Tải bản đầy đủ

Ôn thi thạc sỹ: Bổ sung kiến thức môn tổ chức khoa học lãnh đạo

Họ tên:

Vũ Văn Tuấn

Bài kiểm tra
Môn: Tổ chức khoa học lao động của người CBQL
Câu hỏi: Tại sao nói: Lao động của người cán bộ quản lý giáo dục là loại lao
động trí óc đặc biệt, mang đạm tính dân chủ?
Trả lời:
Lao động quản lý theo nghĩa rộng là lao động của tất cả những người tham gia vào
bộ máy quản lý bao gồm cả cán bộ lãnh đạo quản lý, các chuyên gia, cản bộ
chuyên môn và nhân viên nghiệp vụ.
Lao động quan lý theo nghĩa hẹp là lao động của những người trực tiếp làm chức
năng quản lý trong bộ máy quản lý, bao gồm lao động của cán bộ lãnh đạo quản lý
và một bộ phận nhân viên thừa hành tác nghiệp.
+ Lao động của người lãnh đạo là loại lao động trí óc và mang tính sáng
tạo cao. Bởi vì:
- Quản lý là một khoa học
- Biểu hiện của tính khoa học trong hoạt động quản lý thực tiễn
+ Lao động của người lãnh đạo quản lý là một loại lao động nghệ thuật
(quản lý là một nghệ thuật). Bởi vì

- Liên quan đến cá nhân chủ thể quản lý
- Đối tượng của lao động quản lý là con người
- Quản lý luôn phải xử lý tình huống
- Nghệ thuật khai thác và sử dụng thông tin
+ Lao động của người lãnh đạo quản lý là một loại lao động nghề nghiệp,
có tính chuyên môn nghề nghiệp, tính chuyên nghiệp cao (quản lý là một
nghề)
+ Hiệu quả lao động của người lãnh đạo quản lý là một loại hiệu quả đặc
biệt
1


- Không phải hiệu quả cá nhân mà là hiệu quả hoạt động của cả hệ thống
- Không chỉ là hiệu quả kinh tế mà là hiệu quả tổng hợp
- Rất khó đánh giá ngay hiệu quả lao động của người lãnh đạo quản lý
+ Lao động của người cán bộ quản lý:
- Tạo ra các sản phẩm lao động có thể tách riêng nhưng vẫn gắn với bản thân
người lao động (VD: Quyết định quản lý bằng văn bản)
- Các hoạt động lao động không tách rời bản thân người lao động (không tham gia
hoạt động không ra sản phẩm). VD: xử lý tình huống, ra quyết định bằng khẩu
ngữ, tại hiện trường.
- Tạo ra các sản phẩm không tách riêng ra được mà đóng góp vào giá trị chung của
nhà trường, xã hội. VD: Hoạch định kế hoạch, thực hiện chức năng kế hoạch.
+Lao động của người lãnh đạo là tổng hợp của các loại lao động trí óc nói trên.
VD: sau khi giải quyết bằng khẩu ngữ, chuyển sang lập văn bản.
Ngoài ra mang tính đặc biệt là vì:
Lao động của người cán bộ quản lý giáo dục là lao động quản lý, có các đặc
điểm cơ bản:
- Tính chất gián tiếp:
Lao động quản lý phải thông qua hệ thống văn bản pháp luật; hệ thống cơ cấu
tổ chức, cán bộ cấp dưới và tập thể lao động mới có tác động năng suất và kết
quả của lao động trực tiếp. Người quản lí làm chức năng vạch phương hướng,
tổ chức, điều hòa, phối hợp, kiểm tra…sự hoạt động của những người lao
động; qua đó ảnh hưởng đến kết quả lao động nhằm nâng cao năng suất và hiệu
quả của lao động trực tiếp. Như vậy, muốn tăng năng suất lao động xã hội phải
tổ chức tốt lao động quản lý, nhất là sử dụng, trọng dụng người tài để tác động
nâng cao năng suất và hiệu quả của lao động trực tiếp, mặt khác tăng năng suất
và giảm chi phí lao động quản lí.
- Tính sáng tạo
2



