Tải bản đầy đủ

73 thuc hanh ly luan day hoc hoa hoc phuong phap day hoc 3

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

Thực hành lý luận dạy học Hóa học
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC 3
1. Thông tin về giảng viên:
1.1. Đào Thị Việt Anh
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính - Tiến sĩ.
- Thời gian, địa điểm làm việc:
- Địa chỉ liên hệ: Tầng 3 - Nhà 6 Khu tập thể trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Điện thoại, email: 0983.172.969, vietanhsp2@gmail.com.
- Các hướng nghiên cứu chính: Ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ; Đổi
mới phương pháp dạy học hóa học; Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học
trong dạy học hóa học...
1.2. Kiều Phương Hảo
- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên – Thạc sĩ.
- Thời gian, địa điểm làm việc:
- Địa chỉ liên hệ: Tầng 2 - Nhà 2 Khu tập thể trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Điện thoại, email: 0979.155.741, phuonghaosp2@gmail.com.
- Các hướng nghiên cứu chính: Đổi mới phương pháp dạy học hóa học; Xây
dựng và sử dụng bài tập hóa học trong dạy học hóa học...
2. Thông tin về môn học:

- Tên môn học: Thực hành lý luận dạy học Hóa học (Phương pháp dạy học hóa
học 3).
- Mã môn học: HH405
- Số tín chỉ: 2.
- Loại môn học:
+ Bắt buộc.
+ Điều kiện tiên quyết: Học phần được thực hiện sau học phần: Tâm lý học và
giáo dục học, các học phần thí nghiệm hoá vô c ơ, hoá hữu cơ, những vấn đề
đại cương của lý luận dạy học hoá học.
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập:
+ Học lý thuyết trên lớp:
+ Bài tập trên lớp:


+ Thảo luận, thực hành trên lớp:
+ Thực hành trong phòng thí nghiệm, phòng máy, sân bãi: 30 tiết
+ Thực tập, thực tế:
+ Tự học, tự nghiên cứu: 60 tiết
- Đơn vị phụ trách môn học:
+ Bộ Môn: Phương pháp - Phân tích.
+ Khoa: Hoá học.
3. Mục tiêu của môn học:
3.1. Về kiến thức:
- Nắm được hệ thống các thí nghiệm hóa học trong chương trình phổ thông.
- Biết mục đích đức, trí dục của từng thí nghiệm, từng ph ương tiện trực quan,
phương pháp sử dụng chúng vào các bài dạy hoá học cụ thể.
- Nắm vững kỹ thuật tiến hành các thí nghiệm, các phương tiện trực quan.
3.2. Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm, các phương tiện trực quan, biết sử dụng
thành thạo nhanh chóng, khéo léo các thí nghiệm, các phương tiện trực quan.
- Lựa chọn, sử dụng thí nghiệm hóa học phù hợp với đối tượng và nội dung
từng phần học cụ thể.
3.3. Về thái độ:
- Hình thành thái độ làm việc khoa học, cẩn thận, chính xác khi tiến hành thí
nghiệm.
- Nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng của thí nghiệm hoá học đối với quá
trình dạy học hoá học ở trường phổ thông.
- Hình thành lòng yêu nghề thực sự, tư tưởng không ngừng học hỏi, tích cực
vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, thích hợp.
3.4. Các mục tiêu khác:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng công nghệ hoặc các t ài liệu cơ bản của ngành học,
môn học.
- Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng thời gian hiệu quả.
4. Tóm tắt nội dung môn học:


Môn học trang bị cho sinh viên nội dung của các thí nghiệm (sự chuẩn bị hóa
chất, dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm, những hiện tượng cơ bản và giải
thích, cách sử dụng thí nghiệm trong các bài dạy) về:
- Các nhóm nguyên tố, hợp chất vô cơ và phân tích hóa học phổ thông.
- Tính chất các loại hợp chất hữu cơ trong chương trình hóa học phổ thông.
- Một số thí nghiệm hóa học vui.
5. Nội dung chi tiết môn học:
Hình
thức tổ
chức
dạy học

