Tải bản đầy đủ

Tích hợp liên môn các môn vật lý, toán học, sinh vật và giáo dục công dân vào giảng dạy bài ancol môn hóa học 11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 2

GIÁO ÁN TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN
MÔN HÓA HỌC LỚP 11.

Giáo viên: Trương Đức Tuân
Tổ chuyên môn: Hóa sinh
Môn: Hóa học


TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÝ, TOÁN HỌC, SINH VẬT
VÀ GIÁO DỤC CÔNG DÂN VÀO GIẢNG DẠY BÀI “ANCOL” MÔN
HÓA HỌC 11
I. Mục tiêu dạy học:
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan
đến kiến thức hóa học. Một trong những chất tác động rất lớn đến các đời sống của con
người đó là “ Ancol Êtylic”. Để góp phần vào việc giúp các em học sinh hiểu được tính
chất, CTCT, ứng dụng và sản xuất ancol ancol như thế nào …Chúng ta vận kiến thức
các môn học toán, lý, sinh, giáo dục công dân để giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến
bài ancol.

a. Kiến thức: Biết được:
- CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo.
- Tính chất hoá học: tác dụng kim loại kiềm, tác dụng Cu(OH)2, phản ứng tách nước
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp.
- Phương pháp điều chế ancol Êtylic từ tinh bột, đường hoặc từ Êtylen.
b. Kỹ năng: - Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được
nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học.
- Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn.
- Tính khối lượng Ancol tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ
ancol và hiệu suất quá trình
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân
tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế.


- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề.
c. Thái độ: - Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn sau để giải
quyết các vấn đề bài học đặt ra:
+ Môn vật lý: - Biết cách sử dụng ống đong để đong 1 thể tích ancol cho trước.
Độ tan của ancol, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của ancol.
+ Môn toán học: - Biết vận dụng những kiến thức toán học để biến đổi các công
thức tính toán về độ ancol, những công thức chuyển đổi giữa các đại lượng để
thực hiện 1 bài toán hóa, xác định công thức của ancol
+ Môn sinh học: - Biết được các tác hại của ancol đối với sức khỏa con người.
+ Môn GDCD: - Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất, tận dụng
những phế phẩm của quá trình sản xuất ancol để sản xuất những sản phẩm khác.
II. Phương pháp dạy học:
Làm thí nghiêm, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
III. Phương tiện dạy học:
Giáo viên:
+ Máy trình chiếu, ancol kế, ống đong, 1 số nhãn của các chai ancol, ancol
Êtylic, đèn cồn, diêm, kim loại Natri, mô hình phân tử ancol êtylic, bát sứ, ống
nghiệm, kẹp gỗ, panh sắt.
+ Chèn 1 số hình ảnh về ứng dụng và điều chế ancol Êtylic.
Học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học
IV. Tiến trình dạy học.


1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : Trong khi học bài mới
3. Bài mới :

Đối với bài “ancol” giáo viên thực hiện theo các bước sau:
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt Hoạt động của giáo viên –
động
học sinh
Hoạt - GV cho HS quan sát hiện
động 1 tượng đèn cồn cháy
- GV nêu câu hỏi và dẫn
dắt vào bài
+ Tại sao đèn cồn lại có thể
cháy được lâu?
+ Tại sao trong phòng thí
nghiệm người ta dùng đèn
cồn mà không dùng đèn
dầu để đốt?
GV hỏi:
+ So sánh độ âm điện của
C và O, O và H?
+ Liên kết C–O, O –H là
liên kết gì?
+ Phân cực về nguyên tố
nào?
+ Trung tâm phản ứng ?
TL:
- nguyên tử O mang độ âm
điện lớn hơn nguyên tử
Cvà H
- Liên kết cộng hoá trị
phân cực mạnh về phía O
- GV bổ sung:
- GV giới thiệu: chỉ xét các
ancol no mach hở
Hoạt - GV làm tn cho HS quan
động 2 sát hiện tượng rượu etylic
tác dụng với natri dư và
yêu cầu HS nhận xét hiện