Lao động quản lý của người cán bộ quản lý là lao động trí óc (chủ yếu là quá
trình tư duy) mang tính sáng tạo và quyết đoán cao của người đứng đầu tập thể
lao động, nhằm phát huy dân chủ, xủ lý thông tin trong việc đưa ra các quyết
định, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra.
- Tính đặc thù
Tính đặc thù của lao động quản lý thể hiện ở các thành tố của nó như: đối
tượng, công cụ, qui trình công nghệ, kĩ thuật và sản phẩm của nó.
+ Đối tượng
Đối tượng chủ yếu của lao động quản lí là con người. Mọi giải quyết mọi vấn
đề của tổ chức, trước hết, người cán bộ quản lí phải giải quyết tốt vấn đề con
người. Vấn đề con người rất phức tạp, nên người cán bộ quản lí phải tư đuy
sáng tạo cao.
- Tính đa dạng, phức tạp
Tính đa dạng, phức tạp của lao động quản lý trước hết do tính đa dạng phức tạp
của đối tượng quản lí quy định. Đối tượng quản lí trong bất kỳ lĩnh vực nào
cũng là một hệ thống, trong đó con người là nhân tố trung tâm, với cấu trức
nhiều mặt, nhiều mối quan hệ và chứa đựng các khuynh hướng phát triển khác
nhau.
- Tính tổng hợp
Lao động của người quản lý là lao động tống hợp. Nhà quản lý đồng thời là
nhà lãnh đạo (định hướng chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức); là nhà quản lý (chịu
trách nhiệm quản lý một khối lượng con người và cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học); là nhà giáo dục (bản thân phải nêu gương, có đức độ); là nhà chuyên môn
(biết giao đúng việc, đúng người, có tư duy hệ thống về nghề nghiệp); là nhà
hoạt động xã hội (tuân thủ mọi luật lệ, qui định xã hội); là nhà chính trị (nắm
vững lí luận chính trị để thực hiện quyền lực nhà nước). Các quyết định của
người quản lý phải bao trùm và liên quan tới mọi khía cạnh: kinh tế - xã hội,
chính trị - khoa học, kỹ thuật, tâm sinh lý, đòi hỏi người quản lý phải có tri
thức toàn diện về nhiều lĩnh vực…sức mạnh của người quản lí là tích hợp sức
3


mạnh tri thức và trí tuệ của tập thể; sức mạnh của các nguồn lực khác ở bên
trong và bên ngoài tổ chức.
- Tính quyết đoán
Theo Hồ Chí Minh, người quản lí khi làm việc phải xem xét hoàn cảnh kỹ
càng, dũng cảm, quyết đoán. Quyết đoán là một phẩm chất của ý chí của người
quản lý; thể hiện ở dám quyết định, dám làm, dám chịu trách nhiệm, khi thấy
việc làm là đúng đắn (dựa vào tư duy khoa học)
- Người lãnh đạo là cầu nối giưa cơ quan quản lý cấp trên với cơ quan do mình
đứng đầu (ý nghĩa cầu nối thông tin và tổ chức)>> triển khai văn bản cấp trên
chưa đầy đủ
- Người lãnh đạo mang sứ mệnh quyền lực (ý nghĩa quyền lực nhà nước)
- Người lãnh đạo là đại diện cho cơ quan nhà nước do mình đứng đầu (ý nghĩa
chính trị)
- Lao động của người lãnh đạo có ý nghĩa giáo dục đối với người cán bộ, nhân viên
trong cơ quan, tổ chức (ý nghĩa giáo dục)
Tóm lại, từ sự phân tích trên, rút ra kết luận lao động của người lãnh đạo
quản lý là loại lao động rất phức tạp có tính tổng hợp cao. Người lãnh đạo
quản lý phải có trong mình nhiều loại năng lực (là nhà chính trị, nhà tổ
chức, nhà chuyên môn, nhà sư phạm giáo dục, nhà hành chính luật pháp,
nhà tâm lý,...). Muốn thành công người lãnh đạo phải hội tụ đủ các yếu tố
khoa học, nghệ thuật và sự say mê nghề nghiệp.

