Tải bản đầy đủ

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA : NGỮ VĂN

BÀI KIỂM TRA KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
HÌNH THỨC KIỂM TRA: BÀI TẬP LỚN

ĐỀ BÀI: Xây dựng mục tiêu học tập và xác định phương pháp đánh giá tương
ứng với 4 chủ đề trong văn học ở chương trình THPT. Đồng thời thiết kế bài
kiểm tra cho tác phẩm tương ứng với 4 chủ đề.


Bài làm:
QUY TRÌNH VIẾT ĐỀ THI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ, THI TỰ LUẬN
CHỦ ĐỀ: Thơ
BÀI: Cảnh ngày hè
I.

Mục tiêu:
-


Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè. Qua bức
tranh thiên nhiên là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu
thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.
-

Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên đất nước, tình cảm gắn bó với
cuộc sống của người dân.

II.
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương)
Chủ đề 1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 2

Số câu

Bảng ma trận cho loại đề kiểm tra trắc nghiệm - từ luận
Nhận biết
TNKQ TL
Chuẩn
KT,K
N cần
kiểm
tra(ch)
4.
1.2
12%

Thông hiểu
TNK

Q
(ch)

TL

4.
1.2
12%
Tác
giả tác
phẩm

Vận dụng
Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNK
Q
(ch)

TNKQ TL

TL

(ch)

2.
0.6
6%
Hoàn
cảnh
sống

10 .
3
30%
Nghệ
thuật

Cảm
nhận
Tâm
hồn
của tác
giả
1.


Số điểm.
Tỉ lệ %


1
1
1
4
7
10%
10%
10%
40%
70%
Chủ đề 1: khái quát nội dung liên quan đến bài thơ Cảnh ngày hè.

 Chủ đề 2: Nội dung – nghệ thuật bài thơ cảnh ngày hè.

III.

Viết câu hỏi.

• Trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Ai là tác giả bài thơ Cảnh ngày hè?.
A. Trần Quốc Tuấn
B. Trần Quang Khải
C. Phạm Ngũ Lão
D.

Nguyễn Trãi

Câu 2: Bài thơ Cảnh ngày hè được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Giữa cuộc kháng chiến chống quân Minh
B. Khi cuộc kháng chiến chống quân Minh vừa kết thúc thắng lợi
C. Lúc tác giả đang ra sức giúp vua Lê xây dựng đất nước.
D. Lúc tác giả về quê ẩn dật.
Câu 3: Thể thơ của bài thơ Cảnh ngày hè với thể thơ của bài nào dưới
đây?
A. Tụng giá hoành kinh sư
B. Bánh trôi nước.
C. Qua đèo ngang.


D. Cáo tật thị chúng.
Câu 4: Điều đặc biệt trong hình thức thể loại của bài thơ là gì?
A. Số tiếng ở mỗi câu thơ đều khác nhau
B. Câu thơ đầu chỉ có 6 tiếng
C. Câu thơ cuối chỉ có 6 tiếng.
D. Hai ý b và c đúng
Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A. Tình yêu thiên nhiên.
B. Tình yêu đời, yêu cuộc sống.
C. Khát vọng về cuộc sống thái bình, hạnh phúc cho nhân dân
D. Cả a,b và c
Câu 6: Động từ nào không diễn tả trạng thái của cảnh bài thơ?
A. Đùn đùn
B. Giương
C. Phun
D. Đàn
Câu 7: Loại cây nào không có trong bài thơ?
A. Hòe
B. Thạch lựu
C. Sen
D. Hồng


Câu 8: Câu thơ nào cho biết đây là cảnh vào độ cuối hè?
A. Hòe lục đùn đùn tán rợp gương.
B. Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ.
C. Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.
Câu 9: Từ nào sau đây không phải từ Hán – Việt.
A. Hòe lục
B. Thạch lựu
C. Hồng liên
D. Tịch dương
Câu 10: Nhà thơ cảm nhận cảnh vật bằng những giác quan nào?
A. Thị giác
B. Khứu giác
C. Thính giác
D. Cả a,b và c
 Chủ đề 2:
Câu 1: Phân tích bài thơ cảnh ngày hè để thấy được tâm hồn yêu thiên
nhiên của Nguyễn Trãi?
Câu 2: Qua bài thơ Cảnh ngày hè, em hãy làm rõ tâm hồn yêu thiên nhiên
của tác giả?
IV.

