Tải bản đầy đủ

Nhung chuyen de hay va kho

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com

B¶n th¶o:

Nh÷ng chuyªn ®Ò hay vµ khã
Hãa häc THCS
T¸c gi¶: Hoµng Thµnh Chung

1


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com

Lời nói đầu

Để giúp các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh có tài liệu tham khảo
nhằm củng cố, mở rộng và hoàn thiện kiến thức. Chúng tôi đã biên soạn cuốn sách này với
các nội dung sau:
- Hệ thống hóa các kiến thức theo từng chuyên đề, trong mỗi chuyên đề có phần kiến

thức lý thuyết trọng tâm, cơ bản và nâng cao hợp lí.
- Hệ thống câu hỏi và bài tập trong mỗi chuyên đề được xây dựng theo hướng từ đơn
giản đến phức tạp phù hợp với tư duy.
- Một số bài tập có nhiều cách giải, đặc biệt tác giả đã cố gắng xây dựng những cách
giải hay giúp người đọc giải quyết các dạng bài tập một cách nhanh nhất.
Thông qua các bài tập có định hướng và chọn lọc, tác giả muốn cung cấp cho các em
một số vấn đề cơ bản thường gặp và phương pháp học tập bộ môn, giúp các em đạt được
yêu cầu sâu rộng trong nhận thức và vận dụng kiến thức.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong sưu tầm, biên soạn nhưng chắc chắn không tránh
khỏi những hạn chế. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của bạn đọc
để trong những lần xuất bản sau, cuốn sách được tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

2


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com

Chuyên đề 1: Điều chế
A. Lý thuyết
I.
các phương pháp điều chế muối.
1. Kim loại tác dụng với axit
a. Với axit HCl, H2SO4 loãng: Kim loại (đứng trước H trong dãy HĐHH của kim loại) +
axit
Muối + Hidro.
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2 .
2Al + 3H2SO4

Al2(SO4)3 + 3H2
*Chú ý: Nếu kim loại có nhiều hóa trị khi phản ứng với axit tạo muối của kim loại hóa trị
thấp.
b. Với H2SO4 đặc nóng, HNO3:
Kim loại+ axit Muối( Kim loại hóa trị cao) + nước+ Chất khác hidro
Cu + 2H2SO4đ

CuSO4+ SO2 + 2H2O


2Fe + 6H2SO4đ

Fe2(SO4)3+ 3SO2 + 6H2O
3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3Cu + 8HNO3

*Lưu ý: Khi kim loại phản ứng với HNO3 có thể tạo ra nhiều sản phẩm như NO (Khí
không màu, hóa nâu trong không khí), NO2(Khí màu nâu), N2 (Khí không màu, không
cháy, chiếm 78% thể tích không khí), NH4NO3 tùy thuộc vào kim loại, điều kiện phản
ứng và nồng độ axit.
ã Với những kim loại vừa phản ứng với nước, vừa phản ứng với axit, khi cho vào dung
dịch axit, kim loại sẽ phản ứng với axit trước, nếu dư kim loại mới phản ứng với nước.
ã Ví dụ: Cho Ba dư vào dung dịch H2SO4
Ba + H2SO4
BaSO4+ H2
Ba + 2H2O
Ba(OH)2 + H2
(Trong 2 phản ứng trên sau khi lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được là Ba(OH)2 )
2. Oxit bazơ tác dụng với axit tạo muối và nước
CuO +2HCl
CuCl2 + H2O
Na2O + H2SO4
Na2SO4 + 2H2O
Fe3O4 + 8HCl

2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

3. Bazơ tác dụng với axit tạo muối và nước
Fe(OH)2 + 2HCl
FeCl2 + 2H2O
2NaOH + H2SO4
Na2SO4 + 2H2O
4. Oxit axit tác dụng với Kiềm
CO2 + 2NaOH
CO2 + NaOH

Na2CO3 + H2O
NaHCO3

SiO2+ 2NaOH

Na2SiO3 + H2O

5. Oxit bazơ tác dụng với Oxit axit

3


CaO + CO2

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
CaCO3

6. Muối tác dụng với axit tạo muối mới và axit mới.
ĐK phản ứng xảy ra:
Axit tạo thành yếu hoặc dễ bay hơi hơn axit tham gia
Muối tạo thành không tan trong axit mới
CaCO3 +2HCl
CaCl2 + CO2 + H2O
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl (*)
Chú ý: Nếu axit tham gia và tạo thành mạnh tương đương nhau thì muối kết tủa.(PT *)
7. kiềm tác dụng với muối tạo muối mới và bazơ mới
Điều kiện phản ứng xảy ra:
Hai chất tham gia tan
Muối mới hoặc bazơ mới kết tủa
2NaOH + CuSO4
Cu(OH)2 + Na2SO4
Ba(OH)2 + FeSO4
BaSO4 + Fe(OH)2
8 .Bazơ tác dụng với oxit lưỡng tính:
2NaOH + Al2O3
2NaAlO2 + H2O
Natri aluminat

2KOH + ZnO

K2ZnO2 + H2O
Kalizincat

9. Bazơ tác dụng Hidroxit lưỡng tính
NaOH + Al(OH)3
NaAlO2 + 2H2O
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3
Ba(AlO2)2 + 4H2O
10. Bazơ tác dụng với Al, Zn
2KOH + 2Al + 2H2O
2NaOH + Zn

2KAlO2 + 3H2

Na2ZnO2 + H2

11. Bazơ tác dụng với phi kim
2NaOH + Cl2
NaCl + NaClO + H2O
Dung dịch nước Javen

12. Muối tác dụng với Muối
Điều kiện phản ứng xảy ra:
Hai muối tham gia tan
ít nhất có một muối tạo thành kết tủa
MgSO4 + BaCl2
MgCl2 + BaSO4
13. Muối tác dụng với kim loại
Điều kiện phản ứng xảy ra:
Kim loại tham gia hoạt động mạnh hơn kim loại trong muối
Muối tham gia và tạo thành phải tan
Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
Chú ý:
+ Khi Fe phản ứng với dung dịch AgNO3thì phản ứng xảy ra theo chiều:
4


Fe + 2AgNO3

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
Fe(NO3)2 + 2Ag (*)

Nếu dư Fe phản ứng (*) dừng lại:
Nếu dư AgNO3 sẽ xảy ra phản ứng:
Fe(NO3)2 + 2AgNO3
Fe(NO)3 + 2Ag
+ Nếu kim loại trước Mg cho vào dung dịch muối, phản ứng xảy ra theo chiều:
Kim loại + Nước
Bazơ + H2
Bazơ( có thể) + Muối
Bazơ mới + Muối mới
VD: Cho Na vào dung dịch CuSO4:
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4

Cu(OH)2

+ Na2SO4

14. Nhiệt phân muối:
2KMnO4

K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3

2KCl + 3O2

2NaHCO3

Na2CO3 + CO2

+ H2O

15. Kim loại tác dụng với phi kim;
2Fe + 3Cl2
2FeCl3
Fe + S
FeS
II.

Điều chế Bazơ

1. oxit bazơ tác dụng với H2O
Na2O + H2O 2NaOH
CaO + H2O Ca(OH)2
2. Muối tác dụng với kiềm tạo muối mới và bazơ mới
CuSO4 + 2NaOH
Cu(OH)2 + Na2SO4
Ca(OH)2 + K2CO3

CaCO3

+ 2KOH

4. Kim loại tác dụng với nước tạo bazơ và hiđro
2K + 2H2O
2KOH + H2
5. Điện phân dung dịch đậm đặc muối ăn có màng ngăn
2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2 +Cl2

III.