Câu 4: Hệ thống các kỹ năng của người cán bộ quản lý
Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực
nào đó vào thực tế
1.Kỹ năng nhận thức: Là khả năng thấy được “vấn đề cốt yếu”, yếu tố chính
trong những sự kiện, hoàn cảnh đang diễn ra, khả năng phân tích, tổng hợp, phán
đoán, dự báo; khả năng nhận thức được những mối quan hệ trong tổ chức, giữa tổ
chức với bên ngoài. Bao gồm
4


1.2 KN phát hiện vấn đề
1.2 KN tư duy
1.3 KN dự báo, vạch chiến lược
1.4 KN cụ thể hóa
2. KN kỹ thuật: Là khả năng thực hiện một quy trình công nghệ nào đó, bao gồm
2.1 KN lãnh đạo
- Dự báo:
Phân tích bối cảnh cơ sở thực tiễn, xác định các xu thế của thời đại nhằm dự báo
hướng phát triển
Dự báo sự thay đổi trong đội ngũ, nhàm tìm kiếm tạo lập cơ hội phát triển cho cá
nhân
Dự báo nhu cầu mong muốn của xã hội
Dự đoán cơ sở vật chất, các thiết bị đáp ứng yêu cầu của công việc
- Lập kế hoạch và chia sẻ tầm nhìn
Đánh giá đúng thực trạng và khả năng phát triển của cơ sở
Xác định những rào cản, khó khăn khi thực hiện mục tiêu xây dựng các phương án
để vượt rào cản đó
Có khả năng huy động các thành viên tham gia cùng xây dựng
Xác định hướng phát triển của cơ sở tại một thời điểm trong tương lai
Huy động nhân viên cùng xác định, phát triển theo định hướng chung
Chia sẻ tầm nhìn, sứ mạng, hệ giá trị với nhiều người.
- KN tập hợp lực lượng
Hiểu người lao động
Biết hướng dẫn, triển khai các hoạt động phát triển
Biết tuyên truyền những kỳ vọng về kết quả thực hiện trong tương lai
Biết so sánh, nhận diện sự phù hợp hoặc ko phù hợp giữa kết quả thực tế và mục
tiêu cần đạt trong tương lai
Biết cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp làm việc giữa lãnh đạo và người
lao động
- KN thu hút, tạo động lực cho các thành viên thực hiện nhiệm vụ
5


Có khả năng tạo dựng những cam kết để đạt mục tiêu
Truyền cảm hứng đến mọi thành viên trong tổ nhằm tạo sự nỗ lực
Cổ vũ và động viên mọi người bằng việc thuyêt phục, gây ảnh hưởng khen
Hướng dẫn người khác thực hiện công việc và huy động những người có cùng
năng lực tham gia
Biết giải quyết xung đột nhằm tạo bầu không khí hợp tác giữa các thành viên.
2.2 KN lập kế hoạch
2.3 KN quản lý chuyên môn nghề nghiệp
2.4 KN giải quyết vấn đề
2.5 KN ra quyết định
Quyết định quản lý là hành vi có tính chỉ thị của chủ thể quản lý để định hướng, tổ
chức và kích thích mọi nguồn động lực trong hệ thống quản lý, chi phối sự vận
động phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra
* Yêu cầu: - Có căn cứ khoa học toàn diện
- Đảm bảo tính thông nhất
- Đúng thẩm quyền và có tính pháp lý
- Kịp thời, ngắn gọn, chính xác.
* Các PP ra QĐ
- Kinh nghiệm: Dựa trên những kinh nghiệm trong quản lý
Ưu: Tiết kiệm thời gian, có tính kế thừa
Nhược: Mới, khả năng phán đoán ko tốt dễ mắc sai lầm
- Phân tích
Ưu: tốt
Nhược: Mất thời gian, kỹ năng quán lý kém, khả năng quyết đoán ko cao thì QĐ
đưa ra ko sáng suốt
- Kết hợp: Kinh nghiệm+phân tích
- Thực nghiệm
Nhược: mất nhiều thời gian, kinh phí
* Quy trình tổ chức thực hiện QĐ
- Truyền đạt QĐ
6


