Tải bản đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm PHƯƠNG PHÁP ôn tập PHẦN kĩ NĂNG địa lí CHO học SINH lớp 12 NHẰM đạt kết QUA CAO TRONG kì THI tốt NGHIỆP THPT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"PHƢƠNG PHÁP ÔN TẬP PHẦN KĨ NĂNG ĐỊA LÍ CHO HỌC
SINH LỚP 12 NHẰM ĐẠT KẾT QUA CAO TRONG KÌ THI TỐT
NGHIỆP THPT"

1


A- ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong dạy học, muốn đạt đƣợc hiệu quả cao, cùng với việc truyền thụ kiến thức ngƣời
giáo viên còn phải rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản của môn học. Đối với
môn Địa lí, một môn học đòi hỏi học sinh phải có các kĩ năng cơ bản nhƣ kĩ năng sử
dụng Atlat địa lí, kĩ năng nhận xét bảng số liệu, kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ, v.v.
Trong chƣơng trình Địa lý ở phổ thông, từ Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông
(THPT) các bài thực hành rèn luyện kĩ năng đều xuất hiện sau một chƣơng hoặc một số
bài (thƣờng là sau 3 đến 4 tiết lí thuyết).
Trong các kì thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trƣờng đại học, cao đẳng, bài
thực hành là một phần bắt buộc phải có nhằm kiểm tra kĩ năng địa lí của học sinh. Số
điểm trung bình của phần này là 3/10 điểm (30% số điểm toàn bài thi).

Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là một trong những nội dung quan trọng
mà mỗi giáo viên địa lí phải thực hiện thƣờng xuyên trong quá trình dạy học và ôn luyện
cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả và chất lƣợng dạy học Địa lí Việt Nam trong
chƣơng trình địa lí lớp 12 THPT, giúp các em đạt đƣợc kết quả cao trong các kì thi Tốt
nghiệp THPT và Tuyển sinh vào các trƣờng đại học, cao đẳng.
Là một giáo viên dạy học ở trƣờng THPT miền núi, điều kiện học tập của học sinh còn
nhiều khó khăn do kinh tế chƣa phát triển mạnh, tỉ lệ học sinh thuộc diện hộ nghèo khá
cao nhƣng các em rất chăm học. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng chất lƣợng học sinh
vẫn chƣa cao. Đặc biệt là tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi trong các kì thi TNPT và thi đại
học, cao đẳng còn thấp, điều đó đã làm cho tôi luôn trăn trở. Tôi luôn nghĩ: phải làm thế
nào để học sinh đi thi đạt điểm tối đa ở phần thực hành địa lí để kết quả bài thi cao hơn?
Vì vậy, những năm gần đây trong quá trình giảng dạy và ôn thi cho học sinh, tôi đã
nghiên cứu và tìm đƣợc cách ôn luyện phù hợp, học sinh biết cách và thích làm các bài
thực hành nên kết quả đã đƣợc nâng lên. Việc thực nghiệm đã đƣợc tiến hành trong hai
năm học (năm học 2009 – 2010 và năm học 2010 – 2011) và tiếp tục thực hiện trong
năm học 2011 – 2012 kết quả thi thử tốt nghiệp THPT đã đƣợc nâng lên đáng kể (tỉ lệ
hoạc sinh đạt điểm trung bình trở lên là 98%, trong đó học sinh đạt điểm khá, giỏi là
60%.
Từ kinh nghiệm thực tiễn của ba năm ôn thi tốt nghiệp cho học sionh lớp 12 THPT, tôi
mạnh dạn viết lại một trong những kinh nghiệm ôn thi của của mình, đó là:
“ Phương pháp ôn tập phần kĩ năng địa lí cho học sinh lớp 12 nhằm đạt kết qua cao
trong kì thi tốt nghiệp THPT”

2


B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I- CƠ SỞ LÍ LUẬN
Mục tiêu chung của môn Địa lí trong toàn cấp học ở THPT là nhằm hoàn thiện học vấn
phổ thông cho học sinh, phát triển tƣ duy lô gic, tạo điều kiện cho học sinh tiếp tục học
lên ở các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
Mục tiêu cụ thể của chƣơng trình Địa lí lớp 12 THPT là tiếp tục hoàn thiện kiến thức của
HS về Địa lí Việt Nam; tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng địa lí nhằm phát triển
hơn nữa tƣ duy địa lí cho HS, đó là tƣ duy tổng hợp, gắn với lãnh thổ, có liên hệ thƣờng
xuyên với thực tiễn đời sống và sản xuất. Trong đó có các kĩ năng cần thiết nhƣ kĩ năng
khái thác bản đồ, Atlat, kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê, kĩ năng vẽ và nhận xét
biểu đồ… Chính vì vậy, trong chƣơng trình địa lí ở THPT phần thực hành đƣợc đƣa vào
nhằm rèn luyện kĩ năng Địa lí cho học sinh, giúp các em hiểu bài dễ hơn và đạt kết quả
cao hơn trong học tập.
Để đạt đƣợc các mục tiêu của môn học, trong dạy học ngƣời giáo viên cần phải tìm ra

đƣợc phƣơng pháp phù hợp với đối tƣợng HS, vận dụng linh hoạt các phƣơng háp đó.
Việc xác định đƣợc phƣơng pháp dạy học phù hợp là một trong những giải pháp tốt nhất
để ngƣời giáo viên nâng cao chất lƣợng và hiệu quả trong quá trình dạy học.
II- THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong các kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) phần kiểm tra kĩ năng
thƣờng chiếm khoảng từ 40 đến 50% số điểm toàn bài và thi tuyển sinh vào Đại học, Cao
đẳng phần thực hành thƣờng chiếm 30% số điểm của bài thi.
Trên thực tế mặc dù trong chƣơng trình Địa lí ở phổ thông thƣờng là sau một chƣơng
hoặc một số bài đều có bài tập thực hành về nhận xét bảng số liệu, vẽ và nhận xét biểu đồ
thế nhƣng phần này ít đƣợc chú ý rèn luyện do nhiều nguyên nhân. Vì thế, khi thi các em
học sinh thƣờng không làm đƣợc hoặc làm sai so với yêu cầu của đề nên không có điểm
phần kĩ năng, kết quả thấp. Học sinh ở trƣờng THPT miền núi nhƣ trƣờng chúng tôi
cũng nằm trong tình trạng chung đó.
Nhƣ vậy, để học sinh lớp 12 THPT đạt đƣợc kết quả cao trong các kì thi, thì vấn đề quan
trọng nhất là giáo viên phải tìm ra đƣợc phƣơng pháp phù hợp để rèn luyện các kĩ năng
địa lí cho học sinh.
III- CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các giải pháp
3