Nội dung
* Vào bài

IV/ Tính chất hoá học
* Cấu tạo

δ+ δ- δ+
C–C O H
(3) ( 2) ( 1)
H
có 3 trung tâm pư
- Vì có sự phân cực trong liên kết C – O và liên
kết O – H ancol có khả năng thay thế H của
nhóm - OH, và thay thế– OH hay pư tách

* Các tính chất
1/ PƯ thế H của nhóm OH
a) Tính chất chung của ancol
+ HT: Mẩu Na tan ra và có khí bay lên


tượng, so sánh và viết
PTPƯ, và gọi tên sp?
- GV nhận xét: - Pư của
nước với Na mãnh liệt hơn
so với của ancol, Na pư êm
dịu trong ancol

+ PTPƯ:
VD1:
2C2H5OH +2Na 2C2H5ONa +H2↑
Natri etylat
VD2:
C3H5(OH)3 + 3Na C3H5(ONa)3 + 3/2 H2↑
Natriglixerat

- GV: cho glixerol tác dụng
với Na, yêu cầu HS nhận
xét về số chức pư với tỉ
lệ glixerol và Na khác nhau
thì thu được sản phẩm khác
nhau, từ đó yêu cầu HS
viết PTPƯ với tỉ lệ tối đa?
- GV: như vậy các ancol no
mạch hở(đơn chức,đa
chức) đều có khả năng tác
dụng với Na tức là khả
năng thay thế H của nhóm
-OH với Na
- GV yêu cầu HS viết
PTTQ của ancol với Na
Hoạt - GV tiến hành thí nghiệm
động 3 giữa Cu(OH)2 với rượu
etylic và glixerin(quy trình
SGK), yêu cầu HS quan sát
hiện tượng TN và nhận xét,
đưa ra dự đoán.
+TN1: Không có hiện
tượng
+ TN2: Cu(OH)2 tan ra tạo
dung dịch màu xanh lam
+ HS dự đoán đã có pư xảy
ra giữa Cu(OH)2 với
glixerol.
- GV giải thích và đưa
phản ứng giữa glixerin và
Cu(OH)2:
+ Do sự tương tác của các
nhóm OH liền kề nhau
CH2 – OH
CH – O – H + HO – Cu –
OH
CH2 – OH
HO – CH2

PTTQ:
2R(OH)n +2nNa2R(ONa)n+ nH2↑
n≥1
Natri ancolat

b) Tính chất đặc trưng của glixerol
PT:
đkt
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 →
[C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
đồng(II) glixerat(dd màu xanh lam)
hay:
đkt
2C3H8O3 +Cu(OH)2 →
(C3H7O3)2Cu +2 H2O
dd màu xanh lam

- đây là pư để phân biệt ancol đa chức có các
nhóm - OH liền kề với ancol đơn chức và các
chất hữu cơ khác


+ H – O – CH  ?
HO – CH2
- GV hỏi HS: pư có kèm
theo hiện tượng?
Hoạt
động 4 - GV yêu cầu HS viết ptpư
của ancol etylic với HCl ?
( đã được học bài trước)
Viết PTTQ của ancol với
axit HA

- GV yêu cầu HS nghiên
cứu tr 183 SGK: nhận xét
và giải thích
- có pư xảy ra
- GV mô tả cách tạo sp
- GV hỏi : nếu tách hỗn
hợp 2 ancol CH3OH,
C2H5OH  hỗn hợp mấy
ete? PTPƯ(nháp)?
- Yêu cầu HS khái quát
thành PTTQ

2. Phản ứng thế nhóm OH
a, Phản ứng với axit vô cơ
VD:
C2H5OH + HCl → C2H5Cl + H2O
Etylclorua
PTTQ:
R – OH + HX →R – X +H2O
b. Phản ứng với ancol
VD:
H2SO4 đ
C2H5 –OH + H–O –C2H5
140oC
C2H5 – O – C2H5 + H2O