Xác định yêu cầu của câu trả lời, thời lượng điểm số
1. Đáp án- Thời gian Chủ đề 1 ( Trắc nghiệm)


Câu
THỜI
GIAN(PHÚT)
Đáp án

1
1.5

2
1.5

3
1.5

4
1.5

5
1.5

6
1.5

7
1.5

8
1.5

9
1.5

10
1.5

D

D

C

D

D

D

D

C

A

D

2. Đáp án – thời gian Chủ đề 2 ( Tự Luận)
Câu

ý

Nội dung trả lời

1

+ Tác giả:
-Nguyễn Trãi là đại thi hào dân tộc, người anh hùng 0.5
cứu quốc thuở “Bình Ngô”, danh nhân văn hoá Đại
Việt.
- Thơ chữ Hán cũng như thơ chữ Nôm của Nguyễn
Trãi đẹp đẽ, sâu sắc, biểu tượng cao quý của nền
0.25
văn hiến Việt Nam
+ Tác phẩm:
- Bài thơ Cảnh ngày hè được sáng tác vào thời gian 0.25
Nguyễn Trãi về nghỉ ở Côn Sơn.

2

+ Hoàn cảnh sống:
- Ông tạm thời xa lánh chốn kinh đô tấp nập ngựa xe
và chốn cửa quyền hiểm hóc để về với thiên nhiên .
-Trong những tháng ngày dài nhàn nhã “bất đắc dĩ
ấy, nhà thơ có lúc thấy vui trước cảnh vật mùa hè
tưng bừng sức sống và kín đáo gửi vào những vần
thơ tả cảnh một thoáng khát vọng mong cho dân
giàu, nước mạnh.
-. Bài thơ phản ánh tâm hồn Nguyễn Trãi chan chứa
tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất
nước.
+ Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống:
-Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được tạo nên bởi
sự kết hợp giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, con
người và cảnh vật.Tác giả đón nhận cảnh vật với
nhiều giác quan khác nhau.
( dẫn chứng thơ)
- Bức tranh thiên nhiên sinh động và tràn đầy sức
sống. Ở đó ta thấy được sự giao cảm mạnh mẽ
nhưng rất tinh tế của nhà thơ với cảnh vật
(dẫn chứng thơ)

3

+ Tấm lòng ưu ái với nước với dân

Số điểm

0.25

0.5

0.25
0.75

0.75

Thời
gian


- Nguyễn trãi yêu thiên nhiên nhưng trên hết vẫn
là tấm lòng của ông tha thiết với con người , với dân
,với nước.
- Ngay cả những lúc ta tưởng ông “rỗi”, “hóng mát”
nhưng trong ông vẫn canh cánh một nỗi lo cho dân
cho nước, đó là mục đích lớn nhất của đời ông.
- Nhìn cảnh sống của người dân, ông ao ước có
chiếc đàn của vua Nghiêu vua Thuấn để gãy khúc
Nam phong ca ngợi cảnh Dân giàu đủ, khắp đòi
phương.Câu thơ sáu chữ ngắn gọn, thể hiện sự dồn
nén cảm xúc, bởi vậy điểm hội tụ của bài thơ không
phải ở thiên nhiên mà chính ở con người, ở người
dân lao động
- Câu thơ cuối cùng tương ứng với câu đầu, vượt ra
khỏi luật Đường. Nhịp thơ 3/3 ngắn gọn, dứt khoát,
thể hiện ước vọng chân thành của Nguyễn Trãi,
mong sao ở mọi nơi, cuộc sống thanh bình no ấm sẽ
đến với mọi người.
4

+Nghệ thuật
- Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lãn từ Hán
và điển tích
Sử dụng từ láy độc đáo, câu chữ ngắn gọn,
hình ảnh gần gũi, dồn nén cảm xúc.

Tổng



0.75
0.75

0.5

0.5

0.5
0.5



Lưu ý: Đáp án trên là những nội dung cơ bản, học sinh có nhiều cách thể

hiện khách nhau nên giáo viên có thể linh hoạt chủ động trong quá trình chấm
bài cho học sinh.
V.

