Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của tỉ giá tới hoạt động XNK

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................................................................. 5
NỘI DUNG ................................................................................................................................................... 6
Chương 1. Lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với hoạt động
xuất nhập khẩu............................................................................................................................................ 6
1.1.

Lý luận cơ bản về tỉ giá hối đoái ................................................................................................. 6

1.1.1.

Khái niệm ................................................................................................................................. 6

1.1.2.

Phân loại tỷ giá hối đoái .......................................................................................................... 6

1.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ giá hối đoái. .............................................................................. 8


1.2.

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu ............................................. 10

1.2.1.

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất khẩu ................................................... 10

1.2.2.

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động nhập khẩu.................................................. 11

1.3.

Cơ sở lý thuyết của chính sách tỷ giá ........................................................................................ 12

1.3.1.

Khái niệm về chính sách tỷ giá .............................................................................................. 13

1.3.2.

Các công cụ của chính sách tỷ giá ........................................................................................ 13

1.4.

Một số học thuyết về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất nhập khẩu. ............. 15

1.4.1.

Điều kiện Marshall – Lerner. ................................................................................................ 15

1.4.2.

Hiệu ứng phá giá tác động lên cán cân thương mại và Đường cong J ............................... 16

Chương 2. Chính sách tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động
xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007-2011. ............................................................................. 18
2.1.


Chính sách tỷ giá hối đoái của chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 2007-2011. .................. 18

2.1.1.

Dự trữ bắt buộc ...................................................................................................................... 19

2.1.2.

Quy định biên độ tỷ giá .......................................................................................................... 19

2.1.3.

Công cụ lãi suất...................................................................................................................... 21

2.2. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái USD/VND tới hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam giai
đoạn 2007-2011 ...................................................................................................................................... 22
2.3. Mô hình định lượng đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất nhập khẩu tại
Việt Nam. ................................................................................................................................................ 29
2.4.

Dự báo tình trạng cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2013 ....................... 35

Chương 3.
Những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của tỷ giá hối đoái trong hoạt động xuất
nhập khẩu tại Việt Nam ........................................................................................................................... 40
3.1

Các giải pháp ở tầm vĩ mô ......................................................................................................... 40

3.1.1

Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam. ............................................................ 40

3.1.2

Quản lý tốt dự trữ ngoại hối, tăng tích lũy ngoại tệ. ............................................................ 40
1


3.1.3

Hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam ........................................................................... 42

3.1.4

Hoàn thiện cơ chế TGHĐ của Việt Nam .............................................................................. 43

3.2

Nâng cao vị thế đồng tiền Việt Nam .......................................................................................... 43

3.3

Giải pháp dành cho các doanh nghiệp XNK ............................................................................ 45

3.3.1

Cần duy trì cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết và thực hiện chính sách định giá nội tệ cao. 45

3.3.2

Tiếp tục duy trì chính sách tỷ giá thấp để khuyển khích nhập khẩu vốn ............................ 45

KẾT LUẬN................................................................................................................................................ 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 48

2


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ MINH HỌA
Bảng 1: Biên độ tỷ giá USD/VND trong giai đoạn 2007-2011 ....................................................... 19
Bảng 2: các số liệu sử dụng trong mô hình định lượng ................................................................. 29

Hình 1: Đường cong J thể hiện mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại ......... 17
Hình 2: Biến động tỷ giá USD/VND giai đoạn 2007-2010 ............................................................. 18
Hình 3: Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2007 ............................................. 22
Hình 4: Tỷ giá USD/VND trong năm 2008 ..................................................................................... 23
Hình 5: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2008 ........................................................ 24
Hình 6: Tỷ giá USD/VND trong giai đoạn 2009-2011 .................................................................... 25
Hình 7: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2009 ........................................................ 26
Hình 8: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2010 ........................................................ 27
Hình 9: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2011 .............................................. 28
Hình 10: Tình hình dự trữ ngoại của Việt Nam từ năm 2008 ....................................................... 42
Hình 11: Tốc độ tăng giảm USD trong 7 tháng đầu năm 2012 ..................................................... 44