đietylete
* PTTQ:
H2SO4 đ
ROH + R’OH
oC

140

3. Phản ứng tách nước
VD1:
CH2 – CH2
H
OH
Ancol etylic

- GV nhắc lại cho HS tính
chất tách HX của dx
halogen từ đó GV hướng
dẫn HS vận dụng tương tự
viết ptpư tách H2O ancol
etylic (GV gợi ý: coi OH
tương tự halogen X trong
dx halogen)
- GV nhấn mạnh cho HS
về điều kiện pư:so sánh đk
2 pư tách cho HS (nhiệt
độ)
-GV chú ý:
- GV yêu cầu HS xác định
sp tách của butan- 2-ol

ROR’+ H2O
(ete)

H2SO4đ
CH2 = CH2 + H2O
etilen
180o C

- Phản ứng tách nước của ancol tuân theo quy
tắc tách Zaixep
VD2:
bậc1
bậc2
CH3 –CH –CH2 –CH3
OH
CH3 – CH= CH– CH3+ H2O
H2SO4,đ

but-2-en (sp chính)

1800C
CH2= CH– CH2 –CH3 +H2O
but-1-en (sp phụ)
PTTQ:

- GV yêu cầu HS viết

H2SO4,đ


PTTQ pư tách nước tạo
anken của ancol

CnH2n+1OH
CnH2n + H2O
(n≥2)
180oC
Hoạt
4. PƯ oxi hóa
động 5 - GV: các ancol có bậc
a. PƯ oxi hoá không hoàn toàn
khác nhau bị oxi hoá
[O]
không hoàn toàn sẽ cho các * Ancol bậc I → anđehit
sản phẩm khác nhau:
- VD1:
to
+ GV hướng dẫn viết sp,
CH3CH2OH + CuO
và nói sp tạo thành thuộc
CH3CHO + Cu + H2O
loại sản phẩm nào(từ đó
Anđehit axetic
hoàn thành đề mục)
- PTTQ:
to
- PTTQ?

RCH2OH + CuO
RCHO + Cu + H2O
[O]
* Ancol bậc II → xeton
- VD2:
to
CH3CH(OH)CH3 + CuO
CH3CCH3 + Cu + H2O

O
Axeton

- PTTQ?
- PTTQ:
to
R-CH-R’ + CuO
- GV bổ sung thêm:
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ
pư đốt cháy của ancol
etylic với oxi? GV thông
báo đây là pư toả rất nhiều
nhiệt
- GV yêu cầu HS rút ra
phản ứng đốt cháy tổng
quát của ancol no, đơn
chức
- Nhận xét tỉ lệ nCO2 và n
H2O
- GV quay lại vấn đề 1 đặt
ra lúc đầu giờ, hướng dẫn
HS giải đáp câu hỏi tại sao
đèn cồn lại duy trì sự cháy
lâu?
- GV giải thích: Do bấc

OH

R-C-R’+ Cu +H2O
O

(R,R’- gốc hidrocacbon)
- Ancol bậc III rất khó bị oxi hoá mà bị gãy
mạch cacbon  nhiều sp khác nhau
b) PƯ oxi hoá hoàn toàn
- VD:
to
C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O
(∆H < O)
o
- TQ:
t
CnH2n+1OH + 3n/2O2
nCO2+
(n+1)H2O
n
n
- NX: H2O > CO2
* Chú ý:
+ khi đốt cháy rượu mà có
n
H2O > nCO2  đó là rượu no, mạch hở
CnH2n+2 – x (OH)x hay CnH2n+2Ox (đk: n ≥x≥1)
+ nancol = n H2O – nCO2
n
CO2
+ số nguyên tử C ancol =
n
ancol