Đề kiểm tra chính thức:
Môn : ngữ văn


Thời gian 45p
Phần 1: Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Ai là tác giả bài thơ Cảnh ngày hè?.
A.

Trần Quốc Tuấn

B.

Trần Quang Khải

C.

Phạm Ngũ Lão

D.

Nguyễn Trãi
Câu 2: Bài thơ Cảnh ngày hè được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A.

Giữa cuộc kháng chiến chống quân Minh

B.

Khi cuộc kháng chiến chống quân Minh vừa kết thúc thắng lợi

C.

Lúc tác giả đang ra sức giúp vua Lê xây dựng đất nước.

D.

Lúc tác giả về quê ẩn dật.

Câu 3: Thể thơ của bài thơ Cảnh ngày hè giống với thể thơ của bài nào dưới
đây?
A.

Tụng giá hoành kinh sư

B.

Bánh trôi nước.

C.

Qua đèo ngang.

D.

Cáo tật thị chúng.

Câu 4: Điều đặc biệt trong hình thức thể loại của bài thơ là gì?
A.

Số tiếng ở mỗi câu thơ đều khác nhau

B.

Câu thơ đầu chỉ có 6 tiếng


C.

Câu thơ cuối chỉ có 6 tiếng.

D.

Hai ý b và c đúng

Câu 5: Nội dung của bài thơ là gì?
A.

Tình yêu thiên nhiên.

B.

Tình yêu đời, yêu cuộc sống.

C.

Khát vọng về cuộc sống thái bình, hạnh phúc cho nhân dân

D.

Cả a,b và c

Câu 6: Động từ nào không diễn tả trạng thái của cảnh bài thơ?
A.

Đùn đùn

B.

Giương

C.

Phun

D.

Đàn

Câu 7: Loại cây nào không có trong bài thơ?
A.

Hòe

B.

Thạch lựu

C.

Sen

D.

Hồng

Câu 8: Câu thơ nào cho biết đây là cảnh vào độ cuối hè?
A.

Hòe lục đùn đùn tán rợp gương.

B.

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ.

C.

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.


Câu 9: Từ nào sau đây không phải từ Hán – Việt.
A.

Hòe lục

B.

Thạch lựu

C.

Hồng liên

D.

Tịch dương

Câu 10: Nhà thơ cảm nhận cảnh vật bằng những giác quan nào?
A.

Thị giác

B.

Khứu giác

C.

Thính giác

D.

Cả a,b và c

Phần 2 : Tự luận (7 điểm)
Câu 1: Phân tích bài thơ cảnh ngày hè để thấy được tâm hồn yêu thiên nhiên của
Nguyễn Trãi?

QUY TRÌNH VIẾT ĐỀ THI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ, THI TỰ LUẬN
CHỦ ĐỀ: văn xuôi
BÀI: Chữ người tử tù


I.

Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao.
-

Đồng thời hiểu thêm quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Tuân
thông qua nhân vật này.

Khung ma trận:

II.

Cấp độ
chủ đề

Nhận biết Thông
hiểu

Vận dụng

Phân tích

Chủ đề 1
Nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm

Tác giả
Hình
Tác phẩm tượng
nhân vật

Đặc sắc
về nghệ
thuật khắc
họa nhân
vật của
thiên
truyện.

Phân tích
Hình
tượng
Huấn Cao

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%

III.

0.5
5%

0.5
5%

3
30%

Tổng

6
60%

1
10
100%

Viết câu hỏi:
1. Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao – trong truyện
Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân. Từ đó nhận xét về nghệ thuật
khắc họa nhân vật của nhà văn?
2. Phân tích nhân vật Huấn Cao ?
3. Nghệ thuật khắc họa nhân vật của tác giả có gì đặc sắc?