Nội dung chính

Số

Yêu cầu

đối với
tiết
sinh viên

Thời
gian,
địa
điểm

Tín chỉ 1
Chương 1: Thí nghiệm về các nhóm nguyên tố hợp chất vô cơ và phân tích hóa học phổ thông
1.1. Thí nghiệm về hiđro - nước.
1.2. Thí nghiệm về halogen.
1.3. Thí nghiệm về oxi - lưu huỳnh.
Thực
hành

1.4. Thí nghiệm về tốc độ phản ứng - cân bằng hóa
học.
1.5. Thí nghiệm về nitơ - photpho.
1.6. Thí nghiệm về cacbon - silic .
1.7. Thí nghiệm về tính chất chung của kim loại.
1.8. Thí nghiệm về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
và nhôm.
1.9. Thí nghiệm về crom - sắt - đồng.
1.10. Thí nghiệm về phân tích hóa học phổ thông.

1. Kỹ thuật sử dụng những dụng cụ c ơ bản và công
tác cơ bản trong phòng thí nghiệm hoá học.
Tự học,
2. Cách tiến hành các thí nghiệm trong chương 1.
tự
3. Mục đích đức dục, trí dục của từng thí nghiệm
nghiên
trong chương 1 và mối liên hệ của chúng với nội
cứu
dung bài dạy cụ thể ở phổ thông.
4. Lập kế hoạch sử dụng các thí nghiệm trong

15

Đọc học
liệu số 1,
2, 3, ...

Phòng
thí
nghiệm

30

Đọc học
liệu số 1,
2, 3, 4, 5,
7, ...

Thư
viện, ở
nhà

Ghi
chú


chương 1 với các bài dạy cụ thể nhằm tích cực hóa
hoạt động tư duy của học sinh.
5. Tập vẽ hình, biểu diễn các thí nghiệm trong
chương 1.
6. Chế tạo một số dụng cụ thí nghiệm đ ơn giản trong
chương 1.
Tín chỉ 2
Chương 2: Các thí nghiệm về hợp chất hữu cơ
2.1. Thí nghiệm về hiđrocacbon.
2.1.1. Thí nghiệm về ankan.
2.1.2. Thí nghiệm về anken.
2.1.3. Thí nghiệm về ankin.
2.1.4. Thí nghiệm về aren.
2.2. Thí nghiệm về hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức.
2.2.1. Thí nghiệm về ancol.
2.2.2. Thí nghiệm về phenol.

Thực
hành

2.2.3. Thí nghiệm về anilin - amin.
2.2.4. Thí nghiệm về anđehit.

Đọc học
liệu số 1,

Phòng
thí

2, 3...

nghiệm

3

Đọc học
liệu số
1,3,...

Phòng
thí
nghiệm

30

Đọc học
liệu số 1,
2, 3, 4, 5,
7, ...

Thư
viện, ở
nhà

12

2.2.5. Thí nghiệm về axit cacboxylic.
2.2.6. Thí nghiệm về este.
2.2.7. Thí nghiệm về glixerol.
2.2.8. Thí nghiệm về glucozơ.
2.2.9. Thí nghiệm về saccarozơ.
2.2.10. Thí nghiệm về tinh bột.
2.2.11. Thí nghiệm về xenlulozơ.
2.2.12. Thí nghiệm về amino axit - protit.
2.3. Polime.

Chương 3: Thí nghiệm hóa học vui

1. Cách tiến hành các thí nghiệm trong chương 2, 3.
Tự học,
2. Mục đích đức dục, trí dục của từng thí nghiệm
tự
trong chương 2, 3 và mối liên hệ của chúng với nội
nghiên
dung bài dạy cụ thể ở phổ thông.
cứu
3. Lập kế hoạch sử dụng các thí nghiệm trong


chương 2 với các bài dạy cụ thể.
4. Lập kế hoạch sử dụng các thí nghiệm trong
chương 3 với các hoạt động ngoại khóa.
5. Tập vẽ hình, biểu diễn các thí nghiệm trong
chương 2, 3.
6. Chế tạo một số dụng cụ thí nghiệm đ ơn giản trong
chương 2, 3.