1. 1. Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi thực hiện
Chƣơng trình địa lí lớp 12, liên quan tới thi tốt nghiệp THPT và thi đại học. Nghiên cứu
nội dung các bài thực hành về nhận xét bảng liệu và vẽ biểu đồ trong sách giáo khoa
(SGK) Địa lí lớp 12 (cơ bản), trong tài liệu hƣớng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT năm học
2011 – 2012; tình hình học sinh các lớp 12 đƣợc trực tiếp giảng dạy về tinh thần học tập,
chất lƣợng học tập...; nghiện cứu các tài liệu có liên quan đến việc rèn luyện kĩ năng địa lí
cho học sinh lớp 12
Giới hạn trong các phƣơng pháp dạy học sinh nắm chắc các kĩ năng và khả năng vận
dụng các kĩ năng: Khai thác Atlat địa lí Việt Nam, kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng khai thác
bảng số liệu, kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích những vấn đề địa lí tự nhiên, kinh
tế -xã hội
Tôi chọn các lớp 12 Cơ bản mà tôi đang trực tiếp dạy để thực nghiệm, đó là các lớp:
12CA3, 12CA4, 12C11, 12C12.
1.2. Xác định mục tiêu cần đạt
Mục tiêu chính là cái đích của bài học cần đạt tới một cách cụ thể, mục tiêu phải
định rõ đƣợc các công việc và mức độ hoàn thành của học sinh về kiến thƣc, kĩ năng.
Để xác định đƣợc mục tiêu, cần phải nắm vững mục tiêu của cấp học, môn học, bài học
về kiến thức và kĩ năng. Giáo viên đọc kĩ nội dung của bài thực hành và cái đích cần đạt
tới của các kĩ năng.
Trong nội dung ôn tập có rất nhiều bài thực hành, nhƣ trong khôn khổ đề tài này,
tôi chỉ trình bày nội dung và phƣơng pháp hƣớng dẫn, rèn luyện kĩ năng cho học sinh ở
hai dạng bài thực hành, đó là:
Đối với việc phân tích bảng số liệu thống kê, HS cần rèn luyện các kĩ năng đọc bảng số
liệu – về bản chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng ngang và cột dọc, rút ra các
nhận xét cần thiết;
Đối với việc vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã cho, HS cần rèn luyện kĩ năng lựa chọn biểu đồ
thích hợp, kĩ năng thể hiện các loại biểu đồ.
Đối với kĩ năng phân tích biểu đồ, HS cần rèn luyện kĩ năng với các hình thức khác
nhau, nhƣ: phân tích biểu đồ rút ra nhận xét cần thiết; so sánh các biểu đồ cùng loại với
nhau, rút ra nhận xét; từ biểu đồ chuyển thành bảng số liệu thống kê; từ bảng số liệu
thống kê vẽ biểu đồ và rút ra nhận xét.
1.3. Lựa chọn kiến thức, kĩ năng cơ bản

4


Lựa chọn kiến thức cơ bản là việc làm cần thiết đối với tất cả giáo viên khi thiết kế
bài dạy. Việc lựa chọn kiến thức cơ bản yêu cầu phải đảm bảo tính khoa học và phải vừa
sức đối với học sinh, đảm bảo cho học sinh lĩnh hội kiến thức vững chắc và phát triển
toàn diện.
Trong quá trình hƣớng dẫn học sinh ôn tập môn Địa lí, giáo viên không chỉ hƣớng
dẫn học sinh cách học để nắm vững những kiến thức - kĩ năng cơ bản tối thiểu (chuẩn
kiến thức - kĩ năng địa lí) về lí thuyết của bộ môn, mà còn phải nhận thức đƣợc những kĩ
năng địa lí học sinh cần có để ôn tập và làm tốt bài kiểm tra và bài thi địa lí. Tuy nhiên
đây là một vấn đề còn ít đƣợc giáo viên quan tâm, một phần cũng do thời gian cho ôn tập
không nhiều thƣờng tập trung vào giai đoạn từ sau khi đã thông báo môn thi tốt nghiệp.
Vậy nên, khi ôn tập ngoài rèn luyện kĩ năng sử dụng và khai thác Atlat địa lí Việt Nam,
giáo viên cần tập trung rèn luyện cho học sinh những kĩ năng: Kĩ năng chọn và vẽ các
dạng biểu đồ thích hợp; Kĩ năng phân tích, khai thác thông tin từ các bảng số liệu để rút
ra những nhận xét cần thiết về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam theo yêu cầu
của đề thi.
Trong đề tài này, tôi xác định cần rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cơ bản về phân tích
bảng số liệu thống kê, vẽ và nhận xét biểu đồ. Cụ thể nhƣ sau:
Đối với việc phân tích bảng số liệu thống kê – gồm các kĩ năng
- Xác định yêu cầu của câu hỏi, bài tập (mục đích làm việc với bảng số liệu)
- Xác định các tiêu chí cần nhận xét
- Tính toán, so sánh các số liệu; Nhận xét, giải thích.
Đối với việc vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã ch, đó là
- Xác định loại biểu đồ thích hợp
- Tính toán (xử lí số liệu)
- Thể hiện biểu đồ
Đối với kĩ năng phân tích biểu đồ
- Xác định mục đích làm việc (đó chính là yêu cầu của câu hỏi)
- Xác định đối tƣợng, đại lƣợng thể hiện (đơn vị tính)
- Xác định nội dung cần nhận xét
1.4. Xác định và lựa chọn phương tiện dạy học
Trên cơ sở nội dung kiến thức, giáo viên lựa chọn phƣơng tiện thích hợp để đạt
hiệu quả cao trong dạy học. Phƣơng tiện dạy học đƣợc xem là “điểm tựa” cho hoạt động
5


