Tải bản đầy đủ

L 10 23 thayphuong ontaptinhhoc tomtatnew

ÔN TẬP TĨNH HỌC
1. CÁC CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
Điều kiện cân bằng của một vật rắn
Điều kiện cân bằng của một vật rắn có hai lực: hai lực đó phải cùng giá, ngược
chiều và cùng độ lớn.

F1  F2  0  F1  -F2
Điều kiện cân bằng của một vật rắn có ba lực không song song: ba lực đó phải có
giá đồng phẳng và đồng quy, trước hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ
ba.

F1  F2  F3  0  F1  F2  -F3
Tổng hợp hai lực có giá đồng quy tác dụng lên một vật rắn
Trượt hai vectơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy.
Áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn
Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định: tổng các momen lực có xu
hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu
hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế: Giá của trọng lực phải xuyên
qua mặt chân đế.

Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay
của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó

M = F.d
2. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN
Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn
Là chuyển động trong đó đường nối hai điểm bất kỳ của vật luôn luôn song song
với chính nó.
Gia tốc của vật rắn chuyển động tịnh tiến:

a=

F
m


Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định
Khi một vật rắn quay quanh một trục cố định thì tất cả các điểm trên vât rắn đều
quay với vận tốc góc .
Vật quay đều thì  = const (hằng số), vật quay nhanh dần thì  tăng dần, vật
quay chậm dần thì  giảm dần.
Ngẫu lực
Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một
vật gọi là ngẫu lực
Momen ngẫu lực:

M = F.d
Trong đó: F: Độ lớn của mỗi lực (N)
d: cánh tay đòn của ngẫu lực (m); d = d1 + d2
M: momen của ngẫu lực (N.m)

3. BÀI TẬP
DẠNG 1: Đối với vật rắn khi không có chuyển động tịnh tiến, không có
chuyển động quay
Bước 1: Phân tích các lực tác dụng lên vật, biểu diễn các lực đồng quy lên hình vẽ.
Bước 2: Viết điều kiện cân bằng của vật: ΣF = 0 (1)
Bước 3: Giải phương trình (1) để tìm các giá trị đại số, theo các cách sau:
Phương pháp chiếu phương trình vectơ (1) lên các trục tọa độ Ox, Oy
(OxOy) để đưa về phương trình đại số:


ΣFx = 0
ΣFy = 0
Di chuyển các lực trên giá của chúng về điểm đồng quy và tổng hợp lực.


Bài tập 1
Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây
song song với đường dốc chính. Biết  = 300, g = 9,8 m/ s2 và ma sát không đáng
kể. Hãy xác định:
a. Lực căng của dây.
b. Phản lực của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật.

Bài tập 2
Một giá treo như hình vẽ, gồm thanh nhẹ AB = 1 m tựa vào tường ở A, dây
BC = 0,6 m nằm ngang. Treo vào đầu B một vật nặng khối lượng m = 2 kg. Khi
thanh cân bằng hãy tính độ lớn của phản lực đàn hồi do tường tác dụng lên thanh
AB và sức căng của dây BC. Lấy g = 10 m/ s2.

DẠNG 2: Khi vật rắn có trục quay cố định (hoặc tạm thời) ta vận dụng quy
tắc mômen lực để giải

ΣM= ΣM'
ΣM là tổng mômen lực có xu hướng làm vật qua theo chiều kim đồng hồ.

ΣM' là tổng mômen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.


Bài tập 3
Một thanh nhẹ gắn vào sàn tại B. Tác dụng lên đầu A lực kéo F = 50 N theo
phương ngang. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây AC. Biết  = 300. Hãy tính lực
căng dây AC.

Bài tập 4
Bánh xe có bán kính R = 50 cm, khối lượng m = 30 kg. Tìm lực kéo F nằm ngang
đặt trên trục để bánh xe có thể vượt qua bậc có độ cao h = 20 cm. Bỏ qua ma sát.
Lấy g = 10 m/ s2.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×