Tải bản đầy đủ

Giải phẫu sinh lý hệ thần kinh 1

06/09/2016

GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ THẦN KINH

ThS. Phạm Trọng Khá
Khoa Sinh học,
Trường ĐHKHTN - ĐHQGHN

Thông tin cán bộ giảng dạy
1. ThS. Phạm Trọng Khá






Giảng viên, Bộ môn Sinh lý học – Sinh học người, Khoa
Sinh học, Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN.
Địa điểm: Phòng 333 Nhà T1, Trường ĐHKHTN
Điện thoại: 0989055526
Email: phamtrongkha@hus.edu.vn


2. ThS. Lưu Thị Thu Phương




Giảng viên, Bộ môn Sinh lý học – Sinh học người, Khoa
Sinh học, Trường ĐHKHTN – ĐHQGHN.
Địa điểm: Phòng 333 Nhà T1, Trường ĐHKHTN

Nội dung môn học
1. Mở đầu: giới thiệu về môn học
2. Những khái niệm cơ bản về tổ chức sống
3. Vai trò Giải phẫu – Sinh lý đối với Tâm lý học
4. Chức năng của hệ thần kinh
5. Sự tiến hóa của hệ thần kinh
6. Sự phát triển của hệ thần kinh
7. Đơn vị cấu trúc và chức năng của hệ thần kinh
8. Nguyên tắc hoạt động của hệ thần kinh
8. Các tín hiệu điện, bản chất xung thần kinh và sự
dẫn truyền xung thần kinh.
9. Cấu trúc và chức năng các thành phần của hệ TK
10. Chức năng cảm giác của hệ thần kinh

1


06/09/2016

C¸c s¸ch tham kh¶o:
1.

Một số tài liệu khác, giảng viên cung cấp trực tiếp.

2.

Giải phẫu Sinh lý người. Lê Văn Sơn, Đỗ Công Huỳnh. NXB
ĐHQGHN, 2006

3.


Sinh lý học. Bộ môn Sinh lý học Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà
xuất bản Y học, (Tập II), năm 2000.

4.

Neuroscience. Dale Purves, William C. Hall …, Sinauer Pub.,
2012.

5.

Essential Neuroscience. Allan Siegel and Hreday N. Sapru.
Lippincott Williams & Wilkins, 2006

Giải phẫu học là gì?

Sinh lý học là gì?

How dose it work?

2


06/09/2016

Đặc tính cấu trúc cơ thể
1. Các cấp độ cấu trúc cơ thể
2. Cơ thể là một hệ thống mở, tự điều chỉnh, thống nhất
3. Sự điều hòa các chức năng của cơ thể
– Thể dịch
– Thần kinh

4. Cân bằng nội môi (Homeostasis)
– Điều hòa ngược âm tính (Negative Feedback)
– Điều khiển ngược dương tính (Positive Feedback)

Những đặc tính cơ bản
của tổ chức sống?
 Tổ chức của tế bào
 Sinh sản
 Trao đổi chất và năng lượng
 Cân bằng nội môi
 Di truyền
 Tính đáp ứng
 Sinh trưởng và phát triển

Các cấp độ cấu trúc cơ thể

CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

3


06/09/2016

4


06/09/2016

5


06/09/2016

N¨ng lîng chñ yÕu cho ho¹t ®éng cña c¬ thÓ

6


06/09/2016



M« liªn kÕt

7


06/09/2016

C¸c m« c¬

M« thÇn kinh

8


06/09/2016

Kh¸i niÖm vÒ sù sinh trưëng, ph¸t triÓn
Sự phát triển là một quá trình thay đổi về mặt số
lượng và chất lượng xảy ra trong cơ thể.
Sự tăng trưởng (hay sự lớn lên) của cơ thể,
của các cơ quan riêng lẻ của cơ thể và sự tăng
cường các chức năng của chúng
Sự phân hoá của các cơ quan và các mô.
Sự thành hình (tạo hình dáng) đặc trưng cho
cơ thể.