IV.
Câu

Ý

Xác định yêu cầu của câu trả lời, thời lượng điểm số
Nội dung trả lời

Tác giả + Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm:

Số
điểm

Thời
gian


- tác
phẩmhình
tượng

Hình
tượng
nhân
vật
Huấn
Cao

- “Chữ người tử tù” là truyện ngắn rút từ tập
“Vang bóng một thời” viết trước Cách mạng
(1940) của Nguyễn Tuân.
- Đây là truyện ngắn có nội dung tư tưởng sâu
sắc và có nhiều thành công về phương diện nghệ
thuật. Giá trị tương tự và nghệ thuật bộc lộ tập
trung trong hình tượng nhân vật Huấn Cao.
* Hình tượng Huấn Cao được thể hiện ở
những phương diện sau:
+ Vẻ đẹp của con người tài hoa :
- Huấn Cao có tài viết chữ, chữ Huấn Cao viết là
chữ Hán (chữ Nho), loại văn tự giàu tính tạo
hình. Các nhà nho thửa xưa viết chữ để bộc lộ cái
tâm, cái chí. Viết chữ trở thành một môn nghệ
thuật, một thú chơi tao nhã của những người có
trình độ văn hóa và thẩm mĩ cao.
- Huấn Cao là một nghệ sĩ trong nghệ thuật thư
pháp “Tài viết chữ rất nhanh và đẹp” của ông nổi
tiếng khắp cả tỉnh Sơn. Ngay cả viên quản ngục
của một huyện nhỏ vô danh cũng biết “Chữ ông
Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm (…). Có được chữ
ông Huấn Cao mà treo là một báu vật trên đời”.
Cho nên “Sở nguyện của viên quản ngục này là
có một ngày kia treo ở nhà riêng mình một câu
đối do tay ông Huấn Cao viết”. Để có được chữ
Huấn Cao, viên quản ngục không những phải
dụng công, phải nhẫn nhục, mà còn phải liều
mang. Bởi vì, biệt đãi Huấn Cao, một kẻ tử tù là
một việc làm nguy hiểm, có khi phải trả giá bằng
tính mạng của mình.
+ Huấn Cao mang vẻ đẹp khí phách bất khuất,
hiên ngang.
- Huấn Cao dám chống lại triều đình mà ông căm
ghét, khinh bỉ.
- Dù chí lớn không thành, tư thế của Huấn Cao
bao giờ cũng hiên ngang, bất khuất. Bị dẫn vào
huyện ngục, ông không chút run sợ trước những
kẻ đang nắm giữ vận mệnh của minh (thái độ của
Huấn Cao với quản ngục; chi tiết nói về việc
Huấn Cao thúc gong xuống nền nhà có thể xem
là những dẫn chứng cho ý này).
- Là tử tù chỉ đợi ngày ra pháp trường, mà Huấn
Cao vẫn giữ phong thái ung dung, đĩnh đạc,

0.5
0.5

0.5

0.75

0.25
0.5

0.25


đường hoàng
+ Huấn Cao là người có thiên lương trong
sáng, cao đẹp
- Trong truyện “Chữ người tử tù” khái niệm
“thiên lương” được Nguyễn Tuân sử dụng với
nhiều ý nghĩa khác nhau. Với quản ngục và thơ
lại thì “thiên lương” là tấm lòng yêu quý cái tài,
cái đẹp rất chân thành của họ. Với Huấn Cao thì
“thiên lương” lại là ý thức của ông trong việc sử
dụng cái tài của mình.
- Huấn cao có tài viết chữ, nhưng không phải ai
ông cũng cho chữ.Ông chỉ trân trọng những ai
biết yêu quý cái đẹp, cái tài… cho nên, suốt đời
Huấn Cao chỉ mới viết hai bộ tứ bình và một bức
trung đường cho ba người bạn thân. Ông tỏ thái
độ khinh bạc ra mặt vì tưởng rằng quản ngục có
âm mưu đen tối gì, khi thấy viên quan ấy biệt đái
mình.Rồi ông “cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên
tài” của quản ngục và thơ lại, khi biết họ thành
tâm xin chữ. Ông quyết không phụ tấm lòng của
họ nên mới diễn ra cảnh cho chữ trong nhà tù,
được tác giả gọi là “một cảnh tượng xưa nay
chưa từng có”.
+ Sự thống nhất của cái tài, cái tâm và khí
phách anh hùng của hình tượng Huấn cao:
- Trong cảnh cho chữ ở cuối tác phẩm, Nguyễn
Tuân đã để cho vẻ đẹp của cái tâm, của “thiên
lương” chiếu rọi, làm cho vẻ đẹp của cái tài, của
khí phách anh hùng bừng sáng, tạo nên nhân
cách chói lọi của Huấn Cao.
- Sự thống nhất của cái tài, cái tâm và khí phách
anh hùng là lí tưởng thẩm mĩ của Nguyễn Tuân,
là chuẩn mực để ông đánh giá nhân cách con
người. Nguyễn Tuân đặt nhân vật dưới ánh sáng
của lí tưởng ấy để những hình tượng bộc lộ vẻ
đẹp với các mưc độ khác nhau.
- Trên cái nền đen tối của nhà tù, quản ngục và
thơ lại là hai điểm sáng, bên cạnh vầng sáng rực
rỡ Huấn Cao. Cũng chính lí tưởng thẩm mĩ ấy đã
chi phối mạnh vận động của truyện, tạo thành
cuộc đổi ngôi kì diệu.
- Kẻ tư tù trở thành người làm chủ tình huống,
ban phát cái đẹp, dạy dỗ cách sống, quan coi

