Tải bản đầy đủ

Kỹ thuật Chiếu sáng

Chương 1: Những Khái Niệm Cơ Bản Về Chiếu Sáng
Câu 1: Trình bày định nghĩa và công thức tính toán các đại lượng chiếu sáng: Quang
thông, cường độ chiếu sáng, độ rọi, độ chói, độ trưng.
*Quang thông(lm): Là đại lượng đặc trưng cho khả năng của nguồn bức xạ ánh sáng
trong không gian.

Trong đó:
Vλ Là hàm độ nhạy tương đối của mắt theo bước sóng.
Wλ Là phân bố phổ của năng lượng bức xạ.
K=683lm/W là hệ số chuyển đổi đơn vị năng lượng đơn vị cảm nhận thị giác.
*Cường độ chiếu sáng(Cd): Nói chung các nguồn sáng thường bức xạ không đều trong
không gian . Để đặc trưng co khả năng phát xạ của nguồn sáng và luôn gắn liền với 1
phương cho trước, người ta dùng khái niệm cường độ sáng.

Trong đó dΦ: Tỷ số của quang thông.
dΩ: Đơn vị góc khối
* Độ rọi(lux) là đặc trưng cho bề mặt có diện tích S.
Độ rọi vuông góc

Biểu thức này ứng với các nguyên tố bề mặt, chứng tỏ độ rọi thay đổi, độ rọi thay đổi
với độ nghiêng tương đối của bề mặt theo tỷ lệ cosin và tỷ lệ nghịch với bình phương

khoảng cách D.
* Độ chói: Để đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của nguồn hoặc bề mặt phản xạ
gây nên cảm giác chói sáng đối với mặt, người ta đưa ra định nghĩa độ chói.
Độ chói L theo 1 phương cho trước của 1 diện tích mặt phát sáng ds

Khi α=0 và trên diện tích ds có cường độ sáng đều I ta có

* Độ trưng tại 1 điểm của bề mặt phát xạ M là quang thông phát ra bởi 1 diện tích tại
điểm đó, là tỉ số giữa quang thông phát ra bởi 1 nguyên tố bề mặt chứa điểm đó và diện
tích của nó.

Đơn vị đo độ trưng bức xạ: oát/m² (W/m²)
Đơn vị đo độ trưng ánh sáng: lumen/m² (lm/m²)


Câu 2: Phân biệt sự khác nhau giữa độ rọi, độ chói và độ trưng về ý nghĩa vật lý và ứng
dụng trong thiết kế chiếu sáng.
*Độ rọi: - Là đặc trưng cho bề mặt được chiếu sáng, là mật độ quang thông Φ trên bề
mặt có diện tích S. Khi quang thông vuông góc với bề mặt chiếu sáng, độ rọi được tính
bằng công thức E= Φ/S
Đơn vị độ rọi là lux, là mật độ quang thông của 1 nguồn sáng 1 lumen trên diện tích 1m².
Khi mặt được chiếu sáng không đều độ rọi được tính bằng trung bình đại số của độ rọi
các điểm.
Khái niệm về độ rọi, ngoài nguồn còn liên quan đến vị trí bề mặt được chiếu sáng.

- Ứng dụng trong thiết kế chiếu sáng: Phản ánh số lượng chiếu sáng
* Độ chói: - Là cường độ sáng phát ra từ bề mặt nguồn sáng hoặc bề mặt phản xạ theo
một hướng xác định, gây nên cảm giác sáng đối với mặt, giúp nhận biết vật. Đơn vị:
cd/m².
- Ứng dụng trong chiếu sáng: Phản ánh chất lượng chiếu sáng.
*Độ trưng(M): Là quang thông phát ra bởi 1 đơn vị diện tích tại điểm đó, là tỉ số giữa
quang thông phát ra bởi 1 nguyên tố bề mặt chứa điểm đó và diện tích của nó.
M=dΦ/dS
- Ứng dụng trong chiếu sáng: Phản ánh khả năng chiếu sáng.
Câu 3: Nêu định luật Lambert và ý nghĩa của định luật Lambert trong thiết kế chiếu
sáng.
* Định luật Lambert là nhà khoa học Đức đã thiết lập mối quan hệ giữa độ rọi E của bề
mặt có hệ số phản xạ khuếch tán p và độ chói L mà bề mặt này bức xạ.
Loại phản xạ khuếch tán này là tuyến tính và thường gặp ở các vật liệu mịn, nó phản xạ
ánh sáng nhận được theo mọi hướng. Độ chói L của S là không đổi, chỉ số khuếch tán,

đường bao của các vecto cường độ sáng là 1 hình cầu tiếp xúc với S và có đường kính
Ls.
Mặt Ls nhận 1 quang thong Es, phản xạ 1 quang thông pES.
*Ý nghĩa: Định luật Lambert có vai trò rất quan trọng trong kỹ thuật chiếu sáng nó cho ta
quan hệ giữa độ chói và độ rọi. Căn cứ vào định luật này , người ta có thể tính toán và
kiểm tra được độ rọi, độ chói của tất cả các điểm trong trường sáng của bộ đèn.
Câu 4: Trình bày các định luật: Khúc xạ, phản xạ của ánh sáng và sự hấp thụ ánh sáng. Nêu đặc
điểm của khúc xạ, phản xạ ánh sáng và sự hấp thụ ánh sáng.
*Định luật khúc xạ và phản xạ , hấp thụ ánh sáng:
+ khúc xạ và phản xạ
-trong môi trường trong suốt ,đồng tính và đẳng hướng ánh sáng truyền theo đường thẳng .Khi
gặp mặt phân cách môi trường khác nhau ,ánh sáng Có thể truyền qua ,bị hấp thụ , phản xạ hoặc
khúc xạ
-Khi ánh sáng đập vào vật ,1 phần năng lượng của nó bị môi trường hấp thụ với độ hấp thụ phụ
thộc vào bản chất của môi trường .Năng lượng hấp thụ bị tiêu tán dưới dạng nhiệt .Phần năng
lượng còn lại có thể được truyền qua ,bị phản xạ hoặc khúc xạ.
-Nếu tia sáng vuông góc với bề mặt nó có thể được truyền thẳng hoặc phản xạ
Cùng phương với tia tới .nếu tia tới làm với bề mặt 1 góc khác 90º thì ánh sáng được truyền qua
với góc thay đổi, ta gọi ánh sáng bị khúc xạ trong môi trường hoặc bị phản xạ bằng góc tới.
+ Hấp thụ ánh sáng
-Khi tia sáng đập vào mặt phân giới 1 phần năng lượng của nó bị môi trường hấp thụ.Mức độ hấp
thụ thay đổi trong phạm vi rất rộng phụ thuộc vào bản chất của vật, cấu trúc phân tử ,vào bước
sóng (màu) của tia tới và góc tới .vì các vật hấp thụ
Năng lương của tia tới có bước sóng khác nhau với mức độ khác nhau do đó hệ số hấp thụ phụ
thuộc vào bước sóng của tia tới
*Đặc điểm :