của cồn được cấu tạo bởi
nhiều sợi vải nhỏ li ti,
chúng ta có thể hình dung
sợi vải đó như là những
ống mao dẫn, chính vì vậy
cồn có thể dẫn từ dưới lên
trên với một lượng nhất
định và ổn định. Khi bắt
lửa, do cồn chính là rượu
etylic gần như là tinh khiết
nên xảy ra phản ứng cháy
và toả nhiệt rất mạnh
Chính vì vậy mà đèn cồn
cháy được lâu.
Điều chế - Ứng dụng
Mục tiêu: - Biết được ứng dụng của ancol.
- Vận dụng kiến thức sinh học để biết được lợi ích của ancol và tác hại của ancol
đối với cơ thể nếu như uống nhiều ancol.
- Biết được phương pháp điều chế ancol Êtylic từ tinh bột, đường hoặc từ Êtylen.
- Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi
trường.

- GV: các em đã học
ankenpư nào có thể tổng
hợp được rượu từ anken?
 tổng hợp ancol etylic từ
anken tương ứng?
- GV bổ sung pư thuỷ phân
dẫn xuất halogen(đã được
biết đến trong bài dx
halogen)
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu sơ đồ và nêu tên các
loại pư?(yêu cầu HS về
nhà viết các ptpư )
- GV hỏi HS các em có
biết cách nấu rượu trong
đời sống hàng ngày như
thế nào không?
- GV giới thiệu cách nấu
rượu trong đời sống, dẫn
dắt phản ứng lên men tinh
bột và cho HS tham khảo

V. Điều chế và ứng dụng
1. Điều chế
a)PP tổng hợp
* Tổng hợp ancol etylic
H2SO4, loãng,300oC
CH2=CH2 + H2O
CH3-CH2-OH

* Tổng hợp Glixerol từ propilen
Cl2
CH2=CH–CH3

CH2 =CH-CH2
450oC
Cl

Cl2 + H2O
NaOH
CH2 –CH –CH2
Cl

OH Cl

CH2 –CH –CH2
OH OH OH
Glixerol

b) PP sinh hoá
enzim


hình ảnh (nếu có), từ đó
HS sẽ thấy được các phản
ứng điều chế gần gũi hơn,
dễ nhớ hơn

(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6(glucozơ)
enzim
C6H12O6
2C2H5OH +2CO2
2. Ứng dụng
- GV cho HS xem các hình a. Ứng dụng của etanol
ảnh SGK và hỏi ứng dụng - Nhiên liệu động cơ
của etenol?
- Dung môi
- Rượu uống
- Mỹ phẩm, phẩm nhuộm
- GV nói thêm về ứng dụng - Dược phẩm
trong dược phẩm
b. Ứng dụng của metanol
- Làm dung môi
- Làm nguyên liệu tổng hợp
- GV chú ý cho HS:
- Chú ý:Metanol rất độc(…)
-GV giúp HS giải quyết
vấn đề thứ 2 lúc đầu giờ :
Sản phẩm khi đốt cháy cồn
là sản phẩm sạch nên được
dung trong phòng thí
nghiệm, trong khi dầu đốt
cháy sản phẩm không chỉ
có CO2 và H2O mà còn lẫn
các chất khác ví dụ như
muội than, sản phẩm
không sạch nên không
dùng trong phòng thí
nghiệm.
- GV vận dụng kiến thức
môn giáo dục công dân
trong việc giáo dục bảo vệ
môi trường.
HS vận dụng kiến thức
môn GDCD để giải thích
vấn đề bảo vệ môi trường
trong sản xuất, tận dụng
những phế phẩm của quá
trình sản xuất ancol để sản
xuất những sản phẩm khác.
- GV tổng kết (nhấn mạnh
cho HS về pư thế và tách
nước của ancol đặc biệt
chú ý điều kiện, và pư
phân biệt ancol đa chức và


ancol đơn chức, pư oxi hoá
và 1 số ứng dụng….)
- GV giao gt về nhà và đặt
1 câu hỏi
+ Tại sao lại có ngộ độc
rượu?
Yêu cầu HS đọc tài liệu
tr188 SGK

V. Củng cố
VI. Dặn dò: làm bài tập cuối bài



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×