Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THI CÔNG XÂY DỰNG

TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
I.Số liệu thiết kế.
- MÃ ĐỀ SỐ:3
L1= 4.5 (m)
L2= 5.5 (m)
H1= 5.0 (m)
H2=3.2 (m)
- KÍCH THƯỚC:
MÓNG ĐƠN (M1): 2000x2400mm
MÓNG ĐÔI (M2) : 2000x4500mm
CÔT TẦNG 1 -> 3 : 250x400 mm

D2-20x40

C2-20x30


D1-25x45

D-20x40

C2-20x30

D2-20x40

D-20x40

D2-20x40

D1-25x45

D1-25x45

D-20x40

D-20x40

D-20x40

D1-25x45

D-20x40

C1-25x40

D1-25x45

C1-25x40

C2-20x30

C2-20x30

D-20x40

C1-25x40


11.40

D1-25x45 D-20x40

C1-25x40

D-20x40

14.60

D1-25x45 D-20x40

C2-20x30

D-20x40

17.80

D1-25x45 D-20x40

C2-20x30

C2-20x30

C1-25x40

C1-25x40

D-20x40

C2-20x30

C2-20x30

D1-25x45

D-20x40

3200

C2-20x30

D1-25x45

3200

D-20x40

3200

D1-25x45

DẦM NGANG: 250X450mm
DẦM DỌC : 200x400mm
CỘT TẦNG 4;5: 200X300mm

C1-25x40

8.20

D1-25x45 D-20x40

C1-25x40

C1-25x40

3200

D2-20x40

L3=7 (m)
B15

C1-25x40
D1-25x45

D-20x40

C1-25x40

D1-25x45

C1-25x40

D-20x40

D-20x40

C1-25x40

5.00

D1-25x45 D-20x40

C1-25x40

C1-25x40

5000

D2-20x40

1200
A

7000

5500
B

1500
C

5500
D

-1.50

600

900

0.00

E

MẶT CẮT CÔNG TRÌNH

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

1


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

Chi tiết móng M1 và M2

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

2


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

3


2000

2000
2400

2000

2400

2000

2000
2400

2000
2400

2000

2000
2400

2400

2000

2400

2400

2000
2400

2000

2000
2400

2400

2400

2000

7000

B

2000
2400

2400

2000

2000

2400

5500

A

2000
2400

2400

2000

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

2400

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

5500

1

4500

4500

2400

2000

2400

2000

2400

2000

2000

2400

2000

2000

2400

2000

2000

4500

4500

4500
2000

2000

2400

2000

2000

2400

2000

2000

4500

2000

4500

4500
2000

2400

E

2000

2400

D

4500

C

1500

2000

4500

4500

4500

4500

4500

4500

4500

4500

2

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

3

4

5

19

20

21

4

45
22


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

PHẦN I: CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẤT
Khu vực đào móng có kích thước 105.5x21.9 với mặt bằng móng đính kèm.
I. Chọn phương án thi công đào móng:
-Phương án: Đào móng độc lập
+ Chọn hệ số mái dốc m=0.65
+ Chọn khoảng lưu không thi công Bthi công = 0.5m
+ Chiều sâu đào móng Hm =h + hbtl= 1.5+0.1=1.6m
Trong đó : h là độ sâu đặt móng
hbtl là độ cao lớp bê tông lót
1.Kích thước hố móng
Đáy hố móng cách mép đáy móng 50 cm về các phía ->ta có kích thước đáy hố móng là:
Móng đơn
a = 2.4 + 2x0.5 = 3.4m
b = 2 + 2x0.5 = 3 m
Với nền đất có hệ số mái dốc = 0,65 m -> kích thước mặt hố móng là:
c = a + 2.m.Hm = 3.4 + 2x0.65x1.6= 5.48 m
d = b + 2.m.Hm = 3 + 2x0.65x1.6= 5.08 m
Ta có kích thước hố móng như hình vẽ sau:
5480

1600

5480

8
50
0

1600

B

3400

A

5080

3400

1600

B

00
30

A

A-A

3000

B-B
Móng đôi
a = 4.5 + 2x0.5 = 5.5 m
b = 2 + 2x0.5 = 3 m
Với nền đất có hệ số mái dốc = 0.65 m -> kích thước mặt hố móng là:
c = a + 2.m.Hm = 5.5 + 2x0.65x1.6 = 7.58 m
d = b + 2.m.Hm = 3 + 2x0.65x1.6 = 5.08 m
Ta có kích thước hố móng như hình vẽ sau:

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

5


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ
7580

1600

7580

80
50

1600

B

5500

5080

0
30

A

A-A

A

1600

B

0

5500

3000

B-B
II. Khối lượng thi công đào hố móng .
Thể tích đất phải đào lên của móng tính theo công thức sau:
H
V = 6 [a.b + c.d +( a + c ).( b + d )]

