Tải bản đầy đủ

SKKN vận dụng kiến thức về sự phân li của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân để giải các bài tập liên quan tới đột biến lệch bội

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
“VẬN DỤNG KIẾN THỨC VỀ SỰ PHÂN LI CỦA NHIỄM SẮC
THỂ TRONG NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN ĐỂ GIẢI CÁC BÀI
TẬP LIÊN QUAN TỚI ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI”

1


A. PHẦN MỞ ĐẦU

I. Lý do chọn đề tài.
Trong vài năm gần đây việc đánh giá học sinh được thay đổi theo hướng trắc
nghiệm khách quan, trong đó thời lượng phân bố cho việc hoàn thành một câu trắc
nghiệm là rất ngắn ( khoảng 1,5- 1,8).Vì vậy việc giúp học sinh linh hoạt hơn khi giải bài
tập ngắn là rất cần thiết và quan trọng.
Trong thực tế giảng dạy ôn thi Đại học, Cao đẳng tôi nhận thấy có rất nhiều câu trắc
nghiệm dưới dạng bài tập ngắn về quá trình nguyên phân, giảm phân nhất là những câu
hỏi liên quan tới sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể (NST) trong quá trình nguyên phân
và giảm phân không bình thường làm học sinh rất lúng túng và tỏ ra không mấy hào

hứng với dạng bài tập này nhất là đối với học sinh có lực học trung bình và ngay cả một
số học sinh có lực học khá. Khi gặp những bài tập này đa số học sinh chọn đáp án theo
cảm tính, không có cơ sở khoa học dẫn tới chọn sai đáp án.Xuất phát từ thực tế này trong
quá trình giảng dạy ôn thi Đại học, ôn thi học sinh giỏi tôi đã thiết kế chi tiết hơn về sự
phân li của các cặp NST trong quá trình nguyên phân và giảm phân không bình
thường(có đột biến) để các em hiểu được bản chất của vấn đề từ đó vận dụng linh hoạt
và chính xác hơn khi làm bài tập. Đó chủ yếu là những bài tập liên quan tới đột biến lệch
bội Vì vậy tôi chọn đề tài là" Vận dụng kiến thức về sự phân li của nhiễm sắc thể
trong Nguyên phân, Giảm phân để giải các bài tập liên quan tới đột biến lệch bội ".
Tôi thấy đề tài đã đem lại những hiệu quả nhất định. Vì vậy tôi mạnh dạn đưa ra đề tài
này để các đồng nghiệp cùng tham khảo.
II.Mục đích nghiên cứu.
- Giúp học sinh làm được các bài tập trắc nghiệm nhanh hơn, chính xác hơn từ đó tạo
được hứng thú cho học sinh với môn học .
- Góp phần cùng với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy mới, sáng tạo.
- Nhằm trau dồi và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân.
III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

2


Đề tài được thực hiện với nội dung chủ yếu là những bài tập về đột biến lệch bội trong
các kỳ thi học sinh giỏi, thi Đại học- Cao đẳng.
Đối tượng : Học sinh chuẩn bị bước vào lớp 12 - Trường THPT Dương Quảng Hàm.
Thời gian nghiên cứu: cuối hè năm học 2011-2012.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để cho học sinh học tốt phần này, tôi đã làm r các vấn đề:
- Nghiên cứu sự phân li của các cặp NST trong quá trình nguyên phân, giảm phân
bình thường từ đó giúp học sinh tự suy luận về sự phân li của các cặp NST trong quá
trình nguyên phân và giảm phân không bình thường (có đột biến).
- Nhận biết được bài toán thuộc dạng nào? Kĩ năng giải nhanh, chính xác bài toán
đó như thế nào?
V. Phương pháp nghiên cứu.
Để đạt được mục đích đã đề ra trong quá trình nghiên cứu tôi đã s dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu tài liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu và sách tham khảo,
- Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giảng dạy.
- Phân tích, tổng hợp và hệ thống lí thuyết.
- Tổng hợp các dạng bài toán có liên quan đến nội dung nghiên cứu .
VI. Điểm mới trong nghiên cứu.

- Khai thác kiến thức chủ yếu thông qua hình vẽ, bảng biểu, sơ đồ từ đó học sinh nắm
được bản chất của sự phân li nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân, giảm phân bình
thường và không bình thường nên khi vận dụng vào bài tập linh hoạt hơn.