Kh¸i niÖm vÒ sù sinh trưëng, ph¸t triÓn
Sự sinh trưởng là quá trình tăng liên tục khối lượng
của cơ thể bằng cách tăng số lượng tế bào của cơ thể,
dẫn đến tăng khối lượng mô, cơ quan và toàn bộ cơ
thể. Kết quả là xuất hiện sự thay đổi về mặt kích
thước.

SỰ ĐIỀU HÒA CHỨC NĂNG CỦA CƠ THỂ

Điều hòa chức năng bằng con đường thần kinh - thể dịch

9


06/09/2016

CÂN BẰNG NỘI MÔI

Các dịch của cơ thể

Nội môi
Dịch nội bào

Dịch ngoại bào

Ngoại môi
Huyết
tương

Dịch
kẽ

Dịch
bạch huyết

Ngoài ra còn có dịch não tủy, dịch
trong ổ mắt, các dịch tiêu hóa…

Môi trường nội môi và Môi trường ngoại môi

• Cái gì tạo nên
môi trường nội
môi?
• Vai trò của môi
trường nội môi
đối với các quá
trình sống?

Các yếu tố cơ bản của hệ thống điều khiển ngược
Stimulus

Recepters
Integrating center
Effectors
Response

10


06/09/2016

Cơ chế điều khiển ngược dương tính: ở một cơn sốt

11


06/09/2016

HỆ
THỐNG
NỘI
TIẾT

12


06/09/2016

HÖ thÇn kinh

1. CHỨC NĂNG CHUNG



Tính hưng phấn ở các loài động vật



Kiểm soát, điều hòa và phối hợp sự
hoạt động



Tiếp nhận thông tin và trả lời



Đảm bảo cho cơ thể là một khối
toàn vẹn, thống nhất

2. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ TIẾN HOÁ
CỦA HỆ THẦN KINH
Sự phát triển chủng loại (Phytogense)
Hệ thần kinh phát triển từ đơn giản đến phức tạp, từ động vật
bậc thấp đến động vật bậc cao và hoàn thiện nhất là ở người

Sự phát triển cá thể (Ontogense)

Quá trình biệt hóa tế bào thần kinh,
quá trình biến đổi từ lá ngoại phôi bì đến tấm thần kinh
và cuối cùng là hệ thần kinh hoàn chỉnh của từng cá thể

13


06/09/2016

Các cấp độ thể hiện sự phát triển, tiến hóa
của hệ thần kinh

•Đơn bào chưa có
hệ thần kinh
•Xuất hiện đầu
tiên từ Hải Miên

Trùng đế dày (Parameacium)

Hệ thần kinh dạng lưới

Thủy Tức

Sứa

Hệ thần kinh dạng chuỗi hay hạch

Giun
a, b: Côn trùng; c: Cánh cứng; d: Ong mật

14


06/09/2016

Ốc sên nhìn
mặt bên

Ốc sên nhìn
từ phía lưng

Hệ thần kinh dạng ống

Cá lưỡng tiêm

Ếch

Hệ thần kinh có não

Chim

Thú

Người

15


06/09/2016

Cỏ sn

Cỏ xng

Lng c

Bũ sỏt

Thỳ

Chim

Sự phát triển của hệ thần kinh trong quá
trình phát triển cá thể






Hệ thần kinh và các cơ quan cảm giác ở ngời đợc phát triển từ
lá phôi ngoài. Phía lng của lá phôi ngoài dày lên, tạo ra tấm thần
kinh.
Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển cá thể, các tế bào
ngoại bì và các tế bào của tấm thần kinh có cấu trúc giống nhau.
Dần dần tấm thần kinh cuộn lại thành máng thần kinh và sau đó là
ống thần kinh có bề dày nh nhau trên suốt chiều dài của ống. Sau
đó phần đầu ống phình rộng ra và phát triển thành não bộ. Phần
ống còn lại phát triển thành tuỷ sống.
Tuỷ sống phát triển trớc não bộ. ở phía bụng của nó các nguyên
bào thần kinh (neuroblast) tạo ra các neuron vận động. Các
neuron vận động ở sừng trớc tuỷ sống đợc biệt hoá sớm hơn
các tế bào thần kinh thực vật ở sừng bên tuỷ sống. Đầu tiên các
sợi thần kinh vận động đang phát triển chỉ là những sợi trần, sau
đó mới đợc myelin hoá.

