Tải bản đầy đủ

tài liệu ôn tập sinh học 10

Mã đề 1:
Câu1: Bảng các đặc điểm chung của 5 giới:
Đặc điểm
chung

Đặc điểm cấu
tạo

Đặc điểm dinh
dưỡng

Khởi sinh

Nguyên sinh

Nấm

Thực vật

Động vật


-Tế bào nhân

-Đơn bào
-Kích thước:
khoảng 1-5µm

-Tế bào nhân
thực
-Đơn bào, đa bào

-Dị dưỡng
-Tự dưỡng

-Tế bào nhân
thực
-Đa bào phức
tạp.
-Thành phần
được cấu tạo từ
xenlulozo
-Tự dưỡng
quang hợp
-Sống cố định
-Đường tinh bột

-Tế bào nhân thực
-Đa bào phức tạp.
-Cơ thể có cấu trúc
phức tạp với các cơ
quan và hệ cơ quan
chuyên hóa cao.

-Dị dưỡng
-Tự dưỡng

-Tế bào nhân thực
-Đơn bào, đa bào
dạng sợi.
-Phần lớn có thành
tế bào chứa kitin

(đường đa), không
có lục lạp.
-Dị dưỡng hoại sinh
-Sống cố định

Nấm

Thực vật

Động vật

Các nhóm điển
hình

Vi khuẩn

Tảo, nấm nhầy,
động vật nguyên
sinh.

-Dị dưỡng
-Sống chuyển động
-Đường glicogen

Câu2: So sánh quá trình quang hợp và hô hấp tế bào:
Stt

Các đặc điểm

1

Khái niệm

2

Nơi xảy ra

3

Phương trình
tổng quát

4

Mã đề 2:

Các giai đoạn
chính

Quang hợp
Là quá trình sử dụng năng lượng ánh
sang để tổng hợp chất hữu cơ từ các
nguyên liệu vô cơ
Màng tilacoit của lục lạp
CO2+ H2O + Năng lượng ánh sáng
->(CH2O) + O2

-Pha sáng : diễn ra khi có ánh sáng, năng
lượng as đc biến đổi thành nl trong các
phân tử ATP và NADH, O2 đc giải phóng
từ nước.
-Pha tối : quá trình cố định CO2
+ gđ khử : APG->AlPG
+gđ tái sinh chất nhận: AlPG có 1 phần
biến đổi thành tinh bột và saccarozo, 1
phần đc use để tái tạo RiDP

Hô hấp
Là quá trình chuyển động năng lượng rất quan
trọng trong tế bào
Bên trong tế bào, tại các ti thể
Quá trình phân giải hoàn toàn glucozo:
C6H12O6+ 6O2->6CO2+ 6H2O + Năng lượng
(ATP + nhiệt)
Các phân tửchất hữu cơ bị phân giải đến CO2và
nước, năng lượng được giải phóng chuyển
thành năng lượng dễ sử dụng trong các phân
tửATP.
-Đường phân: thu đc 2 phân tử ATP
-Chu trình crep: tạo ra các phân tử NADH,
FADH2 và ATP
-Chuỗi truyền electron hô hấp: giai đoạn thu đc
nhiều ATP nhất


Câu1: Bảng cấu trúc, chức năng, phân loại và ví dụ minh họa của các đại phân tử đã học (cacbohydrat, lipit,
protein, ADN, ARN )

Cấu trúc

Chức
năng

Cabohydrat
-là hợp chất hữu cơ
chỉ chứa 3 nguyên
tố : C,H,O
-cấu tạo theo
nguyên tắc đa
phân: gồm nhiều
đơn phân lk lại
-đơn phân là các
loại đơn 6 cacbon:
glucozo,
fructozo,galactozo.

-Là nguồn nl dự trữ
cho tế bào và cơ
thể.
-là thành phần cấu
tạo nên tế bào và
các bộ phận cơ thể.

Lipit
-Mỡ: +gồm 1 phân tử
glixerol lk vs 3 axit
béo, thg đc cấu tạo từ
16-18 cabon.
+có dạng đặc ở động
vật, dạng lỏng ở thực
vật và 1 số loài cá.
+dự trữ nl cho tế bào
và cơ thể.
-Photpholipit: + gồm 1
phân tử glixerol lk vs 2
phân tử axit béo và 1
nhóm photphat.
+cấu tạo nên các loại
màng của tế bào.
-Steroid: 1 số lipit cơ
bản có chất hh là
steroid có vai trò quan
trọng trong tế bào và
cơ thể sinh vật:
+colesteron cấu tạo
nên màng sinh chất
+1 số hoocmon giới
tính như testosterone,
estrogen.
-Sắc tố và vitamin: 1
số loại sắc tố như
carotenoid và 1 số loại
vitamin như A,D,E
vàK.