3


B. PHẦN NỘI DUNG

PHẦN 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Khái niệm về nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
- Ở sinh vật nhân thực: nhiễm sắc thể là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào, có
khả năng nhuộm màu đặc trưng bằng thuốc nhuộm kiềm tính, được cấu tạo từ chất nhiễm
sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein loại histon[1,tr23].
- Ở sinh vật nhân sơ như vi khuẩn: chưa có cấu trúc NST như ở tế bào nhân thực.
Mỗi tế bào chỉ chứa một AND dạng trần, không liên kết với protein, có mạch xoắn kép
và dạng vòng[1,tr24]. (Ví dụ. Vi khuẩn E. coli)
- Ở vi rút (thể thực khuẩn - phage): vật chất di truyền chỉ chứa 1 trong 2 loại
ADN hoặc ARN.
1.2. Phân biệt NST tương đồng và NST không tương đồng.
Thông thường, trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), hầu như tất cả các nhiễm sắc
thể đều tồn tại thành từng cặp. Mỗi cặp gồm 2 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng,
kích thước và cấu trúc đặc trưng, được gọi là cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trong đó,
một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ[8].

4


1.3. Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội.
- Toàn bộ các nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào hợp thành bộ nhiễm sắc thể
lưỡng bội của loài (2n). Ví dụ, ở người 2n = 46; ở ruồi giấm 2n = 8; ở ngô 2n = 20 [8]
- Trong tế bào giao t số NST chỉ bằng một n a số NST trong tế bào sinh dưỡng và
được gọi là bộ NST đơn bội (n). VD : trong tinh trùng người có n = 23 NST, trong trứng
người có n = 23 NST[8]
1.4. Đặc trưng của nhiễm sắc thể
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình
thái và cấu trúc, được duy trì ổn định qua các thế hệ.
- NST có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ.
- NST có khả năng bị đột biến làm thay đổi số lượng hoặc cấu trúc, tạo ra những
đặc trưng di truyền mới.
1.5. Chức năng của nhiễm sắc thể
- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền[6,tr27]
- Giúp tế bào phân chia vật chất di truyền vào các tế bào trong phân bào[6,tr27].
- Điều hòa hạt động gen thông qua sự cuộn xoắn và tháo xoắn NST[6,tr27].
1.6. Đột biến lệch bội nhiễm sắc thể ( dị bội)
1.6.1. Khái niệm:
- Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.
- Các dạng lệch bội:
+ Thể không nhiễm (2n –2).
+ Thể một nhiễm (2n –1)
+ Thể một nhiễm kép (2n –1 –1)
+ Thể ba nhiễm (2n + 1)

5


+Thể bốn nhiễm (2n + 2)
+ Thể bốn nhiễm kép (2n+2 +2) [1,tr27]
1.6.2. Cơ chế phát sinh
- Do sự không phân li của một hay một số cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo ra
giao t thừa hay thiếu một vài nhiễm sắc thể.Các giao t này kết hợp với giao t bình
thường khác giới tạo nên đột biến lệch bội[1,tr27].
- Lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng và biểu
hiện ở một phần cơ thể[1,tr27].
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. SỰ PHÂN LI CỦA CÁC CẶP NHIỄM SẮC THỂ TRONG NGUYÊN PHÂN.
2.1.1. Nguyên phân xảy ra bình thường
Khi tế bào ở kì trung gian các NST đã nhân đôi thành NST kép ( ở pha S). Kết thúc
kì này tế bào tiến hành nguyên phân.Trong nguyên phân diễn ra sự phân chia nhân và
phân chia tế bào chất. Ở đây chúng ta chủ yếu quan tâm đến sự phân li của các cặp NST
qua các kì nguyên phân( phân chia nhân).
*Giả sử xét một tế bào ban đầu có 2n = 4 NST.

Tế bào ban đầu

Cuối kì trung gian

*Diễn biến các kì của phân bào[2,tr73]:
Các kì Hình vẽ

Số
Đặc điểm
lượng
NST
trong
6


mỗi
tế
bào

đầu
2n
kép


giữa
2n
kép

- Các NST kép bắt đầu
co ngắn, đóng xoắn.

-Các NST kép đóng
xoắn cực đại và xếp
thành một hàng trên
mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào.
- Thoi phân bào đính về
2 phía của NST.

Kì sau

4n
đơn


cuối

- Các NST kép tách
nhau ra thành NST đơn
phân li về 2 cực của tế
bào.

- Các NST dần dãn
7


2n
đơn

Kết
quả

xoắn và trở về dạng sợi
mảnh.