-Phản xạ :
+ Nếu bề mặt chiếu sáng bị nhám thì ánh sáng bị phản xạ theo nhiều hướng
+Các bề mặt khác nhau phản xạ tia sáng với tỉ lệ phần trăm khác nhau
+Bề mặt màu sáng phản xạ phần lớn tia sáng chiếu vào nó trong khi bề mặt thẫm hấp thụ phần
lớn ánh sáng
+Hệ số phản xạ P được định nghĩa = tỉ số của quang thông phản xạ ΦP trên quang thông rọi tới
bề mặt øS
P= ΦP/ΦS
-Khúc xạ :
+khi truyền qua môi trường có chiết xuất khác nhau tia sáng bị khúc xạ với góc khúc xạ khác
nhau
+ Sự khúc xạ có thể là đều, không đều hoặc khúc xạ khuếch tán tùy theo chất liệu và đặc tính bề
mặt của chúng
- Sự hấp thụ ánh sáng:
+ Khi tia sáng đập vào mặt phân giới 1 phần năng lượng của nó bị môi trường hấp thụ
+ Mức độ hấp thụ thay đổi trong phạm vi rất rộng phụ thuộc vào bản chất của vật ,cấu trúc phân
tử , bước sóng.
+Hệ số hấp thụ quang thông của vật thể được định nghĩa = tỉ số quang thông mà vật liệu hấp thụ
ΦK và quang thông rọi tới ΦS
Câu 5: Trình bày khái niệm về nhiệt độ màu và chỉ số hiện thị màu CRI. Ý nghĩa của các đại
lượng này trong thiết kế chiếu sáng.
*Nhiệt độ màu :
Khái niệm: nhiệt độ màu của nguồn tính theo Kevin diễn tả màu của các nguồn sáng so với nàu
của vật đen đươc nung nóng từ 2000-10000°K.Nói chung nhiệt độ màu không phải nhiệt độ thực
của nguồn sáng mà là nhiệt độ của vật đen tuyệt đối khi được đốt nóng tới nhiệt độ này thì ánh
sáng do nó bức xạ hoàn toàn giống phổ của nguồn sáng khảo sát.
*Ý nghĩa: Nhiệt độ màu cho ta cảm giác định tính và vùng cực đại trong phổ năng lượng của
nguồn sáng. Ta nói ánh sáng đèn sợi đốt là ánh sáng “ấm” vì có phổ năng lượng cực đại nằm ở
vùng bức xạ màu đỏ, còn ánh sáng đèn huỳnh quang là ánh sáng “lạnh” vì phổ năng lượng bức xạ
của nó giàu màu xanh da trời.
*Chỉ số hiện màu CRI:
-Khái niệm: chỉ số hiện màu là 1 đặc trưng và cũng là chỉ tiêu rất quan trọng đối với mọi nguồn
sáng ,nó phản ánh chất lượng của nguồn sáng thông qua sự cảm nhận đúng hay không đúng màu
của các đối tượng đươc chiếu sáng
-Ý nghĩa: chỉ số hiện màu của 1 nguồn sáng là đại lượng đánh giá mức độ trung thực về màu sắc
của vật được chiếu sáng = nguồn sáng ấy,so với trường hợp được chiếu sáng = ánh sáng ban
ngày.
Chương 2: Đèn Và Bộ Đèn

Câu 1: Trình bày các phương pháp tạo ra ánh sáng và nêu ví dụ từng loại đèn tương ứng
với từng phương pháp tạo ra ánh sáng.
*Các phương pháp tạo ra ánh sáng và và ví dụ các loại đèn tương ứng với từng phương
pháp
-Kích thích nhiệt : tạo ra dao động nhiệt của các hạt vật chất trong chất rắn khi bị nung
nóng.Đây là nguyên lí làm việc của các đèn sợi đốt.Phổ ánh sáng do các vật được nung
nóng phát ra là phổ liên tục và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
Vd:bóng đèn sợi đốt
-Kích thích điện : tạo ra bởi va chạm của các hạt mang điện được gia tốc trong điện
trường . Đây là nguyên lí làm việc của các đèn phóng điện chất khí .Phổ ánh sáng gián
đoạn và phụ thuộc vào bản chất như nồng độ chất khí .VD: đèn cao áp natri