Điều chế Axit

1. Oxit axit tác dụng với nước tạo axit
SO3 + H2O H2SO4
5


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
P2O5 + 3H2O
2H3PO4
Chú ý: SiO2 không tác dụng với nước.
2. Muối tác dụng với axit tạo muối mới và axit mới( Xem phần I6)
3. Phi kim tác dụng với H2 tạo hợp chất khí
Cl2 + H2

2HCl(Khí Hidro clorua)
S + H2
H2S Khí Hidro Sunfua
Chú ý: Để có được dung dịch axit ta hòa tan hai khí trên vào nước.
IV.

Điều chế kim loại
*Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au

1. Kim loại tác dụng với muối.( Xem phần I13)
2. Oxit (Những kim loại đứng sau Al) tác dụng với chất khử
(Như H2, CO, C, Al )
FeO + CO
Fe + CO2
CuO + H2

Cu + H2O

3. Điện phân nóng chảy muối clorua.(Từ K đến Al trong dãy HĐHH kim loại )
2NaCl
2Na + Cl2
Riêng Al2O3 có thể điện phân nóng chảy.
2Al2O3
4Al + 3O2
* Những phương trình phản ứng đặc biệt:
1.Từ FeCl2 tạo FeCl3:
2FeCl2 + 3Cl2

2FeCl3

2.Từ FeSO4 thành Fe2(SO4)3
10FeSO4+ 2KMnO4 +8H2SO4

5Fe2(SO4)3+ K2SO4+2MnSO4 + 8H2O

3.Từ FeCl3 thành FeCl2
2FeCl3 + Cu
2FeCl3 + Fe

2FeCl2 + CuCl2
3FeCl2

4.Từ Fe(OH)2 thành Fe(OH)3
4Fe(OH)2+ O2+ 2H2O
4Fe(OH)3 (*)
( Như vậy nếu nung Fe(OH)2 trong không khí sẽ thu được Fe2O3 vì xảy ra phản ứng * và
phản ứng:
6


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
2Fe(OH)3
Fe2O3 + 3H2O
Do vậy muốn chuyển Fe(OH)2 thành FeO phải nung Fe(OH)2 trong điều kiện chân
không: Fe(OH)2

FeO + H2O)

5.Từ NaAlO2 thành Al(OH)3 có thể sử dụng một trong ba phản ứng sau:
NaAlO2 + HCl + H2O Al(OH)3 + NaCl
NaAlO2 + CO2+ 2H2O

Al(OH)3 + NaHCO3
3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O
4Al(OH)3 + 3NaCl
6. Với chất khử (CO, H2 ), oxit hóa trị cao bị khử thành oxit hóa trị thấp rồi thành kim
loại.
Fe2O3
Fe3O4
FeO
Fe
7.Với chất oxi hóa( O2)oxit hóa trị thấp thành oxit hóa trị cao:
4FeO + O2
2Fe2O3
Do đó khi Fe tác dụng với O2 dư sẽ tạo Fe2O3
8. Phản ứng nhiệt nhôm: Dùng Al đẩy kim loại yếu khỏi oxit khi nung nóng.
8Al + 3Fe3O4
4Al2O3 + 9Fe.

B.Các dạng bài tập điều chế các chất.
1. Điều chế các chất có sử dụng hóa chất ngoài
VD: Từ FeS2 viết phương trình điều chế H2SO4 (Trong trường hợp này từ nguyên
liệu ban đầu là FeS2 ta cần sử dụng thêm hóa chất ngoài như O2 không khí, nước để
có thể điều chế H2SO4).
FeS2

SO2

SO3

H2SO4

2. Điều chế các chất mà không sử dụng hóa chất ngoài.
VD: Có hỗn hợp A gồm CuO và Fe2O3, Chỉ dùng bột Al và dung dịch HCl, Hãy điều
chế 2 kim loại tinh khiết từ A (Bằng 3 cách).
( Hướng dẫn:Trong trường hợp này ta chỉ được phép dùng Al, HCl hoặc từ 2 hóa chất
này điều chế ra các chất khác( như H2) để có thể điều chế ra 2 kim loại Fe và Cu tinh
khiết.)
Hướng dẫn:
Cách 1: Cho bột Al đủ vào hỗn hợp A, lúc đó xảy ra phản ứng:
2Al + 3CuO
Al2O3 + 3Cu
2Al + Fe2O3
Al2O3 + 2Fe
Ngâm hỗn hợp sau phản ứng trong dung dịch HCl dư, Fe tan hết tạo dung dịch, lọc lấy
chất rắn không tan là Cu
7


Fe + 2HCl

( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
FeCl2 + H2

Điện phân dung dịch FeCl2 ta được Fe
FeCl2

Fe + Cl2

Cách 2: Cho Al tác dụng với HCl để lấy H2
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
Dùng H2 để khử hoàn toàn hỗn hợp A được hỗn hợp B gồm Cu và Fe:
CuO + H2
Cu + H2O
Fe2O3 + 3H2
2Fe + 3H2O
Ngâm B trong dung dịch HCl dư, lọc lấy chất rắn sau phản ứng là Cu
Ngâm hỗn hợp sau phản ứng trong dung dịch HCl dư, Fe tan hết tạo dung dịch, lọc lấy
chất rắn không tan là Cu
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Điện phân dung dịch FeCl2 ta được Fe
FeCl2

Fe + Cl2

Cách 3: Ngâm A trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch B
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 + 3H2O
Cho bột Al vào B:
2Al + 3CuCl2
2AlCl3 + 3Cu
Al + FeCl3
AlCl3 + Fe
Ngâm hỗn hợp sau phản ứng trong dung dịch HCl dư, Fe tan hết tạo dung dịch, lọc lấy
chất rắn không tan là Cu
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Điện phân dung dịch FeCl2 ta được Fe
FeCl2

Fe + Cl2

C.Bài tập.
I.

Điều chế các chất có sử dụng hóa chất ngoài.