Từ 1 tế bào (2n) → 2 tế bào con (2n)

2.1.2. Nguyên phân xảy ra không bình thường (có đột biến).
- Nếu có một cặp NST không phân ly ở kỳ sau[3,tr22]:
Các kì

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Kết quả

2n + 2

Hình
vẽ
2n - 2

2n+ 2

Kết quả: Từ 1 tế bào (2n) →2 tế bào:

2n- 2

8


- Nếu 2 sợi crômatit trong một NST kép không phân li ở kỳ sau[3,tr23]:

Các kì

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Kết quả

2n +1

Hình
vẽ
2n -1

2n + 1

Kết quả: Từ 1 tế bào (2n) →2 tế bào

2n - 1

- Nếu toàn bộ các NST không phân li ở kỳ sau ( do thoi vô sắc không hình thành)[3,tr23].
Các kì

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Kết quả

4n
Hình

9


vẽ

0 (tiêu biến)

Kết quả: Từ 1 tế bào (2n) → 1 tế bào (4n)

2.1.3. Trường hợp điển hình
-Xét 1 tế bào có 2n = 4( AaBb). Viết kí hiệu bộ NST qua các kì nguyên phân.
Các kì

Kì đầu- Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

1.
Nguyên
phân
bình
thường

AAaaBBbb

AaBb↔AaBb

AaBb, AaBb

AAaaBBbb
2.Một
cặp NST
không
phân li

AAaaBb↔Bb

AAaaBb, Bb

hoặc

hoặc

AaBBbb↔Aa

AaBBbb, Aa

3. Hai sợi AAaaBBbb
cromatit
trong 1
NST kép
không
phân li.

AAaBb↔aBb

AAaBb, aBb

hoặc

hoặc

AaaBb↔ABb

AaaBb, ABb

4. Toàn AAaaBBbb
bộ
các

AAaaBBbb↔0

AAaaBBbb

10


NST
không
phân li.

2.2. SỰ PHÂN LI CỦA CÁC CẶP NHIỄM SẮC THỂ TRONG GIẢM PHÂN
- Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục giai đoạn chín, gồm 2 lần phân bào liên tiếp, xảy
ra 1 lần NST nhân đôi nhưng 2 lần NST phân li.
- Giảm phân thực chất là quá trình tạo giao t chuẩn bị cho quá trình thụ tinh.
2.2.1. Giảm phân xảy ra bình thường[5,tr100]
2.2.1.1 Giảm phân I:
Các kì

Hình vẽ

Số
Đặc điểm
lượng
NST
trong
mỗi
tế
bào
- Các NST kép xoắn, co
ngắn,hiện r .

Kì đầu
I
2n
kép

- Các NST kép trong
từng cặp tương đồng
tiếp hợp, bắt chéo và có
thể xảy ra trao đổi
đoạn.

11


Kì giữa
I
2n
kép

Kì sau
I
2n
kép

Kì cuối
I
n kép

Kết
quả
GPI

- Các NST kép xếp
thành 2 hàng trên mặt
phẳng xích đạo.

- Các NST kép tương
đồng phân li độc lập về
2 cực của tế bào.

- Mỗi tế bào chứa bộ
NST đơn bội kép

Từ 1 tế bào (2n) → 2 tế bào( n kép)

- Sau kì cuối của giảm phân I là kì trung gian diễn ra rất nhanh, trong thời điểm này
không xảy ra sự nhân đôi NST.

12


2.2.1.2.Giảm phân II:
Các kì Hình vẽ

Số
Đặc điểm
lượng
NST
trong
mỗi
tế
bào
- Các NST kép
bắt đầu co ngắn
và xoắn.


đầu II
n kép

-Các NST kép
xếp 1 hàng trên
mặt phẳng xích
đạo của thoi
phân bào.


giữa
II

n kép

Kì sau
II

2n
đơn

- Các NST kép
tách ra thành
NST đơn phân
li về 2 cực của
tế bào.

13



cuối II

Kết
quả
GP II

- Các NST trở
về dạng sợi
n đơn mảnh.