trí tuệ của học sinh, góp phần nâng cao năng lực tƣ duy của các em đồng thời là cơ hội để
học sinh rèn luyện và phát triển tƣ duy, hình thành biểu tƣợng về sự vật, hiện tƣợng địa lí
rõ nét hơn, giúp học sinh nắm vững kiến thức hơn.
Để rèn luyện các kĩ năng thực hành nói trên, trong việc ôn luyện giáo viên cần phải
chuẩn bị các biểu đồ mẫu, các bảng số liệu (trong tài liệu hƣớng dẫn ôn tập); học sinh
cần phải có: tài liệu hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT; Các dụng cụ cần thiết: thước kẻ,
bút chì, com pa, máy tính.
1.5. Xác định các hình thức tổ chức dạy học
Tuỳ thuộc vào mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp dạy học, điều kiện và phƣơng tiện,
đối tƣợng dạy học mà lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp. Đối với việc ôn tập phần thực
hành địa lý hình thức tổ chức chủ yếu là hoạt động cá nhân.
1.6. Xác định các phương pháp dạy học
Phƣơng pháp dạy học có một vị trí quan trọng trong thiết kế bài dạy học, vì nó
quyết định đến việc thực hiện mục tiêu và chất lƣợng dạy học. Việc xác định phƣơng
pháp cần căn cứ vào mục tiêu, nội dung dạy học, giai đoạn nhận thức, đặc điểm đối tƣợng
học sinh, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học. Phƣơng pháp chủ yếu đƣợc
sử dụng để dạy thực hành là: Đàm thoại, thực hành, trực quan
2. Các biện pháp tổ chức thực hiện
Việc rèn luyện các kĩ năng địa lí nêu trên, đƣợc thƣc hiện trong các tiết ôn tập
nhằm củng cố kiến thức lý thuyết về thực hành và đồng thời rèn luyện kĩ năng thực hành.
Quá trình thực hiện lần lƣợt là:
- Ôn lại những kiến thức cơ bản về thực hành: những công thức (cách tính) cần thiết và
vận dụng công thức để xử lí số liệu trong phần vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu; các
loại biểu đồ cơ bản
- Thực hành vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ, giải thích nguyên nhân và phân tích bảng số
liệu rút ra nhận xét
2.1. Ôn tập phần lí thuyết cơ bản về kĩ năng thực hành địa lí
2.1.1. Một số công thức tính toán trong Địa lí
Trƣớc hết, để học sinh có thể thực hiện đƣợc phần xử lí số liệu trong các bài thực hành
nhận xét bảng số liệu và vẽ biểu đồ, giáo viên tổng hợp một số công thức thƣờng dùng để
tính toán sau đó cho học sinh thực hành (thực hiện ở phần nhận xét bảng số liệu và vẽ
biểu đồ) trong tài liệu Hƣớng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT (Tài liệu ôn thi tốt nghiệp).
Bao gồm các công thức ở bảng sau:
6


MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TRONG ĐỊA LÍ
TT

Nội dung

1

Tính tỉ suất gia Tg = S – T
tăng dân số tự Tg : Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên;
nhiên
S : Tỉ suất sinh thô; T: Tỉ suất tử thô

(%)

2

Tính mật độ dân
Mật độ dân số = Số dân / Diện tích
số

người/km2

Tính cơ cấu

Công thức tính

Tỉ lệ % của TP (A) =

Đơn vị

GTA
TS

. 100

3

(tỉ trọng, tỉ lệ phần GTA – Giá trị của thành phần A
trăm)
TS – Tổng số

%

4

Tính năng suất

tấn/ha; tạ/ha

5

Năng suất = Sản lượng / Diện tích

Tính bình quân
BQĐN = Tổng số / Số dân
theo đầu ngƣời

Phụ thuộc đề
(có
thể
kg/ngƣời,
USD/ngƣời…)

6

Tính tốc độ tăng
trƣởng (sự gia Tốc độ tăng trưởng năm (sau)= (Giá
tăng, chỉ số phát trị năm : giá trị năm đầu) x 100 %
triển) lấy năm đầu
tiên = 100,0

Các công thức nêu trên đƣợc áp dụng để tính toán trong phần nhận xét bảng số liệu và vẽ
biểu đồ. Giáo viên lƣu ý học sinh:
- Tỉ suất gia tăng dân số tính bằng phần trăm (%) nhƣng tỉ suất sinh và tỉ suất tử tính bằng
phần nghìn ( ) nên phải đổi từ phần nghin ra phần trăm bằng cách chia kết quả (hiệu
tìm đƣợc) cho 10.
7