Bài 1:
Viết 7 PTPƯ khác nhau điều chế CO2
CaCO3
CaCO3 + 2HCl
CuO + CO
2CO + O2
Ca(HCO3)2
C + O2

CaO + CO2
CaCl2 + CO2

+ H2O

Cu + CO2
CO2
CaCO3 + CO2
CO2

8

+ H2O


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
Ca(HCO3)2 + 2HCl
CaCl2 + CO2 + 2H2O
Bài 2.
Từ FeS2 viết PTPƯ điều chế H2SO4 .
4FeS2 + 11O2
2SO2 + O2
SO3 + H2O

2Fe2O3 + 8SO2
2SO3
H2SO4

Bài 3:
Từ quặng đolomit CaCO3.MgCO3, Hãy trình bày cách điều chế:
a. Hai muối riêng biệt là CaCO3 và MgCO3
b. Hai kim loại riêng biệt Ca và Mg.
Hướng dẫn.
a. Nung nóng quặng đolomit thu được hỗn hợp CaO và MgO
CaCO3.MgCO3
CaO + MgO + 2CO2
Hòa tan trong nước hỗn hợp thu được, lọc lấy dung dịch Ca(OH)2 và tách riêng phần
không tan MgO
CaO + H2O
Ca(OH)2 (1)
Lấy phần không tan cho vào dung dịch HCl dư, lấy dung thu được cho phản ứng với
Na2CO3 dư, lọc kết tủa được MgCO3
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O
MgCl2 + Na2CO3
MgCO3 + 2NaCl
Lấy phần nước lọc trong (1) cho phản ứng với K2CO3 dư, lọc lấy kết tủa được CaCO3
Ca(OH)2 + K2CO3
CaCO3 + 2KOH
b. Nung nóng quặng đôlomit thu được hỗn hợp CaO và MgO
CaCO3.MgCO3
CaO + MgO + 2CO2
Hòa tan trong nước hỗn hợp thu được, lọc lấy dung dịch Ca(OH)2 và tách riêng phần
không tan MgO
CaO + H2O
Ca(OH)2 (1)
Lấy phần không tan cho vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi điện
phân nóng chảy được Mg.
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O
MgCl2

Mg + Cl2

Cho phần nước lọc ở (1) vào dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi điện
phân nóng chảy được Ca.
Ca(OH)2 + 2HCl
CaCl2 + 2H2O
CaCl2

Ca + Cl2

Bài 4.
Hợp chất có công thức CuCO3.Cu(OH)2. Từ hợp chất đó có thể có những phương
pháp nào điều chế Cu kim loại.

9


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
Hướng dẫn
Phương pháp 1:
Ngâm hợp chất trong dung dịch HCl dư, lúc đó xảy ra phản ứng:
CuCO3.Cu(OH)2 + 4HCl
2CuCl2 + CO2 + 2H2O
Điện phân dung dịch CuCl2 được Cu tinh khiết.
CuCl2

Cu + Cl2

Phương pháp 2:
Nung hợp chất đến khối lượng không đổi.
CuCO3.Cu(OH)2
2CuO + CO2

+ H2O

Cho luồng H2 dư đi qua chất rắn sau phản ứng ta thu được Cu.
CuO + H2

Cu + H2O

Phương pháp 3:
Ngâm hợp chất trong dung dịch H2SO4 dư.
CuCO3.Cu(OH)2 + 2H2SO4
2CuSO4 + CO2

+ 3H2O

Cho bột Fe vừa đủ vào dung dịch CuSO4 ta thu được Cu.
Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu .
Bài 5.
Trong công nghiệp người ta điều chế CuSO4 bằng cách ngâm Cu kim loại trong
dung dịch H2SO4 loãng và sục oxi liên tục. Cách làm này có lợi hơn cách hòa tan Cu
bằng H2SO4 đặc nóng hay không? Tại sao.
Hướng dẫn
Cách 1:
Xảy ra phản ứng:
2Cu + O2 + 2H2SO4
2CuSO4 + 2H2O (1)
Mol:
1
1
1
Cách 2:
Xảy ra phản ứng:
Cu +2H2SO4đ
CuSO4 +SO2 +2H2O (2)
Mol:
1
2
1
Từ phương trình ta thấy cách 1 có lợi hơn vì:
+ Tiết kiệm H2SO4(ở PT 1 để tạo 1 mol CuSO4 cần 1 mol H2SO4 trong khi đó PT2
để tạo 1 mol CuSO4 cần 2 mol H2SO4).
+ Không gây ô nhiễm môi trường( Vì không tạo SO2)

Bài 6:
Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3, Al2O3(to cao), sau
phản ứng thu được chất rắn B. Cho B vào dung dịch NaOH dư sau phản ứng lọc thu
được chất rắn C và dung dịch D. Từ C và D hãy điều chế ra các kim loại A ban đầu.
10


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
Hướng dẫn
Khi cho CO dư qua A thì xảy ra phản ứng
3CO + Fe2O3
2Fe + 3CO2
CO + CuO
Cu + CO2
Chất rắn B gồm Fe, Cu và Al2O3. Cho B vào dung dịch NaOH dư thì xảy ra phản ứng:
2NaOH + Al2O3
2NaAlO2 + H2O
Chất rắn C gồm Fe và Cu, dung dịch D gồm Na AlO2 và NaOH dư.
+ Từ chất rắn C là hỗn hợp Fe, Cu điều chế từng kim loại Fe, Cu.
Ngâm chất rắn C trong dung dịch HCl dư, Fe tan hết tạo dung dịch, lọc lấy chất
rắn không tan sau phản ứng là Cu
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Cho NaOH dư vào phần nước lọc, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không
đổi rồi cho H2 đi qua được Fe tinh khiết.
2NaOH + FeCl2
Fe(OH)2 + 2NaCl
Fe(OH)2
FeO + H2O
FeO + H2
Fe + H2O
+ Từ dung dịch D điều chế Al
Sục CO2 dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi rồi
điện phân nóng chảy được Al
CO2 + 2H2O + NaAlO2
Al(OH)3 + NaHCO3
2Al(OH)3
2Al2O3

Al2O3 + 3H2O
4Al + 3O2

Bài 7
a. Cho bốn chất: NaCl, H2O, MnO2, H2SO4 và những thiết bị cần thiết. Hãy nêu
hai phương pháp điều chế Cl2 và viết các phương trình hóa học.
b. Từ quặng apatit (thành phần chính là Ca3(PO4)2) và H2SO4 đặc, hãy viết
phương trình hoá học của các phản ứng điều chế supephotphat đơn và
supephotphat kép.
Hướng dẫn
a.
- Phương pháp thứ nhất:
2NaCl + H2SO4 đặc
Na2SO4 + 2HCl
Hòa tan khí HCl vào nước để được dd HCl đặc:
MnO2 + 4HClđặc
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
- Phương pháp thứ hai: Hòa tan NaCl vào nước để được dd NaCl bão hòa:
2NaCl + 2H2O

2NaOH + H2

b.
- Điều chế supephotphat đơn:

11

+ Cl2


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 đặc
- Điều chế supephotphat kép:

Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc

2H3PO4 + 3CaSO4

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4
II.

