Tải bản đầy đủ

L 12 12 thayhoang giaothoasong phan2 tomtat

GIAO THOA SÓNG (phần 2)
DẠNG 1: TÌM SỐ CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU TRÊN KHOẢNG S1, S2
Tóm tắt công thức
Tìm số điểm dao động cực đại trên khoảng S1S2:



S1S2
SS
 k  1 2 với k  Z



Tìm số điểm dao động cực tiểu trên khoảng S1S2:



SS
1 S1S2
1
với k  Z


k  1 2 
2


2

Bài tập 1.1
Thực hiện giao thoa trên mặt nước với 2 nguồn kết hợp S1, S2 (S1S2 = 10 cm). Hai điểm M1,
M2 cùng bên với đường trung trực của S1S2 và ở trên vân cùng loại. M1 nằm trên vân thứ n,
M2 nằm trên vân thứ n + 8. Cho biết M1S1 – M1S2 = 12cm, M2S1 – M2S2 = 36 cm. Tính số vân
cực đại và số vân cực tiểu quan sát được trên đoạn S1S2.

Bài tập 1.2
Tại 2 điểm O1, O2 trên mặt chất lỏng cách nhau 11 cm có hai nguồn kết hợp với phương trình
dao động u1 = u2 = 2cos(10t) (cm). Hai nguồn truyền với tốc độ không đổi 20 cm/s. Tính số
vân cực đại và số vân cực tiểu quan sát được trên đoạn O1O2.

Lưu ý:
Hai nguồn S1, S2 nghịch pha (ngược pha) thì ta tráo đổi hai công thức lại cho nhau.

DẠNG 2: VỊ TRÍ CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU
Tóm tắt công thức
Những điểm dao động biên độ cực đại: d2  d1  k

Những điểm hai dao động thành phần cùng pha gặp nhau có biên độ cực đại.


1
2

Những điểm dao động biên độ cực tiểu: d2  d1  (k  )

Những điểm hai dao động thành phần ngược pha gặp nhau có biên độ cực tiểu bằng 0

Bài tập 2.1
Trong thí nghiệm về giao thoa song âm trong không khí, hai nguồn âm kết hợp dao động
cùng pha với tần số f = 580 Hz. Tốc độ truyền âm trong không khí v = 348 m/s. Điểm M cách
hai nguồn S1, S2 các đoạn d1 = 4,2 m; d2 = 5,7 m có cực đại hay cực tiểu giao thoa?


Bài tập 2.2
Trên mặt thoáng của một khối chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 và có bước sóng
0,4 cm. Biết S2M1 = 5,5 cm và S1M1 = 4,5 cm; S2M2 = 7 cm và S1M2 = 5 cm. Gọi biên độ dao
động ở các nguồn là a. Xác định biên độ dao động của điểm M1, M2.

Bài tập 2.3
Tại 2 điểm O1, O2 trên mặt chất lỏng cách nhau 11 cm có hai nguồn kết hợp với phương trình
dao động u1 = u2 = 2cos(10t) (cm). Hai nguồn truyền với tốc độ không đổi 20 cm/s. Xác
định vị trí các điểm cực tiểu, cực đại trên đoạn O1O2.

DẠNG 3: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH SÓNG TỔNG HỢP
Tóm tắt công thức
Tại M có sự tổng hợp hai dao động cùng (đồng) pha:

(d2  d1 ) 
 (d2  d1 ) 

uM  2A cos 
cos t 








Tại M có sự tổng hợp hai dao động ngược (nghịch) pha:

(d2  d1 ) 
 (d2  d1 ) 

uM  2A cos 
  cos t 
 

2

2




Bài tập 3.1
Hai nguồn kết hợp S1S2 trên mặt nước dao động với phương trình u1 = u2 = 5cos10t (cm).
Vận tốc truyền sóng trên mặt nước v =20 cm/s. Viết phương trình sóng tổng hợp tại điểm M
cách S1, S2 các đoạn d1 = 7,2 cm và d2 = 8,2 cm.

Bài tập 3.2
Tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước có hai nguồn kết hợp với phương trình u1 = u2 =
5sin(50t) (cm). Tốc độ truyền sóng là v = 0,25 m/s. Viết phương trình dao động tổng hợp
tại điểm M trên mặt nước cách S1, S2 lần lượt là d1 = 8,75 cm và d2 = 5 cm.

Bài tập 3.1
Nguồn sóng S1 nghịch pha với S2 cùng phát ra sóng có tần số và có u1 = 5sin(50t) (cm); u2
= 5sin(50t +) (cm). Tốc độ truyền pha là 2m/s. Viết phương trình dao động tại điểm M
cách 2 nguồn lần lượt là 16,5 cm và 7 cm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×