Tải bản đầy đủ

Giáo án mỹ thuật lớp 4 từ tuần 14 đến tuần 30

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn: 13/11/2009
- Ngày dạy: 16 – 20/11/2009
- Tuần 14: VẼ THEO MẪU

MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT
I. MỤC TIÊU:
-HS hiểu được hình dáng, tỉ lệ của hai vật mẫu.
-Biết vẽ hai vật mẫu
-Vẽ được hai đồ vật gần với mẫu
-HS yêu thích cái đẹp
II. CHUẨN BỊ:
GV : - Một vài mẫu có 2 đồ vật để vẽ theo nhóm
- Hình gợi ý cách vẽ
- Một số bài vẽ của HS
HS: - Vở , chì, tẩy, màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của Thầy
Hoạt động khởi động
- Ổn định:

-Kiểm tra dụng cụ học vẽ
-Nhận xét , tuyên dương
-Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta "vẽ mẫu có 2
đồ vật"
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Gợi ý hs nhận xét h1 trang 34 SGK
- Mẫu có mấy đồ vật? Kể ra?
- Hình dáng, tỉ lệ, màu sắc, đậm nhạt của các đồ
vật?
- Vị trí đồ vật nào ở trước, ở sau?
Chốt ý: Khi nhìn mẫu ở các hướng khác nhau, vị
trí các mẫu cũng khác nhau.
-GV yêu cầu HS bày mẫu vẽ theo nhóm
Hoạt động 2: cách vẽ
-GV yêu cầu HS quan sát mẫu, gợi ý cách vẽ

-GV cho HS xem 1 số bài vẽ của HS
Hoạt động 3: Thực hành
-Lưu ý không được dùng thước kẻ.
-Quan sát kĩ mẫu trước khi vẽ
-Vẽ khung hình phù hợp với tờ giấy

Hoạt động của Trò
-Hát
-Vở , chì, tẩy, màu
-Lắng nghe

- Quan sát, nhận xét, trả lời
- SGK – hình 1 → nhận xét theo 3
hướng: chính diện, bên trái, bên
phải → sự thay đổi vị trí tuỳ thuộc
vào hướng nhìn
-Hai đồ vật :Chai và bát ; ca và
chén ; bình và tách…
-Khác nhau tùy theo vị trí đứng vẽ
-Nhìn mẫu xác định
- HS quan sát mẫu, nêu cách vẽ.
+ So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và
chiều ngang → phác khung hình.
+ Vẽ đường trục

+ Vẽ nét chính, vẽ nét chi tiết
+Nhìn mẫu vẽ đậm nhạt
-Quan sát
- Vẽ theo nhóm


-So sánh, ước lượng tỉ lệ
-GV theo dõi giúp đỡ
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
-GV yêu các nhóm chọn 1 bài đẹp NX-XL
+Bố cục
+Hình vẽ
-GV góp ý, tuyên dương
-Giáo dục tư tưởng
Dặn dò: Quan sát chân dung bạn cùng lớp và
người thân
-Nhận xét tiết học

- Treo bài hoàn thành lên bảng lớp.
nhận xét, xếp loại
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn: 20/11/2009
- Ngày dạy: 23 – 27/11/2009
- Tuần 15: VẼ TRANH

VẼ CHÂN DUNG
I. Mục tiêu:
- Hs hiểu đặc điểm, hình dáng của một số khuôn mặt người
- Học sinh biết cách vẽ chân dung
- Vẽ được tranh chân dung đơn giản
- Học sinh quan tâm, yêu quý người thân và bạn bè
II. Chuẩn bị:
- Gv: . sưu tầm một số tranh, ảnh chân dung các lứa tuổi
. hình gợi ý cách vẽ
. bài vẽ chân dung của học sinh lớp trước
- Hs: . vở vẽ, bút chì, gôm, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1.
Hoạt động khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra dụng cụ
- Giới thiệu bài mới
2.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Giới thiệu và gợi ý học sinh nhận xét một số
tranh, ảnh chân dung
+ các bức tranh này vẽ khuôn mặt, vẽ nửa
người hay toàn thân? (tranh chân dung vẽ
khuôn mặt người, thể hiện những đặc điểm
riêng của người được vẽ)
+ tranh chân dung vẽ những gì? ( hình dáng
khuôn mặt, các chi tiết: mắt, mũi, miệng, tóc,
tai…)
+ màu sắc của bức tranh như thế no?

Hoạt động của học sinh
- hát
- vở, bút chì, màu
- lắng nghe
- Nhận ra sự khác nhau của
tranh, ảnh
- quan sát nhận xét và trả lời


+ nét mặt người trong tranh như thế nào?
(người già, trẻ, vui, buồn, hiền hậu, tươi cười,
hóm hỉnh, trầm tư…)
+ mắt, mũi, miệng của mỗi người có hình
dáng khác nhau
Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung
- Gợi ý hs cách vẽ hình (xem hình ở trang 37
SGK)
- Phác hình khuôn mặt theo đặc điểm của người
định vẽ
- Vẽ cổ, vai và đường trục của mặt
- Tìm vị trí của tóc, tai, mắt, mũi, miệng…để
hình vẽ cho rõ đặc điểm
- Gv gợi ý cách vẽ màu (xem hình trang 37
SGK)
+ vẽ màu ở bộ phận lớn trước ( khuôn
mặt, áo, tóc, nền xung quanh)
+ sau đó vẽ màu chi tiết ( mắt, môi, tóc,
tai…)
Hoạt động 3: Thực hành
- Gv gợi ý Hs chọn vẽ những người thân như:
ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, bạn trai, bạn
gái, cô giáo…
- Gv theo dõi, gợi ý cho Hs hoàn thành bài vẽ
- Nhắc nhở Hs sắp xếp bố cục cân đối với tờ
giấy
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV cùng Hs đánh giá một số bài. Gợi ý hs
nhận xét:
+bố cục
+cách vẽ hình, các chi tiết và màu sắc
+ gần giống chân dung
- Yêu cầu hs nêu cảm nghĩ của mình về bài vẽ
chân dung mà mình thích
- GV nhận xét tiết học: Tuyên dương chung cả
lớp
- Dặn dò: Đem theo hộp giấy, giấy màu, keo
dán…

- quan sát, lắng nghe

- nhớ lại
- thực hành vẽ chân dung
- HS quan sát, nhận xét, xếp
loại bài bạn

- Hs nêu
-lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 16: TẬP NẶN TẠO DÁNG