- Đổi đơn vị:
1tấn = 10 tạ = 1000kg. Nếu đổi tấn ra tạ thì sau khi chia , lấy kết quả chia đƣợc nhân với
10, nếu đổi tấn ra kg thì nhân với 1000.
2.1.2. Phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê. Giải thích nguyên nhân
Trong học tập và thi tốt nghiệp THPT thƣờng có câu hỏi phân tích số liệu, bởi biết dựa
vào bảng số liệu để tìm thông tin địa lí là một trong những kĩ năng quan trọng trong học
tập và nghiên cứu địa lí. Loại câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu thống kê cho phép đánh
giá đƣợc mức độ am hiểu, vận dụng kiến thức của ngƣời học vào các trƣờng hợp cụ thể,
đánh giá đƣợc kĩ năng chọn lọc, xác định kiến thức địa lí.
* Các bước tiến hành nhận xét
Nhận xét bảng số liệu thực chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng ngang và cột
dọc, rút ra những nhận xét cần thiết. Để học sinh có thể nhận xét đúng và đủ ý theo yêu
cầu của đề bài, giáo viên hƣớng dẫn học sinh khi phân tích bảng số liệu, cần thực hiện
lần lƣợt theo các bƣớc sau đây:
- Xác định yêu cầu của câu hỏi trong đề bài , bài tập để xác định mục đích làm việc với
bảng số liệu.
- Đọc tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, xác định rõ các tiêu chí cần nhận xét.
- So sánh các số liệu theo cột dọc và hàng ngang với một trình tự hợp lí:
+ Nhận xét sự thay đổi của đối tƣợng địa lí theo thời gian thì so sánh số liệu của các mốc
thời gian đầu và cuối của bảng, các mốc thời gian liền kề nhau theo thứ tự , các mốc có
tính đột biến.
+ Đối với các lãnh thổ, cần lƣu ý so sánh các đối tƣợng địa lí của các lãnh thổ lớn với
nhau, các lãnh thổ nhỏ với nhau và ngƣợc lại.
- Khi nhận xét cơ cấu mà số liệu trong bảng là các số các số liệu tuyệt đối (ví dụ: Triệu
tấn, tỉkw/h , triệu ngƣời, v.v) mà đề lại yêu cầu nhận xét cơ cấu thì phải tính cơ cấu (tính
tỉ lệ %).
- Khi trình bày nhận xét phải theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến riêng, từ
cao xuống thấp, …bám sát yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu. Mỗi nhận xét cần
có dẫn chứng cụ thể để tăng tính thuyết phục.
* Giải thích
Để giải thích đƣợc nguyên nhân của các hiện tƣợng địa lí có trong bảng số liệu phải dựa
vào kiến thức đã học. Vì vậy học sinh cần phải nắm đƣợc các mối quan hệ nhân quả giữa
8


các sự vật hiện tƣợng địa lí; mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với dân số, giữa tự
nhiên với dân cƣ và kinh tế xã hội…
2.1.3. Vẽ và nhận xét biểu đồ. Giải thích nguyên
Phần kiểm tra kĩ năng biểu đồ của học sinh trong kì thi tốt nghiệp THPT gồm có các yêu
cầu vẽ và nhận xét biểu đồ, dựa vào biểu đồ và kiến thức đã học để giải thích nguyên
nhân của các hiện tƣợng địa lí. Vì vậy, giáo viên cần ôn lại những nội dung về kiến thức
và kĩ năng cơ bản của các loại biểu đồ, bao gồm: ý nghĩa của biểu đồ, những căn cứ để
xác định biểu đồ, những yêu cầu cần đạt và những điểm cần chú ý khi vẽ biểu đồ.
Kĩ năng quan trọng nhất đối với phần biểu đồ là kĩ năng xác định biểu đồ thích hợp theo
yêu cầu của đề bài. Nếu nhƣ xác định sai biểu đồ thì học sinh sẽ mất điểm phần này và
bài thi không thể đạt điểm cao. Để lựa chọn đúng biểu đồ căn cứ quan trọng là dựa vào
yêu cầu của đề bài và ý nghĩa của biểu đồ. Tiếp đến là học sinh phải nắm chắc các kĩ
thuật thể hiện, các yêu cầu đối với từng loại biểu đồ.
Trong quá trình ôn thi tốt nghiệp, để học sinh yếu cũng có thể xác định đúng và vẽ đƣợc
biểu đồ đảm bảo các yêu cầu, cần ôn lại những kiến thức cơ bản về biểu đồ (cách xác
định và các yêu cầu cần đạt và một số điểm cần chú ý khi vẽ đối với mỗi loại biểu đồ) sau
đó mới thực hành vẽ biểu đồ.
Để học sinh dễ nhớ, giáo viên tóm tắt ngắn gọn những kiến thức cơ bản về biểu đồ ở
bảng sau:
Loại

Căn cứ xác định

biểu đồ

(yêu cầu của đề)

Yêu cầu cần đạt

- Lấy tỉ lệ cân đối
- Thể hiện tốt nhất tình
giữa trục đứng và trục
hình phát triển, số
ngang.
Biều đồ lƣợng, khối lƣợng, so
- Các cột có chiều
sánh độ lớn;
cột
rộng bằng nhau, chiều
- Thể hiện cơ cấu bằng
cao tƣơng ứng với số
số liệu tuyệt đối
liệu
Thể hiện tốt nhất tốc
Biểu đồ độ phát triển, chỉ số
đƣờng
phát triển, sự gia tăng,
tốc độ tăng,…

Chú ý

- Vẽ hai
tƣợng có số
không cùng
vị thì vẽ hai
đứng.

đối
liệu
đơn
trục

- Đúng tỉ lệ, sạch, - Vẽ xuất phát từ
đẹp, cân đối giữa hai trục đứng;
trục;
- Nếu vẽ hai
- Khoảng cách các đƣờng
không
9


năm trên biểu đồ
tƣơng ứng với khoảng
cách năm trong bảng
số liệu;

Vẽ biểu đồ thể hiện tốt
nhất quy mô và cơ cấu
hoặc sự chuyển dịch
Biểu đồ (sự thay đổi) cơ cấu, số
tròn
lƣợng hình tròn cần vẽ
từ 1 đến 3 hình

Vẽ biểu đồ thể hiện tốt
Biểu đồ nhất cơ cấu hoặc sự
chuyển dịch (hay sự
miền
thay đổi) cơ cấu mà
bảng số liệu có từ 4
năm trở lên.

cùng đơn vị thì
vẽ hai trục đứng;
- Thể hiện sự gia
tăng thì số liệu
phải tính bằng
đơn vị %