Ta có:
V1 = [3.4x3 + 5.48x5.08+( 3.4 + 5.48 )x( 3 + 5.08 )] = 29.28 (m3)
Ta có số móng đơn là 72
Vây tổng khối lượng đào đất V1 = 29.28 x72 = 2108.16 (m3)
V2 = [5.5x3 + 7.58x5.08+( 5.5+ 7.58 )x( 3 + 5.08 )] = 42.85 (m3)
Ta có số móng đôi là 24
Vây tổng khối lượng đào đất V2 = 42.85x 24 = 1028.4 (m3)
Tổng khối lượng đào đất là :
V = V1 + V2 = 2108.16 + 1028.4 = 3136.56 (m3)
Thiết bị thi công đào đất hố móng chọn thiết bị cơ giới là chủ yếu.
+Khối lượng thiết bị cơ giới đào đất hố móng: 90%khối lượng.
V90% = 2822.9 m3
+Khối lượng đào đất thủ công hố móng: 10%khối lượng.
V10% = 313.66 m3
III.Khối lượng đất đắp :
Đắp đất lần 1 khối lượng đất tính theo công thức lấy khoảng 2/3 khối lượng đào:
Vđắp = 2/3 Vđào = 2091.04 m3.

IV. Công tác chuẩn bị phục vụ thi công đất:
a. Giải phóng,thu dọn mặt bằng.
Di chuyển và tháo dỡ công trình cũ nếu có, đốn hạ cây cối nằm trong mặt bằng xây dựng, xử lý thảm
thực vật thấp, dọn sạch chướng ngại tạo thuận tiện cho thi công...
Thiết kế biện pháp tháo dỡ, đảm bảo an toàn và tận thu vật liệu sử dụng.
b.Tiêu nước bề mặt:
 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

6


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

Thi công hệ thống thoát nước mặt để đảm bảo mặt bằng thi công không bị đọng nước, không bị úng
ngập trong suốt thời gian thi công công trình.
c. Chuẩn bị vị trí đổ đất khi đào móng.
Xác định chất lượng loại đất đào lên để có thể sử dụng nó vào các công tác thích hợp , xác định lượng
đất cần lấp trở lại vào công trình, lượng đất thừa cần chở ra khỏi công trường.
V. Chọn máy thi công và sơ đồ di chuyển máy:
1. Thi công bằng cơ giới.
a.Chọn máy thi công:
Chiều sâu hố móng H=1.6 nên chỉ cần chia thành 1 tầng đào.
* Chọn máy đào:
Chọn máy đào gầu nghịch EO-3322B1 có các thông số kỹ thuật sau:
+ Dung tích gầu: q = 0.5 m3.
+ Bán kính đào lớn nhất: Rmax = 7.5 m.
+ Chiều sâu đào lớn nhất: Hmax = 4.2 m.
+ Chiều cao đổ lớn nhất: hmax = 4.8 m.
+ Trọng lượng máy: 14.5(T).
+ Chu kỳ kỹ thuật: tck =17 giây.
+ Hệ số đầy gầu kđ = 0.9
+ Hệ số qui đổi về đất nguyên thổ :k 1 = 0.9/1.15 = 0.78
* Tính năng suất của máy đào:
Wca = t × q × nck × k1 × ktg (m3/ca).
Trong đó:
- t: là thời gian làm việc của 1ca ( = 7h ).
- q: dung tích đầy gàu q = 0.5 m3
3600
d
- nck: số chu kỳ đào trong 1giờ, nck = t ck
t ckd

-

= tck × kvt × kϕ
+ kvt:Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ, đổ lên xe kvt = 1.1;đổ tại chỗ kvt = 1
+ kϕ = 1 (góc quay tay cần 900): Hệ số phụ thuộc vào góc quay tay cần
d
+ Khi đào đổ lên xe với góc quay khi đổ ϕ=900 : t ck = 17 × 1.1 × 1= 18.7s.
d

+ Khi đào đổ tại chỗ với góc quay khi đổ ϕ=900 : t ck = 17 × 1 × 1= 17s.
⇒ Khi đổ l: Khi đổ lên xe: nck = 3600/18.7 = 192.5.
Khi đổ tại chỗ: nck = 3600/17 =211.76
+ k1: Hệ số qui đổi đất nguyên thổ, k1 = kd/kt. = 1.1/1.2 = 0.92
kđ : hệ số đầy gàu, kđ = 1.1(đối với đất cấp I khô)
kt : hệ số tơi của đất, kt = 1.2(đối với đất dính)
ktg: hệ số sử dụng thời gian, ktg = 0.75
⇒ Năng suất của máy đào khi đào đổ lên xe:
Wca = 7 × 0.5 × 192.5× 0.92 × 0.75 = 464.88(m3/ca).
Năng suất của máy đào khi đào đổ tại chổ:
Wca = 7 × 0.5 × 211.76 × 0.92 × 0.75 = 511.4(m3/ca).
+Thời gian đào đất bằng máy :
- Đào đổ lên xe: 6.07 ca . Chọn tdx =7 ca.