TẠO DÁNG CON VẬT HOẶC ÔTÔ BẰNG VỎ HỘP


I. MỤC TIÊU :
- HS hiểu cách tạo dáng con vật hoặc ôtô bằng vỏ hộp
- HS biết cách tạo dáng con vật hoặc đồ vật bằng vỏ hộp.
- HS tạo dáng được con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp theo ý thích.
- HS phát huy được tính sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên :
+ Một vài hình tạo dáng bằng vỏ hộp: xe hơi, xe tải…
+ Vỏ hộp, kéo,…
- Học sinh :
+ Vỏ hộp, keo, kéo…
+ Vở vẽ, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động khởi động:
- Ổn định lớp.
- Hát
- Kiểm tra dụng cụ
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số sản phẩm tạo dáng bằng
vỏ hộp giấy (H1/38 SGK) và gợi ý để HS nhận - HS quan sát, trả lời :
biết:
+ Tên của đồ vật được tạo dáng?
+ Con mèo, ôtô…
+ Các bộ phận của chúng?
+ Ôtô gồm bồng lái, bánh xe, thùng
chở hàng…Mèo gồm đầu, mình,
đuôi…
+ Nguyên liệu dùng để làm?
+ Là các lọai vỏ hộp, nút chai, bìa
cứng…
- GV tóm tắt : Các loại vỏ hộp, nút chai, bìa
cứng… với nhiều hình dáng, kích cỡ, màu sắc
khác nhau, có thể sử dụng để tạo dáng. Khi tạo
dáng phải chú ý nắm được hình dáng và các bộ
phận của chúng để tìm vỏ hộp cho phù hợp.
Hoạt động 2: Cách tạo dáng
- GV yêu cầu HS chọn hình để tạo dáng.
- HS quan sát.
- GV hướng dẫn cách làm :
+ Suy nghĩ tìm bộ phận chính của hình để rõ
đặc điểm, sinh động.
+ Chọn hình dáng, màu sắc của vỏ hộp để làm
bộ phận cho phù hợp. Có thể cắt, sửa đổi vỏ


hộp để ghép cho tương xứng với hình dáng bộ
phận chính.
+ Tìm và làm thêm chi tiết cho sinh động.
+ Ghép dính các bộ phận bằng keo, hồ, băng
dính để hòan chỉnh.
- GV làm mẫu :
+ Chọn một vỏ hộp to làm thùng chở hàng, 1
hoặc 2 vỏ nhỏ làm buồng lái và đầu ôtô.
+ Cắt 4 hình tròn làm bánh xe, thêm chi tiết :
đèn, cửa… để xe đẹp hơn.
Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu hs thực hành theo nhóm
- GV hướng dẫn HS làm bài : tạo dáng một con
vật hay đồ vật theo ý thích.
- GV theo dõi, gợi ý cụ thể cho mỗi nhóm : tìm
hình, chọn vật liệu, cắt hình cho phù hợp, làm
các bộ phận và chi tiết, ghép các bộ phận.
Họat động 4 : Nhận xét, đánh giá :
- GV chọn một số sản phẩm và gợi ý để HS
nhận xét về :
+ Hình dáng (rõ đặc điểm, đẹp).
+ Chi tiết ( hợp lí, sinh động).
+ Màu sắc (hài hòa).
- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại.
Dặn dò :
- Chuẩn bị Vở tập vẽ, màu, bút chì…
- Quan sát các đồ vật hình vuông có trang trí.

- HS thực hành theo nhóm

- Trưng bày sản phẩm
- Nhận xét sản phẩm, xếp loại theo
cảm nhận riêng

- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 17: VẼ TRANG TRÍ

TRANG TRÍ HÌNH VUÔNG
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu biết thêm về trang trí hình vuông và sự ứng dụng của
nó trong cuộc sống
- Hs biết cách trang trí hình vuông
- Trang trí được hình vuông theo yêu cầu của bài
- Học sinh biết chọn họa tiết và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với hình
vuông, tô màu đều, rõ hình chính, phụ (hs khá giỏi)


- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình vuông
II. Chuẩn bị:
- Gv: . sưu tầm một số đồ vật có ứng dụng trang trí hình vuông: khăn
vuông, viên gạch hoa…
. Một số bài trang trí hình vuông của Hs lớp trước; Hình gợi ý cách
vẽ
. Một số hoa tiết để sắp xếp vào hình vuông
- Hs: . vở vẽ, bút chì, gôm, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra dụng cụ học vẽ
- Giới thiệu bài mới: Gv cho Hs xem một số đồ
vật được trang trí hình vuông
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
Gv giới thiệu một số bài trang trí hình vuông
và h1,2 trang 40 SGK để hs nhận xét và tìm ra
cách trang trí.
+ Có nhiều cách trang trí hình vuông
+ Các họa tiết thường được xếp đối xứng qua
các đường chéo và đường trục
+ Họa tiết chính thường to hơn và ở giữa
+ Họa tiết phụ thường nhỏ hơn, ở 4 góc hoặc
xung quanh
+ Những họa tiết giống nhau thì vẽ bằng nhau
và vẽ cùng màu
- Gợi ý hs so sánh, nhận xét hình 1,2 trang 40
SGK để tìm ra sự giống nhau, khác nhau của
cách trang trí về bố cục hình vẽ và màu sắc
Hoạt động 2: Cách trang trí hình vuông
- Vẽ một số hình vuông lên bảng để hướng dẫn
hs
- GV chốt lại cách trang trí:
. Kẻ các trục
. Tìm và vẽ các hình mảng trang trí
. Sắp xếp họa tiết ( đối xứng, nhắc lại,
xen kẽ…)
. Vẽ các họa tiết vào các mảng
Gv gợi ý cách vẽ màu:

Hoạt động của học sinh
- hát
- vở, bút chì, màu…
- quan sát, lắng nghe

- HS quan sát nhận xét

- nhận xét

- theo dõi
- lắng nghe


. Không vẽ quá nhiều màu
. Màu sắc cần có đậm, nhạt để làm nổi rõ
trọng tâm
Hoạt động 3: Thực hành
- GV theo dõi, uốn nắn học sinh
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
Đánh giá kết quả học tập:
+ Chọn một số bài vẽ của Hs để đánh giá
+ GV nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm:
. họa tiết trang trí đẹp
. bố cục chặt chẽ
. màu sắc hài hòa
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: hoàn thành bài vẽ
Quan sát hình dáng màu sắc lọ hoa và quả

