tham

a ầ

ủ,

có trách nhiệm và góp nhiều ý kiến sâu sắc. Dự giờ rút kinh nghiệm th ờng
xuyên t

ng nghiệp, ch m chỉ ọc tài liệu tham khảo t th v ện nhà tr ờng.

Với phong trào b

d

tr ởng các thầ c

ều

thi GVDG cấp Tỉnh)

ng, tự b

d

ng qua việc chỉ

o, quản lý của hiệu

t GV d y giỏi cấp tr ờn 2 n m l ền (Sở không t chức
m học 2013- 2014 Hộ

nhà tr ờn ,

t và ề ngh Hộ

ha thầ c

áo

t Chiến sỹ th

n th

n th

ua khen th ởng của

ua khen th ởng cấp trên xét, công nhận

ua cơ sở, thầ

áo h m

u

ũn ,

ợc ề

ngh Chủ t ch UBND Tỉnh tặng Bằng khen.
Biểu 2: K t quả x p loại GV theo chuẩn nghề nghiệp, k t quả x p loại
viên chức, x p loại t i đua đối với GV mới (Năm học 2009- 2010 chưa xếp
19


loại GV theo chuẩn, nhà trường lấy kết quả kiểm tra chuyên môn)
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
Năm học
2009- 2010 2010- 2011 2011- 2012 2012- 2013 2013- 2014

K t qu
T.số GV mới
r rường (có
thâm niên
ô g á dưới
5 ăm)

24

GV xu t sắc
GV Khá
GV TB
GV Kém

0
5
19
0

HTXSNV
HTTNV
HTNV

0
5
19

Không
HTNV

0

ST S
L TT
GVDG c p
rường

26

31

31

26

2
20
9
0

3
22
1
0

2
20
9

3
22
1

0

0

0

0
20

02
20

03
22

2

6

8

X p loại GV theo chuẩn
0
0
8
20
18
11
0
0
X p loại Viên chức
0
0
8
20
18
11
0
X p loại Thi
0
8

0
5
0

0

Kết quả xếp lo i GV theo chuẩn, viên chức, th
nhữn n m học tr ớc. Số l ợn
vụ d y b

d

áo v n

ua ều t n hơn so vớ

t trình ộ khá, giỏ , ảm nhận nhiệm

ng học sinh giỏ n m học nà t n

ặc biệt số giáo viên mới xếp

lo i Trung bình giảm so vớ n m học 2012- 2013 là 8 GV.
Với tất cả các biện pháp trên, cùng với sự

ng lòng nhất trí của tập thể cán

bộ, giáo viên, nhân viên, học s nh nhà tr ờng, sự quan tâm của các cấp lãnh
nhân d n


a ph ơn , chất l ợn
ều kiện thuận lợ

ộ n ũ của nhà tr ờn

o,

ã c sự nâng lên rõ rệt.

ể xây dựng nền tản cơ bản trong công tác giáo dục

nhằm nâng cao chất l ợng giáo dục toàn diện h ớng tới mục tiêu xây dựng
tr ờn

t chuẩn quốc gia, ào t o nhân lực áp ứng nhu cầu phát triển

kinh tế - xã hội t i huyện Bắc Hà nói riêng, tỉnh Lào Cai nói chung.
20


3. K t luận
Trong lộ trình xây dựn tr ờn

t chuẩn quốc gia vớ

nh h ớng

nâng cao chất l ợng giáo dục toàn diện và ào t o ngu n nhân lực ngày càng
n về số l ợn và ảm bảo chất l ợng, công tác quản lí ho t ộng chuyên môn
ối với GV trẻ, GV mới vào nghề là vấn ề cơ bản có vai trò nền tảng quan
trọng. Vì vậ , ề tài v a thể hiện sự quan tâm thỏa án của nhữn n
công tác quản lý giáo dục tới một vấn ề nan

ời làm

ải của giáo dục vùng cao, v a

b ớc ầu v ch ra cách tiếp cận và ề xuất những biện pháp cụ thể ể giải quyết
vấn ề theo ặc tr n của giáo dục Bắc Hà nói riêng và Lào Cai nói chung.
Quan