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

7


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

EO-3322B1

kaMAZ
0.00

- 1.60

1080

3000

1080

b. Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:
- Khoảng cách vận chuyển đất trong phạm vi công trình nên cự li vận chuyển lấy trung bình l = 100m, vận tốc
trung bình vtb = 25km/giờ, thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh lấy: td +t0 = 2 + 5 = 7 phút.
-Thời gian xe hoạt động độc lập:tx = 2×l/vtb + td + t0 = 2×0.1×60/25 + 7 = 7.48 phút
- Để bảo đảm cho máy đào hoạt động liên tục ta chọn cùng một lúc nhiều xe vận chuyển theo điều kiện :
N x t chx
=
N m t ckm

Trong đó : + Nx, Nm: tương ứng là số xe và số máy của tổ hợp.
+ tckx, tckm: tương ứng là chu kỳ làm việc của xe và máy.
- Chọn xe KAMAZ có trọng tải P = 7T, chiều cao thùng xe = 2.1m thoã mãn yêu cầu về chiều cao đổ đất của
máy đào hmax= 4.8m. Hệ số sử dụng trọng tải sẽ là:kp=1.06.
P
7
=
=8
γ
×
q
×
k
1
.
82
×
0
.
5
×
0
.
92
1
- Số gàu đất đổ đầy một chuyến xe: n =
(gàu).
d
t ck

- Thời gian đổ đất đầy 1chuyến:tb = n × = 8 × 18.7 = 149.6(giây) = 2.5 (phút).
- Chu kỳ hoạt động của xe: tckx = tx + tb = 7.48 + 2.5 = 9.98 (phút);
- Chu kỳ hoạt động của máy đào, chính là thời gian đổ đất đầy một chuyến xe:
+ tckm = tb = 2.5 (phút).
- Chọn số máy đào là: Nm = 1 (máy).
- Số xe cần phải huy động: Nx = 9.98 /2.5 = 4 (chiếc).
Vậy ta chọn số xe vận chuyển đất là 4 chiếc.
- Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca:
7 × 60 × k tg

=4×

7 × 60 × 0.75
= 126.2 (
9.98
chuyến); lấy chẵn 126 chuyến.

Txe
+ n = 4×
- Năng suất ca vận chuyển của xe :

nch × P × k p

126 × 7 × 1.06
= 513.7
1.82
=
(m3) .

γ
+ Wca xe =
- Thời gian yêu cầu để vận chuyển hết khối lượng 2822.9 m3 là:
+ T = =5.5 Chọn chẵn 6 ngày.

2. Thi công công tác đất bằng thủ công :
Đất đào ở đây là đất cấp II, cơ cấu tổ thợ thi công đất gồm 3 thợ (1 bậc 1; 1 bậc 2;1 bậc 3 ).
Theo định mức dự toán công trình 2012, 1001/QĐ-BXD Ngày 26/12/2011 với móng cột, đất cấp II, hố
đào rộng hơn 1m, sâu hơn 1m hao phí lao động 1.04 (công/m3) - Số hiệu định mức AB.11442.
Sơ bộ chọn một tổ thợ thi công đào đất.
+ Thời gian đào đất thủ công yêu cầu :
 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

8


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

T = x 1.04 = 104.45 ca ; chọn chẵn 105 ca
- Với thời gian đào đất thủ công lớn hơn rất nhiều so với đào bằng máy cho nên không thể phối hợp thi
công dây chuyền giữa hai quá trình thành phần.
- Quá trình thi công đất được tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự. Quá trình đào đất thủ công sẽ
bắt đầu sau khi quá trình đào máy kết thúc. Với phương pháp thi công này mặt bằng thi công đối với qúa trình
đào đất thủ công sẽ thông thoáng cho phép tổ chức thi công với số nhân công lớn, rút ngắn thời gian thi công.
+ Chọn 20 tổ thợ thi công đào đất, thời gian đào đất thủ công yêu cầu:
T = x 1.04 = 5.4 ca. Chọn = 6 (ca)
Tiến hành đào đất và sữa chữa hố móng bằng thủ công , sau đó sẽ thực hiện công tác đổ bêtông lót móng.
3.Sơ đồ di chuyển:
Với diện tích khu vực đào hố móng tương đối rộng để máy đào làm việc hiệu quả cho máy chạy theo
hình chữ chi theo hướng đã xác định trên sơ đồ di chuyển.