- HS thực hành vẽ
- trưng bày sản phẩm
- nhận xét, xếp loại bài hoàn
thành
- lắng nghe

- lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 18: VẼ THEO MẪU

TĨNH VẬT LỌ VÀ QUẢ
I. MỤC TIÊU :
- HS hiểu sự khác nhau giữa lọ và quả về hình dáng, đặc điểm.
- HS biết cách vẽ lọ và quả
- Vẽ được lọ và quả gần giống với mẫu
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Vật mẫu : lọ hoa, quả cam... Tranh tĩnh vật lọ và quả của họa sĩ.
Các bước vẽ.
- Học sinh : Vở vẽ, SGK. Bút chì, màu vẽ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* Hoạt động Khởi động :
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra dụng cụ
- GV giới thiệu
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét :
- GV giới thiệu tranh tĩnh vật của họa sĩ để HS

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát
- giấy vẽ, bút chì, bút màu,
gôm…
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.


quan sát, nhận xét.
- GV bày mẫu và yêu cầu HS quan sát mẫu nêu
một số câu hỏi để HS quan sát, nhận xét :
+ Mẫu gồm có mấy đồ vật? Gồm những đồ vật
nào?+ Mẫu gồm 2 đồ vật, lọ và quả.
+ Tìm vị trí của từng vật mẫu?+ Quả đặt trước lọ
và hơi tách rời khỏi lọ.
+ Lọ, quả gồm có những bộ phận nào?+ Lọ gồm:
miệng, thân, cổ, đáy. Quả gồm quả, cuống, lá.
+ Hãy so sánh tỉ lệ, vị trí, hình dáng, màu sắc giữa
hai vật mẫu?+ Lọ cao gấp hai lần quả ; lọ được đặt
sau quả ; lọ cao, hình trụ, quả hình tròn…Quả đậm
hơn lọ…
* Hoạt động 2: Cách vẽ lọ và quả
- GV treo hình gợi ý và giới thiệu cách vẽ :
+ Vẽ khung hình chung, khung hình riêng của
từng vật mẫu.
+ Tìm tỉ lệ, phác khung hình bằng những nét
thẳng.
+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết và hòan chỉnh hình.
+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ.
- GV lưu ý HS về : Bố cục phải phù hợp với khổ
giấy.
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn thực hành :
- GV yêu cầu HS : Vẽ mẫu chung.
- GV theo dõi, gợi ý cụ thể cho những HS còn
lúng túng cách vẽ khung hình, vẽ chi tiết…;
khuyến khích những HS khá, giỏi.
- GV nhắc HS không được dùng thước kẻ.
* Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá :
- GV chọn một số bài vẽ và gợi ý để HS nhận xét
về :
+ Bố cục.
+ Hình dáng.
+ Màu sắc.
- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại bài vẽ.
Dặn dò: Sưu tầm tranh dân gian Việt Nam.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4

- HS trả lời :

- HS quan sát.

- Nhắc lại

- HS thực hành.

- HS nhận xét, xếp loại bài
mình thích

- Lắng nghe


- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 19: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

XEM TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU :
- HS hiểu vài nét về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa, vai trò
của nó trong đời sống xã hội.
- HS hiểu giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam
- HS yêu quí, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: Một số bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống như: Vinh
hoa, Phú quí, Đấu vật, Lí ngư vọng nguyệt, Cá chép… SGK.
2. Học sinh: Vở tập vẽ. SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* Hoạt động Khởi động :
- Ổn định.
- Kiểm tra dụng cụ
- GV giới thiệu : Tranh dân gian là loại tranh
xuất hiện từ rất lâu đời, là một trong những di sản
quí báu của nền mĩ thuật Việt Nam. Trong đó,
tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh) và Hàng
Trống (Hà Nội) là hai dòng tranh tiêu biểu được
nhiều người biết đến.
* Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về tranh dân
gian :
- GV chia lớp làm 4 nhóm để tìm hiểu theo phiếu
học tập :
- GV yêu cầu HS đọc phần nội dung trong SGK
và đặt câu hỏi gợi ý, HS thảo luận trả lời :
+ Tại sao tranh dân gian Việt Nam còn được
gọi là tranh Tết?
+ Tranh thường vẽ về những đề tài gì? Tên một
số bức tranh mà em biết?

HOẠT ĐỘNG TRÒ
- Hát
- Vở tập vẽ, SGK…

- HS lắng nghe và thảo luận,
trả lời :
+ Vì tranh thường được in,
bán vào dịp Tết.
+ Tranh thường vẽ vể
những đề tài gần gũi với đời
sống nhân dân như : Gà mái,
Lợn nái, Đấu vật,…Ngoài ra
còn phục vụ tín ngưỡng, thờ
cúng như : Ngũ hổ, Bà Chúa
thượng ngàn…Ca ngợi các
anh hùng dân tộc như : Bà


+ Hãy kể tên một số dòng tranh mà em biết?

Triệu, Bà Trưng, Quang
Trung…
+ Tranh Đông Hồ (làng Hồ,
Bắc Ninh), tranh Hàng Trống
(phố Hàng Trống, Hà Nội),
Tranh làng Sình (Huế), tranh
Kim Hoàng (Hà Tây).
- HS lắng nghe.

àGV tóm tắt và giới thiệu một vài nét về tranh
dân gian :
- Tranh dân gian Việt Nam còn được gọi là
tranh Tết vì thường được in và bán vào dịp Tết
Nguyên Đán. Tranh thể hiện ước mơ của người
lao động. Đây là loại tranh đã có từ rất lâu ở nước
ta, được truyền từ đời này sang đời khác.
- Đề tài tranh phong phú với nhiều nội dung :
lao động sản xuất, lễ hội, phê phán các tệ nạn xã
hội, ca ngợi các vị anh hùng dân tộc….
- Tranh thường được làm thủ công với cách làm
như sau :
+ Tranh Đông Hồ : nghệ nhân khắc hình lên
bảng gỗ, quét màu rồi in lên giấy dó có quét điệp
(giấy dó được làm từ vỏ cây dó, quét bột nghiền
của vỏ con điệp ở biển). Mỗi màu được in từ một
bản khắc.
àGV giới thiệu Giấy dó để HS quan sát.
- Quan sát
+ Tranh Hàng Trống : Nghệ nhân chỉ khắc nét
trên một bản gỗ rồi in nét viền đen, sau đó vẽ màu.
+ Màu trong tranh Đông Hồ chủ yếu lấy từ
thiên nhiên và tranh Hàng Trống màu chủ yếu là
phẩm nhuộm.
àGV yêu cầu HS quan sát một số bức tranh dân
gian Đông Hồ và Hàng Trống trong SGK. Giới
thiệu một số bức tranh khác (Vinh hoa – Phú quí,
Gà mái…) để HS tìm hiểu thêm.
- Bố cục trong tranh dân gian thường chặt chẽ,
nét vẽ khỏe khoắn, màu sắc tươi vui.
* Hoạt động 2: Xem tranh Lí ngư vọng nguyệt
(Hàng Trống) và Cá chép (Đông Hồ) :
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và đặt câu
- HS lắng nghe, thảo luận và
hỏi gợi ý HS thảo luận theo nhóm :
trả lời :