Protein
-cấu tạo theo
nguyên tắc đa
phân: các đơn
phân là axit amin
-có hơn 20 loại aa
tham gia vào việc
cấu tạo.
-cấu trúc bậc 1:
Là 1 chuỗi
polipeptit do các
aa lk vs nhau=lk
peptit tạo thành,
mạch thẳng.
-cấu trúc bậc 2: do
chuỗi polipeptit co
xoắn hoặc nếp
gấp tạo thành.
-cấu trúc bậc 3:
cấu trúc bâc 2 tiếp
tục co xoắn hình
thành cấu trúc
không gian 3
chiều.
-cấu trúc bậc 4: do
2 hay nhiều loại
chuỗi polipeptit
cùng loại hay khác
loại tạo thành.
-cấu tạo nên tế
bào và cơ thể:
collagen tham gia
cấu tạo nên mô lk.
-dự trữ các aa:
protein sữa…
-vận chuyển các
chất: hemoglobin
-Thu nhận thông
tin: các thụ thể
trong tế bào.
-xúc tác cho các
phản ứng hóa
sinh: các enzim

ADN
Cấu trúc hóa học:
- cấu tạo theo nt
đa phân: mỗi đơn
phân là 1 nucleotit
(thành phần là
đường pentozo,
nhóm photphat,
bazo nito).
-có 4 loại nu:
A,T,G,X. Các nu lk
vs nhau theo 1
chiều xác định tạo
nên 1 chuỗi
polinucleotit.
Cấu trúc không
gian: - gồm 2
chuỗi polinucleotit
lk vs nhau =lk
hidro, xoắn quanh
1 trục tưởng
tượng tạo nên 1
xoắn kép đều đặn.
-ở tb nhân sơ,
ADN có cấu trúc
mạch vòng, ở tb
nhân thực là mạch
thẳng.

ARN
Cấu trúc hh tương
tự như ADN,
nhưng có 4 loại nu
là A,U,G,X. Các nu
lk vs nhau =lk
photphodieste tạo
thành 1 chuỗi
polinucleotit.

-Mang, bảo quản
và truyền đạt
thông tin di
truyền.

-mARN làm nhiệm
vụ truyền thông
tin từ AND>riboxom.
-rARN cùng vs
protein cấu tạo
nên riboxom nơi
tổng hợp protein.
-tARN: vận chuyển
các aa tới riboxom
và làm nhiệm vụ
như 1 ng phiên
dịch.


-Đường đơn:
glucozo,
fructozo,galactozo
-Đường đôi (gồm 2
phân tử đường đơn
lk) :
glucozo+fructozo=s
accarozo;
galactozo+glucozo=
lactozo
-Đường đa (rất
nhiều phân tử
đường đơn lk) :
glycogen, tinh bột,
xenlulozo, kitin

Phân
loại

-lipit đơn giản
-lipit phức tạp

Như trên

Như trên

Như trên

Câu 2: so sánh vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động qua màng tế bào:
Giống: kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thông tin giữa tế bào và môi trường bên ngoài.
có các kênh protein màng.
Khác:
*vận chuyển thụ động: tế bào ko chủ động vận chuyển các chất qua màng sinh chất
-vận chuyển chất từ nơi có nồng độ cao xuống nơi có nồng độ thấp.
-có 2 con đường khuếch tán
-dựa hoàn toàn vào sự chênh lệch nồng độ
-không tiêu hao năng lượng
*vận chuyển chủ động: tế bào chủ động vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
-vận chuển chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
-có 1 cách vận chuyển nhưng vận chuyển 2 chiều(ra và vào)
-có tiêu hao năng lượng
MÃ ĐỀ 3
Câu 1: Lập bảng cấu trúc và chức năng của các bào quan của tế bào nhân thực.
Các bào quan
Nhân tế bào

Đặc điểm cấu trúc
-chủ yếu có hình cầu, có đường
kính 5µm.

Chức năng
Là thành phần quan trọng nhất
của tế bào, chứa vật chất di


-phía ngoài là màng nhân bao
bọc, trên màng có các lỗ để lưu
thong vật chất giữa nhân và lưới
nội chất.
-bên trong là dịch nhân chứa
nhiễm sắc và nhân con.
-là hệ thống xoang dẹt nối vs
màng nhân 1 đầu và lưới nội
chất k hạt ở đầu kia.
-trên mặt ngoài của các xoang có
dính nhiều hạt riboxom.
-là hệ thống xoang hình ống, nội
tiếp lưới nội chất có hạt.
-bề mặt có nhiều enzim,k có hạt
riboxom bám ở bề mặt.