-Kích thích quang : tạo ra bởi sự hấp thụ photon (bức xạ cấp thấp).Đây là nguyên lí làm
việc của các đèn huỳnh quang.Trong đèn huỳnh quang,bức xạ sơ cấp của hơi thủy ngân
trong miền tử ngoại kích thích lớp bột huỳnh quang phát ánh sáng thứ cấp.Ánh sáng do
sự phát xạ thứ cấp có thể là quang phổ liên tục hoặc qung phổ vạch ,nhưng bao giờ cũng
có bước sóng dài hơn,thường ở vùng nhìn thấy
VD:Đèn huỳnh quang
-Kích thích trong chất bán dẫn:Khi lớp chuyển tiếp P-N của 1 chất bán dẫn được đặt vào
điện trường ngoài theo chiều thuận sẽ dẫn phát các photon .Đây chính là nguyên lí làm
việc của các điốt phát quang .VD:đèn LED
Câu 2: Trình bày phân loại bóng đèn và nêu đặc điểm chung của các loại bóng đèn.
- Dựa theo cấu tạo và nguyên tắc hoạt động, các đèn được chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Nhóm đèn sợi đốt (gồm đèn sợi đốt, đèn halogen).
Hoạt động theo nguyên tắc bức xạ nhiệt. Dòng điện đi qua tim đèn, nung nóng tim đèn và
đèn phát sáng.
+ Nhóm 2: Nhóm đèn phóng điện (gồm đèn huỳnh quang, đèn thủy ngân cao áp, đèn
halogen kim loại, đèn natri cao áp, đèn natri hạ áp, đèn phóng khí…)
Hoạt động theo nguyên tắc bức xạ quang. Ánh sáng tạo nên nhờ sự va đập các electron
với các nguyên tử khí hoặc giữa các nguyên tử khí với nhau. Để tăng lượng ánh sáng nhìn
thấy thường phía trong thành bóng các đèn phóng điện được tráng lớp bột huỳnh quang.
Để tăng xác xuất va đập các electron với các nguyên tử khí và bảo vệ lớp oxit phủ trên
các điện cực, trong đèn phóng điện được nạp thêm khí trơ.
Câu 3: Trình bày nguyên lý làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt? Nêu ưu và nhược điểm
của đèn sợi đốt trong thiết kế chiếu sáng?
*NLLV của bóng đèn sợi đốt:Tạo ra bởi dao động nhiệt của các hạt vật chất trong chất
rắn khi bị nung nóng .Đây là nguyên lí làm việc của các bóng đèn sợi đốt
*Ưu nhược điểm của bóng đèn sợi đốt trong thiết kế chiếu sáng
-Ưu điểm :
+Đèn sợi đốt có chỉ số hiện màu rất cao (gần = 100) , cho phép sử dụng trong chiếu sáng
chất lượng cao
+Vì nhiệt độ màu thấp nên các loại đèn sợi đốt thích hợp với chiếu sáng khu vực nhà ở
với độ rọi thấp và trung bình.Ngoài ra ,đèn sợi đốt còn có ưu điểm là mắc trực tiếp vào
lưới điện, có kích thước nhỏ gọn , bật sáng tức thời và giá thành thấp
-Nhược điểm :
+Hiệu quả năng lượng thấp và gây phát nóng ,vì vậy ngày nay trừ những trường hợp đặc
biệt ,hầu hết các quốc gia đã bỏ dần đèn sợi đốt thay = các loại đèn có hiệu suất cao hơn
+Sự thay đổi của điện áp nguồn cũng ảnh hưởng đáng kể đến tính năng của đèn sơi đốt .
Điện trở suất của đèn đang hoạt động ở 1 thời điểm nào đó có thể =12-16 lần điện trở
suất khi nguội. Điện áp thay đổi làm cho dòng điện thay đổi kéo theo sự phát nhiệt điên
tử , làm giảm quang thong và tuổi thọ của đèn
+Khi làm việc ,toàn bộ đèn phát nóng đến nhiệt độ rất cao có thể gây hư hỏng bóng ,cháy
bóng,làm chảy và long đế đèn , làm hỏng đui đèn .Đối với đèn có khí vì đối lưu nên nhiệt
độ bóng đèn cao hơn đèn chân không, do vậy đèn chân không thích hợp hơn cho chiếu
sáng ngoài trời
-Cấu tạo: gồm sợi đốt,bóng thủy tinh và đuôi đèn


+Sợi đốt =vonfarm ,chịu đc nhiệt độ cao , có chức năng biến đổi điện năng thành quang
năng
+Bóng đèn đc làm = thủy tinh chịu được nhiệt độ cao và bảo vệ sợi đốt
+Đuôi đèn : đuôi xoáy hoặc đuôi nghạnh đc làm = đồng hoặc sắt tráng kẽm gắn chặt với
bóng thủy tinh, có chức năng nối vs mạng điện cung cấp cho đèn.
Câu 4: Trình bày nguyên lý làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang? Nêu ưu và nhược
điểm của đèn huỳnh quang trong thiết kế chiếu sáng.
*Nguyên lý làm việc: Quá trình phát sáng trong đèn huỳnh quang gồm 3 bước:
-Tạo nên các điện tử tự do và gia tốc điện tử bằng điện trường.
-Động năng của các điện tử tự do biến đổi thành năng lượng kích thích của các nguyên tử
thủy ngân.
-Năng lượng kích thích của các nguyên tử thủy ngân được biến đổi thành bức xạ ánh sáng
nhìn thấy thông qua sự phát quang của lớp bột huỳnh quang phủ ở trong thành bóng đèn
*Cấu tạo:
- Đèn huỳnh quang thường có dạng ống và đôi khi bị gọi nhầm là đèn neon, thực ra nó
không chứa loại khí này.
- Bên ngoài là ống thủy tinh bền, chắn tia tử ngoại. Hai đầu phía trong bố trí điện cực và
bổ sung 1 lượng khí trơ Argon hoặc Kripton và lượng thủy ngân thích hợp
- Thành ống có phủ chất huỳnh quang.
- Đèn huỳnh quang có thể có cấu tạo catot nóng hoặc catot nguội. Catot nóng được làm
bằng sợi Vonfram, còn catot nguội có dạng ống nhỏ bằng thép. Đa số đèn huỳnh quang
thông dụng thuộc loại catot nóng.
-Sợi đốt catot được phủ lớp oxit thuộc nhóm kiềm thổ để tăng khả năng bức xạ điện tử và
có cấu tạo xoắn để tăng cường diện tích phát xạ điện từ.
*Ưu điểm:
- Tiết kiệm điện, sáng hơn
- Giá rẻ.
- Đa dạng về màu sắc
- Tuổi thọ cao
*Nhược điểm:
- Nhạy cảm với nhiệt độ môi trường
- Đèn có thủy ngân nên dễ gây hại đến sức khỏe con người và môi trường sống.
- Do phóng điện liên tục nên đèn huỳnh quang không tốt cho mắt
- Hay hỏng vặt, hay nhiễu.
- Chế tạo phức tạp
Câu 5: Trình bày nguyên lý làm việc và cấu tạo của đèn phóng điện? Nêu ưu và nhược
điểm của đèn phóng điện trong thiết kế chiếu sáng?
*Nguyên lý làm việc: Nhóm đèn phóng điện (gồm đèn huỳnh quang, đèn thủy ngân cao
áp, đèn halogen kim loại, đèn natri cao áp, đèn natri hạ áp, đèn phóng khí…)
Hoạt động theo nguyên tắc bức xạ quang. Ánh sáng tạo nên nhờ sự va đập các electron
với các nguyên tử khí hoặc giữa các nguyên tử khí với nhau. Để tăng lượng ánh sáng nhìn
thấy thường phía trong thành bóng các đèn phóng điện được tráng lớp bột huỳnh quang.
Để tăng xác xuất va đập các electron với các nguyên tử khí và bảo vệ lớp oxit phủ trên
các điện cực, trong đèn phóng điện được nạp thêm khí trơ.
*Cấu tạo:
- Trong đèn phóng điện được nạp khí trơ.