- Lập KH thực hiện QĐ
- Bố trí nguồ lực thực hiện QĐ
- Chỉ đạo triển khai thực hiện QĐ, kiểm tra, đánh giá, thực hiện QĐ
- Điều chỉnh và triển khai việc thực hiện QĐ
2.6 KN tổ chức thực hiện
2.7 KN quản lý thời gianT l thời gian?
3. KN quan hệ: Là khả năng có thể làm việc được với mọi người; là năng lực hợp
tác, là khả năng tham gia vào công việc tập thể; là khả năng đoàn kết, quy tụ sức
mạnh trí tuệ của mọi người; là khả năng tạo ra môi trường làm việc thoải mái, dễ
chịu, an toàn, kích thích sáng tạo, bao gồm
3.1 KN giao tiếp
3.2 KN động viên
3.3 KN phối hợp, điều hòa
Mức độ quan trọng của những kỹ năng này có thay đổi với các cấp bậc khác nhau
trong hệ thống tổ chức. Ví dụ kỹ năng kỹ thuật có vai trò quan trọng nhất với tổ
trưởng chuyên môn ở một trường đại học. Kỹ năng nhận thức không quan trọng
nhất đối với lãnh đạo cấp cơ sở. Kỹ năng quan hệ quan trọng nhất đối với cán bộ
mọi cấp
Môn Tổ chức quản lý của người lanh đạo quản lý
Câu 1: Đặc điểm cơ bản của Lao động quản lý
- Lao động quản lý theo nghĩa rộng là lao động của tất cả những người tham gia
vào bộ máy quản lý bao gồm cả cán bộ lãnh đạo quản lý, các chuyên gia, cản bộ
chuyên môn và nhân viên nghiệp vụ.
- Lao động quan lý theo nghĩa hẹp là lao động của những người trực tiếp làm chức
năng quản lý trong bộ máy quản lý, bao gồm lao động của cán bộ lãnh đạo quản lý
và một bộ phận nhân viên thừa hành tác nghiệp.
- Lao động của người cán bộ quản lý giáo dục là lao động điều khiển (quản lý) lao
động sư phạm (quá trình dạy học và giáo dục). Vì vậy, lao động quản lý của người
cán bộ quản lý giáo dục vừa mang tính chất của lao động quản lý vừa mang tính
7


chất của lao động sư phạm. Người cán bộ quản lý giáo dục vừa giỏi quản lý vừa
giỏi giáo dục.
Thực tế quản lý giáo dục hiện nay cho thấy, sở dĩ lao động của người cán bộ quản
lý giáo dục đạt kết quả chưa cao, trước hết do họ chưa ý thức đầy đủ và thực hiện,
thể hiện thật tốt tính chất, đặc điểm lao động quản lý và lao động sư phạm.
1.1 Lao động của người cán bộ quản lý giáo dục mang tính chất, đặc điểm của
lao động quản lý
- Tính chất gián tiếp: LĐQL phải thông qua hệ thống văn bản pháp luật; hệ thống
cơ cấu tổ chức, cán bộ cấp dưới và tập thể LĐ mới có tác động năng suất và kết
quả của LĐ trực tiếp.
- Tính sáng tạo: LĐQL của người CBQL là lao động trí óc , mang tính sáng tạo
và quyết đoán cao của người đứng đầu tập thể lao động.
- Tính đặc thù
Tính đặc thù của lao động quản lý thể hiện ở các thành tố của nó như: đối tượng,
công cụ, qui trình công nghệ, kĩ thuật và sản phẩm của nó.
+ Đối tượng: Con người, thông tin
+ Công cụ của lao động quản lý:
Phong cách tư duy
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Phương tiện, kỹ thuật hiện đại
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
+ Sản phẩm của lao động quản lý
Quyết định quản lý( mệnh lệnh, chủ trương, chỉ thị)
- Tính đa dạng, phức tạp: do tính phức tạp của đối tượng quản lí quy định, trong
đó con người là nhân tố trung tâm.
- Tính tổng hợp: LĐ của người quản lý là LĐ tống hợp. Nhà quản lý đồng thời là
nhà lãnh đạo, là nhà quản lý, là nhà GD, là nhà chuyên môn, là nhà HĐXH, là nhà
chính trị.
- Tính quyết đoán: Đây là 1 phẩm chất của ý chí của người QL thể hiện dám
quyết định, dám làm, dám chịu quyết định.
8