0.5

0.75

0.5

0.5

0.5

0.5


ngục thì khúm núm, sợ hãi. Hình tượng Huấn
Cao vì thế mà trở thành biểu tượng cho sự chiến
thắng của ánh sáng đối với bóng tối, của cái đẹp,
cái cao cả đối với cái phàm tục, dơ bẩn, của khí
phách ngang tàng đối với thói quen nô lệ sau
cách mạng

Nghệ
thuật

+ Sử dụng cách miêu tả : khi trực tiếp, khi gián
tiếp…
+ Đưa nhân vật vào những tình huống đặc biệt để
vẻ đẹp được bộc lộ sáng lòa.
+ Dùng nhân vật viên quản ngục và thầy thơ làm
đối sánh tôn lên vẻ đẹp của Huấn Cao.
+ Ngôn ngữ trang trọng, cổ kính rất phù hợp với
tính cách nhân vật( phần nghệ thuật này được kết
hợp khi phân tích vẻ đẹp của nhân vật)
Tổng

0.5
0.75
0.5
0.75

10

• Lưu ý: Đáp án trên là những nội dung cơ bản, học sinh có nhiều cách thể
hiện khách nhau nên giáo viên có thể linh hoạt chủ động trong quá trình
chấm bài cho học sinh.

V.

Đề thi chính thức:
Thời gian : 90p
Môn : ngữ văn


Đề bài: Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao – trong
truyện Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân. Từ đó nhận xét về nghệ
thuật khắc họa nhân vật của nhà văn?


THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ, THI TỰ LUẬN
CHỦ ĐỀ: Ngữ pháp tiếng việt
BÀI: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
I.

Mục tiêu cần đạt:
- Nâng cao hiểu biết về phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
- Có kỉ năng phân tích giá trị biểu đạt và sử dụng hai biện pháp tu
từ nói trên.

II.
Cấp độ
Chủ đề
Chủ đề 1
Ẩn dụ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chủ đề 2
Hoán dụ
Số câu
Số điểm

Bảng ma trận
Nhận
biết
Khái
niệm

1.0
10%
Khái
niệm

Thông hiểu

Các kiểu ẩn
dụ

1.0
10%
Các kiểu
hoán dụ

Vận dụng
Cấp độ thấp
Tìm ẩn dụ

Cấp độ cao
Phan tích giá
trị biểu đạt và
sử dụng của
ẩn dụ
2
5
50%

1.25
Tìm hoán dụ

Phân tích giá
trị biểu đạt và
sử dụng của
hoán dụ
2
5


Tỉ lệ %

50%

III.

Viết câu hỏi:

Câu 1: Thế nào là ẩn dụ? Nêu tên các kiểu Ẩn dụ thường gặp?
Câu 2: Ẩn dụ là gì? Kể tên các kiểu ẩn dụ?
Câu 3: Tìm các từ ẩn dụ và cho biết đó là ẩn dụ gì trong các câu thơ sau? Đồng
thời cho biết tác dụng của các từ ẩn dụ trong các câu thơ ?
a.

Ngoài thềm rơi cái lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
( Trần Đăng Khoa)

b.

