Tải bản đầy đủ

L 12 14 thayhoang songam tomtat

SÓNG ÂM
I. ÂM - NGUỒN ÂM
1. Âm là gì
Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.
Tần số của sóng âm cũng là tần số âm.

2. Nguồn âm
Vật dao động phát ra âm gọi là nguồn âm.
Tần số của sóng âm bằng tần số dao động của nguồn.

3. Âm nghe được, hạ âm, siêu âm
Âm nghe được (âm thanh) có tần số từ 16 Hz đến 20.000 Hz.

4. Sự truyền âm
Môi trường truyền âm
Sóng âm truyền được trong các môi trường vật chất đàn hồi như rắn, lỏng và khí.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Các chất liệu như bông, nhung, len…do tính đàn hồi kém nên dùng làm vật liệu
cách âm.
Tốc độ truyền âm
Trong một môi trường, tốc độ truyền âm là không đổi.

Tốc độ âm phụ thuộc tính đàn hồi, mật độ môi trường và nhiệt độ.

vr  vl  vk

Nhiệt độ tăng tốc độ càng tăng.


II. NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
Nhạc âm là những âm có tần số xác định.
Tạp âm là âm không có một tần số xác định.

1. Tần số
Tần số âm là một trong những đặc trưng vật lí quan trọng nhất của âm.
Tần số âm bằng tần số của nguồn dao động.

2. Cường độ và mức cường độ âm
Cường độ âm
Cường độ âm I tại một điểm là năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị
diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị cường độ âm là W/ m2.
Mức cường độ âm
Mức cường độ âm L được định nghĩa là lôga thập phân của tỉ số

L (B) = lg

I
I0

hay

L (dB) =10lg

I
.
I0

I
I0

Trong đó:

I: mức cường độ âm (W/m2)
I0: mức cường độ âm cơ bản (W/ m2)
L: mức cường độ âm (B hay dB) 1dB =

1
B
10

Chú ý:
Người ta chọn âm có f = 1000 Hz và có I0 = 10-12 W/ m2 làm chuẩn chung cho mọi
âm.
Ví dụ 1
Một nguồn âm xem như một nguồn điểm, phát âm trong môi trường
đẳng hướng và không hấp thụ âm. Ngưỡng nghe của âm đó là I0 =10-12 W/ m2.
Tại một điểm A ta đo được mức cường độ âm là L = 70 dB. Cường độ âm I tại
A có giá trị là bao nhiêu?
Ví dụ 2
Nguồn âm S phát ra một âm có công suất P không đổi, truyền đẳng hướng về
mọi phương. Tại điểm A cách S một đoạn RA = 1 m, mức cường độ âm là 70 dB.


Giả sử môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm B cách nguồn
một đoạn RB=10 m là bao nhiêu?

3. Âm cơ bản và họa âm
Khi một nhạc cụ phát ra một âm cơ bản f0 (hay họa âm thứ nhất) thì bao giờ cũng
phát ra các họa âm có tần số 2f0, 3f0 …
Biên độ của các họa âm lớn, nhỏ khác nhau.
Tập hợp đồ thị các họa âm cho ta đồ thị của âm đó.
Tổng hợp âm cơ bản và các họa âm tạo ra phổ của âm đó.
Phổ của một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra thì khác nhau.
Đồ thị của một âm do các nhạc cụ phát ra khác nhau thì hoàn toàn khác nhau.
 Đồ thị dao động âm là đặc trưng vật lý thứ ba của âm.

III. NHỮNG ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM
1. Độ cao
Âm nghe càng trầm (thấp) khi tần số càng nhỏ.

Âm nghe càng thanh (cao) khi tần số càng lớn.

 Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số của âm.


2. Độ to
Độ to là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm, gắn liền với đặc trưng vật lí
mức cường độ âm.
Độ to của âm đối với tai người:
Không tăng tỉ lệ với cường độ âm (I).
Tăng tỉ lệ với mức cường độ âm (L).
Phụ thuộc vào cường độ và tần số (f).

3. Âm sắc
Các nhạc cụ khác nhau phát ra các âm có cùng một độ cao nhưng tai ta có thể
phân biệt được âm của từng nhạc cụ, đó là vì chúng có âm sắc khác nhau.
Âm có cùng một độ cao do các nhạc cụ khác nhau phát ra có cùng một chu kì nhưng
đồ thị dao động của chúng có dạng khác nhau.
 Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn
khác nhau phát ra.
Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×