Sơ đồ đào hình chữ chi

PHẦN II: THI CÔNG ĐỔ BTCT TOÀN KHỐI

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

9


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

D2-20x40

C2-20x30

D1-25x45

D-20x40

C2-20x30

D2-20x40

D1-25x45

D1-25x45

D-20x40

D-20x40

D-20x40

D-20x40

C1-25x40

D1-25x45

C1-25x40

C2-20x30

C2-20x30

D-20x40

C1-25x40

11.40

D1-25x45 D-20x40

C1-25x40

D-20x40

14.60

D1-25x45 D-20x40

C2-20x30

D-20x40

17.80

D1-25x45 D-20x40

C2-20x30

C2-20x30

C1-25x40

C1-25x40
D2-20x40

D1-25x45

D-20x40

D-20x40

C2-20x30

C2-20x30

D1-25x45

D-20x40

3200

C2-20x30

D1-25x45

3200

D-20x40

3200

D1-25x45

C1-25x40

8.20

D1-25x45 D-20x40

C1-25x40

3200

D2-20x40

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

C1-25x40

C1-25x40
D1-25x45

D-20x40

C1-25x40

D1-25x45

C1-25x40

D-20x40

D-20x40

C1-25x40

5.00

D1-25x45 D-20x40

C1-25x40

C1-25x40

5000

D2-20x40

1200

5500

A

7000
B

1500
C

5500
D

-1.50

600

900

0.00

E

Mặt đứng công trình

I/ Thiết kế ván khuôn:
A. Tính ván khuôn móng :
1/ Sơ đồ cấu tạo :

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

10


GVHD: LÊ TUẤN VŨ

L

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

11


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

l

2/ Tính ván khuôn và gông cổ móng :
a. Sơ đồ cấu tạo: Tiết diện cổ móng: 400250 mm.

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

12


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

b. Sơ đồ tính:
Xem ván khuôn cổ móng làm việc như một dầm liên tục có các gối tựa là các gông.

l

l

c. Tải trọng tác dụng:
Chọn cách đổ bê tông từng đoạn cách nhau 0.75 m nên Hmax = 0.75 m.
Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ:
q1tc = γ b hb = 2500 x0.75 x0.4 = 750(kG / m)
l

q1tt = q1tc n = 750 x1.3 = 975(kG / m)

Tải trọng phát sinh do chấn động khi đổ bê tông:
q2tc = 200 x0.4 = 80 (kG / m)
q2tt = q2tc n = 80 x1.3 = 104(kG / m)

Tải trọng tiêu chuẩn:
q tc = q1tc + q 2tc = 750 + 80 = 830 (kG / m)

Tải trọng tính toán:
q tt = q1tt + q 2tt = 975 + 104 = 1079(kG / m)

d. Tính khoảng cách các gông:
Chọn ván gỗ dày 3 cm.
- Theo điều kiện cường độ : Mmax /W ≤ [σ]
M max =

10.M max
q tt .l 2
=> l =
10
q tt

b.h 2 40 × 32
=
= 60cm3
6
6
[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ
W=

=> Mmax ≤ 9060 = 5400(kg.cm) = 54 (kg.m).
Nên:
l=

10.M max
10 x54

= 0.70m.
tt
q
1079

- Theo điều kiện về độ võng:
q tc .l 4
1
128.EJ
f =

l => l ≤ 3
128.EJ 400
400.q tc

Với : E = 105 kg/cm2.
b.h 3 40.33
J=
=
= 90cm 4
12
12

Nên :
l≤3

128.EJ 3 128.105.90
=
= 70.27cm = 0.73m.
400.q tc
400.8.3

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

13


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

Chọn khoảng cách giữa các gông là l = 0.7 m= 70cm. Chiều dài ván khuôn cổ móng là 0.9 m. Ta bố
trí 2 gông trên toàn bộ chiều dài cổ móng. Khoảng cách giữa 2 gông là 70cm. Các gông được chế tạo theo
định hình.
2/ Tính ván khuôn thành móng :
a. Sơ đồ tính:
Xem ván khuôn thành nóng làm việc như một dầm liên tục có các gối tựa là các gông.

l

l

b. Tải trọng tác dụng:
Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ:
q1tc = γ b hb = 2500 x0.3 x0.5 = 375(kG / m)
q1tt = q1tc n = 375 x1.3 = 487.5(kG / m)

Tải trọng phát sinh do chấn động khi đổ bê tông:
q2tc = 200 x0.5 = 100( kG / m)
q2tt = q2tc n = 100 x1.3 = 130( kG / m)

Tải trọng tiêu chuẩn:
q tc = q1tc + q2tc = 375 + 100 = 475(kG / m)

Tải trọng tính toán:
q tt = q1tt + q2tt = 487.5 + 130 = 617.5(kG / m)

c. Tính khoảng cách các nẹp thành móng:
Chọn ván gỗ dày 3 cm.
- Theo điều kiện cường độ : Mmax /W ≤ [σ]
M max

10.M max
q tt .l 2
=
=> l =
10
q tt

b.h 2 50.32
=
= 75cm 3
6
6
[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ
W=

=> Mmax ≤ 9075 = 6750(kg.cm) = 67.5 (kg.m).
Nên:
128.EJ 3 128 ×105 × 37.5
l≤
=
= 63.2cm = 0.63m.
400.q tc
400 × 4.75
3

Chọn khoảng cách giữa các nẹp đứng là l = 0.7 m= 70cm.
Chiều dài ván khuôn thành móng M1và M2 là 2.4m và 4.5m. Ta bố trí các nẹp đứng có khoảng cách
0.7m trên toàn bộ chiều dài thành móng.