 Tranh Lí ngư vọng nguyệt (Hàng Trống):
+ Trong tranh gồm có những hình ảnh nào?

+ Tranh có hình ảnh cá
chép, đàn cá con, trăng, rong,
rêu, nước, chữ…
+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?
+ Hình ảnh chính là con cá
(Hình ảnh chín là cá chép vẫy đuôi để bơi vờn
chép đang vờn bóng trăng
bóng trăng dưới nước thật nhẹ nhàng, uyển chuyển dưới nước, hình ảnh phụ là
; vây, mang, vẩy được cách điệu. Hình ảnh phụ ở
những con cá nhỏ, rong rêu…
xung quanh hình ảnh chính làm tăng thêm vẻ đẹp
cho bức tranh : có 2 hình ảnh trăng, một ở trên
trời, một ở dưới nước, đàn cá con đang bơi về
phía ánh trăng…)
+ Màu sắc, đường nét trong tranh như thế
+ Đường nét trong tranh
nào?
thanh mảnh, trao chuốt ; màu
( Đường nét trong tranh nhẹ nhàng, uyển chuyển, sắc tươi sáng chủ yếu là
trao chuốt ; sử dụng 4 màu chính : màu đen, tắng
trắng, đen, xanh dương, xanh
của cá chép, màu xanh dương của nước, màu xanh lá…
lá của rong rêu).
 Tranh Cá chép (Đông Hồ):
+ Trong tranh gồm có những hình ảnh nào?
+ Tranh có hình ảnh đàn cá
chép, hoa sen, lá sen, rong.
+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?
+ Hình ảnh chính là cá
( Hình ảnh chín là cá chép đang vẫy đuôi để bơi ;
chép đang vẫy đuôi ; hình ảnh
vây, mang, vẫy đã được cách điệu. Hình ảnh phụ ở phụ là đàn cá con, hoa, lá sen,
xunh quanh hình ảnh chính làm tăng thêm vẻ sinh rong…
động cho bức tranh : đàn cá con đang tung tăng
bơi quanh cá chép, những bông hoa sen đang đua
nhua nở rộ phía trên…)
+ Màu sắc, đường nét trong tranh như thế
nào?
+ Đường nét trong khỏe
( Đường nét trong tranh mạnh mẽ, khỏe khoắn ; sử khoắn, dứt khoát…; màu sắc
dụng màu nâu đỏ, trắng, đen để vẽ thân cá…).
chủ yếu là trắng, đen, đỏ…
 Tìm sự giống nhau và khác nhau của hai bức
+ Giống : cùng vẽ cá chép,
tranh?
có hình dáng giống nhau :
thân uốn lượn như đang di
chuyển.
+ Khác : Cá chép trong
tranh Đông Hồ được nghệ
nhân vẽ với đường nét nhẹ
nhàng, thanh mảnh, trau
chuốt ; màu sắc chủ đạo là
xanh tạo cảm giác mát mẻ,


à GV tóm tắt ý chính : Hai bức tranh cùng vẽ về
đề tài cá chép như ng có tên gọi khác nhau : Cá
chép và Lí Ngư vọng nguyệt (Cá chép trông
trăng). Đây là hai bức tranh đẹp trong nghệ thuật
tranh dân gian Việt Nam.
 GV tổ chức cho HS tham gia vẽ tranh vào
hình vẽ nét tranh dân gian : Đấu vật.
* Họat động 4: Nhận xét, đánh giá :
- GV nhận xét, đánh giá về tiết học.
- GV khen ngợi, khuyến khích những nhóm, cá
nhân HS tích cực phát biểu, đóng góp ý kiến.
* Dặn dò: sưu tầm tranh ảnh về lễ hội của Việt
Nam

êm dịu. Cá chép trong tranh
Hàng Trống mập mạp, nét vẽ
dứt khóat ; màu sắc chủ đạo
là nâu đỏ tạo cảm giác ấm áp.
- Lắng nghe

- Thực hiện

- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 19: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

XEM TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU :
- HS hiểu vài nét về nguồn gốc tranh dân gian Việt Nam và ý nghĩa, vai trò
của nó trong đời sống xã hội.
- HS hiểu giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam
- HS yêu quí, có ý thức giữ gìn nghệ thuật dân tộc.
II. CHUẨN BỊ :
3. Giáo viên: Một số bức tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống như: Vinh
hoa, Phú quí, Đấu vật, Lí ngư vọng nguyệt, Cá chép… SGK.
4. Học sinh: Vở tập vẽ. SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* Hoạt động Khởi động :
- Ổn định.
- Kiểm tra dụng cụ
- GV giới thiệu : Tranh dân gian là loại tranh
xuất hiện từ rất lâu đời, là một trong những di sản
quí báu của nền mĩ thuật Việt Nam. Trong đó,
tranh dân gian Đông Hồ (Bắc Ninh) và Hàng

HOẠT ĐỘNG TRÒ
- Hát
- Vở tập vẽ, SGK…


Trống (Hà Nội) là hai dòng tranh tiêu biểu được
nhiều người biết đến.
* Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược về tranh dân
gian :
- GV chia lớp làm 4 nhóm để tìm hiểu theo phiếu
học tập :
- GV yêu cầu HS đọc phần nội dung trong SGK
và đặt câu hỏi gợi ý, HS thảo luận trả lời :
+ Tại sao tranh dân gian Việt Nam còn được
gọi là tranh Tết?
+ Tranh thường vẽ về những đề tài gì? Tên một
số bức tranh mà em biết?