Từ 1 tế bào ( n kép)→ 2 tế bào ( n đơn)

Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào ( 2n )→ 4 tế bào ( n )
2.2.2. Giảm phân xảy ra không bình thường (có đột biến).
- Nếu có một cặp NST không phân ly ở kỳ sau lần phân bào I[3,tr24]:
Các


Kì sau I

Kì cuối I

Kì sau II


II

cuối Kết quả

14


n+1

n+1

n-1
Hình
vẽ

n-1

- Hai sợi crômatit trong 1NST kép không phân li ở kỳ sau của phân bào II:
Các


Kì sau I

Kì cuối I

Kì sau II


II

cuối Kết quả

n+1

n-1
Hình
vẽ

n

n

15


- Nếu toàn bộ NST không phân ly ở kỳ sau phân bào I[3,25]:
Các


Kì cuối I

Kì sau I

Kì sau II


II

cuối Kết quả

2n

2n
Hình
vẽ
0(tiêu
biến)
2.2.3.Trường hợp điển hình
- Xét 1 tế bào có 2n= 2( có 1 cặp NST). Sự phân li bình thường và không bình thường
trong giảm phân đã tạo ra các loại giao t theo bảng sau[3,tr26]:
Loại giao tử

Cặp NST

Giảm
Nếu cặp NST Nếu cặp NST không
phân bình không phân li phân li trong giảm
thường
trong giảm phân phân II
I

1. Cặp NST A, a
thường (Aa)

Aa, 0

AA, 0, a hoặc A, aa,
0

2. Cặp NST giới X
tính XX

XX, 0

XX, 0, X

16


3. Cặp NST giới X, Y
tính XY

XY, 0

XX, 0, Y hoặc X,
0,YY

- Xét 1 tế bào có 2n = 4( AaBb). Dưới đây là kí hiệu NST qua các kì giảm phân trong
các trường hợp→các loại giao t được tạo ra:
Các kì

Kì đầu I - Kì sau I
Kì giữa I

Kì cuối I- Kì sau II
Kì đầu II

Kì cuối II
(loại giao
tử)

1. Giảm AAaaBBbb
phân
bình
thường

AABB,aabb AB↔AB,ab↔ab AB, ab
hoặc
hoặc
hoặc Ab,
AAbb,aaBB Ab↔Ab,aB↔aB aB

2. Một AAaaBBbb AAaaBB↔bb
cặp
hoặc
NST
AAaabb↔BB
không
phân li
ở kì sau
I ( Aa)

AAaaBB,bb AaB↔AaB,b↔b AaB, b
hoặc
hoặc
hoặc
Aab↔Aab,B↔B
AAaabb,BB
Aab, B

3. Hai AAaaBBbb AABB↔aabb
hoặc
sợi
Aabb↔aaBB
crômatit
trong 1
NST
kép
không
phân li
ở kì sau
II

AABB,aabb AAB↔B,ab↔ab; AAB,B,ab;
hoặc
AB↔AB,aab↔b AB, aab,b
AAbb,aaBB
hoặc
hoặc
AAb↔b,aB↔aB; AAb,b,aB;
Ab↔Ab,aaB↔B Ab,aaB,B

17


4.Toàn AAaaBBbb AAaaBBbb↔0 AAaaBBbb, AaBb↔AaBb; 0
bộ NST
0
không
phân li
giảm
phân I

AaBb

2.3.Quá trình phát triển của tế bào sinh dục và sự thụ tinh
2.3.1. Quá trình phát triển của tế bào sinh dục.
Tế bào sinh dục đực

1. Vùng
sinh sản

Tế bào sinh dục cái

Số NST
môi
trường
cung cấp

2n( 2k - 1)

2. Vùng
sinh
trưởng
3. Vùng
chín

4. Phân
hóa
2n.2k

18


2.3.2 Sự thụ tinh
Là quá trình kết hợp 1 giao t đực (1n) với một giao t cái (1n) để cho một hợp t
(2n)

PHẦN 3: CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
3.1.Phân bào nguyên phân.
Nếu gọi k là số lần nhân đôi của tế bào
- Số tế bào con tạo ra: 2k.
- Số tế bào con mới được tạo thêm là: 2k -1.
- Số NST đơn mới tương đương môi trường cung cấp : 2n (2 k -1).
- Số NST đơn mới hoàn toàn môi trường cung cấp : 2n (2 k -2).
3.2. Phân bào giảm phân.
Từ 1 tế bào(2n) qua giảm phân tạo 4 tế bào (n)
+ Nếu là tế bào sinh dục đực: Từ 1 tế bào → tạo ra 4 giao t đực (n)
+ Nếu là tế bào sinh dục cái: Từ 1 tế bào → tạo ra 1 giao t cái (n) và ba thể định
hướng (n)
- Số NST đơn mới mà môi trường cung cấp cho GP:

2n.2k

- Số cách sắp xếp có thể có của các NST kép ở kỳ giữa I = Số cách phân ly có thể có
của các NST kép ở kỳ sau I:

2n
2

PHẦN 4: BÀI TẬP VẬN DỤNG
4.1. Bài tập liên quan tới sự phân li của các cặp NST trong quá trình nguyên phân.