- Thường phía trong thành bóng các đèn phóng điện được tráng lớp bột huỳnh quang.
- Trong đèn phóng điện được nạp hơi thủy ngân (giàu tia cực tím), ngoại trừ đèn phóng
khí không nạp hơi thủy ngân.
*Ưu điểm: Quang hiệu cao, tuổi thọ lớn và mang đặc tính của nguồn sáng điểm nên dễ
dàng điều khiển ánh sáng.
*Nhược điểm: Cần ballast để điều chỉnh òng và áp cũng như cần bộ phận mồi (đèn natri
cao áp) và khoảng thời gian nguội đèn khi mất nguồn đột xuất.
Câu 6: Trình bày các loại nguồn sáng mới nhất hiện nay và ứng dụng của chúng trong kỹ
thuật chiếu sáng?
* Đèn không điện cực:
- Gồm 2 loại :
+ Đèn Sulphur kiểu hốc cộng hưởng.
Ứng dụng: Đây là bóng đèn lý tưởng để chiếu sáng trong nhà tại những nơi diện tích rộng
như nhà máy, kho hang, trường đấu và phố buôn bán. Nó cũng lý tưởng cho chiếu sáng
ngoài trời và tiềm tang cho ứng dụng chiếu sáng kiến trúc và an ninh.
-Đèn cảm ứng kiểu Hewitt
Ứng dụng: Thay thế đèn nung sáng tại những vị trí khó thay đèn như cao ốc, trên các cây
cầu.
* Đèn Sulphur:
- Bóng đèn Sulphur là loại bóng không có điện cực, ánh sáng phát ra do bức xạ của các
nguyên tử sulphur trong môi trường khí Argon khi bị kích thích bởi song vi ba.
-Ứng dụng: Đây là bóng đèn lý tưởng để chiếu sáng trong nhà tại những nơi diện tích
rộng như nhà máy, kho hang, trường đấu và phố buôn bán. Nó cũng lý tưởng cho chiếu
sáng ngoài trời và tiềm tang cho ứng dụng chiếu sáng kiến trúc và an ninh
* Laser:
- Theo thuyết lượng tử thì trong 1 nguyên tử electron tồn tại ở các mức năng lượng riêng
biệt và rời rạc. Các mức năng lượng có thể hiểu là tương ứng với các quỹ đạo riêng biệt
của electron xung quanh hạt nhân. Electron ở bên ngoài sẽ có mức năng lượng cao hơn
những electron ở phía trong. Khi có sự tác động vật lý hay hóa học từ bên ngoài, các
electron này cũng có thể nhảy từ mức năng lượng thấp lên mức năng lượng cao hay
ngược lại, gọi là chuyển dời trạng thái. Các chuyển dời có thể sinh ra hay hấp thụ lượng
tử ánh sáng hay photon theo thuyết lượng tử của Albert Einstein. Bước song (liên quan
đến màu sắc) của tia sáng phụ thuộc vào sự chệnh lệch năng lượng giữa các mức.
Có nhiều loại laser khác nhau, có thể ở dạng hỗn hợp khí, ví dụ He-ne, hay dạng chất
lỏng, song có độ bức xạ lớn nhất vẫn là tia laser tạo bởi các linh kiện bán dẫn như điốt
laser
-Ứng dụng: Trong kỹ thuật chiếu sáng laser được sử dụng trong chiếu sáng trang trí và
chiếu sáng lễ hội và quảng cáo.
* LED:
- Là tên gọi tắt của điốt phát quang (Light Emitting Diode) là linh kiện bán dẫn quang
được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như đèn hiệu, đèn biển báo, đèn quảng cáo.
LED có tuổi thọ cao, có thể tới 100.000 giờ, tiêu thụ công suất nhỏ, sử dụng điện 1 chiều
điện áp thấp. Phần chủ yếu của 1 LED là tinh thể bán dẫn InGaN tạo nên chuyển tiếp p-n.
Khi đặt điện áp nhỏ lên chuyển tiếp sẽ tạo nên các điện tích di động chạy qua chuyển tiếp
và biến đổi năng lượng dư thành ánh sáng.


- Ứng dụng: LED được sử dụng nhiều trong các bảng hiệu quảng cáo, đèn trang trí, đèn
giao thông, đèn báo các thiết bị điện tử…
* Nguồn tia tử ngoại:
-Các đèn tia tử ngoại được chế tạo để tạo nên bức xạ có bước sóng nằm trong vùng tử
ngoại. Có nhiều dải tia tử ngoại, mỗi dải có đặc tính , mục đích và hiệu quả sử dụng khác
nhau. Đó là các dải:
+ Tử ngoại gần hay vùng huỳnh quang, bước sóng từ 400 – 180mm
+ Vùng Schmann, bước sóng từ 120-180nm.
+ Vùng Erythemic, bước sóng từ 50-120nm, có tác dụng làm đỏ da.
+ Vùng Abiotic, bước sóng nhỏ hơn 50nm, có tác dụng diệt trùng.
Ánh sáng từ đèn tử ngoại thường là tử ngoại gần. Ánh sáng không nhìn thấy được biến
đổi thành ánh sáng nhìn thấy nhờ chất huỳnh quang phủ trong đèn. Ánh sáng phát ra là
ánh sáng nhìn thấy như đèn huỳnh quang thông thường. Tuy nhiên do sử dụng loại bột
huỳnh quang đặc biệt nên đèn huỳnh quang này có thể dùng làm nguồn tia tử ngoại.
Phương pháp chung để tạo nên bức xạ tử ngoại là sử dụng hồ quang cacbon hoặc
vonfram làm việc ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ đèn huỳnh quang thông thường, hoặc bằng
phóng điện trong chất khí.
Ứng dụng:
+Trang trí, diệt côn trùng, y tế, sấy…
* Pin quang điện:
- Là thiết bị biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng. Cấu tạo cơ bản của 1 pin
quang điện gồm 2 lớp bán dẫn: lớp silic kích tạp photpho (bán dẫn loại n) và lớp silic
kích tạp Bo (bán dẫn loại p) ghép với nhau và tạo nên chuyển tiếp p-n. Khi ánh sáng
chiếu vào bề mặt pin quang điện tạo nên các điện tử bị kích thích bởi ánh sáng và tạo nên
dòng điện chạy qua tải.
- Ứng dụng: Làm các tấm pin năng lượng mặt trời, thường đi kèm các trụ đèn giao thông
với chức năng biến đổi quang năng thành điện năng vào ban ngày cho vào ắc quy để tối
chiếu sáng đường phố.
Câu 7: Trình bày cấu tạo và chức năng của bộ đèn.
*Cấu tạo: Bộ đèn gốm nguồn sáng (bóng đèn) và các phụ kiện kèm theo đảm bảo cho đèn
hoạt động.
*Chức năng: Bộ đèn có chức năng về điện, cơ và quang.
-Về điện, bộ đèn liên hệ với lưới điện, nối với các linh kiện mồi, đầu nối và điều chỉnh
ánh sáng.
-Về cơ, bộ đèn đảm bảo chống các tác nhân bên ngoài như mưa, gió, bụi va đập và ăn
mòn.
-Về quang, bộ đèn đảm bảo sự phân bố ánh sáng trong không gian thực hiện các kiểu
chiếu sáng từ chiếu sáng gián tiếp đến trực tiếp tùy theo mục đích và yêu cầu sử dụng. Bộ
đèn cũng hạn chế nguyên nhân gây lóa nhằm đảm bảo tiện nghi nhìn tốt nhất.
Chương 3: Chiếu Sáng Nội Thất
Câu 1: Trình bày các bước chiếu sáng nội thất và phân loại chiếu sáng nội thất công trình
công cộng.
* Các bước chiếu sáng nội thất:
- Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp về hình học và quang học của địa điểm
chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn và bộ đèn, cách bố trí đèn, số lượng