+ Hãy kể tên một số dòng tranh mà em biết?

àGV tóm tắt và giới thiệu một vài nét về tranh
dân gian :
- Tranh dân gian Việt Nam còn được gọi là
tranh Tết vì thường được in và bán vào dịp Tết
Nguyên Đán. Tranh thể hiện ước mơ của người
lao động. Đây là loại tranh đã có từ rất lâu ở nước
ta, được truyền từ đời này sang đời khác.
- Đề tài tranh phong phú với nhiều nội dung :
lao động sản xuất, lễ hội, phê phán các tệ nạn xã
hội, ca ngợi các vị anh hùng dân tộc….
- Tranh thường được làm thủ công với cách làm
như sau :
+ Tranh Đông Hồ : nghệ nhân khắc hình lên
bảng gỗ, quét màu rồi in lên giấy dó có quét điệp
(giấy dó được làm từ vỏ cây dó, quét bột nghiền

- HS lắng nghe và thảo luận,
trả lời :
+ Vì tranh thường được in,
bán vào dịp Tết.
+ Tranh thường vẽ vể
những đề tài gần gũi với đời
sống nhân dân như : Gà mái,
Lợn nái, Đấu vật,…Ngoài ra
còn phục vụ tín ngưỡng, thờ
cúng như : Ngũ hổ, Bà Chúa
thượng ngàn…Ca ngợi các
anh hùng dân tộc như : Bà
Triệu, Bà Trưng, Quang
Trung…
+ Tranh Đông Hồ (làng Hồ,
Bắc Ninh), tranh Hàng Trống
(phố Hàng Trống, Hà Nội),
Tranh làng Sình (Huế), tranh
Kim Hoàng (Hà Tây).
- HS lắng nghe.


của vỏ con điệp ở biển). Mỗi màu được in từ một
bản khắc.
àGV giới thiệu Giấy dó để HS quan sát.
- Quan sát
+ Tranh Hàng Trống : Nghệ nhân chỉ khắc nét
trên một bản gỗ rồi in nét viền đen, sau đó vẽ màu.
+ Màu trong tranh Đông Hồ chủ yếu lấy từ
thiên nhiên và tranh Hàng Trống màu chủ yếu là
phẩm nhuộm.
àGV yêu cầu HS quan sát một số bức tranh dân
gian Đông Hồ và Hàng Trống trong SGK. Giới
thiệu một số bức tranh khác (Vinh hoa – Phú quí,
Gà mái…) để HS tìm hiểu thêm.
- Bố cục trong tranh dân gian thường chặt chẽ,
nét vẽ khỏe khoắn, màu sắc tươi vui.
* Hoạt động 2: Xem tranh Lí ngư vọng nguyệt
(Hàng Trống) và Cá chép (Đông Hồ) :
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và đặt câu
- HS lắng nghe, thảo luận và
hỏi gợi ý HS thảo luận theo nhóm :
trả lời :
 Tranh Lí ngư vọng nguyệt (Hàng Trống):
+ Tranh có hình ảnh cá
+ Trong tranh gồm có những hình ảnh nào?
chép, đàn cá con, trăng, rong,
rêu, nước, chữ…
+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?
+ Hình ảnh chính là con cá
(Hình ảnh chín là cá chép vẫy đuôi để bơi vờn
chép đang vờn bóng trăng
bóng trăng dưới nước thật nhẹ nhàng, uyển chuyển dưới nước, hình ảnh phụ là
; vây, mang, vẩy được cách điệu. Hình ảnh phụ ở
những con cá nhỏ, rong rêu…
xung quanh hình ảnh chính làm tăng thêm vẻ đẹp
cho bức tranh : có 2 hình ảnh trăng, một ở trên
trời, một ở dưới nước, đàn cá con đang bơi về
phía ánh trăng…)
+ Màu sắc, đường nét trong tranh như thế
+ Đường nét trong tranh
nào?
thanh mảnh, trao chuốt ; màu
( Đường nét trong tranh nhẹ nhàng, uyển chuyển, sắc tươi sáng chủ yếu là
trao chuốt ; sử dụng 4 màu chính : màu đen, tắng
trắng, đen, xanh dương, xanh
của cá chép, màu xanh dương của nước, màu xanh lá…
lá của rong rêu).
 Tranh Cá chép (Đông Hồ):
+ Trong tranh gồm có những hình ảnh nào?
+ Tranh có hình ảnh đàn cá
chép, hoa sen, lá sen, rong.
+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ?
+ Hình ảnh chính là cá
( Hình ảnh chín là cá chép đang vẫy đuôi để bơi ;
chép đang vẫy đuôi ; hình ảnh
vây, mang, vẫy đã được cách điệu. Hình ảnh phụ ở phụ là đàn cá con, hoa, lá sen,


xunh quanh hình ảnh chính làm tăng thêm vẻ sinh
động cho bức tranh : đàn cá con đang tung tăng
bơi quanh cá chép, những bông hoa sen đang đua
nhua nở rộ phía trên…)
+ Màu sắc, đường nét trong tranh như thế
nào?
( Đường nét trong tranh mạnh mẽ, khỏe khoắn ; sử
dụng màu nâu đỏ, trắng, đen để vẽ thân cá…).
 Tìm sự giống nhau và khác nhau của hai bức
tranh?

à GV tóm tắt ý chính : Hai bức tranh cùng vẽ về
đề tài cá chép như ng có tên gọi khác nhau : Cá
chép và Lí Ngư vọng nguyệt (Cá chép trông
trăng). Đây là hai bức tranh đẹp trong nghệ thuật
tranh dân gian Việt Nam.
 GV tổ chức cho HS tham gia vẽ tranh vào
hình vẽ nét tranh dân gian : Đấu vật.
* Họat động 4: Nhận xét, đánh giá :
- GV nhận xét, đánh giá về tiết học.
- GV khen ngợi, khuyến khích những nhóm, cá
nhân HS tích cực phát biểu, đóng góp ý kiến.
* Dặn dò: sưu tầm tranh ảnh về lễ hội của Việt
Nam