- Các hình vẽ trên
- Đơn vị phải là
cùng một trục ngang;
phần trăm (%).
- Nếu thể hiện thời
- Bắt đầu vẽ từ
gian thì các hình tròn
kim chỉ 12 giờ;
phải xếp theo thứ tự
thời gian nhƣ trong - Sử dụng kí
hiệu và chú giải
bảng số liệu.
chung.
Khoảng cách các năm
trên biểu đồ phải - Đơn vị phải là
tƣơng ứng với khoảng phần trăm (%).
cách năm trong bảng
- Biểu đồ miền
số liệu
là một hình chữ
nhật nằm ngang

- Đảm bảo các yêu - Có hai trục
cầu của biểu đồ cột và đứng;
biểu đồ đƣờng.
- Nếu bảng số
Biểu đồ
Vẽ biểu đồ thể kết hợp + Điểm xuất phát để liệu có hai đối
kết hợp thể hiện từ hai đối vẽ-theo biểu đồ cột.
tƣợng địa lí cần
giữa cột tƣợng trở lên
+ Khoảng cách năm thể hiện, trong
và đƣờng
tƣơng ứng khoảng đó một đối
cách năm trong bảng tƣợng lại đƣợc
chia ra 2 hoặc 3
số liệu.
thành phần thì
đối tƣợng đó vẽ
10


cột chồng
Yêu cầu chung đổi với biểu đồ:
- Biểu đồ cần phải ghi đầy đủ: tên biểu đồ, tên trục (đối với biểu đồ cột và đƣờng), tên
hình tròn (đối với biểu đồ tròn có từ hai hình trở lên), số liệu trên biểu đồ, chú giải (nếu
thể hiện từ hai đối tƣợng trở lên).
- Đảm bảo chính xác, sạch, đẹp
2.2.Thực hành
Sau khi đã ôn lại phần lí thuyết cơ bản (nội dung của phần trên), giáo viên cho hoc sinh
làm một số bài thực hành (nhận xét một bảng số liệu và mỗi loại biểu đồ, làm một bài
tập) để kiểm tra, uốn nắn cho các em và tiếp tục rèn luyện trong cả quá trình ôn tập theo
nội dung hƣớng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.2.1.Thực hành nhận xét bảng số liệu
Một số ví dụ về thực hành nhận xét bảng số liệu:
Bài tập 1 (Bài 2, trang 13, Tài liệu Hướng dẫn ôn thi TN, năm học 2011-2012)
Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ Ở MỘT SỐ NƠI CỦA NƢỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm

Nhiệt độ trung bình
Tháng I

Tháng VII

Cả năm

Lạng Sơn

13,3

27,0

22,1

Hà nội

16,4

28,9

23,5

Huế

19,7

29,4

25,1

Đà Nẵng

21,3

29,1

25,7

TP Hồ Chí Minh

25,8

27,1

27,1

a) Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
11


b) Giải thích nguyên nhân của sự thay đối đó.
Hƣớng dẫn thực hiện:
Đối với phần nhận xét (a), Giáo viên hƣớng dẫn học sinh thực hiện theo hai bƣớc:
Bước 1: Đọc bảng số liệu theo cột dọc (đọc nhiệt độ của các địa điểm từ Lạng Sơn trở
vào, theo từng tháng) và so sánh nhiệt độ trung bình trong các tháng, trung bình cả năm
giữa các địa điểm.
So sánh để tìm ra những điểm chung về nhiệt độ (cao hay thấp, thay đổi theo hƣớng tăng
lên hay giảm đi, nhiệt độ chênh lệch giữa hai địa điểm đầu (Lạng Sơn) và cuối (TP Hồ
Chí Minh) trong tháng nhƣ thế nào.
Bước 2. Nêu nhận xét:
Sau khi đọc và so sánh các số liệu, HS rút ra đƣợc những ý sau:
- Nhiệt độ trung bình tháng I và trung bình năm của các địa điểm có sự chênh lệch và
tăng dần từ Bắc xuống Nam. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các địa điểm phía Bắc và phía
Nam rõ nhất là vào tháng I: Lạng Sơn (phía Bắc) nhiệt độ chỉ 130C còn TP Hồ Chí Minh
(phía Nam) lên đến 25,80C (chênh nhau tới 12,80C.
- Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm ít có sự chênh lệch hơn, Lạng Sơn là
22,10C và TP Hồ Chí Minh 27,1 0C, chỉ chênh nhau 5oC.
Đối với phần giải thích nguyên nhân (b)
Giáo viên hƣớng dẫn học sinh dựa vào kiến thức đã học ở phần khí hậu: nhiệt độ là một
trong những yếu tố biểu hiện cụ thể của khí hậu. Các nhân tố hình thành khí hậu bao
gồm: vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, hình dạng của lãnh thổ và các yếu tố khác (kiến thức
địa lí lớp 10). Vận dụng vào thực tế Việt Nam, các nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi
nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nƣớc ta là do ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ kéo
dài theo chiều Bắc Nam, càng vào phía nam lƣợng bức xạ mặt trời càng tăng (do góc
nhập xạ càng lớn) ngoài ra con do hƣớng núi…Từ việc phân tích nhƣ trên, học sinh trình
bày đƣợc nguyên nhân sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Đó là:
- Do tác động của các khối khí thổi vào nƣớc ta:
+ Vào mùa đông (từ tháng XI năm trƣớc đến tháng IV năm sau) miền Bắc nƣớc ta chịu
ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc (khối không khí lạnh từ phƣơng bắc thổi xuống) nên
có mùa đông lạnh, làm cho nhiệt độ thấp
+ Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) gió Tây Nam thổi vào nƣớc ta, khối không khí
ấm và ẩm, nên nhiệt độ từ Bắc xuống Nam gần nhƣ đồng nhất.
12


- Do các nguyên nhân khác: số giờ nắng, lƣợng bức xạ mặt trời có sự chênh lệch từ Bắc
xuống Nam…
Bài tập 2 (Bài 8, trang 45, TL hướng dẫn ôn thi TN, năm học 2011-2012)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lƣợng điện nƣớc ta, giai đoạn 1995 – 2009 (Đơn vị: Tỉ kWh)
Năm