1.2. Lao động của người cán bộ quản lý giáo dục mang tính chất, đặc điểm của
lao động sư phạm
- Mục tiêu, sản phẩm và kết quả lao động sư phạm mang đậm tính nhân văn
- Chủ thể và đối tượng lao động sư phạm mang đậm tính dân chủ
- Nội dung lao động sư phạm mang tính khoa học cao
- Phương pháp, điều kiện và phương tiện lao động sư phạm mang đậm tính sư
phạm
Cán bộ quản lí và giáo viên, giảng viên phải nắm vững nội dung chương trình dạy
học và giáo dục của mỗi cấp học, lớp học; lý luận phương pháp dạy học và giáo
dục để vận dụng tốt vào quản lý chuyên môn hoặc công tác dạy học và giáo dục.
Để lao động sư phạm có hiệu quả, cần đảm bảo các điều kiện và phương tiện giáo
dục như chế định GD – ĐT; nguồn tài lực và vật lực GD; môi trường GD; hệ thống
thông tin GD, đặc biệt là tri thức khoa học nói chung và tri thức KHGD nói riêng;
nhân cách nhà giáo dục;…
Như vậy, lao động của người cán bộ quản lí giáo dục chỉ có hiệu quả khi họ ý thức
đầy đủ và quyết tâm thực hiện, thể hiện tính chất và đặc điểm của lao động quản lý
và lao động sư phạm. Người cán bộ quản lý giáo dục phải vừa là nhà quản lý tài
năng vừa là nhà sư phạm lão luyện (nhất là có trình độ, năng lực chuyên môn và
nghiệp vụ sư phạm).
Câu 2: Những yêu cầu chủ yếu đối với lao động của người cán bộ quản lý giáo
dục.
Lao động của người cán bộ quản lý giáo dục phải đảm bảo các yêu cầu:
- Các yêu cầu chính trị
Người quản lý phải quán triệt quan điểm Mác lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước; phải thực thi quyền lực
nhà nước vào trong lao động của mình. Vì vậy có thể coi lao động của người quản
lý như lao động của các nhà chính trị.
- Các yêu cầu về pháp lý
9


Người quản lý phải hiểu và thực thi pháp luật trong lao động của mình, nhất
là những ngành luật có liên quan để dùng cho chuyên môn ngành giáo dục – đào
tạo, sao cho trong quá trình làm việc không vi phạm pháp luật
- Các yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật
Người quản lý cần am hiểu tường tận chuyên môn nghiệp vụ của ngành
mình và biết tổ chức lao động chuyên môn, biết được trình độ chuyên môn của cán
bộ, giáo viên mà bố trí công tác. Khác với người trực tiếp thực hiện công tác
chuyên môn cần có kiến thức chuyên môn sâu, kỷ thuật giảng dạy để thuật giảng
dạy để giảng dạy tốt, thì người quản lý cần biết chuyên môn sâu, rộng để quản lý
tốt. Như vậy, thực tế đòi hỏi người quản lý phải là chuyên gia về chuyên môn của
ngành giáo dục và đào tạo.
- Yêu cầu về tâm lý – xã hội
Người quản lý phải hiểu tâm tư tình cảm, điều kiện, hoàn cảnh gia đình của
các thành viên trong tập thể cơ quan thì mới động viên, khuyến khích được họ
phấn khởi, hăng say công tác.
- Các yêu cầu nghệ thuật lãnh đạo
Quản lý không chỉ là một khoa học, mà còn là nghệ thuật – nghệ thuật chỉ
đạo, điều khiển con người.
- Yêu cầu về nhân cách: Lao động quản lý đòi hỏi người cán bộ quản lý phải
có các phẩm chất, năng lực phát triển cao: Bản lĩnh chính trị, lý tưởng cộng sản,
lòng yêu nước thương dân, tinh thần trách nhiệm, tính quyết đoán; năng lực tư duy,
năng lực lãnh đạo, năng lực lập kế hoạch, năng lực ra quyết định, năng lực tổ chức
thực hiện, năng lực giao tiếp, năng lực thực tiễn,..
Câu 3. Nội dung tổ chức lao động một cách khoa học của người cán bộ quản
lý giáo dục.
+ Kế hoạch hóa
+ Phong cách quản lý
+ Quyền lực quản lý
Bài làm:
10