Sóng sông Hồng bỗng xanh màu Đa – nuýp
Nhạc bồng bềnh trôi tới các vì sao.
( Tuấn Nguyễn)

c.

Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
( Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Câu 4: Thế nào là hoán dụ?
Câu 5: Hoán dụ là gì? Nêu tên các kiểu hoán dụ thường gặp?
Câu 6:Tìm và phân tích các hoán dụ tu từ trong các câu thơ sau :
a.

Mình về rừng núi nhớ ai


Trám bùi để rụng, măng mai
( Tố Hữu)
Chồng ta rách áo ta thương.

b.

Chồng người áo gấm sông hương mặc người.
( Ca dao)
Sen tàn cúc lại nở hoa,

c.

Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.
( Nguyễn Du)
IV.

Đáp án đề thi tự luận.

câu

ý

Nội dung trả lời

Số điểm

1

Khái
niệm

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
– Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:
+ Ẩn dụ hình thức
+ Ẩn dụ cách thức.
+ Ẩn dụ phẩm chất.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
a. Mỏng – là một ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác.
Từ âm thanh chiếc lá đa rơi, tác giả liên
tưởng đến một hình ảnh, một dáng bay.
Ẩn dụ này đã thị giác hóa và xúc giác hóa
một cảm giác âm thanh .
b. Bồng bềnh – là một ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác.
Ẩn dụ này đã thị giác hóa, lam cho người
đọc dễ hình dung ra âm thanh hơn. Từ sự
bồng bềnh của con thuyền, giúp người
đọc đẽ cảm thấy sự bồng bềnh của chính
mình khi ngồi trên thuyền, trên sóng.

1.0

Các kiểu
ẩn dụ

2

Từ được
ẩn dụ và
thuộc
kiêu ẩn
dụ.

1.0

1.0

1.0

Thời
gian


Quyên (chim quốc) , vì được dụng
để chỉ người. Tác dụng miêu tả
tiếng chim quyên gọi hè them sinh
động và có hồn.
-Lửa lựu : từ “ lửa” vì dung nó để chỉ
bông hoa. Tác dụng miêu tả bông hoa lựu
mùa hè thêm ấn tượng về màu sắc.
Khái
– Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng,
niệm
khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện
hoán dụ
tượng khác có quan hệ gần gũi với nó
nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
Các Kiểu
Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
hoán dụ
+ Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể.
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng.
+ Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật.
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
a.
Rừng núi – người dân Việt Bắc
 Hoán dụ lấy vật thể thiên nhiên để
gọi thay cho người ở đây thiên
thiên thay cho con người Việt Bắc
b.
- Hoán dụ thứ nhất:
Áo rách – nghèo khổ
Vì người nghèo thường quần rách áo vá.
 Hoán dụ này lấy quần áo để thay
cho người.
-Hoán dụ thứ hai:
Áo gấm – giàu sang
Vì người giàu sang thường mặc quần áo
bằng vải quý (gấm).
 Hoán dụ này cũng lấy quần áo để
chỉ cho người.
c.
- Hoán dụ thứ nhất:
Sen – mùa hạ
 Hoán dụ này lấy loài hoa thường
mọc trong một mùa để chỉ mùa.
Sen tàn: mùa hạ đã qua vì sen đã
tàn.
-Hoán dụ thứ hai:
c.

3

4

1.0

1.0

1.0

0.75

1.0

1.25


Cúc – mùa thu
 Hoán dụ này cũng lấy hoa thường
mọc trong một mùa để chỉ mùa.

Tổng:



10

Lưu ý: Đáp án trên là những nội dung cơ bản, học sinh có nhiều cách thể

hiện khách nhau nên giáo viên có thể linh hoạt chủ động trong quá trình chấm
bài cho học sinh.

V.

Đề thi chính thức:
Thời gian : 45p
Môn: ngữ văn
Đề bài:

Câu 1(2 điểm): Thế nào là ẩn dụ? Nêu tên các kiểu Ẩn dụ thường gặp?
Câu 2 (3 điểm): Tìm và phân tích phép ẩn dụ trong những câu thơ sau :
a.

Ngoài thềm rơi cái lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
( Trần Đăng Khoa)


b.