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 20: VẼ TRANH

ĐỀ TÀI NGÀY HỘI QUÊ EM

rong…

+ Đường nét trong khỏe
khoắn, dứt khoát…; màu sắc
chủ yếu là trắng, đen, đỏ…
+ Giống : cùng vẽ cá chép,
có hình dáng giống nhau :
thân uốn lượn như đang di
chuyển.
+ Khác : Cá chép trong
tranh Đông Hồ được nghệ
nhân vẽ với đường nét nhẹ
nhàng, thanh mảnh, trau
chuốt ; màu sắc chủ đạo là
xanh tạo cảm giác mát mẻ,
êm dịu. Cá chép trong tranh
Hàng Trống mập mạp, nét vẽ
dứt khóat ; màu sắc chủ đạo
là nâu đỏ tạo cảm giác ấm áp.
- Lắng nghe

- Thực hiện

- Lắng nghe


I. MỤC TIÊU :
- HS hiểu biết sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quê hương.
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài ngày hội theo ý thích.
- HS thêm yêu quê hương, đất nước qua các họat động lễ hội mang bản sắc
dân tộc VN.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Tranh, ảnh về đề tài Ngày hội. Hình gợi ý cách vẽ.
- Học sinh: SGK, Vở tập vẽ. Bút chì, màu vẽ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* Hoạt động : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra dụng cụ
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài :
- GV yêu cầu HS xem ảnh trang 46, 47 SGK và
giới thiệu một số tranh ảnh về Đề tài ngày hội đã
chuẩn bị và đặt các câu hỏi gợi ý để HS quan sát,
trả lời:
+ Trong tranh là những lễ hội gì? + Trong tranh là
lễ hội hát quan họ, chọi trâu, chèo thuyền…
+ Trong tranh chọi trâu hình ảnh chính, phụ là
những hình ảnh nào? + Hình ảnh chính hai con trâu
đang chọi với nhau, hình ảnh phụ trọng tài, người
cổ vũ, cây…
+ Không khí ngày hội như thế nào?+ Không khí
vui tươi, náo nhiệt…
+ Màu sắc tranh như thế nào?+ Màu sắc tranh tươi
sáng, đẹp, hài hòa…
+ Em hãy kể tên một số họat động lễ hội mà em
biết?+ Gồm nhiều hoạt động như : đánh đu, đấu
vật…
- GV tóm tắt : Ngày hội, tết có nhiều hoạt động rất
tưng bừng ; người tham gia lễ hội đông vui, nhộn
nhịp, màu sắc của áo, quần, cờ hoa rực rỡ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ :
- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ và hướng dẫn
từng bước để HS nhận ra :
+ Chọn một ngày hội mà em thích như : múa
lân, chọi trâu, đua thuyền…

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát
- Vở tập vẽ, giấy A4, bút chì,
màu…
- HS quan sát, trả lời :

- Lắng nghe

- HS quan sát.


+ Vẽ hình ảnh chính của ngày hội trước (rõ nội
dung).
+ Vẽ hình ảnh phụ sau cho tranh thêm sinh động
và phù hợp với ngày hội.
+ Vẽ màu theo ý thích. Màu sắc cần có đậm có
nhạt
* Họat động 3: Thực hành :
- GV hướng dẫn HS chọn một nội dung theo ý
thích để vẽ tranh về ngày hội.
- GV theo dõi, gợi ý cụ thể cho những HS còn
lúng túng ở cách vẽ hình ảnh chính, phụ ; khuyến
khích những HS khá, giỏi sáng tạo thêm các hình
ảnh khác cho tranh thêm sinh động.
* Họat động 4 : Nhận xét, đánh giá :
- GV chọn một số bài vẽ và gợi ý để HS nhận xét
về :
+ Nội dung (rõ chủ đề).
+ Bố cục (có chính, có phụ).
+ Hình vẽ, đặc điểm (sinh động).
+ Màu sắc (hài hòa).
- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại bài vẽ.
Dặn dò
- Quan sát một số đồ vật hình tròn có trang trí.

- HS thực hành theo nhóm
vào giấy A4

- HS nhận xét, xếp loại bài
mình thích

- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 21: VẼ TRANG TRÍ

TRANG TRÍ HÌNH TRÒN
I. MỤC TIÊU :
- Giúp HS hiểu về trang trí hình tròn và những ứng dụng của nó.
- HS biết chọn họa tiết và trang trí được hình tròn.
- Trang trí được hình tròn đơn giản
- Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của trang trí hình tròn.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Chuẩn bị một số đồ vật có trang trí hình tròn như : cái dĩa, khay
tròn… Hình gợi ý cách vẽ.
- Học sinh: Vở tập vẽ, SGK. Bút chì, bút màu, gôm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* Hoạt động: Khởi động:
- Ổn định.
- Kiểm tra dụng cụ học tập
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét
- GV giới thiệu một số đồ vật có trang trí, gợi ý HS
quan sát, trả lời :
+ Cách sắp xếp họa tiết trong hình tròn như thế nào?
+ Sắp xếp đối xứng.
+ Tìm và cho biết cách sắp xếp họa tiết chính, phụ
trong hình?+ Những họa tiết chính thường to và
được đặt ở giữa, họa tiết phụ thường nhỏ hơn và
được đặt ở xung quanh.
+ Cách vẽ hình và vẽ màu trong trang trí hình tròn
như thế nào?+ Các họa tiết giống thì vẽ bằng nhau
và vẽ cùng một màu, cùng độ đậm nhạt.
+ Trang trí hình tròn thường sử dụng họa tiết nào để
trang trí?+ Thường sử dụng hình hoa, lá, hình học…
để trang trí.
à GV tóm tắt : Trong trang trí hình tròn thường sử
dụng dạng đối xứng qua trục ; mảng chính ở giữa,
mảng phụ ở xung quanh ; màu sắc rõ trọng tâm.
Cách trang trí này gọi là trang trí cơ bản. Có những
hình tròn không trang trí theo cách trên nhưng cân
đối về bố cục, hình mảng và màu sắc như : cái dĩa,
huy hiệu...Cách trang trí này gọi là trang trí ứng
dụng.
* Hoạt động 2: Cách trang trí hình tròn
- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ, sau đó minh họa
trực tiếp lên bảng :
+ Vẽ hình tròn và kẻ trục chia hình tròn thành các
phần bằng nhau.
+ Phác mảng chính, phụ cho cân đối, hài hòa.
+ Chọn và vẽ họa tiết vào hình mảng sao cho phù
hợp.
+ Vẽ màu.
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn thực hành :
- GV yêu cầu HS : trang trí hình tròn vào Vở tập vẽ.
- Gợi ý cụ thể cách sắp xếp, vẽ họa tiết…cho những
HS còn lúng túng. Khuyến khích những HS khá giỏi

HOẠT ĐỘNG TRÒ
- Hát
- Vở vẽ, bút màu, bút chì…

- HS quan sát, trả lời :

- Lắng nghe

- HS quan sát.