3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải thích

TGHĐ

Tỷ giá hối đoái

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

4


LỜI NÓI ĐẦU
Tỷ giá hối đoái được coi là một loại vũ khí lợi hại trong tác động tới cán
cân thương mại giữa các quốc gia. Ngược lại thâm hụt hay thặng dư thương mại
cũng tác động tới cung cầu ngoại tệ qua đó tác động tới tỷ giá.
Để khắc phục khủng hoảng kinh tế năm 2008, hầu hết các nước trên thế
giới đều tung ra các gói kích thích lớn gây mất giá đồng tiền nhằm đạt mục đích
tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu, vực dậy nền sản xuất trong nước, cuộc chiến tỷ
giá này đang leo thang và chưa có dấu hiệu chấm dứt. Nổi bật là Mỹ, Trung Quốc,
Nhật Bản, Brazil, Eurozon ….
Mặc dù chính phủ việt nam đã có những chính sách nhằm phá giá VND
nhưng thâm hụt thương mại của vẫn Việt Nam tiếp tục gia tăng trong giai đoạn
1995-2011, đặc biệt là từ 2007 trở lại đây, ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế.
Xuất phát từ thực tế trên, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài:
“Chính sách tỷ giá và ảnh hưởng của chính sách tỷ giá hối đoái tới hoạt động
xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007-2011”

5


NỘI DUNG
Chương 1.

Lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và mối quan hệ giữa tỷ giá hối

đoái với hoạt động xuất nhập khẩu
1.1.

Lý luận cơ bản về tỉ giá hối đoái

1.1.1. Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước với nhau, giá cả
của một đồng tiền này được biểu thị thông qua đồng tiền khác. (trích dẫn Đinh
Xuân Trình 2011)
Ví dụ:
 Tỷ giá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và Đô la Mỹ là 20.820 VND/USD
 Tỷ giá hối đoái giữa Yên Nhật và Đô la Mỹ là 116,729 JPY/USD
 Tỷ giá hối đoái giữa Đô la Mỹ và Đồng Euro là 1,28262 USD/Euro
1.1.2. Phân loại tỷ giá hối đoái
Có rất nhiều loại tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào từng tiêu thức phân loại khác
nhau (trích dẫn Đinh Xuân Trình 2011)
 Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, tỷ giá hối đoái bao gồm :
-

Tỷ giá chính thức: tỷ giá do ngân hàng trung ương của mỗi nước công bố. Tỷ giá
hối đoái này được công bố hàng ngày vào đầu giờ làm việc của ngân hàng trung
ương. Dựa vào tỷ giá này các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn
định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi.

-

Tỷ giá kinh doanh (bao gồm tỷ giá mua, tỷ giá bán): tỷ giá dùng để kinh doanh
mua bán ngoại tệ do các ngân hàng thương mại hay các tổ chức tín dụng đưa ra.
Cơ sở xác định tỷ giá này là tỷ giá chính thức do ngân hàng trung ương công bố
xem xét đến các yếu tố liên quan trực tiếp đến kinh doanh như: quan hệ cung cầu
ngoại tệ, tỷ suất lợi nhuận, tâm lý của người giao dịch đối với ngoại tệ cần mua
6


hoặc bán. Biên độ dao động hiện nay của tỷ giá kinh doanh so với tỷ giá chính
thức là 1%.
-

Tỷ giá chợ đen: tỷ giá được hình thành bên ngoài thị trường ngoại tệ chính thức

 Căn cứ vào tiêu thức thời điểm thanh toán
-

Tỷ giá giao ngay: tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận ngoại tệ được thực
hiện ngay trong ngày hôm đó hoặc một vài ngày sau. Loại tỷ giá này do tổ chức tín
dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm
bảo trong biểu độ do Ngân hàng nhà nước quy định. Việc thanh toán giữa các bên
phải được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo sau ngày cam kết mua
bán.

-

Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng yết giá hoặc do
hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm
bảo trong biên độ quy định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của ngân hàng nhà nước tại
thời điểm ký hợp đồng.

-

Tỷ giá mở cửa: Tỷ giá mua bán ngoại tệ của chuyến giao dịch đầu tiên trong ngày.

-

Tỷ giá đóng cửa: Tỷ giá mua bán ngoại tệ của hợp đồng ký kết cuối cùng trong
ngày

 Căn cứ vào tiêu thức giá trị của tỷ giá
-

Tỷ giá danh nghĩa: tỷ giá được yết và có thể trao đổi giữa hai đồng tiền mà không
đề cập đến tương quan sức mua giữa chúng

-

Tỷ giá thực: tỷ giá đã được điều chỉnh theo sự thay đổi trong tương quan giá cả
của nước có đồng tiền yết giá và giá cả hàng hóa của nước có đồng tiền định giá.

 Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối
-

Tỷ giá điện hối: tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Đây là tỷ giá cơ sở để xác định
các loại tỷ giá khác.
7


-

Tỷ giá thư hối: tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.

 Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế
-

Tỷ giá séc: Tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ

-

Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: Tỷ giá mua bán các loại hối phiếu trả tiền ngay
bằng ngoại tệ.

-

Tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn: Tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng
ngoại tệ.

-

Tỷ giá chuyển khoản: Tỷ giá mua bán ngoại hối bằng cách chuyển khoản qua
ngân hàng.