đèn cần thiết đảm bảo sự phân bố đồng đều của ánh sáng và độ rọi trên mặt làm việc và
không gian nội thất.
- Kiểm tra các điều kiện độ rọi, độ chói, độ đồng đều theo tiêu chuẩn, cảm giác tiện nghi
nhìn của phương án chiếu sáng.
- Tính chọn hệ thống cung cấp điện và điều khiển hệ thống chiếu sáng.
- Tính toán kinh tế, chi phí vòng đời của hệ thống chiếu sáng để lựa chọn phương án
chiếu sáng tối ưu.
*Phân loại chiếu sáng nội thất công trình công cộng:
1. Văn phòng và công sở
2. Khách sạn nhà hàng
3. Các phòng họp, giảng đường và lớp học
4. Các khán phòng
5. Nhà thờ
6. Các công trình y tế
7. Các công trình thể thao
8. Các phòng trưng bày triển lãm
9. Các trung tâm thương mại, các cửa hàng bán lẻ
10. Các công trình giao thông, nhà ga
Câu 2: Trình bày đặc điểm và yêu cầu thiết kế chiếu sáng tự nhiên?
*Đặc điểm:
Hệ thống chiếu sáng được thiết kế 1 cách thông minh và hợp lý là 1 bước rất quan
trọng đối với việc thiết kế 1 công trình sử dụng năng lượng hiệu quả. Người thiết kế
nên xem xét đến việc làm thế nào để có thể tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, thiết
kế ánh sáng 1 cách hiệu quả, kiểm soát tốt tiêu hao năng lượng và làm cho người ở
cảm thấy thoải mái hơn cũng như làm việc hiệu quả hơn và cảm cảm thấy hạnh
phúc hơn.
Quỹ đạo di chuyển của mặt trời có thể đoán được trước và ánh sáng ban ngày luôn
xuất hiện 1 cách ổn định hang ngày. Tuy nhiên ánh nắng mặt trời, ánh sáng ban
ngày và tầm nhìn quan sát (hay góc nhìn) là những khái niệm hoàn toàn khác nhau
và cần được phân biệt rõ ràng.
Chiếu sáng tự nhiên hay sử dụng ánh sáng mặt trời để chiếu sáng tòa nhà của bạn
là cách làm hiệu quả để vừa giảm việc tiêu thụ năng lượng cho tòa nhà, vừa tạo
cảm giác tiện nghi và tận hưởng cho người ở.
Tại các tòa nhà thương mại, chiếu sáng điện chiếm 35-50% tổng năng lượng điện
tiêu thụ. Sử dụng ánh sáng ban ngày có thể giảm nhu cầu điện năng này. Ánh sáng
ban ngày thay vì ánh sáng nhân tạo giúp làm tăng sự thoải mái và khả năng làm
việc hiệu quả của con người.
*Yêu cầu:
- Phân bố không gian và hướng ánh sáng:
+ Hướng ánh sáng tới vị trí làm việc để tránh tạo bong gây mất tiện nghi và an toàn.
- Tỷ lệ độ chói nội thất:
+ Tỷ lệ độ chói trong thiên nhiên:
Các nước xứ lạnh: Thiên đỉnh : Chân trời : Mặt đất. 5:3:1
Các nước Trung Á: 10:7:3
Việt Nam: 10:3:1
- Loại trừ lóa không tiện nghi:
+ Tránh nắng chiếu vào phòng, lên mặt phẳng làm việc, lên các thiết bị gây lóa.


+ Tránh hướng cửa sổ, bàn làm việc về phía bầu trời quá sáng hoặc phía có các
mặt tường sáng bị mặt trời chiếu vào.
+ Tránh các kết cấu che nắng có hệ số phản xạ quá cao.
Câu 3: Trình bày nghệ thuật chiếu sáng trong nội thất.
Thiết kế chiếu sáng trong nội thất cần phải giải quyết ba vấn đề cơ bản sau đây:
- Vấn đề tiện nghi nhằm đảm bảo đủ ánh sáng phù hợp với công việc cụ thể của
chức năng nội thất.
- Vấn đề thẩm mỹ kiến trúc, thiết kế chiếu sáng nội thất phải tạo nên ấn tượng thẩm
mỹ của nghệ thuật kiến trúc và các đồ vật trong nội thất.
- Vấn đề kinh tế xác định phương án tối ưu thỏa mãn cả tiện nghi nhìn và nghệ thuật
kiến trúc.
Câu 4: Các dữ liệu cần thiết khi thiết kế chiếu sáng nội thất? Các kiểu bộ đèn chiếu
sáng ứng dụng trong chiếu sáng nội thất hiện nay.
* Các dữ liệu cần thiết khi thiết kế chiếu sáng nội thất:
- Độ rọi tiêu chuẩn
- Không gian chiếu sáng
- Độ cao trần nhà
- Độ cao lắp đặt
- Hệ số phản xạ bề mặt
- Mức chiếu sáng cần thiết.
* Các kiểu bộ đèn chiếu sáng ứng dụng trong chiếu sáng nội thất hiện nay:

- Đèn LED
- Đèn dây tóc
- Đèn huỳnh quang, compact
Chương 4: Chiếu Sáng Đường Giao Thông.
Câu 1: Trình bày các đặc điểm của chiếu sáng đường giao thông:
– Tạo môi trường ánh sáng tốt, giúp người lái xe xử lý nhanh chóng, chính xác các
tình huống xảy ra trên đường đảm bảo lái xe an toàn với tốc độ quy định của từng
cấp đường trong đô thị.
– Đảm bảo an toàn cho mọi phương tiện và con người lưu thông trên đường, giảm
đến mức thấp nhất tại nạn giao thông.
– Đảm bảo an ninh cho người đi bộ, đi xe đạp và đi xe máy lưu thông trên đường
phố.
– Làm sáng rõ các biển chỉ dẫn giao thông.
– Làm đẹp cảnh quan đô thị vào ban đêm.
Câu 2: Trình bày khái niệm và phân loại đèn pha sử dụng trong chiếu sáng ngoại
thất.
*Khái niệm: Đèn pha là loại đèn mà quang thông tập trung chủ yếu xung quanh trục
bức xạ (trục quang học) của bộ đèn, nhờ đặc tính này mà đèn pha cho cường độ
sáng lớn và chiếu được xa. Đèn pha không những được dung để chiếu sáng các
công trình thể thao như sân bong đá, sân tennis… mà còn được dung để chiếu sáng
cho các quảng trường, nhà ga, bến cảng…
*Phân loại: Theo công dụng đèn pha được phân thành 4 loại:
- Đèn pha công suất lớn chịu được ảnh hưởng của môi trường, thời tiết, có vỏ kim
loại, bộ phản xạ rời và tháo được. Nắp kính có đường kính bằng (hoặc lớn hơn)
đường kính của bộ phản xạ.
- Loại thông dụng chịu được ảnh hưởng môi trường thời tiết và có cấu tạo vỏ bề mặt
phản xạ, có nắp kính.


- Loại hở không có kính bên ngoài, có vỏ cho đui và bộ phản xạ nhưng đèn không
được che và không có nắp kính.
- Đèn pha dạng hở có vỏ là 1 phần mặt phản xạ, chịu được môi trường, thời tiết,
không có nắp kính được sử dụng như bộ phận chiếu phụ.
Ngoài ra theo góc mở của chùm tia ψ ta có thể phân đèn pha thành 7 loại.
Câu 3: Các yêu cầu chung khi thiết kế chiếu sáng đường phố.
- Chất lượng chiếu sáng đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn quy định.
- Đảm bảo chức năng định vị dẫn hướng cho các phương tiện tham gia giao thông.
- Có tính thẩm mỹ, hài hòa với cảnh quan môi trường xung quanh.
- Có hiệu quả kinh tế cao, mức tiêu thụ điện năng thấp, sử dụng nguồn sáng có hiệu
suất năng lượng cao, tuổi thọ của thiết bị chiếu sáng cao, duy trì tính năng kỹ thuật
trong quá trình sử dụng
- Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng.
Câu 4: Các phương pháp bố trí đèn trong thiết kế chiếu sáng đường giao thông?
Nêu ưu nhược điểm của từng cách bố trí đèn.
- Bố trí đèn 1 bên đường.
Ưu: Chi phí lắp đặt thấp.
Nhược: Độ đồng đều độ chói chung Uο không cao.
- Bố trí đèn 2 bên đối diện.
Ưu: Khả năng dẫn hướng tốt, thuận tiện cho việc trang trí chiếu sáng, kết hợp với chiếu
sáng vỉa hè.
Nhược: Chi phí lắp đặt cao.
- Bố trí đèn so le 2 bên đường.
Ưu: Phù hợp với đường phố có nhiều cây xanh.
Nhược: Tính dẫn hướng thấp, độ đồng đều dọc tuyến U không cao, chi phí lắp đặt cao.
- Bố trí đèn trên dải phân cách trung tâm.
Ưu: Tính dẫn hướng tốt, hiệu quả sử dụng quang thông của đèn cao, chi phí lắp đặt
thấp.
Nhược: Độ đồng đều chung Uο không cao và hạn chế chiếu sáng vỉa hè.
- Bố trí hỗn hợp khi chiều rộng đường lớn.
Chương 5: Chiếu sáng công trình và không gian đô thị
Câu 1: Phân tích các chức năng của chiếu sáng đô thị vào ban đêm.
- Chức năng định vị, định hướng: Việc phân bố các đèn, quang thông và phổ màu
của chúng cần đảm bảo cho người quan sát dễ dàng định vị và định hướng.
- Chức năng tâm lý di chuyển: Giải pháp chiếu sáng phải tạo được mối lien kết giữa
sự vận động và thị giác của người tham gia giao thông và giúp họ nắm bắt đầy đủ
các yếu tố về môi trường, cảnh trí, đặc biệt là độ dốc, bậc lên xuống.
- Chức năng tạo bầu không khí thân thiện: Trong từng không gian kiến trúc mỗi
thành phần có mục đích riêng cần được thiết kế với phương pháp riêng. Thiết kế
chiếu sáng phải tạo nên sự gần gũi than thiện cho người sử dụng.
- Chức năng nâng cao giá trị cảm xúc thẩm mỹ: Chức năng này đảm bảo làm cho
môi trường cảnh quan tự nhiên, hấp dẫn. Ánh sáng nhân tạo có khả năng tạo nên 1
cảm xúc mới, tạo nên sự cao sang, sống động, tính chất hoành tráng hay thơ mộng.
- Chức năng thu hút thị giác, truyền thông quảng cáo: Chiếu sáng được coi là 1 thủ
pháp quan trọng phục vụ mục đích thương mại quảng cáo.
- Chức năng trình diễn: Chiếu sáng là giải pháp quan trọng nâng cao tính nghệ thuật
và sự hấp dẫn của sân khấu trình diễn, của lễ hội.
Câu 2: Trình bày yêu cầu và giải pháp chiếu sáng công viên, vườn hoa.
*Yêu cầu chung:


Trong quá trình thiết kế chiếu sáng công viên, vườn hoa ngoài việc đảm bảo chiếu
sáng theo tiêu chuẩn còn phải quan tâm đến các yếu tố trang trí thẩm mỹ, do đó
kiểu dáng thiết bị chiếu sáng (bộ đèn, cột) cần có phong cách thống nhất phù hợp
với cảnh quan môi trường kiến trúc trong khu vực.
*Các giải pháp:
Tùy theo mục tiêu và quy mô của công viên, vườn hoa mà hệ thống chiếu sáng cụ
thể bao gồm toàn bộ hoặc 1 số thành phần sau đây:
- Chiếu sáng chung khu vực cổng ra vào: theo mức chiếu sáng quy định.
- Chiếu sáng sân tổ chức các hoạt động ngoài trời, theo mức chiếu sáng quy định.
- Chiếu sáng đường dạo cần bố trí đèn đảm bảo tính dẫn hướng, tạo cảm nhận rõ
ràng về lối đi.
- Chiếu sáng phòng trang trí, sử dụng các đèn pha chiếu hắt bố trí dưới gốc cây
hoặc trên cây.
- Chiếu sáng các điểm nhấn kiến trúc như đài phun nước, các cụm tiểu cảnh, hòn
non bộ.
Câu 3: Trình bày yêu cầu và giải pháp chiếu sáng các công trình kiến trúc. Nêu
phương pháp và cách bố trí đèn trong chiếu sáng các công trình kiến trúc.
*Yêu cầu:
- Tùy theo quy mô, tính chất và đặc điểm kiến trúc của công trình, hệ thống chiếu
sáng kiến trúc cho các tòa nhà và công trình kiến trúc phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
+ Chiếu sáng đồng đều các bề mặt chính của công trình.
+ Làm rõ các giới hạn của công trình (mái nhà, đỉnh tháp).
+ Khắc họa các chi tiết, đặc thù của công trình.
+ Tạo ra sự tương phản sáng tối và tương phản màu sắc.
- Tùy theo tính chất, quy mô và phương thức chiếu sáng, việc thiết kế chiếu sáng
kiến trúc cần lựa chọn chủng loại đèn (kiểu đèn, phân bố ánh sáng, công suất), vị trí
lắp đặt và góc chiếu đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hạn chế tối đa tổn thất quang thông nghĩa là giảm thiểu phần quang thông không
đến công trình.
+ Hạn chế tối đa khả năng nhìn trực tiếp vào bộ đèn, trừ trường hợp sử dụng các
đèn trang trí.
* Giải pháp:
Có thể sử dụng các phương pháp lắp đặt đèn sau đây:
- Đèn bố trí ngay trên công trình kiến trúc.
- Đèn được bố trí trên mái các nhà xung quanh.
- Lắp đặt cột chiếu sáng riêng.
- Lắp đặt trên cột chiếu sáng đô thị.
- Lắp đặt trên mặt đất.
* Phương pháp và cách bố trí đèn.
- Chiếu sáng chung trên bề mặt công trình.
- Chiếu sáng cục bộ.
- Chiếu sáng chung kết hợp chiếu sáng cục bộ.
- Chiếu sáng theo đường bao công trình.
Câu 4: Trình bày yêu cầu và tiêu chuẩn chiếu sáng tượng đài.
*Yêu cầu:
- Không gian có nhiều cây xanh và bề mặt đối tượng có màu “lạnh” phải sử dụng
các đèn có nhiệt độ màu cao: Metal Halide, cao áp thủy ngân.


- Không gian và bề mặt của đối tượng có màu “nóng” phải sử dụng đèn có nhiệt độ
màu thấp như đèn sợi đốt, sợi đốt halogen, đèn huỳnh quang trắng ấm.
*Tiêu chuẩn:
Độ rọi trung bình trên mặt đứng của tượng đài không được nhỏ hơn trị số quy định
trong bảng sau:

Câu 5: Trình bày các nguyên tắc chung của chiếu sáng các công trình thể thao.
Việc thiết kế chiếu sáng các công trình thể thao cần nghiên cứu khảo sát kỹ các đặc
điểm của công trình:
- Hình dáng, kết cấu, kích thước công trình, kích thước của các khu vực cần chiếu
sáng, vật liệu, màu sắc, tính chất phản xạ của mặt sân, khan đài, các vị trí có khả
năng lắp đặt đèn.
- Mục đích sử dụng cần phân biệt sân dành cho thi đấu hay tập luyện, có truyền
hình.
- Đặc điểm không gian quanh công trình, nằm sát khu dân cư, cạnh đường giao
thông.
- Đặc điểm khí hậu: vận tốc gió tối đa, độ ẩm, sương mù…
- Nguồn điện cung cấp cho chiếu sáng: sử dụng trạm biến áp hiện có hay phải xây
trạm mới.
- Độ rọi trung bình và độ đồng đều phải đạt yêu cầu của tiêu chuẩn, trong đó độ rọi
thẳng đứng cũng rất quan trọng vì phải đáp ứng yêu cầu quan sát của khán gải và
hoạt động ghi hình.
- Hạn chế tối đa sự chói lóa của các nguồn sáng.
Thường sử dụng các đèn pha Metal Halide có công suất lớn bố trí trên các cột cao
hoặc trên khán đài.
Cần có giải pháp điều khiển chiếu sáng thích hợp cho các chế độ tập luyện, thi đấu
có truyền hình. Cũng cần phải quan tâm đến chiếu sáng dự phòng khi sự cố mất
điện.
Chương 6: Hệ thống cấp điện và điều khiển chiếu sáng.
Câu 1: Viết phương trình điện áp rơi trên đường dây, đường trục? Giải thích ý nghĩa
các ký hiệu trong phương trình?
*Biểu thức điện áp rơi trên đường dây:
ΔU=I(Rcosφ + XLsinφ)
Trong đó:
I : Dòng điện chạy qua
R: Điện trở của đường dây
cosφ: Hệ số công suất