19


Bài 1 (CĐ 2009) Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp
t F1 . Một trong các hợp t này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên
phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm
sắc thể có trong hợp t này là
A. 28.

B. 14.

C. 21.

D. 15.

Giải
- Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, tức là tế bào đã nguyên phân được 3 lần.
Số tế bào con tạo ra: 23 = 8 tế bào.
Số crômatit trong 1 tế bào đang ở kì giữa là:

336
8

= 42.

Số NST có trong hợp t là: 42: 2= 21→ Đáp án đúng là C.
Bài 2 (ĐH 2009) Ở ngô, bộ NST 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một
tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
A. 80.

B. 20.

C. 22.

D. 44.

Giải
- Thể 4 nhiễm : 2n+ 2. Ở kì sau của nguyên phân tức là NST đã nhân đôi, phân li về 2
cực nhưng chưa tách ra thành 2 tế bào →Số NST : 2.2n +2.2 = 44
→Đáp án đúng là D
Bài 3 (ĐH 2010) Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một
nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm
sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con
có bộ nhiễm sắc thể là
A. 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1.
B. 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1.
C. 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1.
D. 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1.
20


Giải
Đáp án C, D có tế bào chứa 2n-2 tức là đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp NST→Loại.
Một NST của cặp số 3 và một NST của cặp số 6 không phân li chỉ có thể tạo tế bào có
tối đa 2n +1 hoặc 2n-1→Đáp án đúng là B
Bài 4 (CĐ 2011) Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân,
người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài
này là
A. 2n = 24.

B. 2n = 42.

C. 2n = 22.

D. 2n = 46.

Giải
Thể 1 kép: 2n-1-1 đang ở kì sau tức là: 2.(2n-1-1) = 44
→2n = 24. Đáp án đúng là A
Bài 5 : Một tế bào sinh dưỡng của lúa 2n = 24 NST. Nguyên phân liên tiếp 6 lần.
Nhưng khi kết thúc lần phân bào 3; trong số tế bào con, do tác nhân đột biến có 1 tế bào
bị rối loạn phân bào xảy ra trên tất cả các cặp nhiễm sắc thể.
a. Tìm số lượng tế bào con hình thành?
A.56.

B.60.

C.57.

D. 61.

b. Tính tỉ lệ tế bào đột biến so với tế bào bình thường.
A. 1/14.

B.1/15.

C. 1/16.

D.1/17

Giải
a. Kết thúc nguyên phân lần 3 tạo 8 tế bào: 7 tế bào vẫn nguyên phân bình thường,
còn 1 tế bào bị rối loạn.7 tế bào bình thường nguyên phân tiếp 3 lần tạo ra: 7 x 2 3 = 56 tế
bào.
Một tế bào bị rối loạn phân bào lần thứ 4 tạo ra bộ nhiễm sắc thể 4n = 48 tồn tại trong 1
tế bào. Tế bào này tiếp tục trải qua lần phân bào 5 và 6 tạo nên 4 tế bào tứ bội. Vậy tổng
số tế bào con hình thành: 56 + 4 = 60 tế bào → Đáp án đúng là B

21


b. Tỉ lệ tế bào đột biến so với tế bào bình thường bằng: 4/56 = 1/14 → Đáp án đúng
là A.
4.2. Bài tập liên quan tới sự phân li của các cặp NST trong quá trình giảm phân.
Bài 1: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân một số
tế bào xảy ra sự phân li bất thường ở kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao t
nào?
A. XY và O.

B. X, Y, XY và O.

C. XY, XX, YY và O.

D. X, Y, XX, YY, XY và O.

Giải
- Một số tế bào không phân li ở kì sau I tạo ra 2 loại: XY,0.
- Một số tế bào không phân li ở kì sau II tạo ra 3 loại: XX, 0, Y hoặc X, YY, 0.
- Một số tế bào phân li bình thường tạo ra 2 loại: X, Y.
→ Đáp án đúng là D.
Bài 2: Trong trường hợp tất cả các tế bào bước vào giảm phân 2 đều rối loạn phân li
NST, các loại giao t có thể được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen XAXa là
A. XAXA, XaXa và 0.