6. Học liệu.
- Học liệu bắt buộc:
[1]. Nguyễn Thị Sửu, Hoàng Văn Côi, Thí nghiệm hóa học ở trường phổ thông,
Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ thuật, 2008.
[2]. Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ sách giáo khoa, Bộ sách giáo vi ên Hóa lớp 8, 9,
và 10, 11, 12 (theo chương trình chuẩn và nâng cao).
[3]. Nguyễn Cương, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh,
Hoàng Văn Côi, Trần Trung Ninh, Thí nghiệm thực hành Phương pháp
dạy học hóa học, NXB ĐHSP, 2005.
[4]. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm, Giảng dạy những nội dung quan trọng của
chương trình và SGK hóa học phổ thông, Nhà xuất bản Khoa học và Kĩ
thuật, 2009.
[5]. Nguyễn Xuân Trường, Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông,
NXB Giáo dục, 2005.
- Học liệu tham khảo:
[6]. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu, Phương pháp dạy học các chương mục
quan trọng trong chương trình, SGK hóa học phổ thông, NXB ĐHSP,
2006.
[7]. Bộ giáo dục và đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên (thực hiện chương
trình, sách giáo khoa lớp 10, 11, 12 trung học phổ thông theo ch ương trình
SGK Hóa nâng cao và SGK Hóa chu ẩn).
[8]. Nguyễn Cương, Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông và đại
học, NXB Giáo dục, 2007.
[9]. Lê Trọng Tín, Phương pháp dạy học môn Hóa học ở tr ường phổ thông
trung học, Nhà xuất bản Giáo dục, 1999.


[10]. Giáo trình thực hành hoá Đai cương - Vô cơ - Hữu cơ.
[11]. http://edu.net.vn/
[12]. http://www.csun.edu.science/chemistry/
[13]. http://chemistry.about.com/
[14]. http://www.chem.ucla.edu/chempointers.html
[15]. http://www.organicworldwide.net/
7. Kế hoạch giảng dạy cụ thể:

Tuần

1

Lý thuyết
cơ bản

Giảng viên lên lớp
(tiết)
Minh hoạ,
Thực hành,
ôn tập,
bài tập
kiểm tra
2

Xemina,
thảo luận

Sinh viên tự học, tự
nghiên cứu (tiết)
Bài tập ở
Chuẩn bị
nhà, bài
tự đọc
tập lớn
2
2

Tổng

6

2

2

2

2

6

3

2

2

2

6

4

2

2

2

6

5

2

2

2

6

6

2

2

2

6

7

2

2

2

6

8

2

2

2

6

9

2

2

2

6

10

2

2

2

6

11

2

2

2

6

12

2

2

2

6

13

2

2

2

6

14

2

2

2

6

15

2

2

2

6

Tổng

30

30

30

90

8. Yêu cầu của giảng viên đối với môn học:
- Yêu cầu của giảng viên về điều kiện tổ chức giảng dạy môn học:
+ Phòng thí nghiệm.
+ Máy tính, máy chiếu.


+ Phòng học nhóm.
- Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên:
+ Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của môn học đ ược ghi trong đề cương môn học.
+ Thiếu một điểm thành phần, không có điểm hết môn.
+ Các bài tập làm theo đúng qui định yêu cầu của giảng viên, phải nộp đúng
hạn, có thể làm lại không quá 2 lần (nếu muốn có điểm cao h ơn hoặc phải
làm lại khi không đạt yêu cầu).
+ Đi học đầy đủ (nghỉ không quá 10% tổng số giờ).
+ Chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn trong đề cương môn học.
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết cho môn học.
+ Khuyến khích việc tự nghiên cứu, chủ động trong đăng kí tr ình bày kết quả
nghiên cứu trong các buổi xemina, thảo luận nhóm.
9. Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá môn học:
9.1. Kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập: đánh giá nhận thức và thái độ
tham gia thảo luận; đánh giá phần thực hành, chuyên cần: 1/10 tổng số điểm.
9.2. Kiểm tra giữa kì hoặc bài tập môn học: 2/10 tổng số điểm.
9.3. Thi hết học phần: 7/10 điểm - thi vấn đáp.
Hà Nội, ngày…..tháng …..năm 2012
Giảng viên 1

TS. Đào Thị Việt Anh

Giảng viên 2

ThS. Kiều Phương Hảo

P.TRƯỞNG BỘ MÔN

TR ƯỞNG KHOA

ThS. Kiều Phương Hảo

TS. Đào Thị Việt Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×