3Ca(H2PO4)

Điều chế các chất chỉ sử dụng các hóa chất trong bài

Bài 1:
Từ S, Fe, NaCl, MgCO3, H2O( dụng cụ cần thiết và các điều kiện về to, P, xt có
đủ), có thể điều chế được:
1. Những chất khí nào?
2. Những oxit axit và oxit bazơ nào?
3. Những bazơ nào?
Hãy viết các PTPƯ (Ghi rõ điều kiện, nếu có).
Hướng dẫn:
Từ S, Fe, NaCl, MgCO3, H2O có thể điều chế được:
1. Những chất khí là: CO2, O2, SO2, Cl2, HCl, H2S, H2.
MgCO3
MgO + CO2
2H2O

2H2

S + O2
2NaCl

SO2

+ O2

2Na + Cl2

H2 + Cl2

2HCl

H2 + S
H2S
2. Những oxit axit và oxit bazơ là:
Những oxit axit đã điều chế ở 1 là: CO2, SO2.
2SO2 + O2

2SO3
Những oxit bazơ là: FeO, Fe3O4, Fe2O3, MgO, Na2O.
2Fe + O2

2FeO

4Fe + 3O2

2Fe2O3
3Fe + 2O2
Fe3O4
4Na + O2
2Na2O
MgO đã điều chế ở trên
3. Những Bazơ là: Fe(OH)2, Fe(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
FeO + 2HCl
FeCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 + 3H2O
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O
FeCl2 + 2NaOH
2NaCl + Fe(OH)2
FeCl3 + 3NaOH

3NaCl + Fe(OH)3

MgCl2 +2NaOH

2NaCl + Mg(OH)2

Na2O + H2O

2NaOH
12


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
Bài 2
Từ NaCl, CaCO3, H2O, không khí và các điều kiện cần thiết khác, viết phương trình
phản ứng điều chế: NH3, Na2CO3, NaOH, nước Javen, Clorua vôi.
Hướng dẫn:
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thu được NaOH và các nguyên liệu Cl2, H2.
2NaCl + 2H2O

2NaOH + Cl2

+ H2

Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH được nước Javen
Cl2 + 2NaOH
NaCl + NaClO + H2O
Dung dịch Javen

Nung CaCO3 để thu CO2, lấy vôi sống điều chế Clorua vôi.
CaCO3

CaO+ CO2

CaO + H2O Ca(OH)2
Cl2 + Ca(OH)2
CaOCl2 + H2O
Hóa lỏng không khí rồi chưng cất phân biệt sẽ thu được N2.
Cho N2 phản ứng với H2 ở to cao.
N2 + 3H2
2NH3
Cho CO2 phản ứng với NaOH dư:
CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O
Bài 3.
Cho hỗn hợp chất rắn gồm FeS2, CuS, Na2O. Chỉ được dùng thêm nước và các
điều kiện cần thiết (nhiệt độ, xúc tác, ...). Hãy trình bày phương pháp và viết các
phương trình phản ứng hóa học xảy ra để điều chế FeSO4, Cu(OH)2.
Hướng dẫn:
- Hòa tan hỗn hợp vào nước lọc, tách lấy chất rắn FeS2, CuS và dung dịch NaOH:
Na2O + H2O
2NaOH
- Điện phân nước thu được H2 và O2:
2H2O

2H2

+ O2

(1)

- Nung hỗn hợp FeS2, CuS trong O2 (1) dư đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp rắn
Fe2O3, CuO và khí SO2: 4FeS2 + 11O2
2Fe2O3 + 8SO2
CuS + O2
CuO + SO2
- Tách lấy khí SO2 cho tác dụng với O2 (1) dư có xúc tác, sau đó đem hợp nước được
H2SO4:

2SO2 + O2
2SO3
SO3 + H2O
H2SO4 (2)
- Lấy hỗn hợp rắn Fe2O3, CuO đem khử hoàn toàn bằng H2 (1) dư ở nhiệt độ cao được
hỗn hợp Fe, Cu. Hòa tan hỗn hợp kim loại vào dd H2SO4 loãng (2), được dung dịch
FeSO4. Phần không tan Cu tách riêng.
Fe2O3 + 3H2
CuO + H2
Fe + H2SO4

2Fe + 3H2O.
Cu + H2O.
FeSO4 + H2
13


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
- Cho Cu tác dụng với O2 (1) tạo ra CuO sau đó hòa tan vào dung dịch H2SO4 (2) rồi cho
tiếp dung dịch NaOH vào, lọc tách thu được kết tủa Cu(OH)2.
2Cu + O2
CuO + H2SO4
CuSO4 + 2NaOH

2CuO
CuSO4 + H2O
Cu(OH)2 + Na2SO4.

*Bài tập tự luyện.
Bài 1: Viết 5 phương trình phản ứng dạng:
BaCl2 + ?
NaCl + ?
Bài 2: Cho dung dịch HCl phản ứng với 6 chất khác nhau sinh ra 6 chất khí khác nhau.
Viết phương trình phản ứng và xác định tên gọi 6 chất khí trên.
Bài 3: Cho luồng H2 dư lần lượt đi qua các ống nghiệm được mắc nối tiếp, thông nhau
và đã được đốt nóng: ống 1 đựng 0,01 mol CaO, ống 2 đựng 0,02 mol CuO, ống 3 đựng
0,05 mol Al2O3, ống 4 đựng 0,01 mol Fe2O3, ống 5 đựng 0,05 mol Na2O. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy các chất còn lại trong từng ống cho tác dụng với CO2, dung
dịch HCl và dung dịch AgNO3. Viết phương trình.
Bài 4: Cho các tập hợp chất sau, những cặp chất nào trong mỗi tập hợp phản ứng với
nhau. Hãy viết các phương trình phản ứng( Ghi rõ điều kiện, nếu có): NaOH, H2SO4,
BaCl2, MgCO3, CuSO4, CO2, Al2O3, Fe2O3, Fe3O4, Cu.
Bài 5: Từ FeS2, NaCl, H2O( dụng cụ cần thiết và các điều kiện về to, P coi như có đủ).
Hãy viết phương trình phản ứng điều chế :
a. 5 chất khí
b. 6 Oxit
c. 3 Bazơ.
Bài 6: Hãy in cht thích hp vào ch có du và hoàn thành các phương trình phản
ứng sau:
a, Na + FeCl3 + H2O
b, BaO + Cu(NO3)2 + H2O
c, NaCl + H2O
d, KMnO4 + HCl(c)
-----------------------------------------

14


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com

Chuyên đề 2: Nhận Biết
A. Lí thuyết
I.
Các kiểu câu hỏi nhận biết thường gặp:
1. Kiểu 1: Nhận biết với các hóa chất ( Rắn, lỏng, khí) riêng biệt.
Với kiểu nhận biết này, nếu có n chất, ta cần nhận biết n- 1 chất, chất còn lại là chất
thứ n.
VD: bằng phương pháp hóa học, nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ: NaCl,
Na2CO3, NaNO3, Na2SO4.
2. Kiểu 2: Nhận biết với các hóa chất trong cùng hỗn hợp.
Trường hợp này, với n chất ta phải nhận biết cả n chất trong cùng một hỗn hợp.
VD: Làm thế nào để nhận biết được 3 axit HCl, HNO3, H2SO4 cùng tồn tại trong một
dung dịch loãng.
(Trong VD này, với 3 chất trong 1 dung dịch, đòi hỏi phải nhận biết được cả 3 chất.)
II.