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

14


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

B. Tính ván khuôn cột và gông cột :
1/ Đối với các tầng1,2,3
a. Sơ đồ cấu tạo: Tiết diện : 400250 mm.

b. Sơ đồ tính:
Xem ván khuôn cột làm việc như một dầm liên tục có các gối tựa là các gông.
qtt

M

c. Tải trọng tác dụng:
Chọn cách đổ bê tông từng đoạn cách nhau 0.75 m nên Hmax = 0.75 m.
Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ:
qtc1 = 0.75×2500x0.25 = 468.75 (kG/m).
qtt1 = 1.2×468.75 = 562.5 (kG/m).
Tải trọng phát sinh do chấn động khi đổ bê tông:
Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm bêtông và đổ bê tông(không đồng thời).
qtc2 = 200x0.25=50 (kG/m)
qtt2 = n2 .qtc2 = 1.3×50 = 65(kG/m)
Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng:
qtc = qtc1 + qtc2 =468.75+ 50= 518.75 kG/m.
 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

15


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

Tổng tải trọng tính toán là:
qtt = qtt1 + qtt2 = 562.5+65 = 627.5 kG/m
d. Tính khoảng cách các gông cột:
Chọn ván gỗ dày 3 cm.
- Theo điều kiện cường độ : Mmax /W ≤ [σ]
M max =

10.M max
q tt .l 2
=> l =
10
q tt

b.h 2 40.3 2
=
= 60cm 3
6
6
[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ
W=

=> Mmax ≤ 6090 =5400(kg.cm) = 54 (kg.m).
Nên:
l=

10.M max
10 x54

≤ 0.70m.
tt
q
1079

- Theo điều kiện về độ võng:
q tc .l 4
1
128.EJ
f =

l => l ≤ 3
128.EJ 400
400.q tc

Với : E = 105 kg/cm2.

J=

b.h 3 40.33
=
= 90 cm 4
12
12

Nên :
= 82 (cm)=0.82(m)
Chọn khoảng cách giữa các gông là l = 0.7m
2. Đối với các tầng 4,5 :
Kích thước tiết diện : 200300 mm
Chọn ván gỗ dày 3 cm.
Xem ván khuôn cột làm việc như 1 dầm liên tục đặt trên các gối tựa là các gông cột.
Chọn cách đổ bê tông từng đoạn cách nhau 0.75 m nên Hmax = 0.75 m.
Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ:
= 375(kG/m)
= 487.5(kG/m)
Tải trọng phát sinh do chấn động khi đổ bê tông:
0.2= 40 (kG/m)
= 52(kG/m)

Tải trọng tiêu chuẩn:
(kG/m)

Tải trọng tính toán:
(kG/m)

.
* Khoảng cách giữa các gông cột :
- Theo điều kiện cường độ :

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

16


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I
M max =

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

10.M max
q tt .l 2
=> l =
10
q tt

Mmax ≤ W.[σ]

b.h 2 30.32
=
= 45cm 3
6
6
[σ] = 150 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ
=> Mmax ≤ 45150 = 6750 (kg.cm) = 67.5 (kg.m).
Nên:
0.91(m)
- Theo điều kiện về độ võng:
W=

q tc .l 4
1
128.EJ

l => l ≤ 3
128.EJ 400
400.q tc
Với : E = 105 kg/cm2.
f =

J=

b.h 3 30.33
=
= 67,5cm 4
12
12

Nên :

= 73.7 (cm)=0.737(m)
Chọn khoảng cách giữa các gông cột là l = 0.7 m= 70cm.
+Chiều cao cột tầng 1 là 5m
Chiều dài ván khuôn cột tầng1 là =5-0.5=4.5m. Ta bố trí 7 gông trên toàn bộ chiều cao cột. Các gông
được chế tạo theo định hình.
+Chiều cao cột tầng 2,3,4,5 là 3.2 m
Chiều dài ván khuôn cột tầng 2,3,4,5:=3.2-0.5=2.7m. Ta bố trí 4 gông trên toàn bộ chiều cao cột. Các
gông được chế tạo theo định hình.
5/ Tính ván đáy và cột chống dầm chính (D1) :
5.1. Tính ván đáy dầm chính :
a. Sơ đồ cấu tạo:
Cấu tạo ván khuôn dầm chính :

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

17


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CƠNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