S phỏt trin cỏ th (Ontogense)
Phớa trc

Lỏ ngoi phụi bỡ

Ngoi bỡ

MoTK

Phớa sau

Tm thn kinh

Tm thn kinh (TK)

MoTK

RónhTK

ng thn kinh
ng TK
MoTK

16


06/09/2016

Campbell Biology 9th (2011)



ở ngời, quá trình myelin hoá các rễ thần kinh tuỷ sống
kết thúc vào khoảng 3-5 tuổi, đôi khi đến 10 tuổi.



Sự hình thành các hạch ở tuỷ sống diễn ra đồng thời với
sự hình thành ống thần kinh.



Các cung phản xạ ở phôi ngời phát triển vào khoảng
tuần thứ 7 đến tuần thứ 8

17


06/09/2016

Sự biến đổi tỉ lệ của đầu so với thân theo tuổi
a- Sơ sinh; b- 2 tuổi; c- 6 tuổi; d- 9 tuổi; e- 12 tuổi; f- Ngời trởng thành

Não bộ của trẻ em
a- Thai 3 tháng; b- Thai 5 tháng; c- Trẻ sơ sinh

Campbell Biology 9th (2011)

18


06/09/2016

Nhánh phó giao cảm

Hệ thần kinh trung ương
Não bộ

Tủy sống

Hệ thần kinh ngoại biên
Các đôi dây thần kinh não bộ

Các đôi dây thần kinh tủy sống

Các sợi cảm giác

Các sợi vận động

Các sợi động vật tính

Các sợi thực vật tính

Nhánh giao cảm

Nhánh phó giao cảm

ĐƠN VỊ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA
HỆ THẦN KINH

Các tế bào thần kinh



Chức năng của neuron: tiếp
nhận kích thích, tạo ra xung
thần kinh và truyền chúng
đến các tế bào và mô khác
để đáp ứng lại kích thích.



Cấu trúc và kích thước các
neuron: rất khác nhau



Hình dạng của các neuron:
rất khác nhau.

19


06/09/2016

Sơ đồ biệt hoá tế bào thần kinh
Hp t

T bo gc phụi

Homeo box gens T bo gc a nng
v s phỏt trin
sm ca nóo b T bo gc thn kinh

POU gens v s
bit hoỏ ca t
bo thn kinh

T bo ngun neuron

T bo ngun Glia

Neuron

Glia

Hình
dạng,
cấu tạo
của
một
neuron
điển
hình

on u axon
vi i axon

C

20


06/09/2016

Đặc điểm hưng phấn của neuron


Neuron có ngưỡng hưng phấn rất thấp: cường độ kích
thích rất thấp cũng có thể làm nó hưng phấn.



Neuron có hoạt tính chức năng cao: có thời gian trơ rất
ngắn, do vậy có khả năng đáp ứng với các kích thích nhịp
nhàng có tần số cao.



Khi neuron hưng phấn, chuyển hóa của neuron tăng lên và
nhu cầu oxy tăng.

Số lượng tế bào thần kinh trong não bộ


Số lượng tế bào thần kinh rất khác nhau giữa các loài.



Số lượng tế bào thần kinh trong não người: có thể là hàng trăm tỉ
neuron.



Số lượng tế bào thần kinh của một số loài và ứng dụng: Sâu
Caenorhabditis elegans có tổng số neuron là 302 hay ruồi giấm
Drosophila melanogaster có 300000 neuron.