Các dạng bài nhận biết trong mỗi kiểu.
1.Dạng 1: nhận biết với thuốc thử không hạn chế.
VD: Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các dung dịch sau: BaCl2, AgNO3,
NaOH, H2SO4.
2. Dạng 2: Nhận biết với thuốc thử hạn chế( có thể thuốc thử cho sẵn hoặc phải tìm)
VD: Chỉ dùng nước, có thể nhận biết được 3 chất rắn BaO, Al2O3, MgO đựng
trong 3 lọ sau không?. Nếu có, hãy nhận biết.
3. Dạng 3.Nhận biết mà không sử dụng thuốc thử ngoài.
VD: không sử dụng thuốc thử ngoài, nhận biết 5 dung dich sau:HCl, Na2CO3,
BaCl2, Na2SO4, NaCl
III.

Cách trình bày một bài tập nhận biết (Gồm 3 bước chính):
- Bước 1: Trích mẫu thử (Thường là: Lấy ra mỗi một ít làm mẫu thử)
15


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
- Bước 2: Chọn thuốc thử( tùy thuộc vào yêu cầu đề bài: Thuốc thử không hạn chế,
hạn chế hoặc không dùng thuốc thử ngoài). Cho thuốc thử vào mẫu thử, trình bày
hiện tượng quan sát được từ đó tìm ra được hóa chất cần nhận biết.
- Bước 3: Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra.
Bảng tổng hợp dấu hiệu nhận biết
Thuốc thử
Hiện tượng, phương trình
Muối tan của Ba,
BaSO4$ trắng
Ba(OH)2
= SO4 + Ba- " BaSO4$
-Cl
Dung dịch AgNO3 AgCl$ trắng :
-Cl + AgNO3 " AgCl$ + -NO3
=CO3
Sủi bọt khí không mùi CO2#
Axit
mạnh
=SO3
Bọt khí mùi hắc SO2#
( HCl, H2SO4 ,
=S
Bọt khí mùi trứng thối H2S#
HNO3)
PO4 Dung dịch AgNO3 Ag3PO4$vàng:
PO4+AgNO3"Ag3PO4$+-NO3
Mg
Mg(OH)2$ trắng
Dung dịch kiềm
Fe(II)
Fe(OH)2$ trắng xanh, hoá nâu trong không khí
Fe(III)
Fe(OH)3$ đỏ nâu
Cu(II)
Cu(OH)2$ xanh lam
Al
Al(OH)3$
Dung dịch kiềm
Tan trong kiềm dư
Zn
keo trắng
Zn(OH)2$ keo
Na
Ngọn lửa màu vàng
Đốt
K
Ngọn lửa màu tím
Ca
Ngọn lửa màu da cam
Dung dịch
CaCO3$ trắng
CO2
Ca(OH)2
Dung dịch Ca(OH)2 CaSO3$
SO2
Dung dịch Br2
Mất màu dung dịch Br2:
( màu da cam)
SO2 + Br2 + 2H2O " 2HBr + H2SO4
SO3
Dung dịch BaCl2
$ trắng BaSO4
SO2 + 2H2O + BaCl2" BaSO4+ 2HCl
Sản phẩm có khí
CO
CO2(Làm dung dịch
nước vôi trong vẩn đục)
CuO (đen)
CuO đen" Cu đỏ
Sản phẩm có hơi H2O
H2
(Làm CuSO4 khan màu
trắng
chuyển
CuSO4.xH2O
màu
xanh)
NO
Để ngoài không khí
NO2 màu nâu : 2NO + O2 " 2NO2
N2
Sau cùng

Mẫu thử
=SO4

Muối

Muối

Muối
Hợp
chất

16


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
B. Bài tập
Bài 1.
Bằng phương pháp hóa học, nhận biết 4 ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung
dịch: Na2CO3, NaOH, HCl, NaCl
Hướng dẫn
- Lấy ra mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
- Cho dung dịch HCl vào 4 mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện sủi bọt khí là Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl
2NaCl + CO2 + H2O
Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào:
+ Làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch NaOH
+ Làm quỳ tím hóa đỏ là HCl
+ Không làm quỳ tím chuyển màu là NaCl
Bài 2.
Bằng phương pháp lí hóa, nhận biết 4 ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch:
NH4OH, NaOH, FeCl2, FeCl3
Hướng dẫn
- Lấy ra mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
- Lần lượt đun nhẹ 4 mẫu thử, mẫu nào xuất hiện khí mùi khai là NH4OH
NH4OH

NH3

+ H2O

- Cho dung dịch NaOH vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào:
+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí là FeCl2
FeCl2 + 2NaOH
Fe(OH)2
+ 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 +2H2O
4Fe(OH)3
+ Xuất hiện ngay kết tủa màu đỏ nâu là FeCl3
FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3
+ 3NaCl
Mẫu thử không có dấu hiệu phản ứng là NaOH
Bài 3.
Có 3 lọ đựng hỗn hợp Fe+ FeO, Fe+ Fe2O3, FeO + Fe2O3. Hãy nhận biết hỗn hợp
các chất trong các lọ trên
Hướng dẫn
- Lấy ra mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử
Cho dung dịch HCl lần lượt vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào:
+ Tan nhưng không có khí thoát ra là FeO+ Fe2O3
+ Tan, có khí thoát ra là : Fe+ FeO và Fe+ Fe2O3(*)
FeO + 2HCl
FeCl2 + H2O (1)
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 + 3H2O (2)
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2 (3)
Cho dung dịch NaOH vào sản phẩm của nhóm (*) sau khi đã phản ứng với HCl, Nếu:
-Xuất hiện kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí là ống nghiệm đó nhận được từ
Fe+ FeO
FeCl2 + 2NaOH
Fe(OH)2
+ 2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 +2H2O
4Fe(OH)3