1995

2000

2005

2009

Sản lƣợng điện

14,7

26,7

52,5

80,6

a) Hãy tính sự gia tăng sản lƣợng điện nƣớc ta, giai đoạn 1995 – 2009
b) Nhận xét tốc độ tăng sản lƣợng điện nƣớc ta, giai đoạn 1995 – 2009
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải và kết quả như sau:
a) Tính gia tăng sản lƣợng điện
- Cách tính: Gia tăng sản lƣợng điện, năm 2000 =

= 181,6%

- Kết quả:
Sự gia tăng sản lƣợng điện nƣớc ta, giai đoạn 1995 – 2009 (Đơn vị: %)
Năm

1995

2000

2005

2009

Sản lƣợng điện

100,0

181,6

357,1

548,3

b) Nhận xét
Trong giai đoạn từ 1995 – 2009:
- Sản lƣợng điện nƣớc ta tăng liên tục và tăng với tốc độ rất nhanh, đặc biệt là từ năm
2005
- Sản lƣợng điện năm 2009 đạt 80,6 tỉ Kwh gấp 5,5 lần năm 1995 (14,7 tỉ Kwh), tăng
448,3%
Bài tập 3 (Bài tập 8, trang 36, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012)
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƢỢNG LÚA NƢỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2009
Năm

1990

1995

1999

2003

2005

2008

2009

Diện

tích 6042

6765

7653

7452

7324

7400

7437,2
13


(nghìn ha)
Sản
lƣợng 19225
(nghìn tấn)

24963 31393 34568 35849 38729 38950,2

1. Tính năng suất lúa các năm giai đoạn 1990 – 2008 (đơn vị: tạ/ha).
2. Nhận xét tình hình tăng năng suất lúa của nƣớc ta trong giai đoạn 1990 – 2008 và giải
thích nguyên nhân
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải và được kết quả như sau:
1) Tính năng suất lúa
- Cách tính: Năng suất = sản lƣợng / diện tích (tạ/ha)
- Kết quả:
NĂNG SUẤT LÚA NƢỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2009
(Đơn vị: tạ/ha)
Năm

1990

1995

1999

2003

2005

2008

2009

Năng suất

31.8

36.9

41.0

46.4

48.9

52.3

52.4

2) Nhận xét tình hình tăng năng suất lúa và giải thích nguyên nhân
a) Nhận xét:
Từ 1990 đến 2009 năng suất lúa của nƣớc ta liên tục tăng. Nam 1990 chỉ đạt 31.8 ta/ha
đến năm 2009 đạt 52.4 tạ/ha (tăng gấp 1,64 lần).
b) Giải thích (nguyên nhân)
- Do việc áp dụng các tiến bộ ho học công nghệ vào sản xuất: gióng mới, kĩ thuật canh
tác, phân bón, thuỷ lợi,…
- Do chính sách của Nàh nƣớc khuyến khích nông dân tích cực sản xuất (chính sách
khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ,…).
- Trình độ thâm canh sản xuất lƣơng thực không ngừng đƣợc nâng cao
- Thị trƣờng đƣợc mở rộng.
2.2.2.Thực hành vẽ và nhân xét biểu đồ
14


- Biểu đồ cột
Đề bài: (Bài tập 1, trang 19, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012)
Dựa vào bảng số liệu sau đây:
SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1921 – 2009
(Đơn vị: Triệu người)
Năm

1921

1936

1956

1960

1979

1989

1999

2009

Số dân 15.5

18.8

27.5

30.2

52.7

64.4

76.3

85.8

a) Vẽ biểu đồ đƣờng thể hiện tình hình tăng dân số của nƣớc ta, giai đoạn 1921 – 2009
b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về tình hình tăng dân số của nƣớc ta trong giai đoạn
nói trên.
Hướng dẫn làm bài và kết quả thực hành
Vẽ biểu đồ

a)

Triệu ngƣời

90
80
70
60
50
40
30
20
10

85.8
76.3
64.4
52.7

27.5
15.5

0

1921

30.2

18.8

1936

1956 1960

1979

1989

1999

2009 Năm

Biểu đồ: DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1921 – 2009
b) Nhận xét
* Tình hình tăng dân số
15


- Dân số nƣớc vẫn còn tăng nhanh và tăng liên tục., năm 1921 mới có 15,5 triệu ngƣời,
đến năm 2009 đã lên đến 85,8 triệu ngƣời.
- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Giai đoạn 1921 – 1960, dân số tăng gấp đôi (từ 15,5 lên 30,2 triệu ngƣời) trong vòng
39 năm.
+ Giai đoạn 1960 – 1989, dân số tăng gấp đôi lần thứ hai chỉ trong vòng 29 năm
+ Giai đoạn 1989 - 1999, dân số tiếp tục tăng, trung bình mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu
ngƣời.
+ Những năm gần đây, dân số tăng chậm lại nhƣng vẫn còn nhanh.
Biểu đồ tròn.
Đề bài: Bài tập 3, trang 23, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012
Cho bảng số liệu sau:
SỐ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
CỦA NƢỚC TA (Đơn vị: người)
Chia ra
Năm Tổng số

Nông,
nghiệp

lâm,

ngƣ Công nghiệp – xây Dịch vụ
dựng

1999 35847343 24806360

5126170

5914821

2009 47682334 25731627

9668662

12282045

a) Tính cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nƣớc ta trong hai năm 1999 và 2009
b) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở
nƣớc ta, giai đoạn 1999 – 2009.
c) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nƣớc ta
trong thời gian trên.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu: Áp dụng công thức (ở phần trên), ta có kết quả ở bảng sau:
LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
16


CỦA NƢỚC TA NĂM 1999 VÀ 2009 (Đơn vị:%)
Chia ra
Năm

Tổng
số

ngƣ nghiệp

Công nghiệp – xây Dịch vụ
dựng

1999 100

69.2

14.3

16.5

2009 100

54.0

20.3

25.7

Nông, lâm,

b) Vẽ biểu đồ
Chọn vẽ biểu đồ tròn (biểu đồ tròn thể hiện tốt nhất cơ cấu, số liệu có hai năm – vẽ hai
hình tròn)
- Vẽ biể đồ
Chú giải