-

Tỷ giá tiền mặt: Tỷ giá mua bán ngoại hối được thanh toán bằng tiền mặt

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ giá hối đoái.
 Tình hình cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán của một quốc gia có thể rơi vào một trong ba trạng thái
sau: Cân bằng, thâm hụt hay thặng dư, ảnh hưởng trực tiếp hay nhạy bén đến tỷ
giá. Do vậy, nếu cán cân thanh toán quốc tế dương thì tỷ giá hối đoái có chiều
hướng giảm hoặc giữ vững. Ngược lại nếu cán cân thanh toán âm thì tỷ giá hối
đoái có xu hướng tăng.
 Mức độ tăng trưởng hay suy thoái của nền kinh tế
Mức độ tăng, giảm GDP thực tế của một nước so với nước khác, trong điều
kiện các nhân tố khác không thay đổi, sẽ làm tăng hay giảm nhu cầu về hàng hóa,
dịch vụ nhập khẩu, do đó sẽ làm cho nhu cầu ngoại hối để thanh toán hàng nhập
khẩu sẽ tăng lên hay giảm xuống từ đó tác động đến cung cầu về ngoại tệ từ đó
làm cho tỷ giá hối đoái của đồng tiền trong nước so đồng tiền nước ngoài giảm đi
hoặc tăng lên.
8


 Sự chênh lệch lạm phát của đồng tiền quốc gia
Khi tỷ lệ lạm phát ở một quốc gia tăng lên hay giảm xuống sẽ làm giá trị
của đồng tiền nước đó thay đổi dẫn tới tỷ giá hối đoái của đồng tiền nước đó so
với nước ngoài bị biến động.Nếu mức lạm phát của một nước này cao hơn mức
lạm phát của nước khác thì sức mua của nội tệ sẽ giảm so với ngoại tệ. Lạm phát
cao càng kéo dài, đồng tiền càng mất giá, sức mua của nó càng giảm nhanh,sức
mua của tiền trong nước giảm thì sức mua đối ngoại của nó cũng giảm làm cho tỷ
giá hối đoái tăng lên.
 Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước
Ở thị trường nào có mức lãi suất ngắn hạn cao hơn thì những luồng vốn
ngắn hạn có xu hướng đổ về thị trường đó làm cho cung về ngoại tệ tăng lên, cầu
về ngoại tệ giảm do đó tỷ giá hối đoái có xu hướng giảm.
 Các nhân tố có khả năng tác động cung cầu ngoại tệ khác
Một số nhân tố khác cũng có tác động gián tiếp đến tỷ giá thông qua cung
cầu ngoại tệ như: yếu tố chính trị, kinh tế xã hội, thiên tai chiến tranh, hoạt động
đầu cơ…
Ví dụ:
-

Nếu có sự đình công, biểu tình thì các nhà đầu tư nước ngoài sẽ rút vốn
làm cho ngoại tệ trở nên khan hiếm làm cho cung ngoại tệ giảm do vậy tỷ
giá giảm.

-

Hoạt động của những người đầu cơ ngoại tệ tác động mạnh đến tỷ giá hối
đoái. Khi nhà đầu cơ dự đoán giá của một loại ngoại tệ nào đó sẽ lên, họ
sẽ dùng nội tệ để mua một số lượng lớn ngoại tệ, làm cho ngoại tệ này ở

9


trên thị trường trở nên khan hiếm, cung sẽ nhỏ hơn cầu về ngoại tệ đó dẫn
đến giá của loại ngoại tệ đó tăng do đó tỷ giá hối đoái tăng lên.
1.2.

Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu

1.2.1. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất khẩu
 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch xuất khẩu:
Khi tỷ giá hối đoái giảm, giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạt
động xuất khẩu sẽ giảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội
tệ bị thu hẹp, xuất khẩu không được khuyến khích hay xu thế chung thường gặp là
một sự sút giảm trong hoạt động xuất khẩu.
Bên cạnh đó, khi tỷ giá hối đoái tăng, giá đồng nội tệ giảm xuống thì một
tương lai tươi sáng lại mở ra cho các nhà xuất khẩu, do lượng ngoại tệ thu về đổi
ra được nhiều ngoại tệ hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích hoạt động
xuất khẩu tăng trưởng và phát triển với điều kiện các chi phí đầu vào của sản xuất
hàng xuất khẩu không tăng lên tương ứng.
 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu hàng xuất khẩu:
Đối với cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng nông sản, thô sơ chế dường
như nhạy cảm hơn đối với mọi biến động tăng, giảm của tỷ giá hối đoái so với các
mặt hàng như máy móc, thiết bị toàn bộ, xăng dầu…Lý do được đưa ra nhằm giải
thích cho vấn đề này đó là độ co giãn của các mặt hàng nông sản, thô sơ chế đối
với giá xuất khẩu hoặc tỷ giá hối đoái áp dụng là rất cao, do đây là các mặt hàng
có thể thay thế được trong khi độ co giãn của các mặt hàng máy móc, thiết bị toàn
bộ, các mặt hàng không thể thay thế được như xăng, dầu … là rất thấp. Tỷ giá hối
đoái giảm đi khiến giá hàng xuất khẩu bị đắt tương đối, các mặt hàng dễ bị thay
thế là danh mục đầu tiên bị loại ra khỏi danh sách sử dụng của người tiêu dùng
ngoại quốc và các mặt hàng này cũng sẽ mất dần trong cơ cấu các mặt hàng xuất
khẩu. Trái lại, khi tỷ giá hối đoái tăng, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu có thể sẽ trở nên
phong phú hơn do tính cạnh tranh về giá, sự tăng doanh thu xuất khẩu khiến các
10


