Tải bản đầy đủ

Kiểm tra VL10 HK1 2016 l2

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Họ và tên HS:…………………………..
Lớp 10A1

KIỂM TRA 1 TIẾT-HK1
MÔN: VẬT LÝ 10CB
Năm học 2016- 2017

PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

1.

7.

13.

19.

25.

2.


8.

14.

20.

26.

3.

9.

15.

21.

27.

4.

10.

16.

22.

28.

5.

11.

17.

23.

29.

18.


24.

30.

6.

12.

Câu 1. Một vật ở trên mặt đất có trọng lượng là 16 N. Khi di chuyển lên tới điểm cách tâm trái đất 4R ( R là bán kính trái
đất) thì nó có trọng lựợng là bao nhiêu ?
A. 3N
B. 12N
C. 1 N
D. 4 N
Câu 2. Chọn câu đúng:
A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động
B. Có lực tác dụng lên vật thì vật mới chuyển động
C. Lực là nguyên nhân làm biến đổi vận tốc
D. Lực không thể cùng hướng với gia tốc
Câu 3. Một vật được ném ngang ở độ cao h sau 2 giây vật chạm đất với vận tốc 25 m/s. Lấy g=10 m/s 2.Tầm ném xa của
vật là
A. 25m
B. 30 m
C. 50m
D. 40m
Câu 4. Một vật đang chuyển động với vận tốc 2m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
A. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 2m/s
B. vật dừng lại ngay
C. vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
D. vật đổi hướng chuyển động
Câu 5. Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn

mm
A. Fhd = G 1 2
r

mm
B. Fhd = G 1 2 2
r

C. Fhd = G

r2
m1 m 2

D. Fhd =

m1 m 2
r2

Câu 6. Khi khối lượng của 2 chất điểm đều tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn
giữa chúng có độ lớn thay đổi như thế nào ?
A. Không đổi.
B. Tăng 8 lần.
C. Tăng 4 lần.
D. Tăng 16 lần.
Câu 7. Một vật có khối lượng 4kg đang đứng yên được truyền 1 hợp lực có độ lớn 8N. Qu ãng đường mà vật đi được sau
5s là
A. 5m.
B. 25m.
C. 40m.
D. 35m.
Câu 8. Nếu lực ép giữa 2 mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa 2 mặt đó sẽ
A. tăng lên.
B. lúc đầu tăng, sau đó giảm.
C. giảm đi.
D. không thay đổi.
Câu 9. Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải
A. cùng giá, độ lớn khác nhau và ngược chiều.
B. cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều
C. có giá nằm ngang, cùng độ lớn và cùng chiều.
D. cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.
Câu 10. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15cm, nếu tác dụng lực 4N thì lò xo sẽ có chiều dài 20cm. Nếu lò xo có chiều
dài 30cm thì phải tác dụng lực có độ lớn là:
A.14N
B.16N
C.20N
D.12N
Câu 11. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ
A. nghiêng sang phải
B. nghiêng sang trái
C. chúi người về phía trước.
D. ngả người về phía sau
Câu 12. Treo một vật có trọng lượng 2 N vào lò xo thì nó dãn 5 cm. Treo một vật khác có trọng lượng chưa biết vào lò xo
thì nó dãn 4 cm. Trọng lượng của vật chưa biết là
A. 1,8 N.
B. 1 N.
C. 1,6 N.
D. 1,2 N.
Câu 13. Câu nào đúng? Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
A. phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá
B. tác dụng vào cùng một vật
C. không cần phải bằng nhau về độ lớn
D. tác dụng vào hai vật khác nhau