17


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
- Xuất hiện kết tủa đỏ nâu là nhận được từ hỗn hợp Fe+ Fe2O3
FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3
+ 3NaCl
Bài 4:
Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các khí có trong cùng một hỗn hợp gồm:
CO, CO2,SO3, SO2, H2
Hướng dẫn
Cho hỗn hợp qua dung dịch BaCl2, nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng chứng tỏ hỗn hợp
có SO3
H2O + SO3
H2SO4
H2SO4 + BaCl2
BaSO4
+ 2HCl
Cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước Br2 dư, nước Br2 nhạt màu chứng tỏ hỗn
hợp có SO2
SO2 + H2O + Br2
H2SO4 + 2HBr
Cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư cho kết tủa chứng tỏ hỗn hợp
có CO2
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3
+ H2O
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí còn lại, rồi làm lạnh đột ngột sản phẩm cháy, cho một
vài tinh thể CuSO4 trắng vào, nếu màu trắng chuyển dần sang màu xanh chứng tỏ sản
phẩm có hơi nước
chất đem đốt là H2. dẫn sản phẩm cháy còn lại qua dung dịch
nước vôi trong dư,nước vôi trong vẩn đục chứng tỏ sản phẩm cháy có CO2
chất
đem đốt ban đầu là CO.
2H2 + O2
2H2O
2CO + O2
xH2O + CuSO4

2CO2
CuSO4.xH2O

Trắng

Xanh

Ca(OH)2 + CO2
CaCO3
+ H2O
(Chú ý: Đây là dạng bài tập nhận biết hỗn hợp, vì vậy có 5 chất trong hỗn hợp cần nhận
biết cả 5 chất)
Bài 5.
Chỉ dùng H2O có thể phân biệt được 3 chất bột màu trắng BaO, Al2O3, MgO
đựng trong 3 lọ mất nhãn được không? Nếu có, hãy nhận biết.
Hướng dẫn
- Lấy ra mỗi chất rắn một ít làm mẫu thử
- Hòa tan 3 mẫu thử vào nước, mẫu thử nào tan là BaO
BaO + H2O
Ba(OH)2
Lấy dung dịch Ba(OH)2 cho vào 2 mẫu thử còn lại, mãu thử nào tan là Al2O3
Ba(OH)2 + Al2O3
Ba(AlO2)2 + H2O
Mẫu thử còn lại là MgO
( Như vậy dùng H2O ta có thể phân biệt được 3 chất rắn)
Bài 6.
Trong PTN có dung dịch HCl, nước và các chất vô cơ cần thiết, hãy phân biệt các
chất rắn sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4

18


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
Hướng dẫn
Lấy ra mỗi chất rắn một ít làm mẫu thử
Hòa tan các mẫu thử vào nước, phân biệt được 2 nhóm:
+ Nhóm 1 tan gồm: NaCl, Na2CO3, Na2SO4
+ Nhóm 2 không tan gồm: BaCO3, BaSO4
Cho dung dịch HCl vào 2 mẫu thử thuộc nhóm 2, mẫu thử nào sủi bọt khí là BaCO3,
còn lại là BaSO4
BaCO3 + 2HCl
BaCl2 + CO2 + H2O (*)
Cho dung dịch HCl lần lượt vào nhóm 1, mẫu thử nào sủi bọt khí là Na2CO3.
Na2CO3 + 2HCl
2NaCl + CO2 + H2O
Lấy dung dịch BaCl2 thu được ở (*) vào 2 mẫu thử còn lại, nếu thấy xuất hiện kết tủa
trắng là Na2SO4, còn lại là NaCl
BaCl2 + Na2SO4
BaSO4
+ 2NaCl
Bài 7.
Có 3 dung dịch hỗn hợp, mỗi dung dịch chứa 3 chất ( Không trùng lặp nhau)
trong số các chất sau: NaNO3, Na2CO3, Na3PO4, MgCl2, BaCl2, AgNO3
a. Hãy cho biết 2 chất trong mỗi dung dịch hỗn hợp đó
b. Phân biệt 3 dung dịch hỗn hợp đó mà chỉ dùng 1 hóa chất.
Hướng dẫn
a. Để 2 chất có thể tồn tại cùng trong một dung dịch khi chúng không phản ứng với
nhau, như vậy trong mỗi dung dịch chứa 2 chất là: (Na3PO4 và Na2CO3),
(NaNO3 và AgNO3), (MgCl2 và BaCl2).
b. Lấy ra mỗi dung dịch hỗn hợp một ít làm mẫu thử
Cho dung dịch HCl lần lượt vào 3 mẫu thử, mẫu thử nào:
+ Có sủi bọt khí là (Na3PO4 và Na2CO3)
Na2CO3 + 2HCl
2NaCl + CO2 + H2O
+ Kết tủa trắng là (NaNO3 và AgNO3),
AgNO3 + HCl
AgCl
+ HNO3
Còn lại là (MgCl2 và BaCl2).
Bài 8.
Có 4 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 dung dịch muối
(Không trùng kim loại cũng như gốc axit) là: Clorua, Sunfat, Nitrat, Cacbonat của
các kim loại Ba, K, Mg, Pb.
a. Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào?
b. Nêu phương pháp nhận biết 4 ống nghiệm đó.
Hướng dẫn
a. Mỗi ống nghiệm chứa các dung dịch muối là: Pb(NO3)2, MgSO4, K2CO3, BaCl2.
b. Lấy ra mỗi ống nghiệm một ít làm mẫu thử, cho dung dịch HCl vào các mẫu thử,
mẫu thử nào xuất hiện sủi bọt khí là K2CO3, xuất hiện kết tủa trắng là Pb(NO)3
K2CO3 + 2HCl
2KCl + CO2 + H2O
Pb(NO3)2 + 2HCl
PbCl2
+ 2HNO3
Cho dung dịch BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là
MgSO4, còn lại là BaCl2.
19


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
BaCl2 + MgSO4
BaSO4
+ MgCl2
Bài 9.
Chỉ dùng dung dịch HCl và Ba(OH)2 hãy nêu cách phân biệt 4 lọ bột riêng biệt bị
mất nhãn: Fe, Fe2O3, FeCO3, BaCO3.
Hướng dẫn
Lấy ra mỗi chất một ít làm mẫu thử
Cho dung dịch HCl vào 4 mẫu thử, mẫu thử nào:
+ Tan, không tạo khí là : Fe2O3
+ Tan, tạo khí là các mẫu thử: Fe, FeCO3, BaCO3.
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 + 3H2O (1)
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2 (2)
FeCO3 + 2HCl

FeCl2 + CO2

+ H2O (3)

BaCO3 + 2HCl

BaCl2 + CO2

+ H2O (4)