1 CỘT CHỐNG VÁN KHUÔN DẦM
2 CỘT CHỐNG XÀ GỒ ĐỢ VÁN KHUÔN SÀN
3 VÁN SÀN
4 XÀ GỒ ĐỢ VÁN SÀN
5 NẸP ĐỨNG THÀNH DẦM

5

6 VÁN KHUÔN DẦM
7 NẸP GIỮ CHÂN VÁN THÀNH DẦM

4

8

9
6

8 CON BỌ

3

7

9 CHỐNG XIÊN

2

1

b. Sơ đồ tính:
- Tiết diện dầm D1: 250450 mm.
- Chọn ván gỗ dày 3cm cho cả ván đáy và ván thành.
- Sơ đồ tính: xem ván đáy dầm là 1 dầm liên tục kê lên các gối tựa là các xà gồ được tựa lên cột chống.
2

l

1

l

l
qtt

M

Sơ đồ tính cốt pha dầm chính D1
1-Cốp pha; 2-Đà đỡ
c. Tải trọng tác dụng:
Trọng lượng của 1m dài bê tơng cốt thép
(kg/m)
(kg/m)
Trọng lượng của ván khn:
(kg/m)
tc

q2tt = q n = 4.5 x1.1 = 4.95(kG / m)
2

- Hoạt tải sinh ra do q trình đầm bêtơng và đổ bê tơng, hoạt tải do người và dụng cụ thi cơng ( nhân với
hệ số 0.9 do xét đến sự xảy ra khơng đồng thời )
qtc3 = (150 + 200) × 0.9 × 0.25 =78.75 (kG/m)
qtt3 = n2 .ptc3 = 1.3 ×78.75 = 102.4 (kG/m)
 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

18


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đổ và đầm bê tông lấy là 200kG/m2
Vậy : Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván đáy:
qtc= qtc1 + qtc2 + qtc3 =281.25 + 4.5 +78.75 = 364.5(kG/m).
Tổng tải trọng tính toán là:
qtt = qtt1+qtt2 +qtt3= 377.5+ 4.95+102.4 = 484.85 (kG/m) .
d. Tính toán khoảng cách giữa các cột chống :
Chọn ván gỗ dày 3 cm.
- Theo điều kiện cường độ : Mmax /W ≤ [σ]
M max =

q tt .l 2
10.M max
=> l =
10
q tt

b.h 2 25.32
=
= 37.5cm 3
6
6
[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ làm xà gồ.
W=

=> Mmax ≤ 9037.5 = 3375(kg.cm) = 33.7 (kg.m).
Nên:
l=

10.M max
10x33.7

= 0.87 ≤ 0.88m.
tt
q
437.2

- Theo điều kiện về độ võng:
f =

q tc .l 4
1
128.EJ

l => l ≤ 3
128.EJ 400
400.q tc

Với : E = 105 kg/cm2.
J=

b.h 3 25.33
=
= 56.25cm 4
12
12

Nên :
= 79 (cm)=0.79(m)
Chọn khoảng cách giữa các cột chống là : l = 0.8 m
5.2. Tính cột chống dầm chính D1 :
Chọn trước tiết diện cột chống gỗ hình chữ nhật 612cm. Bố trí hệ giằng dọc theo dầm chính lúc này
ta có :
lx = l/2 ; ly = l .(với quan niệm liên kết giữa 2 đầu cột chống là khớp )
Chiều cao cột chống : l = 5- 0.45-0.1 – 0.03 = 4.42m.
lx = 4.42/2 = 2.21 m.
ly = 4.42 m.
Tải trọng tác dụng lên cột chống dầm chính là:
P = 0.8437.2 = 349.76 (kg).
* Kiểm tra ổn định của cột chống :
- Theo phương x :
rx =

Jx
h.b 3
b
=
=
F
12.bh 2 3

=127<[]=150
 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

19


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CƠNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

(µ = 1 là hệ số kể đến uốn dọc phụ thuộc 2 đầu liên kết cột).
- Theo phương y :
Jy

bh 3
h
=
=
F
12bh 2 3

ry =

=127<[]=150
Ta có : λmax = λx = λy = 127
φ: hệ số giảm ứng suất.
Điều kiện ổn định :
=25.1(kg/cm2)< []=90(kg/cm2)
Vậy tiết diện đã chọn của cột chống ( 612 cm) đảm bảo điều kiện ổn định.
6/ Tính ván đáy và cột chống dầm phụ D2:
6.1. Tính ván đáy dầm phụ :
a. Sơ đồ cấu tạo:
Cấu tạo ván khn dầm phụ :

1 CỘT CHỐNG VÁN KHUÔN DẦM
2 CỘT CHỐNG XÀ GỒ ĐỢ VÁN KHUÔN SÀN
3 VÁN SÀN
4 XÀ GỒ ĐỢ VÁN SÀN
5 NẸP ĐỨNG THÀNH DẦM

4

6 VÁN KHUÔN DẦM
7 NẸP GIỮ CHÂN VÁN THÀNH DẦM

5
9

6

8

3

7

8 THANH ĐỢ XÀ GỒ
9 THANH CHỐNG

2

1

b. Sơ đồ tính:
Tiết diện dầm phụ sàn tầng và dầm phụ dầm mái như nhau và bằng : 200400 mm.
- Chọn ván gỗ dày 3cm cho cả ván đáy và ván thành.
- Sơ đồ tính: xem ván đáy dầm là 1 dầm liên tục kê lên các gối tựa là các xà gồ được tựa lên cột chống.