Phân loại neuron
Dựa theo hình dạng (cấu tạo)
Neuron đơn cực (unipolar neuron)
Neuron lưỡng cực (bipolar neuron)
Neuron đa cực (multipolar neuron)

21


06/09/2016

Dựa theo chức năng
Chức năng điều khiển

1. Neuron hướng tâm/ cảm giác
(afferent/sensory neuron)
2. Neuron ly tâm/vận động (efferent/
motor neuron)
3. Neuron trung gian (interneuron)

Dựa theo chức năng
Chức năng tác động lên neuron khác
1. Neuron hưng phấn: có các chất môi giới thần kinh gây đảo cực
màng sau synap hình thành điện thế hưng phấn sau synap.
2. Neuron ức chế: có chất môi giới thần kinh gây tăng phân cực
màng sau synap gây tác động ức chế lên neuron đích.
3. Neuron điều hòa: có nhiều hơn các chất dẫn truyền thần kinh
như dopamin, acetylcholin,…

Dựa theo chức năng
Dựa vào loại chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng
 Neuron giải phóng cholin

 Neuron giải phóng GABA
 Neuron Dopamin
 Neuron giải phóng Glutamic
 Neuron giải phóng Serotonin
…

22


06/09/2016

Neuroglia


Được Virchov phát hiện năm 1856



Số lượng: gấp khoảng 10 lần so với tế bào thần kinh chính thức



Chức năng: có nhiều chức năng quan trong khác nữa ngoài chức
năng “đệm”



Có 5 loại chính:
1. Tế bào sao (Astroglial cell - Astrocyte)
2. Tế bào nghèo nhánh (Oligodendroglial cell)
3. Tế bào Schwann (Schwann cells)
4.

Microglial cell

5. Tế bào màng nội tủy (Ependymal cells)

ASTROCYTE






Tạo ra nhiều mối nối, qua
đó cho phép tạo ra sự trao
đổi các phân tử và ion.
Nuôi dưỡng và nâng đỡ
các neuron
Hình thành và duy trì các
synap trong CNS
Bám vào mạch máu não,
sự vận chuyển vật chất
giữa máu và neuron

Lớp lót của
não thất

Mao mạch

Màng mềm

Hình ảnh tóm tắt vai trò của Astrocyte

23


06/09/2016

OLYGODENDROCYTE


Các tế bào này được tìm thấy ở
cả chất trắng và chất xám



Tham gia tạo bao myelin



Thu giữ và chứa chất dẫn
truyền



Làm trướng ngại không gian
giữa các tế bào, giúp cách ly
các sợi trục thần kinh của não
và tủy sống

Formation of a myelin sheath by a Schwann Cell

Formation of a myelin sheath by a Olygodendrocyte
Principles of Human Physiology, C.L. Stanfield, 2013

MICROGLIA


Có thể không có nguồn gốc
thần kinh.



Thân nhỏ hơn các dạng glia
khác, nhưng có số lượng
lớn, có thể cơ động trong
não và tăng lên khi não bị
tổn thương.



Có vai trò quan trọng trong
việc duy trì môi trường ion
xung quanh các neuron.



Hấp thu và đào thải.
Macrophage biệt hóa, bảo vệ mô TK

24


06/09/2016

The different types of neuroglial cells
Tế bào ependymal là những tế bào lát bên trong các não thất, tham gia
vào vai trò duy trì thông suốt quá trình lưu chuyển vật chất trong hệ
thống thần kinh….

Hình ảnh các não thất
Là những khoang chứa đầy dịch nằm ở trung tâm não và là
một thành phần của hệ thống đường dẫn của dịch não tủy

4. DÂY THẦN KINH


Cấu trúc và đặc điểm của sợi thần kinh

- Dây thần kinh ngoại vi cấu tạo từ các bó sợi thần kinh được bao bọc bởi màng
mô liên kết.
 Phân loại các sợi thần kinh
- Màng mô liên kết chiếm hơn 60% khối lượng dây thần kinh. Màng myelin
chiếm
khoảngcấu
30%trúc
và 10% là khối lượng của các trục.
• Theo
- Sợi thần kinh là các nhánh của tế bào thần kinh (neuron) gồm có sợi dài gọi là
• Theo
tốc độ
truyền
thần kinh
sợi trục
hay axon,
còndẫn
sợi ngắn
gọixung
là sợi nhánh
hay dendrit.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×