ểm xuyên suốt toàn bộ ề tài là cụ thể, thiết thực, khả thi, tựu

chung l i là mang tính ứng dụng, phù hợp vớ
tr ờn th ờn

u n c sự lu n chu ển

mớ Bởi vậy, theo tôi, khả n n áp dụn
của

V trẻ,

áo v n

ề tài này vào thực tế quản lý giáo dục

một cơ sở giáo dục của tỉnh nhà - một n
à

áo dục v n cao, các

áo v n, c nh ều

a ph ơn là rất khả thi. Hiệu quả của n

cao Bắc

ặc tr n

ã

ợc kiểm nghiệm, ít nhất là t i

tr ờng THPT nằm trên huyện vùng

ron t ơn la , vấn ề này s

ợc quan tâm nhiều hơn nữa. Bởi

muốn phát triển hệ thống giáo dục vùng cao, nâng cao chất l ợng giáo dục toàn
diện, a hơn nữa là cải thiện không ng ng chất l ợng ngu n nhân lực phục vụ sự
nghiệp xây dựng, phát triển tỉnh nhà, việc ầu tiên phải làm phải có những thầy
áo “v a h ng, v a chu n”, c

ủ phẩm chất chính tr , c

ủ n n lực chuyên

môn, có lòng yêu nghề.Thứ hai là xây dựn m

tr ờn s ph m thân thiện, nhân

v n, ảm bảo mọ

V phát hu n n lực, sở tr ờng

ều kiện tốt nhất cán bộ,

công tác, cho học sinh học tập, vu chơ
bằn

, n n cao chất l ợng giáo dục

i mới nội dung, cải tiến ph ơn pháp d y học,

nh vậy không có

n hĩa là nhất nhất phải theo trình tự trên. Tất cả những khâu ấy nằm trong mối
liên hệ biện chứn

Kh u tr ớc là cơ sở của khâu sau.

ng thờ kh u sau

ều

chỉnh, b sung, hỗ trợ kh u tr ớc. Các khâu có thể xuyên thấm vào nhau, b sung
cho nhau t o nên một t ng hòa về mặt ph ơn pháp Kh u ầu là nền tảng, khâu
tiếp theo là then chốt, khâu cuối cùng là quyết

nh.

Các biện pháp quản lý ho t ộng chuyên môn của hiệu tr ởn tr ờng
ối với giáo viên mới vào nghề mà ề tà
21

a ra tr n cơ sở th a kế các


nghiên cứu tr ớc

,

ng thời xuất phát t thực ti n quản lý ho t ộng chuyên

môn của hiệu tr ởn tr ờn

số 1 Bắc

à s có tác dụng thiết thực ối với

việc nâng cao chất l ợng giáo dục tron các nhà tr ờng. Tuy nhiên các biện pháp


ợc sử dụng có hiệu quả nhất kh

hợp vớ

ợc khai thác triệt ể thế m nh riêng phù

ều kiện thực tế t n tr ờng. Dựa vào ặc

ph ơn , của t n tr ờn mà n

ểm

ều kiện của

a

ời hiệu tr ởng có thể tham khảo tìm ra những

ều phù hợp cho mình trong quá trình quản lý./.

22


Tài liệu tham kh o

1. Bộ

&

- Nhiệm vụ n m học 2009- 2010, 2010-2011, 2011-2012; 2012-

2013; 2013- 2014; NXBGD 2009, 2010, 2011, 2012, 2013.
2. Các tài liệu của UBND tỉnh ào a và
3

ành

&

tỉnh Lào Cai

h ơn trình hành ộng số 104-CTr/TU của Tỉnh uỷ thực hiện Kết luận 51KL/TW của BCH TW về

4. ề án số 11 của B

i mớ c n bản, toàn diện giáo dục và ào t o

ảng bộ tỉnh khóa XIV về “ hát tr ển, nâng cao chất l ợng

giáo dục a o n 2011-2015”;
5

ảng công sản Việt am,V n k ện

i hội toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính

tr Quốc gia Hà Nội, 1996.
6

ảng công sản Việt

am,V n k ện

i hội toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính

tr Quốc gia Hà Nội, 2001.
7

ảng công sản Việt am,V n k ện

i hội toàn quốc lần thứ X, NXB Chính tr

Quốc gia Hà Nội, 2005.
8

ảng công sản Việt

am,V n k ện

i hội toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính

tr Quốc gia Hà Nội, 2011.
9. Trần Quốc Thành, Khoa học quản lý

c ơn ,

ề c ơn bà

ảng dành cho

HV cao học, chuyên ngành QL Khoa tâm lý giáo dục tr ờn

S ,

Q

Hà Nội; 2011.
10. Nguy n Quang Uẩn, Bài giảng tâm lý học quản lý lãnh

o;

S

à

ội

2010.
11

ề án xây dựn tr ờn

t Chuẩn quốc

a

a

o n 2011- 2015 của

tr ờng THPT số 1 Bắc Hà.
12.Các báo cáo t ng kết n m học của tr ờng t

23

n m 2010

ến 2014.


24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×