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

20


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ
2

l

1

l

l
qtt

M

Sơ đồ tính cốt pha dầm phụ D2,D3
1-Cốp pha; 2-Đà đỡ.
c. Tải trọng tác dụng:
Trọng lượng của 1m dài bê tông cốt thép
(kg/m)
(kg/m)
Trọng lượng của ván khuôn:
(kg/m)
(kg/m)
Hoạt tải thi công:
Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm bêtông và đổ bê tông, hoạt tải do người và dụng cụ thi công
( nhân với hệ số 0.9 do xét đến sự xảy ra không đồng thời )
qtc3 = (150 + 200) × 0.9 × 0.2 =63 (kG/m)
qtt3 = n2 .ptc3 = 1.3 ×63 = 81.9 (kG/m)
Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đổ và đầm bê tông lấy là 200kG/m2
Vậy : Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván đáy:
qtc= qtc1 + qtc2 + qtc3 =200 + 3.6 +63 = 266.6(kG/m).
Tổng tải trọng tính toán là:
qtt = qtt1+qtt2 +qtt3= 240+ 4.32+81.9 = 326.22 (kG/m) .
d. Tính toán khoảng cách giữa các cột chống :
- Theo điều kiện cường độ : Mmax /W ≤ [σ]
M max =
W=

10.M max
q tt .l 2
=> l =
10
q tt

b.h 2 40.32
=
= 60cm 3
6
6

[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ làm xà gồ.
=> Mmax ≤ 9060 = 5400(kg.cm) = 54 (kg.m).
Nên:
l=

10.M max
10x54

≤ 1.18m.
tt
q
387.52

- Theo điều kiện về độ võng:
f =

q tc .l 4
1
128.EJ

l => l ≤ 3
128.EJ 400
400.q tc

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

21


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

Với : E = 105 kg/cm2.
b.h 3 40.33
=
= 90cm 4
12
12

J=

= 102(cm)=1.02(m)
Chọn khoảng cách giữa các cột chống là : l = 1m
6.2. Tính cột chống dầm phụ :
Chọn trước tiết diện cột chống gỗ hình chữ nhật 612 cm. Bố trí hệ giằng dọc theo dầm phụ lúc này ta
có :
lx = l/2 ; ly = l (với quan niệm liên kết giữa 2 đầu cột chống là khớp )
Chiều cao cột chống :
l = 3.2- 0.2 - 0.03 = 2.97 m.
lx = 2.97/2 = 1.485 m.
ly = 2.97
Tải trọng tác dụng lên cột chống dầm phụ là:
P = 0.9387.52 = 348.77 (kg).
* Kiểm tra ổn định của cột chống :
- Theo phương x :
rx =

Jx
h.b 3
b
=
=
F
12.bh 2 3

=85.7<[]=150
(µ = 1 là hệ số kể đến uốn dọc).
- Theo phương y :
ry =

Jy
F

=

bh 3
h
=
12bh 2 3

=85.7<[]=150
Ta có : λmax = λx = λy = 102.88
φ: hệ số giảm ứng suất.

Điều kiện ổn định :
=11.53(kg/cm2)< []=90(kg/cm2)
Vậy tiết diện đã chọn của cột chống ( 612 cm) đảm bảo điều kiện ổn định.
C. Tính ván khuôn sàn:
1/ Tính ván sàn:

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

22


GVHD: LÊ TUẤN VŨ

5500

1000
1000

1000
250

250

1000

1000

1000

1000

5500

1000

1000

1000

250

250

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

250 800

800

800

800 250

800

4500
1

2

Ô SÀN
TL:1/50
a. Sơ đồ cấu tạo:
Do chiều dày các ô sàn như nhau nên tải trọng phân bố trên sàn giống nhau. Vì vậy tính ván sàn cho ô
sàn điển hình. Cấu tạo một ô sàn cho như sau:
Ván sàn sẽ được bố trí theo phương cạnh ngắn của ô sàn ,xà gồ ván khuôn lớp 1 sẽ được bố trí theo
phương vuông góc tức là bố trí theo phương cạnh dài của ô sàn, xà gồ ván khuôn lớp 2 sẽ được bố trí theo
phương vuông xà gồ ván khuôn lớp 1.
b. Sơ đồ tính:
- Sơ đồ làm việc của ván sàn coi như dầm liên tục hai đầu khớp ở giữa gối tựa là xà gồ lớp 1.
- Chọn gỗ ván dày 3cm theo qui cách gỗ xẻ.
- Cắt một dải theo phương vuông góc với xà gồ có bề rộng b = 1m để tính.
qtt

ld

ld

Sơ đồ tính toán đà lớp 1.
c. Tải trọng tác dụng:
Trọng lượng của 1m dài bê tông cốt thép:
q1tc = γ b hb = 2500 × 0.1 × 1 = 250(kG / m)
q1tt = q1tc n = 250 × 1.2 = 300(kG / m)