Câu 14. Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào
A. tình trạng của mặt tiếp xúc.
B. diện tích tiếp xúc.
C. trọng lượng của vật.
D. vật liệu của vật.
Câu 15.Chuyển động thẳng chậm dần đều nhất thiết phải có
A. vận tốc đầu khác không.
B. gia tốc có giá trị âm.
C. gia tốc có giá trị dương.
D. quỹ đạo phải lớn hơn nhiều lần kích thước của vật.
Câu 16. Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều ?
A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
B. Một vật rơi từ trên cao xuống đất.
C. Một hòn đá bị ném theo phương ngang.
D. Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Câu 17. Phương trình của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x = 3,2 + 45t (x đo bằng km và t đo bằng h)
Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
A. Từ điểm O, với vận tốc 3,2km/h.
B. Từ điểm M cách O 3,2km, với vận tốc 45km/h.
C. Từ diểm O, với vận tốc 45km/h.
D. Từ điểm M cách O 3,2km, với vận tốc 3,2km/h.
Câu 18.Trường hợp nào sau đây nói đến vận tốc trung bình ?
A. Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 480 m/s.
B. Vận tốc của người đi bộ là 5 km/h.
C. Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.
D. Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 10 m/s.
Câu 19. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xem vật như một chất điểm?
A. Tàu hỏa đứng trong sân ga.
B. Trái đất chuyển động tự quay quanh nó.
C. Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng. D. Một ôtô chuyển động từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Câu 20. Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B.Trái Đất đứng yện, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
D. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh trái đất.
Câu 21. Từ độ cao h=20m, ném hai vật theo phương ngang với các vận tốc ban đầu cùng chiều và có độ lớn lần lượt là
10m/s và 8m/s. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g=10m/s2. Khoảng cách giữa hai điểm chạm đất của hai vật là:
A. 16 m.
B. 4 m.
C. 36 m.
D. 20 m.
Câu 22. Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyeån động tròn đều?
A. Vectơ vận tốc có độ lớn, phương, chiều không đổi.
B. tốc độ góc tỉ lệ thuận với vận tốc dài.
C. bán kính quỹ đạo luôn quay với tốc độ không đổi.
D. quỹ đạo là đường tròn.
Câu 23 Điều nào sau đây là Sai ? Chuyển động tròn đều có
A. quỹ đạo là đường tròn. B. tốc độ góc không đổi. C. tốc độ góc thay đổi.
D. tốc độ dài không đổi.
Câu 24. Một vật được ném ngang ở độ cao h sau 2 giây vật chạm đất với vận tốc 25 m/s.Tầm ném xa của vật là . Lấy
g=10 m/s
A. 25m
B. 30 m
C. 50m
D. 40m
Câu 25. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuyển động rơi tự do?
A. chuyển động có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống.
B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
D. chuyển động thẳng chậm dần đều.
Câu 26. Trường hợp nào dưới đây có thể coi như là sự rơi tự do ?
A. Ném một hòn sỏi theo phương xiên góc.
B. Ném một hòn sỏi theo phương nằm ngang.
C. Ném một hòn sỏi lên cao.
D. Thả một hòn sỏi rơi xuống.
Câu 27. Một người đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Điều nào sau đây là không đúng ?
A. Người đó đứng yên so với dòng nước.
B. Người đó đứng yên so với thuyền.
C. Người đó đứng yên so với bờ sông.
D. Người đó chuyển động so với bờ sông.
Câu 28. Hai chất điểm có khối lượng bằng nhau, khi chúng cách nhau 20 cm thì lực hấp dẫn giữa chúng là F= 4G ( G là
hằng số hấp dẫn). Khối lượng của mỗi chất điểm là
A. 0,4 g
B. 40 kg
C. 4 kg
D. 400 g
Câu 29. Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của chiếc xe ôtô có tính tương đối?
A. Vì chuyển động của ôtô được quan sát trong các hệ qui chiếu khác nhau.
B. Vì chuyển động của ôtô không ổn định, lúc đứng yên, lúc chuyển động.
C.Vì chuyển động của ôtô được xác định bởi những người quan sát khác nhau đứng bên lề.
D.Vì chuyển động của ôtô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
ur
Câu 30. Một vật có khối lượng m = 500g đặt trên mặt sàn nằm ngang. Tác dụng vào vật 1 lực F theo phương ngang có
độ lớn 1,5 N thì vật trượt đều. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn có giá trị bằng
A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,4.
...Hết…


Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
Họ và tên HS:…………………………..
Lớp 10A…

KIỂM TRA 1 TIẾT-HK1
MÔN: VẬT LÝ 10CB
Năm học 2016- 2017

PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

1.