- HS thực hành.


sáng tạo trong cách vẽ trang trí, vẽ màu.
* Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá :
- GV lựa chọn một số bài vẽ tiêu biểu và gợi ý HS
nhận xét :
+ Hình họa tiết, cách sắp xếp.
+ Màu sắc.
- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị Vở vẽ, bút chì...
- Quan sát hình dáng, màu sắc của các loại ca và
quả.

- HS quan sát, nhận xét, xếp
loại bài theo ý thích

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 22: VẼ THEO MẪU

VẼ CÁI CA VÀ QUẢ
I. MỤC TIÊU :
- HS hiểu hình dáng, cấu tạo của cái ca và quả.
- HS biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống với mẫu.
- Vẽ được hình cái ca và quả theo mẫu.
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Vật mẫu : ca, quả cam... Tranh tĩnh vật lọ và quả của họa sĩ. Các
bước vẽ.
- Học sinh: Vở vẽ, SGK. Bút chì, màu vẽ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* Hoạt động Khởi động :
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra dụng cụ học vẽ
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét :
- GV giới thiệu tranh tĩnh vật của họa sĩ để HS
quan sát.
- GV bày mẫu và yêu cầu HS quan sát mẫu nêu
một số câu hỏi để HS quan sát, nhận xét :
+ Mẫu gồm có mấy đồ vật? Gồm những đồ vật
nào?Mẫu gồm 2 đồ vật, ca và quả.
+ Tìm vị trí của từng vật mẫu?Quả đặt trước ca

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát
- VTV, bút chì, bút màu, gôm…

- HS quan sát.
- HS trả lời :


và hơi tách rời khỏi ca.
+ Ca, quả gồm có những bộ phận nào?Ca gồm :
miệng, thân, quai, đáy. Quả gồm quả, cuống, lá.
+ Hãy so sánh tỉ lệ, vị trí, hình dáng, màu sắc
giữa hai vật mẫu?+ ca cao gấp hai lần quả ; ca
được đặt sau quả ; ca hình trụ, quả hình tròn…
Quả đậm hơn ca…
* Hoạt động 2: cách vẽ ca và quả
- GV treo hình gợi ý và giới thiệu cách vẽ :
+ Vẽ khung hình chung, khung hình riêng của
từng vật mẫu.
+ Tìm tỉ lệ, phác khung hình bằng những nét
thẳng.
+ Nhìn mẫu vẽ chi tiết và hòan chỉnh hình.
+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ.
- GV lưu ý HS về : Bố cục phải phù hợp với khổ
giấy.
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn thực hành :
- GV yêu cầu HS : Vẽ mẫu chung.
- GV theo dõi, gợi ý cụ thể cho những HS còn
lúng túng cách vẽ khung hình, vẽ chi tiết…;
khuyến khích những HS khá, giỏi.
- GV nhắc HS không được dùng thước kẻ.
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá :
- GV chọn một số bài vẽ và gợi ý để HS nhận
xét về :
+ Bố cục.
+ Hình dáng.
+ Màu sắc.
- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại bài vẽ.
Dặn dò:
- Chuẩn bị SGK.
- Quan sát dáng người khi họat động.

- HS quan sát.

- HS thực hành.

- HS nhận xét, xếp loại bài mình
thích

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 23: TẬP NẶN TẠO DÁNG

TẬP NẶN DÁNG NGƯỜI


I. MỤC TIÊU :
- HS nhận biết được các bộ phận chính và các động tác của con người khi
hoạt động.
- HS làm quen với hình khối điêu khắc (tượng tròn) và nặn được một dáng
người đơn giản theo ý thích.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên: Tranh ảnh về các dáng người đang hoạt động : đọc sách, chơi
bóng… Đất nặn và dụng cụ nặn. Hình gợi ý cách nặn.
- Học sinh: Đất nặn, dụng cụ nặn. SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* Hoạt động Khởi động :
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra
- GV giới thiệu :
Hình dáng con người khi hoạt động rất phong
phú và đa dạng.
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét :
- GV giới thiệu một số tranh ảnh dáng người và
gợi ý để HS quan sát :
+ Dáng người đang làm gì?+ Đang ngồi đọc sách,
đang đá banh…
+ Con người gồm những bộ phận chính nào?Đầu,
mình, tay, chân.
+ Khi hoạt động thì những dáng người này như thế
nào?Khi hoạt động, các dáng người đều thay đổi
cho phù hợp với họat động đó.
- GV giới thiệu một số bức tượng dáng người để
HS quan sát.
- GV gợi ý HS tìm 2-3 dáng người để nặn.
* Hoạt động 2: Cách nặn dáng người
- GV treo hình gợi ý cách nặn.
- GV hướng dẫn cách nặn: có 2 cách
Nặn từng bộ phận :
+ Nặn các bộ phận chính trước: đầu, mình, tay,
chân.
+ Gắn dính các bộ phận thành hình người.
+ Tạo thêm các chi tiết: mắt, tóc, bàn tay, bàn
chân…
+ Có thể dùng thêm que tăm, dây thép làm

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát
- Vở tập vẽ, dụng cụ nặn…

- HS quan sát, trả lời :

- HS quan sát.


khung bên trong để nặn các chi tiết.
Nặn từ một thỏi đất :
+ Từ một thỏi đất nặn luôn dáng người.
+ Có thể nặn bằng đất một màu hay nhiều màu.
+ Có thể nặn một dáng người hay nhiều dáng
người cho một hoạt động nào đó.
- GV lưu ý HS :
+ Tạo dáng cho phù hợp với động tác của nhân
vật : ngồi, chạy, đá bóng…
- HS thực hành.
+ Sắp xếp các dáng người theo chủ đề.
* Họat động 3 : Hướng dẫn thực hành :
- GV hướng dẫn HS làm bài : tạo dáng một hoặc
nhiều dáng người theo ý thích.
- GV theo dõi, gợi ý cụ thể cho HS tìm dáng
người, chọn đất, làm các bộ phận và chi tiết, ghép
các bộ phận. Hướng dẫn chi tiết hơn cho HS còn
lúng túng. Khuyến khích sự sáng tạo ở HS khá giỏi. - HS nhận xét.
* Họat động 4 : Nhận xét, đánh giá :
- GV chọn một số sản phẩm và gợi ý để HS nhận
xét về :
+ Hình dáng (rõ đặc điểm, đẹp).
+ Chi tiết ( hợp lí, sinh động).
+ Màu sắc (hài hòa).
- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại.
Dặn dò :
- Chuẩn bị Vở tập vẽ, màu, bút chì…
- Quan sát các kiểu chữ nét thanh nét đậm và nét
đều trên sách báo.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 24: VẼ TRANG TRÍ

TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ NÉT ĐỀU
I. MỤC TIÊU
- Hiểu kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẻ đẹp của nó.
- Tô màu vào dòng chữ nét đều có sẵn.
- Học sinh quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trường học và trong
cuộc sống hằng ngày
II. CHUẨN BỊ:


- Gv: Bảng mẫu chữ nét than nét đậm và chữ nét đều ( để so sánh). Một
số con chữ nét đều khác nhau: nét thẳng, nét tròn, nét nghiêng…
- Hs: vở vẽ, bút chì, gôm, thước kẻ, màu vẽ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
* Hoạt động khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra dụng cụ học vẽ
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
GV giới thiệu một số kiểu chữ nét đều và chữ nét
thanh nét đậm để HS phân biệt hai kiểu chữ này:
+ Chữ nét thanh nét đậm là chữ có nét to, nét nhỏ:
A B H I O V X
+ Chữ nét đều có tất cả các nét đều bằng nhau: O H
NRP
=> Gv chốt lại:
. Chữ nét đều là chữ mà tất cả các nét thẳng, cong,
nghiêng… đều có độ dày bằng nhau, các dấu có độ
dày bằng nhau
. Các nét thẳng đứng bao giờ cũng vuông góc với
dòng kẻ
. Các nét cong, nét tròn có thể dùng compa để quay
. Chữ nét đều có dáng chắc khỏe thường dùng để
kẻ khẩu hiệu, panô, áp phích…
* Hoạt động 2: Cách kẻ chữ nét đều
- GV kẻ mẫu trên bảng cho Hs quan sát, và gợi ý
cách kẻ chữ:
+ Tìm chiều cao và chiều dài của dòng chữ
+ Kẻ các ô vuông
+ Phác khung hình các chữ ( chú ý khỏang cách
giữa các con chữ sao cho phù hợp)
+ Tìm chiều dày của nét chữ
+ Vẽ phác nét chữ bằng chì mờ, sau đó dùng thước
kẻ hoặc compa để kẻ, quay các nét đậm
+ Tẩy các nét phác ô rồi vẽ màu vào dòng chữ
(màu ở chữ và màu nền nên vẽ khác nhau để dòng
chữ nổi rõ)
* Hoạt động 3: Thực hành:
- GV theo dõi, uốn nắn học sinh

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
- Vở, bút chì, màu…

- HS quan sát nhận xét
- Lắng nghe

- Quan sát


- Lưu ý: . Vẽ màu không ra ngoài nét chữ
Có thể trang trí cho dòng chữ đẹp hơn
* Hoạt động 4: nhận xét, đánh giá
+ Chọn một số bài vẽ của Hs để đánh giá
+ GV nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm:
-nét kẻ thẳng, đẹp
-màu sắc hài hòa
- GV nhận xét tiết học: tuyên dương chung cả lớp
- Dặn dò: quan sát quang cảnh trường học

- HS thực hành vẽ
- Lắng nghe

- Nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 25: VẼ TRANH

ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM
I.MỤC TIÊU:
- HS hiểu đề tài về trường học để vẽ tranh.
- HS biết cách vẽ và vẽ được bức tranh về trường của mình, vẽ màu theo ý
thích.
- Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu, vẽ màu phù hợp (HS khá giỏi)
- HS thêm yêu mến ngôi trường mình đang học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Một số tranh ảnh về trường học. Hình gợi ý cách vẽ tranh.
2. Học sinh: SGK, vở tập vẽ. Bút chì, bút màu, gôm…
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY
* Hoạt động: Khởi động:
- Ổn định
- Kiểm tra dụng cụ học vẽ
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài :
- GV giới thiệu một số tranh ảnh và gợi ý để HS
nhận biết :
+ Phong cảnh ở trường em như thế nào?Trường
có nhà, sân, cột cờ, bồn hoa, cây cối…
+ Sân trường trong giờ ra chơi có những hoạt
động nào?HS chơi nhảy day, đá cầu…
+ Khi vào học thì có những hoạt động nào?Cô

HỌAT ĐỘNG TRÒ
- Hát
- Vở tập vẽ, bút chì, bút màu…

- HS quan sát
- HS trả lời.


giáo giảng bài, truy bài…
- GV yêu cầu HS quan sát thêm tranh ở SGK
trang 59-60 để nhận biết thêm cách tìm hình ảnh
về đề tài trường em :
+ Ngôi trường bản em.
+ Trong lớp.
+ Trường em.
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh :
- GV yêu cầu HS chọn một nội dung về trường
của mình.
- GV treo hình gợi ý hướng dẫn cách vẽ :
+ Vẽ hình ảnh chính trước cho rõ nội dung, đề
tài đã chọn.
+ Vẽ thêm các hình ảnh khác cho nội dung
phong phú hơn
+ Vẽ màu theo ý thích.
* Hoạt động 3: Thực hành:
- GV theo dõi, gợi ý HS vẽ:
+ Gợi ý cho HS tìm những cách thể hiện khác
nhau.
+ Hướng dẫn cách vẽ hình ảnh chính phụ để tranh
phong phú và sinh động cho những HS còn lúng
túng.
+ Khuyến khích sự sáng tạo ở HS khá, giỏi.
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá:
- GV gợi ý HS nhận xét bài vẽ về:
+ Chủ đề.
+ Bố cục.
+ Hình ảnh chính phụ.
+ Màu sắc tươi sáng, có đậm, có nhạt.
- GV nhận xét, đánh giá, xếp loại.
Dặn dò: sưu tầm tranh của thiếu nhi

- HS quan sát.

- HS thực hành theo nhóm.

- HS nhận xét, xếp loại nhóm
hoàn thành

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Môn: Mỹ thuật - Lớp 4
- Ngày soạn:
- Ngày dạy:
- Tuần 26: THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT

XEM TRANH CỦA THIẾU NHI
I. MỤC TIÊU :
- HS hiểu về nội dung của tranh qua bố cục, hình ảnh và màu sắc.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×