B. XA và Xa.

C. XAXA và 0.

D. XaXa và 0.

Giải
- Kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào là: XAXA và XaXa .
- Giảm phân II cả 2 tế bào không phân li tạo ra giao t là: XAXA, XaXa và 0.
→ Đáp án đúng là A.
Bài 3 (ĐH- 2007) Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST XAXa. trong quá trình giảm
phân phát sinh giao t , ở một số tế bào cặp NST này không phân li trong lần phân bào II.
Các loại giao t có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:
A. XAXa, XaXa ,XA, Xa,0.

B. XAXA, XAXa ,XA, Xa,0.

C. XAXA, XaXa ,XA, Xa,0.

D. XAXa , 0, XA, XAXA.
22


Giải
Cách 1: Nhận thấy giao t XAXa sinh ra do các NST không phân li trong giảm phân I→
Loại đáp án A, B, D→ Đáp án đúng là C.
Cách 2:
- Kết thúc giảm phân I tạo ra 2 tế bào là: XAXA và XaXa .
- Một số tế bào không phân li giảm phân II tạo ra các giao t là: XAXA, 0, Xa hoặc
XA, XaXa , 0.
- Một số tế bào phân li bình thường tạo giao t : XA, Xa.
→ Đáp án đúng là C.
Bài 4 (CĐ 2011) Giả s trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là
44A + XY. Khi tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường thì phân li bình
thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường. Các loại giao t có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên
là :
A. 22A và 22A + XX.

B. 22A + XX và 22A + YY.

C. 22A + X và 22A + YY.

D. 22A + XY và 22A.

Giải
- Cặp NST thường phân li bình thường trong giảm phân tạo ra giao t chứa 22A.
- Cặp NST XY không phân li trong giảm phân I, giảm phân II phân li bình thường tạo ra
2 loại giao t : XY,0.
→ Đáp án đúng là D.
Bài 5 (CĐ 2010) Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể
kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao t , ở giảm phân I cặp Aa
phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao
t có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là
A. 6.

B. 4.

C. 8.

D. 2

23


Giải
Chỉ có 1 tế bào sinh tinh (AaBb) giảm phân tối đa có 2 cách sắp xếp NST ở kì giữa
của giảm phân tức là chỉ có 2 cách phân li NST ở kì sau I→ 2 loại giao t .
→ Đáp án đúng là D.
Bài 6: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình
giảm phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao t ít nhất và
nhiều nhất có thể
A. 1 và 16.

B. 2 và 6.

C. 1 và 8.

D. 2 và 8.

Giải
- Từ 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe giảm phân cho tối đa →2 loại giao
t .
Nên 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe :
+ Nếu có cùng 1cách sắp xếp NST ở kì giữa I cho tối đa 2 loại giao t
+ Nếu có 3 cách sắp xếp NST ở kì giữa I khác nhau cho tối đa 6 loại giao t .
→ Đáp án đúng là B.
Bài 7: Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào
này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I,
giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao t có thể được tạo ra từ quá trình giảm
phân của tế bào trên là
A. Abb và B hoặc ABB và b.

B. ABb và A hoặc aBb và a.

C. ABB và abb hoặc AAB và aab.

D. ABb và a hoặc aBb và A.

Giải
- Vì cặp NST Bb không phân li trong giảm phân I nên giao t chứa 2 NST Bb→Loại
đáp án A, B.
- Cặp NST Aa giảm phân bình thường nên nếu giao t
chứa a.

này chứa A thì giao t còn lại

24


→ Đáp án đúng là D.
Bài 8 (ĐH- 2012) Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi
quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 20 tế bào có cặp
nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra trong giảm
phân bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số
giao t được tạo thành từ quá trình trên thì số giao t có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ
A. 0,5%.

B.0,25%.

C.1%.

D.2%.

Giải
2000 tế bào sinh tinh giảm phân cho: 2000 x 4 = 8000 tinh trùng.
20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I tạo ra:
+ 20 x 2 = 40 tế bào có chứa ( n+1) NST (tức là 7NST).
+ 20 x 2 = 40 tế bào có chứa (n-1) NST( tức là 5NST).
→Số giao t chứa 5 NST là:

40
8000

= 0,5% → Đáp án đúng là A.

4.3. Bài tập kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Bài 1: Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa . Cho
biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bốvà mẹ là đúng?
A. Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân
bình thường.
B. Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân
bình thường.
C. Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân
bình thường.
D. Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân
bình thường.
Giải
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×