Lưới nội chất có hạt

Lưới nội chất k hạt

Riboxom

-riboxom k có màng bọc, gồm
hạt lớn và hạt nhỏ, thành phần
gồm 1 số loại rARN và protein.
-số lượng nhiều
Là 1 chồng túi màng dẹt xếp
cạnh nau, nhưng tách biệt nhau.

Bộ máy gongi

truyền nên nhân là trung tâm
điều khiển mọi hđ sống của tế
bào.

-tổng hợp lipit, chuyển hóa
đường phân, phân hủy chất độc
đối vs cơ thể.
-điều hòa trao đổi chất, co dãn
cơ.
- tổng hợp protein tiết ra khỏi tế
bào cũng như các protein cấu
tạo nên màng tế bào.
-hình thành các túi mang để vận
chuyển protein ms tổng hợp đc.
Là nơi tổng hợp protein của tế
bào.

Là hệ thống thu nhận, lắp ráp,
đóng gói và phân phối các sản
phẩm đến các nơi cần thiết của
tế bào hay tiết ra khỏi tế bào.

Câu 2: So sánh ADN, ARN và Protein.
Giống nhau: đều là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, cùng quy định hình dáng, đặc tính, đặc điểm
của tất cả các sinh vật.
Khác nhau:
Đặc điểm
Cấu tạo

Chức năng

ADN
-1 đơn phân là
1nucleotit
-có 4 loại nu: A,T,G,X
Mang, bảo quản và
truyền đạt thông tin di
truyền

MÃ ĐỀ 4
Câu 1: - Trình bày cấu trúc, chức năng, phân loại enzyme.
-Trình bày cấu trúc chức năng của 3 loại ARN.

ARN
-1 đơn phân là
1nucleotit
-có 4 loại nu: A,U,G,X
Truyền đạt và dịch
thông tin di truyền từ
ADN sang protein

Protein
-1 đơn phân là axit amin
-có 4 bậc cấu trúc
Xúc tác, bảo vệ, vận
chuyển, thụ thể, dự trữ
các aa…


Enzyme

ARN

Cấu tạo

-Cấu tạo chủ yếu từ protein. Ngoài ra có 1
số enzim phức tạp có thêm 1 thành phần
nhỏ các ion kim loại và các chất khác.
-trong phân tử có vùng cấu trúc k gian đặc
biệt chuyên lk vs cơ chất đc gọi là trung tâm
hđ.

Chức năng

-khi có enzim xúc tác, tốc độ 1 phản ứng có
thể tăng lên cả triệu lần.
-tế bào có thể điều chỉnh quá trình chuyển
hóa vật chất để thích ứng vs môi trường=
cách điều chỉnh hoạt tính của các enzim.

- cấu tạo từ 1 chuỗi polinucleotit.
-mỗi đơn phân là nucleotit, gồm 4 loại nu
là A,U,G,X.
+mARN đc cấu tạo từ 1 chuỗi
polinucleotit mạch thẳng và có trình tự
các nu đặc biệt.
+tARN có cấu trúc với 3 thùy
+rARN chỉ có 1 mạch nhưng nhiều vùng
các nu lk bổ sung vs nhau tạo nên các
vùng xoắn kép cục bộ.
-mARN : truyền thông tin từ ADN>riboxom
-rARN: cùng vs protein cấu tạo nên
riboxom
-tARN: vận chuyển các aa tới riboxom và
làm nhiệm vụ như 1 ng phiên dịch.

Phân loại

pepsin, trypsin, chimotrypsin

Câu 2: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, điều đó mang đến lợi ích
gì cho nó.
Tế bào nhân sơ
-Đơn giản
- Có ở tế bào vi khuẩn
-kích thước nhỏ: 1-5µm, bằng
1/10 tế bào nhân thực

Tế bào nhân thực
-Phức tạp
- Có ở tế bào động vật nguyên
sinh, nấm, thực vật, động vật
-kích thước lớn

-chưa có nhân hoàn chỉnh, k có
màng nhân

-Nhân được bao bọc bởi lớp
màng, chứa NST và nhân con

-k có hệ thống nội màng và các
bào quan k có màng bọc.
-k có khung xương định hình tế
bào

-Có hệ thống nội màng chia các
khoang riêng biệt.
-Có khung xương định hình tế
bào.

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ mang lại lợi ích cho nó là: tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S)
trên thể tích của 1 tế bào (V) sẽ lớn, giúp tế bào trao đổi chất vs môi trường 1 cách nhanh chóng làm cho tế bào
sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so vs những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn. Ngoài ra, sự
khuếch tán của tế bào từ nơi này đến nơi kia cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân
chia nhanh.
Học sinh: Trần Thị Diệu Trinh- 10 Anh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×