XL: Cảm kháng
Câu 2: So sánh ưu và nhược điểm của phương án sử dụng lưới điện chiếu sáng hạ
áp và trung áp?
*Lưới điện chiếu sáng trung áp:
- Ưu điểm:
+ Giảm tiết diện cáp, giảm điện áp rơi và tổn hao công suất trên đường dây.
+ Điện áp ổn định làm tăng tuổi thọ của đèn.
+ Giá điện ở trung áp rẻ hơn
+ Có hệ thống điều khiển từ xa thống nhất.
- Nhược điểm:
+ Do dòng điện ở trung áp cao nên nguy hiểm cho con người hơn mạng hạ áp.
+ Chi phí đầu tư ban đầu cao, do mỗi đèn phải có máy biến áp hạ áp 3200/220V
riêng.
*Lưới điện chiếu sáng hạ áp:
- Ưu điểm: Chi phí lắp đặt ban đầu thấp.
- Nhược điểm: Chỉ thích hợp với các thiết bị chiếu sáng công suất nhỏ.
Câu 3: Mục đích của điều khiển chiếu sáng là gì? Nêu các phương pháp điều khiển
chiếu sáng hiện nay?
*Mục đích:
- Giảm điện năng tiêu thụ cho toàn bộ hệ thống chiếu sáng
- Giảm yêu cầu công suất đỉnh, san bằng đồ thị phụ tải của hệ thống điện.
- Giảm yêu cầu đầu tư thiết bị nguồn, thiết bị truyền tải và phân phối điện, giảm chi
phí vận hành chung.
- Nâng cao chất lượng lao động do chất lượng chiếu sáng tốt hơn.
- Tạo cảnh quan môi trường chiếu sáng tốt hơn.
* Các phương pháp điều khiển chiếu sáng hiện nay:
Có 2 giải pháp điều khiển cơ bản là điều khiển kiểu bật – tắt đèn (On-Off) và điều
khiển giảm thấp điện áp dẫn đến giảm quang thông của đèn (dimming). Tín hiệu
điều khiển do các cảm biến đặt trong môi trường chiếu sáng phản ảnh.
Chương 7: Lắp Đặt, Vận Hành, Bảo Dưỡng Và Quản Lý Hệ Thống Chiếu Sáng
Câu 1: Trình bày các bước thi công và công việc trong lắp đặt hệ thống chiếu sáng?
*Các bước thi công:
- Chuẩn bị vật tư và thiết bị cho hệ thống chiếu sáng.
- Chuẩn bị thiết bị thi công.
- Nghiệm thu hệ thống chiếu sáng.
- Đo kiểm các thông số
…..
Câu 2: Cấp bảo vệ của bộ đèn là gì? Nêu đặc điểm của các cấp bảo vệ?
*Bảo vệ kín khít chống xâm nhập (IP: Index Protection) chỉ mức độ bảo vệ chống lọt
bụi, các vật rắn và hơi nước nhờ độ kín của đèn.
* Đặc điểm của các cấp bảo vệ:
Theo cấp cách điện bộ đèn được chia làm 3 cấp.
- Cấp bảo vệ O: Không bảo vệ.
- Cấp bảo vệ I: Nối đất các bộ phận dẫn điện.
- Cấp bảo vệ II: Cách điện gấp đôi hoặc tăng cường.
- Cấp bảo vệ III: Điện áp nguồn dưới 50V
Câu 3: Nội dung chính của công tác quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị?
- Sử dụng các thiết bị (điện, nhiệt, cơ khí…) có hiệu suất cao.


- Cải tạo lưới điện nhằm giảm tổn hao công suất truyền tải và phân phối.
- Bù công suất phản kháng.
- Vận hành tối ưu toàn hệ thống.
- Sử dụng các đèn có hiệu quả ánh sáng (lm/W) lớn nhất.
- Sử dụng bộ đèn với máng phản xạ tốt thích hợp với mục đích và địa điểm sử dụng
làm tăng hệ số sử dụng quang thông của đèn.
- Trong việc thiết kế chiếu sáng cho các văn phòng và công xưởng và các địa điểm
rộng cần bố trí đèn thích hợp, phối hợp chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ sao
cho đảm bảo tập trung ánh sáng trên mặt bàn làm việc.
- Sử dụng rộng rãi chấn lưu điện tử tiêu thụ công suất nhỏ và có hệ số công suất
cao và chấn lưu sắt từ tổn hao thấp.
- Sử dụng các biện pháp điều khiển để tắt bớt đèn hoặc giảm quang thông đèn khi
yêu cầu sử dụng giảm đi.
- Bảo dưỡng định kỳ các thiết bị chiếu sáng.
Câu 4: Sự cần thiết của tiết kiệm điện trong chiếu sáng đô thị? Nêu các giải pháp
tiết kiệm điện trong chiếu sáng đô thị.
*Sự cần thiết của tiết kiệm điện trong chiếu sáng đô thị:
- Điện năng cho chiếu sáng thường chiếm trên 20% tổng điện năng tiêu thụ, hơ nữa
đèn được sử dụng vào giờ cao điểm khi mà phụ tải đỉnh rất lớn buộc hệ thống điện
phải huy động toàn bộ công suất, do đó vấn đề chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm
điện năng phải là mối quan tâm chung của toàn xã hội.
- Các vấn đề của chiếu sáng hiệu quả tiết kiệm điện năng rất đa dạng bao gồm 1
loạt giải pháp kỹ thuật và quản lý nếu thực hiện tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế xã
hội rất cao.
- Chương trình ánh sáng Xanh được toàn thế giới hưởng ứng góp phần giải quyết
vấn đề thiếu hụt năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm phát thải.
* Giải pháp tiết kiệm điện trong chiếu sáng đô thị.
- Sử dụng các đèn có hiệu quả ánh sáng (lm/W) lớn nhất.
- Sử dụng bộ đèn với máng phản xạ tốt thích hợp với mục đích và địa điểm sử dụng
làm tăng hệ số sử dụng quang thông của đèn.
- Trong việc thiết kế chiếu sáng cho các văn phòng và công xưởng và các địa điểm
rộng cần bố trí đèn thích hợp, phối hợp chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ sao
cho đảm bảo tập trung ánh sáng trên mặt bàn làm việc.
- Sử dụng rộng rãi chấn lưu điện tử tiêu thụ công suất nhỏ và có hệ số công suất
cao và chấn lưu sắt từ tổn hao thấp.
- Sử dụng các biện pháp điều khiển để tắt bớt đèn hoặc giảm quang thông đèn khi
yêu cầu sử dụng giảm đi.
- Bảo dưỡng định kỳ các thiết bị chiếu sáng.
- Sử dụng triệt để ánh sáng tự nhiên sẵn có của công trình kiến trúc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×