25.7

16.5

54

14.3
69.2

Năm 1999

20.3

Nông-lâm-Ngƣ nghiệp
Công nghiệp-Xây dựng
Dịch vụ

Năm 2009

Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nƣớc ta,
giai đoạn 1999 – 2009
c) Nhận xét
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế nƣớc ta, giai đoạn 1999 – 2009 có sự thay
đổi:
- Lao động trong khu vực nông, lâm, ngƣ nghiệp vẫn còn chiếm tỉ lệ cao nhất nhƣng có
xu hƣớng, giảm từ 69,1% năm 1999 xuống còn 54% năm 2009.
- Lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp nhƣng
có xu hƣớng tăng.
17


+ Lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 14,3% lên 20,3%. + Lao động
trong khu vực Dịch vụ tăng nhanh, từ 16,5% lên 25,7% (tăng 9,0%)
Biểu đồ miền
Đề bài: Bài 2, trang 50, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012
Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NƢỚC TA,
GIAI ĐOẠN 1999 – 2009 (Đơn vị: triệu USD)
Năm
1999

2003

2007

2009

Giá trị xuất khẩu

11541.4

20149.3

48561.4

57096.3

Giá trị nhập khẩu

11742.1

25255.8

62764.7

69948.8

Tổng số

23283.5

45405.1

111326.1

127045.1

Tiêu chí

a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu, giai đoạn 1999 - 2009
b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nƣớc ta, giai đoạn 1999 – 2009.
c) Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nƣớc ta, giai đoạn 1999 – 2009.
Kết quả bài làm
a) Tính cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu, giai đoạn 1999 – 2009 (Đơn vị:%)
Năm
1999

2003

2007

2009

Xuất khẩu

49.6

44.4

43.6

44.9

Nhập khẩu

50.4

55.6

56.4

55.1

Tổng số

100,0

100,0

100,0

100,0

Tiêu chí

b) Vẽ biểu đồ
18


100%

Nhập khẩu

80
50.4

55.6

20 49.6

44.4

56.4

55.1

43.6

44.9

2007

2009 Năm

60
40

Xuất khẩu

0
1999

2003

Biểu đồ: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU NƢỚC TA, GIAI ĐOẠN
c) Nhận xét: Giai đoạn từ 1999 đến 2009, cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nƣớc ta có sự
thay đổi:
- Xuất khẩu chiếm tỉ lệ thấp hơn và có xu hƣớng giảm, giảm từ 49,6% (năm 1999) xuống
còn 44,9% (năm 2009)
- Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao và có xu hƣớng tăng, tăng từ 504% (năm 1999) lên
55,1% (năm 2009)
Biểu đồ kết hợp
Đề bài: (Bài tập 3, trang 20, Tài liệu hướng dẫn ôn thi TN, 2011-2012)
Cho bảng số liệu sau: SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ
TRONG SỐ DÂN CẢ NƢỚC GIAI ĐOẠN 1970 – 2009
Năm

Số dân thành thị (nghìn Tỉ lệ dân thành thị (%)
ngƣời)

1979

10094

19,2

1989

12463

19,4

1999

18077

23,7

2009

25374

29,6

a) Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân
số cả nƣớc, giai đoạn 1979 – 2009
19


b) Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nƣớc ở giai
đoạn nói trên.
- Hƣớng dẫn chọn biểu đồ thích hợp: Số dân: vẽ biểu đồ cột; Tỉ lệ dân thành thị: vẽ biểu
đồ đƣờng
- Kết quả bài làm
a) Vẽ biểu đồ
nghìn ngƣời
%
30000

35

25374
29.6

25000
23.7

30

25

20000
18077
19.2

19.4

20

12463

15

15000

10000

10094
10

5000

0

5

1979

1989

Số dân thành thị

0

1999

2009

Tỉ lệ dân số thành thị

Biểu đồ: SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ
TRONG SỐ DÂN CẢ NƢỚC GIAI ĐOẠN 1979 – 2009
b) Nhận xét: Trong giai đoạn 1999 – 2009:
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân số thành thị trong tổng số dân cả có xu hƣớng tăng:
+ Số dân thành thị tăng từ 10094 nghìn ngƣời lên 25374 nghìn ngƣời
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,2% (1999) lên 29,5% (2009)
- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị còn chậm nên tỉ lệ dân thành thị chƣa cao, còn thấp hơn
so với nhiều nƣớc trong khu vực.
3. Kết quả
20


Trong những năm học vừa qua, tôi áp dụng sáng kiến này để rèn luyện kĩ năng cho học
sinh trong quá trình ôn tập cho học sinh đã mang lại hiệu quả thiết thực. Dƣới đây là bảng
tổng hợp kết quả thi tốt nghiệp của các lớp tôi trực tiếp giảng dạy trong hai năm học gần
đây (năm học 2009 – 2010; 2010 – 2011) và kết quả thi thử tốt nghiệp trong tháng 4 của
năm học 2011 – 2012.
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP VÀ THI THỬ CỦA HỌC SINH
Điểm
Năm
học

Lớp



Yếu

số

SL

%

12CC5

48

1

2.1 26

54.2 12

25.0 9

18.8

2009 – 12CB3
2010
Tổng
số

43

1

2.3 14

32.6 21

48.8 7

16.3

91

2

2.2 40

44.0 33

36.3 16

17.6

12CA1

45

1

2.2 16

35.6 20

44.4 8

17.8

12CA2

52

2

3.8 19

36.5 25

48.1 6

11.5

12A13
2010 12A14
2011

52

1

1.9 21

40.4 22

42.3 8

15.4

50

0

0.0 8

16.0 22

44.0 20

40.0

Tổng
số

199

4

2.0 64

32.2 89

44.7 42

21.1

12CA3

50

0

0.0 10

20.0 25

50.0 15

30.0

2011 - 12CA4
2012
12C11

50

0

0.0 9

18.0 27

54.0 14

28.0

42

4

9.5 21

50.0 15

35.7 2

4.8

12C12

42

3

7.1 25

59.5 12

28.6 2

4.8

Trung
bình

Khá

SL

SL

%

Giỏi
%

SL

%

21


Tổng
số

184

7

3.8 65

35.3 79

42.9 33

17.9

SL – Số lƣợng

Ghi chú:

Tổng hợp kết quả thi của học sinh theo năm học :
Mức điểm (%)

Năm học

Yếu

TB

Khá, giỏi

2009-2010

2.2

44.4

53.9

2010-2011

2.0

32.2

65.8

2011-2012

1.8

35.3

60.8

Để thấy rõ hơn kết quả thi của học sinh theo năm học ở bảng trên, tôi thể hiện bằng biểu
đồ sau đây:
KẾT QUẢ ĐIỂM THI CỦA HỌC SINH TRONG CÁC NĂM HỌC TỪ 2009 ĐẾN
2012
%
70

65.8
60.8

60
53.9
50
44.4
40

35.3
32.2

30
20
10
2.2
0

2.0

1.8

Yếu
Năm học 2009-2010

Trung bình

Năm học 2010-2011

Khá, giỏi

Mức điểm

Năm học 2011-2012
22


- So sánh kết quả, nhận xét: Từ bảng số liệu và biểu đồ ta thấy:
+ Kết quảì thi tốt nghiệp THPT của hai năm học (2009 – 2010 và 2010 -2011), tỉ lệ học
sinh đạt điểm trung bình trở lên chiếm 98% (điểm khá, giỏi đạt 65%).
+ Năm học 2011 – 2012, trong kì thi thử tốt nghiệp do Sở Giáo dục & Đào tạo tổ chức
(tháng 04 năm 2012) mặc dù thời gian ôn tập chƣa nhiều nhƣng kết quả đạt đƣợc cũng
khá cao. Tỉ lệ học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên đạt từ 97,0% đến 98,0 %, trong đó
có nhiều học sinh đạt kết quả khá, giỏi (từ 60% trở lên). Tôi hi vọng trong kì thi tốt
nghiệp này học sinh cũng sẽ đạt kết quả cao nhƣ các năm học trƣớc.
Nhƣ vây, trong quá trình giảng dạy địa lí ở lớp 12, đặc biệt là trong việc hƣớng dẫn học
sinh ôn thi tốt nghiệp môn địa lí, đồng thời với việc rèn luyện kĩ năng khai thác Atlat địa
lí Việt Nam, kĩ năng làm bài thì một trong những phƣơng pháp hết sức cần thiết để học
sinh đạt kết quả cao là việc rèn luyện và vận dụng các kĩ năng chọn và vẽ các dạng biểu
đồ; phân tích, khai thác thông tin từ các bảng số liệu để rút ra những vấn đề về địa lí tự
nhiên, địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam.
C- PHẦN KẾT LUẬN
1- Những kết quả đạt đƣợc của đề tài
Dựa vào mục đích và nhiệm vụ đề ra, căn cứ vào kết quả cụ thể của quá trình thực
hiện ôn tập, đề tài đã đạt đƣợc những kết quả cụ thể nhƣ sau:
a. Trên cơ sở của lí luận dạy học, dựa vào điều kiện thực tiễn giảng dạy, đề tài đã xác
định đƣợc nội dung cơ bản cần rèn luyện cho học sinh lớp 12 THPT (theo Chuẩn kiến
thức kĩ năng môn Địa Lí lớp 12 THPT); xây dựng đƣợc cách giải một số bài tập phù hợp
với nội dung và sử dụng đạt hiệu quả cao trong quá trình ôn thi tốt nghiệp cho học sinh
lớp 12 ở trƣờng THPT..
b. Từ những kết quả đạt đƣợc đã chứng minh tính khả thi của đề tài. và phƣơng pháp
ôn tập này đã đƣợc các đồng nghiệp trong nhóm bộ môn Địa lý ở trƣờng THPT Cẩm
Thuỷ 1 áp dụng trong hai năm học vừa qua và đạt kết quả rất khả quan.
2. Một số hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc nhƣ trên, đề tài của tôi vẫn còn có những hạn chế
nhất định, đó là: Đề tài mới chỉ trình bày đƣợc một phần của nội dung rèn luyện kĩ năng
địa lí cho học sinh, đó là phân tích bảng số liệu và ,vẽ và nhận xét biểu đồ; mới chỉ tiến
hành thực nghiệm đƣợc trong một trƣờng THPT ở miền núi; Số học sinh đạt điểm giỏi
23


chƣa nhiều. Vì vậy, để khắc phục những hạn chế trên, trong những năm học tới chúng tôi
sẽ tiếp tục ứng dụng kết quả của đề tài và phát triển them, bổ sung phần rèn luyện kĩ năng
sử dụng và khai thác kiến thức từ Atlat địa lí Việt Nam và một số kĩ năng khác để đạt
đƣợc kết quả cao hơn.
3. Kiến nghị
Qua việc thực hiện đề tài nhỏ này, chúng tôi có một số kiến nghị nhƣ sau:
- Việc rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh lớp 12 THPT trong quá trình ôn tập thực
sự đem lại hiệu quả cao, giáo viên cần thực sự quan tâm.
- Trong quá trình giảng dạy giáo viên địa lí ở THPT cần phải chú ý rèn luyện các kĩ
năng địa lí cho học sinh một cách thƣờng xuyên.
Trên đây là toàn bộ nội dung của đề tài “ Ôn tập phần kĩ năng địa lí cho học sinh
lớp 12 nhằm đạt kết qua cao trong kì thi tốt nghiệp THPT” mà tôi đã thực hiện trong ba
năm học, đạt kết quả khá cao. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện và trình bày không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong Hội đồng Khoa học ngành Giáo dục tỉnh nhà quan
tâm giúp đỡ để chúng tôi rút kinh nghiệm và thực hiện tốt hơn trong những năm học tiếp
theo.
Xin chân thành cảm ơn.

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×