7.

13.

19.

25.

2.

8.

14.

20.

26.

3.

9.

15.

21.

27.

4.

10.

16.

22.

28.

5.

11.

17.

23.

29.

18.

24.

30.

6.

12.

Câu 1. Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15cm, nếu tác dụng lực 4N thì lò xo sẽ có chiều dài 20cm. Nếu lò xo có chiều
dài 30cm thì phải tác dụng lực có độ lớn là:
A.14N
B.16N
C.20N
D.12N
Câu 2. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ
A. nghiêng sang phải
B. nghiêng sang trái
C. chúi người về phía trước.
D. ngả người về phía sau
Câu 3. Treo một vật có trọng lượng 2 N vào lò xo thì nó dãn 5 cm. Treo một vật khác có trọng lượng chưa biết vào lò xo
thì nó dãn 4 cm. Trọng lượng của vật chưa biết là
A. 1,8 N.
B. 1 N.
C. 1,6 N.
D. 1,2 N.
Câu 4. Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều ?
A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
B. Một vật rơi từ trên cao xuống đất.
C. Một hòn đá bị ném theo phương ngang.
D. Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Câu 5. Phương trình của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x = 3,2 + 45t (x đo bằng km và t đo bằng h)
Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
A. Từ điểm O, với vận tốc 3,2km/h.
B. Từ điểm M cách O 3,2km, với vận tốc 45km/h.
C. Từ diểm O, với vận tốc 45km/h.
D. Từ điểm M cách O 3,2km, với vận tốc 3,2km/h.
Câu 6.Trường hợp nào sau đây nói đến vận tốc trung bình ?
A. Khi ra khỏi nòng súng, vận tốc của viên đạn là 480 m/s.
B.Vận tốc của người đi bộ là 5 km/h.
C.Số chỉ của tốc kế gắn trên xe máy là 56 km/h.
D.Khi đi qua điểm A, vận tốc của vật là 10 m/s.
Câu 7. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xem vật như một chất điểm?
A. Tàu hỏa đứng trong sân ga.
B. Trái đất chuyển động tự quay quanh nó.
C. Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng. D. Một ôtô chuyển động từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Câu 8. Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
B.Trái Đất đứng yện, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
D. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh trái đất.
Câu 9. Từ độ cao h=20m, ném hai vật theo phương ngang với các vận tốc ban đầu cùng chiều và có độ lớn lần lượt là
10m/s và 8m/s. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g=10m/s2. Khoảng cách giữa hai điểm chạm đất của hai vật là:
A. 16 m.
B. 4 m.
C. 36 m.
D. 20 m.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không phải của chuyeån động tròn đều?
A. Vectơ vận tốc có độ lớn, phương, chiều không đổi.
B. tốc độ góc tỉ lệ thuận với vận tốc dài.
C. bán kính quỹ đạo luôn quay với tốc độ không đổi.
D. quỹ đạo là đường tròn.
Câu 11. Trường hợp nào dưới đây có thể coi như là sự rơi tự do ?
A. Ném một hòn sỏi theo phương xiên góc.
B. Ném một hòn sỏi theo phương nằm ngang.
C. Ném một hòn sỏi lên cao.
D. Thả một hòn sỏi rơi xuống.
Câu 12. Một người đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Điều nào sau đây là không đúng ?
A. Người đó đứng yên so với dòng nước.
B. Người đó đứng yên so với thuyền.
C. Người đó đứng yên so với bờ sông.
D. Người đó chuyển động so với bờ sông.