Tổ chức lao động một cách khoa học của người cán bộ quản lý giáo dục là toàn bộ
các phương pháp, biện pháp, thủ thuật được người CBQL thực hiện trong quá trình
quản lí dựa trên những luận cứ, những phân tích khoa học, những kinh nghiệm tiên
tiến nhằm đưa guồng máy đi vào hoạt động một cách hợp lí nhất, tiết kiệm nhất và
đem lại hiệu quả cao nhất.
Nội dung tổ chức lao động một cách khoa học của người cán bộ quản lý giáo dục:
a. Kế hoạch hóa
- Kế hoạch hóa công việc:
+ XD chế độ làm việc của bản thân có kế hoạch, phân định, xắp xếp thời
gian một cách hợp lý để làm từng loại công việc trong năm, trong tháng,
trong tuần, trong ngày.
+ Xây dựng một nề nếp qui định trong công tác, nền nếp làm những loại việc
cần thiết trong những thời gian cố định để tạo ra nhịp điệu công tác trong tổ
chức.
- Kế hoạch hóa thời gian làm việc:
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn (năm,quí, tháng), kế hoạch ngắn hạn (tuần,
ngày, giờ).
+ Phân chia thời gian phù hợp (ngày, đêm)/ Hoạt động.
+ Xây dựng phiếu công tác
- Cụ thể hóa kế hoạch:
+ Kế hoạch trung hạn:Là sự cụ thể hóa kế hoạch chiến lược, đưa ra các thay
đổi quan trọng trong giai đoạn kế hoạch của nhà trường.
+ Kế hoạch năm học: Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, các hoạt động của nhà
trường trong một năm học.
+ Kế hoạch tác nghiệp:Tập trung vào những HĐ đặc biệt, các công việc chi
tiết nhằm thực hiện nhiệm vụ, thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành, các
nguồn lực, người thực hiện, kết quả cụ thể của HĐ đó.
b. Phong cách quản lý: là kiểu hoạt động đặc thù của người lãnh đạo, được
hình thành trên cơ sở của sự kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố tâm lý chủ quan

-

của người lãnh đạo và yếu tố môi trường xã hội trong hệ thống quản lý.
Những yếu tố ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo của người CBQL:
Xu hướng quản lý, lãnh đao hiện hành của nền hành chính quốc gia.
Trình độ và tính chất đào tạo của ng CBQL.
Các đặc điểm khí chất, cá tính của ng lãnh đạo.
Các đặc điểm tâm lý của những người cấp dưới.
11


- Những điều kiện làm việc của cơ sở giáo dục mà người lãnh đạo quản lý
đang công tác.
Để quản lý có hiệu quả người cán bộ quản lý cần sử dụng khoa học phong
cách lãnh đạo:
- Kết hợp tính nguyên tắc cứng rắn với linh hoạt, mềm dẻo trong xử lí công
việc
- Dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao tính tập thể trong quản lý đi
đôi với việc làm rõ trách nhiệm và trí tuệ cá nhân, nhất là trách nhiệm và trí
tuệ người đứng đầu.
• Trong tổ chức, để xây dựng được phong cách trên người CBQL phải thực
hiện tốt các công việc sau đây:
- Nắm vững lý luận
- Tìm hiểu trực tiếp, thường xuyên các đối tượng quản lí:
- Tiến hành phân tích thực trạng và sự diễn biến của đối tượng quản lí một
cách thường xuyên và định kỳ
- Tổ chức tiếp xúc, làm việc với cán bộ chuyên môn dưới quyền
- Lựa chọn những vấn đề cần đưa ra bàn bạc và vấn đề cần quyết định kịp
thời trên cơ sở cá nhân. Phong cách dân chủ trái với thái độ dựa dẫm, ba
phải, theo đuôi quần chúng mà cần phải kết hợp đúng đắn hài hòa với thái
độ dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm của người cán bộ quản lí.
c. Quyền lực quản lý: Quyền lực là khả năng của một người hay một nhóm
người trong việc ảnh hưởng tới người khác.
Quyền lực có hai đặc tính quan trọng:
- Quyền lực là khả năng ảnh hưởng đến người khác. Người có quyền lực có
thể sử dụng hay không sử dụng nó, cho nên quyền lực thường ở dưới dạng
tiềm năng
- Quyền lực gắn liền với nhận thức của đối tượng. Chủ thể chỉ có khả năng
ảnh hưởng tới những người nhận thức được quyền lực của chủ thể.
Có rất nhiều yếu tố tạo nên cở sở quyền lực của người CBQL. Những yếu tố
chính thường là:
- Quyền lực xuất phát từ vị trí chức vụ: Quyền lực ở dạng này do chức vụ
của người CBQL mang lại