Sóng sông Hồng bỗng xanh màu Đa – nuýp

Nhạc bồng bềnh trôi tới các vì sao.
( Tuấn Nguyễn)
c.

Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
( Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Câu 3 (2 điểm) : Hoán dụ là gì? Nêu tên các kiểu hoán dụ thường gặp?
Câu 4 (3 điểm) : Tìm và phân tích các hoán dụ tu từ trong các câu thơ sau :
a.

Mình về rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai
( Tố Hữu)
b.

Chồng ta rách áo ta thương.

Chồng người áo gấm sông hương mặc người.
( Ca dao)
c.

Sen tàn cúc lại nở hoa,

Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân.
( Nguyễn Du).

QUY TRÌNH VIẾT ĐỀ THI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ, THI TỰ LUẬN
CHỦ ĐỀ: Tập làm văn
Đề Bài:


Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội
I.

Mục tiêu bài học:
Giúp Hs:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II
của lớp 10.
- Viết được bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế
cuộc sống và học tập của Hs THPT.

II.

Bảng ma trận:
Cấp độ

Nhận biết

Tên
chủ đề
Chủ đề 1
Vấn đề tham gia
giao thông hiện
nay ở lứa tuổi
thanh thiếu niên
hiện nay.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

III.

Thông hiểu

Vận dụng

Vận
dụng
thấp
Thực trạng Nguyên
Hậu quả
tham gia
nhân của
của việc
giao thông ở việc tham
tham gia
lứa tuổi
gia giao
giao
thanh thiếu thông không thông
niên hiện
đúng ở lứa
không
nay
tuổi THPT đúng.
1.5
15%

2.5
20%

2
25%

Vận
dụng cao
Biện
pháp
khắc
phục,
liên hệ
bản thân.
4
40%

1
10
100%

Viết câu hỏi:
1. Anh (chị) hãy nêu thực trạng tham gia giao thông của một số
thanh niên hiện nay.
2. Suy nghĩ của anh (chị )về vấn đề tham gia giao thông của
thanh thiếu niên hiện nay.


IV.

Xác định yêu cầu câu trả lời, thời lượng, điểm số.

Câu

ý

Nội dung trả lời

1

1

Thực trạng tham gia giao thông của thanh
thiếu niên hiện nay:
-Mỗi ngày , các phương tiện thông tin đại
chúng đều có bản tin về sô lượng các vụ tai
nạn giao thông của các thanh thiếu niên.
xảy ra trên các địa bàn trên cả nước .
- Đáng báo động, tính chất các vụ tai nạn ngày
càng nghiêm trọng, thể hiện qua số người chết
tăng mạnh (dẫn chứng).
- Hàng năm số vụ tai nạn giao thông
vẫn không hề suy giảm, ngược lại nó còn tăng
lên rất nhiều (dẫn chứng).
+ Hậu quả và những thiệt hại do tai nạn
gây ra:
- Đó là thiệt hại về sinh mạng, thiệt hại về
nhân lực, trí tuệ, gây tổn thương về tinh thần
xã hội, về vật chất, tiền của và cả nỗi đau thể
xác, tinh thần dai dẳng.
- Tai nạn giao thông có ảnh hưởng nặng nề
đối với thế hệ trẻ Việt Nam (Có rất nhiều trẻ
trực tiếp bị tai nạn giao thông gây tử vong
hoặc thương tật nặng nề và hay còn có biết
gai đình khác bị ảnh hưởng gián tiếp bởi cha,
mẹ các em bị tai nạn giao thông cướp đi sinh
mệnh hoặc tàn tật).
- Những thanh thiếu niên là những người chủ
tương lai của gia đình đất nước, vì vậy việc
gây hay bị tai nạn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự
phát triển của cả một dân tộc.