Trọng lượng của ván khuôn:
q 2tc = γ b hb = 600 × 0.03 × 1 = 18(kG / m)
q 2tt = q1tc n = 18 × 1.1 = 19.8(kG / m)

Hoạt tải thi công khi đổ thủ công:
q3tc = 200 x1 = 200(kG / m)

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

23


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

q3tt = q3tc n = 200 x1.3 = 260(kG / m)
Tải trọng tiêu chuẩn:
(kG/m)
Tải trọng tính toán:
(kG/m)
2. Tính khoảng cách các xà gồ lớp 1:

Chọn ván gỗ dày 3 cm.
- Theo điều kiện cường độ : Mmax /W ≤ [σ]
M max =

10.M max
q tt .l 2
=> l =
10
q tt

b.h 2 100.3 2
W=
=
= 150cm 3
6
6
[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ

=> Mmax ≤ 90150 = 13500(kg.cm) = 135 (kg.m)
Nên:
= 1.5(m)
- Theo điều kiện về độ võng:
tc

f =

q0 .l 4
1
128.EJ

l => l ≤ 3
tc
128.EJ 400
400.q 0

Với : E = 105 kg/cm2.
J=

b.h 3 100.3 3
=
= 225cm 4
12
12

Nên :
= 115(cm)=1.15(m)
Chọn khoảng cách giữa các xà gồ lớp 1 là <=1.15 m.
* Kiểm tra khả năng chịu lực xà gồ lớp 1:
Chọn xà gồ lớp 1 có tiết diện 3x6cm, khoảng cách giữa các xà gồ là 40cm
- Theo điều kiện cường độ :
σ max =

M max
≤ [σ ]
W

= 9.27(kg.m)
b.h 2 3.6 2
W=
=
= 18cm 3
6
6
[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ

= 51.5(kg/cm2)<[σ]

thỏa mãn

- Theo điều kiện về độ võng:
tc

q0 .l 4
1
f =
≤[ f ] =
l
128.EJ
400

Với : E = 105 kg/cm2.
b.h 3 3.6 3
J=
=
= 54(cm 4 )
12
12

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

24


ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG I

[f]=

GVHD: LÊ TUẤN VŨ

1
1
l=
40 = 0.1(cm)
400
400

Chọn xà gồ lớp 1 có tiết diện 4x8cm, khoảng cách giữa các xà gồ là 80cm
- Theo điều kiện cường độ :
σ max =

M max
≤ [σ ]
W

= 37.1(kg.m)
b.h 2 4.82
W=
=
= 42.67cm3
6
6
[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ

= 86.9(kg/cm2)<[σ] thỏa mãn
- Theo điều kiện về độ võng:
tc

q .l 4
1
f = 0
≤[ f ] =
l
128.EJ
400

Với : E = 105 kg/cm2.
b.h 3 4.83
=
= 170.66(cm 4 )
12
12
[ f ] = 1 l = 1 80 = 0.2(cm)
400
400
J=

Vậy tiết diện 3x6cm xà gồ lớp 1 đã chọn hợp lý.
3/ Tính khoảng cách các xà gồ lớp 2:
a. Sơ đồ tính:
Sơ đồ làm việc của xà gồ lớp 2 như một dầm liên tục chịu tải trọng tập trung tại vị trí các đà lớp trên,
gối tựa tại vị trí đỉnh cột chống.
Giả thuyết: + Khoảng cách giữa các đà lớp 1 là 0.4 (m).
+ Khoảng cách giữa các cột chống là 1.2 (m)
b. Tải trọng tác dụng:
Trọng lượng của xà gồ lớp 1:
q4tc = γ b hbl = 600 x0.08 x0.04 x0.4 = 0.768(kG )
q4tt = q4tc n = 0.768 x1.1 = 0.85 (kG )

Tải trọng tiêu chuẩn:
Tải trọng tính toán:
* Kiểm tra khả năng chịu lực xà gồ lớp 2:
Chọn xà gồ lớp 2 có tiết diện 5x10cm.
- Theo điều kiện cường độ : Mmax /W ≤ [σ]
= 70(kg.m)
b.h 2 5.102
=
= 83 .33cm 3
6
6
[σ] = 90 (kg/cm2) : ứng suất cho phép của gỗ
W=

 SVTH:TRẦN THỊ LÀNH

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×