Cho dung dịch Ba(OH)2 vào 3 dung dịch sau phản ứng(1,2,3), nếu thấy kết tủa trắng xanh,
hóa nâu trong không khí là FeCl2 suy ra chất ban đầu là Fe hoặc FeCO3, còn lại là BaCO3
FeCl2 + Ba(OH)2
Fe(OH)2
+ BaCl2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
4Fe(OH)3.
Để phân biệt Fe và FeCO3, ta thu lấy 2 khí thoát ra ở phản ứng (2,3) sục qua dung dịch
Ba(OH)2, khí nào làm xuất hiện kết tủa trắng là CO2 suy ra chất ban đầu là FeCO3, còn lại
là Fe.
CO2 + Ba(OH)2
BaCO3
+ H2O
Bài 10.
Cho các kim loại sau: Ba, Fe, Mg, Al, Ag. Chỉ dùng H2SO4 loãng có thể phân biệt
được các kim loại nào?
Hướng dẫn
Lấy ra mỗi kim loại một ít làm mẫu thử
Cho dung dịch H2SO4 loãng vào các mẫu thử, mẫu thử nào:
+ không tan là Ag
+ Tan, tạo khí là: Fe, Mg, Al
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2 (1)
Mg + H2SO4
MgSO4 + H2 (2)
2Al + 3H2SO4

Al2(SO4)3 + 3H2 (3)
+ Tạo kết tủa trắng và khí là Ba
Ba + H2SO4
BaSO4
+ H2 (4)
Cho Ba dư vào dung dịch H2SO4 loãng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Ba(OH)2
Ba + 2H2O
Ba(OH)2 + H2
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau phản ứng (1,2,3), nếu:
+ Xuất hiện kết tủa trắng là MgSO4 suy ra chất ban đầu là Mg
MgSO4 + Ba(OH)2
Mg(OH)2
+ BaSO4
+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí là FeSO4 suy ra chất ban
đầu là Fe
20


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
FeSO4 + Ba(OH)2
BaSO4
+ Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
4Fe(OH)3
+ Xuất hiện kết tủa keo trắng, tan một phần trong kiềm dư là Al(OH)3
Ba(OH)2 + Al2(SO4)3
2Al(OH)3
+ BaSO4
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3
Ba(AlO2)2 + 4H2O
(Như vậy chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng có thể phân biệt được tất cả các kim loại).
Bài 11.
Có các chất rắn: BaO, Ag2O, MgO, MnO2, FeO,Fe2O3, CaCO3
Dùng thêm NaCl, H2O (Thiết bị cần thiết, xúc tác có đủ). Hãy phân biệt các rắn
trên. Viết phương trình phản ứng (nếu có) để giải thích.
Hướng dẫn
* Trước tiên cần điện phân dung dịch đậm đặc NaCl có màng ngăn để lấy NaOH, Cl2,
H2.
2NaCl + 2H2O

2NaOH + Cl2

+ H2

(1)

Cho Cl2 tác dụng với H2 ở to cao rồi hòa tan sản phẩm vào nước được dung dịch HCl
Cl2 + H2
2HCl(2)
* Ta dùng 3 hóa chất là HCl, H2O, NaOH để nhận biết.
Lấy ra mỗi chất rắn một ít làm mẫu thử
Cho H2O vào các mẫu thử, mẫu thử nào tan là BaO
BaO + H2O
Ba(OH)2 (3)
Cho dung dịch HCl vào các mẫu thử, mẫu thử nào :
+ Sủi bọt khí là: CaCO3
CaCO3 + 2HCl
CaCl2 + CO2 + H2O (4)
+ Có khí màu vàng lục bay lên là MnO2
MnO2 + 4HCl

MnCl2 + Cl2

+ Tạo kết tủa trắng là Ag2O
Ag2O + 2HCl
2AgCl

+ 2H2O (5)

+ H2O (6)

+ Tan tạo thành dung dịch là: MgO, FeO, Fe2O3.
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O (7)
FeO + 2HCl
FeCl2 + H2O (8)
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 + 3H2O (9)
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng (7,8,9),nếu:
+ Thấy xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2 nên chất ban đầu là MgO
MgCl2 + 2NaOH
Mg(OH)2
+ 2NaCl
+ Thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí là FeCl2 suy ra chất
ban đầu FeO
FeCl2 + 2NaOH
2NaCl + Fe(OH)2
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
4Fe(OH)3
+ Thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu là FeCl3 nên chất ban đầu Fe2O3

21


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
FeCl3 + 3NaOH
3NaCl + Fe(OH)3
Bi 12.
Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2,H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử,
thì có thể dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó?
A- Dung dịch NaOH

B- Dung dịch AgNO3

C- Dung dịch BaCl2

D- Dung dịch quì tím

Hướng dẫn
+ Dùng dung dịch NaOH nhận ra AlCl3 do phản ứng tạo ra kết tủa tan được trong NaOH
dư và nhận ra MgCl2 do phản ứng tạo ra kết tủa không tan trong NaOH dư.
AlCl3

3 NaOH

+

Al(OH)3 +
MgCl2

+

Al(OH)3

+ 3 NaCl

NaOH NaAlO2 + 2 H2O
2NaOH Mg(OH)2

+ 2 NaCl

+Lấy kết tủa Mg(OH)2 làm thuốc thử để cho vào hai dung dịch còn lại là NaCl và
H2SO4. Dung dịch nào hoà tan được Mg(OH)2 là dung dịch H2SO4, không hoà tan được
Mg(OH)2 là dung dịch NaCl.
H2SO4 + Mg(OH)2

MgSO4 + 2H2O

Đáp án A
Bài 13.
Có 4 dung dịch là : NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm một hóa chất,
hãy nhận biết các chất trên.
Hướng dẫn
+ Cho dung dịch BaCl2 vào các dung dịch trên, có kết tủa là dung dịch H2SO4 và dung
dịch Na2CO3:
BaCl2 + H2SO4

BaSO4

+ 2HCl

BaCl2 + NaCO3
BaCO3
+ 2NaCl
+ Lấy một trong hai dung dịch còn lại làm thuốc thử cho tác dụng với các kết tủa thu được
ở 2 phản ứng trên, nếu kết tủa tan thì dung dịch đã lấy là dung dịch HCl và kết tủa tan là
BaCO3, còn kết tủa không tan là BaSO4(nhận được dung dịch Na2CO3 và dung dịch
H2SO4).
BaCO3 + 2HCl

BaCl2 + CO2

22

+ H2O


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
+ Nếu dung dịch đã lấy làm thuốc thử không hoà tan được BaSO4và BaCO3 thì đó là dung
dịch NaOH và dung dịch kia là dung dịch HCl. Tiếp đó lấy dung dịch HCl để phân biệt
BaCO3 với BaSO4.
Bài 14.
Có các dung dịch : NaNO3, Na2CO3, NaHCO3, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2. Được dùng
nhiệt độ và chỉ dùng thêm một hoá chất, hãy nhận biết các dung dịch trên?
Hướng dẫn
+ Dùng dung dịch NaOH nhận ra dung dịch Zn(NO3)2 do tạo ra kết tủa tan trong NaOH
dư và dung dịch Mg(NO3)2 do tạo ra kết tủa không tan trong NaOH dư.
Zn(NO3)2 +2NaOH