12


- Quyền lực xuất phát từ năng lực cá nhân: quyền lực ở dạng này do tài năng
chuyên môn, sự thân thiện, lòng trung thành, sức lôi cuốn, hấp dẫn của
người CBQL mang lại.
Việc lãnh đạo, tổ chức luôn luôn gắn liền với việc sử dụng quyền lực. Tuy
nhiên người CBQL chỉ được phép sử dụng quyền lực để thực hiện các mục tiêu
cao đẹp, không được sử dụng quyền lực để đạt các mục tiêu cá nhân, trù dập
người khác. Trong trường hợp sau này, quyền lực thường ẩn chứa trong nó sự
phủ định, sự phản kháng, bởi lẽ nó thường được sử dụng để đạt tới kết cục bi
thảm cho đối tượng và cũng bởi lẽ những gì nó mang lại cho người nắm giữ nó
thường là để thỏa mãn những ham muốn cá nhân, trong khi đó lại không quan
tâm đến những thiệt hại gây ra cho người khác. Người CBQL không nên bó
hẹp mình vào một cách thức tạo ra quyền lực. Điều này dễ dẫn đến những hành
động cứng nhắc. Ngược lại những người CBQL có nhận thức đầy đủ và rộng
rãi về nhiều loại nguồn gốc phát sinh quyền lực thì có thể hành động theo
nhiều phương cách khác nhau phù hợp với tình huống.
Quyền lực của người CBQL tự nó không đủ giải thích về hiệu quả lãnh đạo của
người CBQL trong việc ảnh hưởng tới những người dưới quyền. những người
CBQL có hiệu quả luôn có kỹ năng nhận dạng các cách thức ảnh hưởng phù
hợp với điều kiện và tình huống cụ thể và những kỹ năng trong việc thực hiện
những nỗ lực ảnh hưởng một cách điêu luyện đầy hiệu quả.
Trong việc sử dụng quyền lực, người CBQL phải thông thạo những ký năng
ảnh hưởng cho phép người CBQL xác định tình huống một cách chính xác và
chọn các phương pháp ảnh hưởng một cách phù hợp. Thứ hai, các kỹ năng còn
cho phép xác định trình độ điêu luyện về hành vi người CBQL trong việc sử
dụng các phương pháp ảnh hưởng.
Trong lĩnh vực giáo dục, mọi nỗ lực ảnh hưởng muốn đạt kết quả tốt, phục vục
cho sự nghiệp giáo dục, CBQL phải xuất phát từ cái tâm của mình đối với công
tác giáo dục. Trên cơ sở đó, CBQL tìm ra phương pháp phù hợp để tác động
đến đội ngũ cán bộ, nhân viên dưới quyền.
13


Tóm lại: Sử dụng quyền lực gắn liền với nghệ thuật lãnh đạo của người CBQL.
Người CBQL tổ chức là người có quyền lực cao nhất trong tổ chức như trong
điều lệ của tổ chức quy định. Người CBQL cần hiểu rõ cơ sở quyền lực của
mình để biết khai thác và vận dụng trong công tác quản lý tổ chức. Người
CBQL phải có tâm trong sáng của người làm công tác quản lý giáo dục, rèn
luyện các kỹ năng ảnh hưởng, thực hiện các hành vi phù hợp với từng đối
tượng, từng hoàn cảnh cụ thể để lôi cuốn động viên đội ngũ cán bộ và nhân
viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Lãnh đạo mới về chất không cho phép người CBQL sử dụng quyền lực một
cách thô thiển mà là lãnh đạo bằng sức lôi cuốn, hấp dẫn, bằng tầm nhìn, bằng
nguồn cảm hứng lan tỏa đến cán bộ giáo viên và học sinh trong tổ chức và
bằng cách trân trọng và phát huy tài năng của đội ngũ cán bộ nhân viên trong
tổ chức. Đó là nguồn lực quan trọng nhất để hoàn thành các mục tiêu của tổ
chức.
Câu 4: Hệ thống các kỹ năng của người cán bộ quản lý
Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực
nào đó vào thực tế
1.Kỹ năng nhận thức: Là khả năng thấy được “vấn đề cốt yếu”, yếu tố chính
trong những sự kiện, hoàn cảnh đang diễn ra, khả năng phân tích, tổng hợp, phán
đoán, dự báo; khả năng nhận thức được những mối quan hệ trong tổ chức, giữa tổ
chức với bên ngoài. Bao gồm
1.2 KN phát hiện vấn đề
1.2 KN tư duy
1.3 KN dự báo, vạch chiến lược
1.4 KN cụ thể hóa
2. KN kỹ thuật: Là khả năng thực hiện một quy trình công nghệ nào đó, bao gồm
2.1 KN lãnh đạo
- Dự báo:
14