Câu 13. Hai chất điểm có khối lượng bằng nhau, khi chúng cách nhau 20 cm thì lực hấp dẫn giữa chúng là F= 4G ( G là
hằng số hấp dẫn). Khối lượng của mỗi chất điểm là
A. 0,4 g
B. 40 kg
C. 4 kg
D. 400 g
Câu 14. Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của chiếc xe ôtô có tính tương đối?
A. Vì chuyển động của ôtô được quan sát trong các hệ qui chiếu khác nhau.
B. Vì chuyển động của ôtô không ổn định, lúc đứng yên, lúc chuyển động.
C.Vì chuyển động của ôtô được xác định bởi những người quan sát khác nhau đứng bên lề.
D.Vì chuyển động của ôtô được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
ur
Câu 15. Một vật có khối lượng m = 500g đặt trên mặt sàn nằm ngang. Tác dụng vào vật 1 lực F theo phương ngang có
độ lớn 1,5 N thì vật trượt đều. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn có giá trị bằng
A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,3.
D. 0,4.
Câu 16. Một vật ở trên mặt đất có trọng lượng là 16 N. Khi di chuyển lên tới điểm cách tâm trái đất 4R ( R là bán kính
trái đất) thì nó có trọng lựợng là bao nhiêu ?
A. 3N
B. 12N
C. 1 N
D. 4 N
Câu 17. Chọn câu đúng:
A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động
B. Có lực tác dụng lên vật thì vật mới chuyển động
C. Lực là nguyên nhân làm biến đổi vận tốc
D. Lực không thể cùng hướng với gia tốc
Câu 18. Một vật được ném ngang ở độ cao h sau 2 giây vật chạm đất với vận tốc 25 m/s. Lấy g=10 m/s 2.Tầm ném xa của
vật là
A. 25m
B. 30 m
C. 50m
D. 40m
Câu 19. Một vật đang chuyển động với vận tốc 2m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
A. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 2m/s
B. vật dừng lại ngay
C. vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
D. vật đổi hướng chuyển động
Câu 20. Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn

mm
A. Fhd = G 1 2
r

mm
B. Fhd = G 1 2 2
r

C. Fhd = G

r2
m1 m 2

D. Fhd =

m1 m 2
r2

Câu 21. Khi khối lượng của 2 chất điểm đều tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn
giữa chúng có độ lớn thay đổi như thế nào ?
A. Không đổi.
B. Tăng 8 lần.
C. Tăng 4 lần.
D. Tăng 16 lần.
Câu 22 Điều nào sau đây là Sai ? Chuyển động tròn đều có
A. quỹ đạo là đường tròn. B. tốc độ góc không đổi. C. tốc độ góc thay đổi.
D. tốc độ dài không đổi.
Câu 23. Một vật được ném ngang ở độ cao h sau 2 giây vật chạm đất với vận tốc 25 m/s.Tầm ném xa của vật là . Lấy
g=10 m/s
A. 25m
B. 30 m
C. 50m
D. 40m
Câu 24. Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuyển động rơi tự do?
A. chuyển động có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống.
B. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
D. chuyển động thẳng chậm dần đều.
Câu 25. Câu nào đúng? Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
A. phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá
B. tác dụng vào cùng một vật
C. không cần phải bằng nhau về độ lớn
D. tác dụng vào hai vật khác nhau
Câu 26. Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào
A. tình trạng của mặt tiếp xúc.
B. diện tích tiếp xúc.
C. trọng lượng của vật.
D. vật liệu của vật.
Câu 27.Chuyển động thẳng chậm dần đều nhất thiết phải có
A. vận tốc đầu khác không.
B. gia tốc có giá trị âm.
C. gia tốc có giá trị dương.
D. quỹ đạo phải lớn hơn nhiều lần kích thước của vật.
Câu 28. Một vật có khối lượng 4kg đang đứng yên được truyền 1 hợp lực có độ lớn 8N. Quãng đường mà vật đi được sau
5s là
A. 5m.
B. 25m.
C. 40m.
D. 35m.
Câu 29. Nếu lực ép giữa 2 mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa 2 mặt đó sẽ
A. tăng lên.
B. lúc đầu tăng, sau đó giảm.
C. giảm đi.
D. không thay đổi.
Câu 30. Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải
A. cùng giá, độ lớn khác nhau và ngược chiều.
B. cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều
C. có giá nằm ngang, cùng độ lớn và cùng chiều.
D. cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều.
...Hết…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×