2

3

+ Nguyên nhân nhân gây ra tình trạng tai
nạn
giao thông:
- Sự hiểu biết còn hạn chế về an toàn giao
thông , về các hành vi lái xe an toàn.
- Môi trường giao thông không an toàn và cơ
sở hạ tầng giao thông cùng kiệt nàn.
- Việc chấp hành luật lệ giao thông còn kém.
Những hành động nguy hiểm thường gặp của

Số
điểm

0.5

0.5
0.5

0.75

0.75

0.5

0.5
0.25
0.75

Thời
gian


4

thanh niên như lạng lách, đua xe máy là nguồn
gốc của nhiều tại nan giao thông. Đồng thời
sử dụng rượu bia, nồng độ cồn trong máu quá
mức cho phép cũng là nguyên nhân gây ra
những vụ tai nạn không đáng có .
-Do ở lứa tuổi này đang muốn khẳng định
mình việc chạy quá tốc dộ, lạng lách… để
chứng tỏ mình đã lớn.
- Do sự cưng chiều không đúng của các bậc
phụ huynh cho các em đi xe trên quy định cho
phép khi chưa đủ tuổi.
+ Giải pháp khắc phục :
-Tuyên truyền nhằm tăng nhận thức về phòng
tránh tai nạn và an toàn giao thông (tờ rơi về
an toàn giao thôngvà dùng mũ bảo hiểm vừa
được phân phát lớn lớn rãi trên toàn quốc).
- Các tiểu phẩm phát trên truyền hình cũng
lũy phần vận động để giúp cho các em hiểu rõ
hơn về luật giao thông và nghiêm chỉnh chấp
hành luật.
- Quy định bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm khi
dùng phương tiện xe gắn máy tham gia giao
thông.
- Xử phạt nghiêm minh những trường hợp
không chấp hành luật cũng vừa hạn chế bớt
tình trạng tai nạn giao thông..
- Đối với giao thông học đường cần sự đồng
thuận giữa gia đình, nhà trường và xã hội ,
không chỉ được thể hiện bằng văn bản, giấy
tờ, những lời hứa suông,... mà phải bằng hành
động cụ thể.
-Nhà trường cần đa dạng hoá các sinh hoạt
ngoại khoá của học sinh, sinh viên, trong đó
có các hoạt động về tuyên truyền, phổ biến
pháp luật giao thông. Cần coi ý thức chấp
hành pháp luật về giao thôngnhư một trong
những tiêu chí cơ bản để đánh giá ý thức rèn
luyện đạo đức của học sinh, sinh viên: xếp
loại đạo đức trung bình đối với học sinh, sinh
viên vi phạm giao thônglần một và xếp loại
yếu nếu vi phạm lần hai trong cùng một năm
học
- Tổ chức các cuộc thi an toàn giao thông cho

0.5
0.5

0.25

0.25

0.25
0.25
0.25

0.5


5



tất cả người đặc biệt là thanh thiếu niên.
- Phê phán những thái độ , hành động coi
nhẹ an toàn giao thông:
-Tình trạng đua xe của giới trẻ, tầng lớp thanh
niên - những người chủ tương lai đất nước
đang gây bức xúc trong dư luận .
- Một mặt khác , do sự tắc trách của một số cơ
quan xây dựng, rút xén vật liệu khiến cho chất
lượng đường xá kém.
- Còn có những kẻ chỉ vì lợi ích cá nhân mà
quên đi tính mạng, sự an toàn của người đi
đường, rải đinh xuống lòng đường để thu lợi
bởi những đồng tiền kiếm được từ vá xe, thay
lốp.
+ Liên hệ bản thân:
- chúng ta phải xem xét lại mình, phải tự giác
làm đúng các nguyên tắc an toàn giao thông
mà nhà trường và xã hội vừa chỉ dẫn.
- Luôn ý thức được sự cần thiết của việc tham
gia giao thông an toàn .
- Tuổi trẻ học đường vừa góp một phần nào
trong chuyện giảm thiểu tai nạn giao thông ở
thanh thiếu niên một vấn nạn mà xã hội và đất
nước đang tìm cách khắc phục.
Tổng

0.25
0,5
0.5

0.5
0.25
0.25

10

Lưu ý: Đáp án trên là những nội dung cơ bản, học sinh có nhiều cách thể

hiện khách nhau nên giáo viên có thể linh hoạt chủ động trong quá trình chấm
bài cho học sinh.
V.

Đề thi chính thức:
Thời gian 90p
Môn : Ngữ văn
Bài viết số 1: Nghị luận xã hội
Đề bài: Suy nghĩ của anh (chị )về vấn đề tham gia giao thông ở
lứa tuổi thanh thiếu niên hiện nay.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×