Phân tích bối cảnh cơ sở thực tiễn, xác định các xu thế của thời đại nhằm dự báo
hướng phát triển
Dự báo sự thay đổi trong đội ngũ, nhàm tìm kiếm tạo lập cơ hội phát triển cho cá
nhân
Dự báo nhu cầu mong muốn của xã hội
Dự đoán cơ sở vật chất, các thiết bị đáp ứng yêu cầu của công việc
- Lập kế hoạch và chia sẻ tầm nhìn
Đánh giá đúng thực trạng và khả năng phát triển của cơ sở
Xác định những rào cản, khó khăn khi thực hiện mục tiêu xây dựng các phương án
để vượt rào cản đó
Có khả năng huy động các thành viên tham gia cùng xây dựng
Xác định hướng phát triển của cơ sở tại một thời điểm trong tương lai
Huy động nhân viên cùng xác định, phát triển theo định hướng chung
Chia sẻ tầm nhìn, sứ mạng, hệ giá trị với nhiều người.
- KN tập hợp lực lượng
Hiểu người lao động
Biết hướng dẫn, triển khai các hoạt động phát triển
Biết tuyên truyền những kỳ vọng về kết quả thực hiện trong tương lai
Biết so sánh, nhận diện sự phù hợp hoặc ko phù hợp giữa kết quả thực tế và mục
tiêu cần đạt trong tương lai
Biết cập nhật thông tin về đổi mới phương pháp làm việc giữa lãnh đạo và người
lao động
- KN thu hút, tạo động lực cho các thành viên thực hiện nhiệm vụ
Có khả năng tạo dựng những cam kết để đạt mục tiêu
Truyền cảm hứng đến mọi thành viên trong tổ nhằm tạo sự nỗ lực
Cổ vũ và động viên mọi người bằng việc thuyêt phục, gây ảnh hưởng khen
Hướng dẫn người khác thực hiện công việc và huy động những người có cùng
năng lực tham gia
Biết giải quyết xung đột nhằm tạo bầu không khí hợp tác giữa các thành viên.
2.2 KN lập kế hoạch
15


2.3 KN quản lý chuyên môn nghề nghiệp
2.4 KN giải quyết vấn đề
2.5 KN ra quyết định
Quyết định quản lý là hành vi có tính chỉ thị của chủ thể quản lý để định hướng, tổ
chức và kích thích mọi nguồn động lực trong hệ thống quản lý, chi phối sự vận
động phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra
* Yêu cầu: - Có căn cứ khoa học toàn diện
- Đảm bảo tính thông nhất
- Đúng thẩm quyền và có tính pháp lý
- Kịp thời, ngắn gọn, chính xác.
* Các PP ra QĐ
- Kinh nghiệm: Dựa trên những kinh nghiệm trong quản lý
Ưu: Tiết kiệm thời gian, có tính kế thừa
Nhược: Mới, khả năng phán đoán ko tốt dễ mắc sai lầm
- Phân tích
Ưu: tốt
Nhược: Mất thời gian, kỹ năng quán lý kém, khả năng quyết đoán ko cao thì QĐ
đưa ra ko sáng suốt
- Kết hợp: Kinh nghiệm+phân tích
- Thực nghiệm
Nhược: mất nhiều thời gian, kinh phí
* Quy trình tổ chức thực hiện QĐ
- Truyền đạt QĐ
- Lập KH thực hiện QĐ
- Bố trí nguồ lực thực hiện QĐ
- Chỉ đạo triển khai thực hiện QĐ, kiểm tra, đánh giá, thực hiện QĐ
- Điều chỉnh và triển khai việc thực hiện QĐ
2.6 KN tổ chức thực hiện
2.7 KN quản lý thời gianT l thời gian?
16


3. KN quan hệ: Là khả năng có thể làm việc được với mọi người; là năng lực hợp
tác, là khả năng tham gia vào công việc tập thể; là khả năng đoàn kết, quy tụ sức
mạnh trí tuệ của mọi người; là khả năng tạo ra môi trường làm việc thoải mái, dễ
chịu, an toàn, kích thích sáng tạo, bao gồm
3.1 KN giao tiếp
3.2 KN động viên
3.3 KN phối hợp, điều hòa
Mức độ quan trọng của những kỹ năng này có thay đổi với các cấp bậc khác nhau
trong hệ thống tổ chức. Ví dụ kỹ năng kỹ thuật có vai trò quan trọng nhất với tổ
trưởng chuyên môn ở một trường đại học. Kỹ năng nhận thức không quan trọng
nhất đối với lãnh đạo cấp cơ sở. Kỹ năng quan hệ quan trọng nhất đối với cán bộ
mọi cấp

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×