Zn(OH)2

+ 2NaNO3

Zn(OH)2 + 2NaOH

Na2ZnO2

+ 2H2O

Mg(NO3)2 + 2NaOH

Mg(OH)2

+ 2NaNO3

Lấy dung dịch Mg(NO3)2 làm thuốc thử đổ vào 3 dung dịch còn lại
*Có kết tủa sinh ra là của dung dịch Na2CO3
Mg(NO3)2 + Na2CO3

MgCO3

+ 2NaNO3

* Đun nóng hai dung dịch còn lại, thấy xuất hiện kết tủa là dung dịch NaHCO3,
không có kết tủa xuất hiện là dung dịch NaNO3
Mg(NO3)2 + 2NaHCO3
Mg(HCO3)2

Mg(HCO3)2 + 2NaNO3

MgCO3

+ CO2

+ H2O

Nếu không đun nóng thì phản ứng trao đổi giữa Mg(NO3)2 và NaHCO3 coi như không
xảy ra vì không tạo ra chất kết tủa hay chất ít điện ly hoặc chất khí. Khi đun nóng ,
Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra kết tủa MgCO3, làm cho phản ứng trao đổi xảy ra theo
phương trình phản ứng tổng như sau:
Mg(NO3)2 +2NaHCO3

MgCO3

+ CO2

+ 2NaNO3 + H2O

Bài 15.
Có các dung dịch: NH4Cl, NH4HCO3, NaNO2, NaNO3 Được dùng nhiệt độ và chỉ
dùng thêm một hoá chất, hãy nhận biết các dung dịch trên?
Hướng dẫn
+ Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận ra dung dịch NH4Cl và dung dịch NH4HCO3 dựa vào
hiện tượng có kết tủa hay không:

23


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
2NH4Cl + Ca(OH)2
CaCl2 + 2NH3
+ 2H2O
NH4HCO3 + Ca(OH)2

CaCO3

+ NH3

+ 2H2O

+Lấy dung dịch NH4Cl làm thuốc thử, đổ vào hai dung dịch còn lại rồi đun nóng, có hiện
tượng sủi bọt là dung dịch NaNO2, không có hiện tượng sủi bọt là dung dịch NaNO3.
NH4Cl + NaNO2

NH4NO2 +

NaCl

Nếu không đun nóng thì phản ứng trên không xảy ra. Khi đun nóng NH4Cl phân huỷ thành
N2 và H2O nên phản ứng trên xảy ra với phương trình tổng quát như sau:
NH4Cl + NaNO2

N2

+ NaCl + 2H2O

Bài 16.
Có các dung dịch : NH4Cl, NaOH, NaCl, H2SO4, NaSO4, Ba(OH)2 chỉ được dùng
thêm một dung dịch hãy nhận biết được các dung dịch trên?
Hướng dẫn
+ Nhỏ quì tím vào các dung dịch trên ta chia được chúng thành 3 nhóm:
ã

Nhóm 1 làm quì tím hoá đỏ gồm: NH4Cl, H2SO4

ã

Nhóm 2 làm quì tím hoá xanh gồm: NaOH, Ba(OH)2

ã

Nhóm 3 không làm đổi màu quì tím gồm: NaCl, Na2SO4

+ Lấy các dung dịch ở nhóm 1 đổ lần lượt vào các dung dịch nhóm 2, không có kết tủa thì
dung dịch đã lấy là dung dịch NH4Cl. Lấy dung dịch kia là dung dịch H2SO4 đổ vào các
dung dịch nhóm 2 có kết tủa là dung dịch Ba(OH)2, không có kết tủa là dung dịch NaOH:
H2SO4 + Ba(OH)2

BaSO4

+ 2 H2O

+ Lấy dung dịch Ba(OH)2 đã biết đổ lần lượt và các dung dịch ở nhóm 3, không có
kết tủa là dung dịch NaCl, có kết tủa là dung dịch Na2SO4
Ba(OH)2 + Na2SO4

BaSO4

+ 2 NaOH

Bài 17. Có 3 dung dịch hỗn hợp:
1-NaHCO3 +Na2CO3

2-NaHCO3 +Na2SO4

3-Na2CO3 + Na2SO4

Chỉ dùng thêm một cặp chất nào trong số các cặp chất cho dưới đây để có thể nhận
biết được các dung dịch hỗn hợp trên?
A-Dung dịch NaOH và dung dịch NaCl B-Dung dịch NH3 và dung dịch NH4Cl
C-Dung dịch HCl và dung dịch NaCl

D-Dung dịch HNO3 và dung dịch

Ba(NO3)2

24


( Word Reader - Unregistered )
www.word-reader.com
Hướng dẫn
+ Đổ dung dịch Ba(NO3)2 vào các dung dịch hỗn hợp trên đều có kết tủa . Lọc để tách
riêng kết tủa và được nước lọc(nước lọc là nước chảy qua giấy lọc, có thể chứa một hay
nhiều chất tan)
+Lấy dung dịch HNO3 cho tác dụng có kết tủa và nước lọc của mỗi dung dịch hỗn hợp, ta
sẽ thấy có sự khác nhau, do đó nhận biết được chúng.
ã

Dung dịch hỗn hợp 1:
Ba(NO3)2 +Na2CO3

BaCO3

+2NaNO3

* Kết tủa là BaCO3:
2HNO3 +BaCO3

Ba(NO3)2 +CO2 Sủi bọt +H2O
*Nước lọc chứa: NaHCO3 và NaNO3:
HNO3 + NaHCO3
ã

NaNO3 +

CO2

+

H2O

Dung dịch hỗn hợp 2
Ba(NO3)2 +Na2SO4

BaSO4

+2NaNO3

*Kết tủa là BaSO4: Không hoà tan trong dung dịch
*Nước lọc chứa: NaHCO3 và NaNO3:
HNO3 +NaHCO3
ã

NaNO3 + CO2

+ H2O

Dung dịch hỗn hợp 3:
Ba(NO3)2 +Na2CO4

BaCO3

+2NaNO3

Ba(NO3)2 +Na2SO4

BaSO4

+2NaNO3

Kết tủa là BaCO3 và BaSO4: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì lượng kết tủa chỉ
giảm đi chứ không tan hoàn toàn vì chỉ có BaCO3 tan, còn BaSO4 không tan.
*Nước lọc chứa: NaNO3 và có thể có Ba(NO3)2 dư, cho tác dụng với dung dịch HNO3
sẽ không tác dụng (không có hiện tượng sủi bọt)
Đáp án D
Bài 18.
Có các chất bột màu trắng sau: NaCl, BaCO3, Na2SO4, BaSO4, MgCO3, ZnS . Chỉ
dùng thêm 1 dung dịch hãy nhận biết các chất trên?
Hướng dẫn
+Cho các chất bột trên vào dung dịch HCl sẽ có sự khác nhau sau:
ã

Không tan là BaSO4

ã

Tan nhanh và có khí mùi trứng thối thoát ra là ZnS:
ZnS + 2HCl

ZnCl2 + H2S

25

(2)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×