nhà xuất khẩu đa dạng hóa mặt hàng…Đối với các mặt hàng không thể thay thế
như xăng dầu thì tỷ giá có tăng hay giảm cũng hầu như không ảnh hưởng gì mấy
đến cơ cấu cũng như tỷ trọng các mặt hàng này.
 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của xuất khẩu:
Đối với cạnh tranh về giá hàng xuất khẩu, một sự tăng lên của tỷ giá hối đoái
sẽ khiến hàng hóa xuất khẩu nước này trở nên cạnh tranh do giá cả rẻ hơn, ngược
lại nếu giá đồng nội tệ tăng tức tỷ giá hối đoái giảm sẽ khiến giá hàng xuất khẩu
trở nên đắt tương đối, tính cạnh tranh về giá giảm đi. Trong cùng một thị trường
tiêu thụ nếu chất lượng hàng hóa như nhau thì xu hướng chung, người tiêu dùng sẽ
sử dụng sản phẩm nào rẻ hơn. Và giả sử chi phí sản xuất tại các quốc gia quy về
cùng một đồng tiền là ngang nhau thì nước nào có mức giảm tỷ giá đồng tiền nước
mình so với giá nội tệ của thị trường tiêu thụ lớn hơn thì tính cạnh tranh về giá của
nước đó cao hơn, nước đó có cơ hội phát triển xuất khẩu nhiều hơn.
Tóm lại, giá đồng nội tệ giảm có lợi cho xuất khẩu, giá đồng nội tệ tăng ngược
lại sẽ gây bất lợi. Xu hướng này hầu như đúng đối với các quốc gia thực thi chế độ
tỷ giá thả nổi hoặc thả nổi có quản lý, nơi tỷ giá danh nghĩa sát hoặc tiến sát giá trị
thực, còn đối với các quốc gia theo chế độ tỷ giá cố định, việc giảm, tăng tỷ giá
chính là giảm, tăng tỷ giá danh nghĩa, không phải tỷ giá thực, do đó nếu một sự
tăng tỷ giá hối đoái mà vẫn khiến tỷ giá danh nghĩa thấp hơn tỷ giá thực thì đồng
nội tệ vẫn bị xem là định giá cao hơn giá trị thực, tác dụng thúc đẩy xuất khẩu sẽ
không nhiều.
1.2.2. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động nhập khẩu
 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên kim ngạch nhập khẩu:
Trên phương diện kim ngạch nhập khẩu, xu hướng chung thường thấy là khi
giá đồng nội tệ tăng hay tỷ giá hối đoái giảm, nhập khẩu sẽ được khuyến khích do
11


giá nhập khẩu trở nên rẻ tương đối, chi phí nhập khẩu giảm, lượng nhập khẩu tăng
lên dẫn đến sự tăng lên trong kim ngạch nhập khẩu. Bên cạnh đó, khi tỷ giá hối
đoái tăng (đồng nội tệ giảm giá) sẽ gây bất lợi cho nhập khẩu, giá nhập khẩu trở
nên đắt hơn, việc các nhà nhập khẩu phải bỏ nhiều tiền hơn để mua một lượng
ngoại tệ như cũ sẽ dẫn đến việc giảm lợi nhuận các nhà nhập khẩu. Một khi lợi
nhuận không đủ bù đắp chi phí, cầu nhập khẩu giảm xuống, do đó kim ngạch nhập
khẩu giảm
 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên cơ cấu nhập khẩu:
Trên phương diện cơ cấu nhập khẩu, một sự tăng tỷ giá hối đoái sẽ khiến các
nhà quản lý cân nhắc xem sẽ phải nhập khẩu những mặt hàng gì, những mặt hàng
như nông sản có thể sẽ bị hạn chế, các mặt hàng như xăng, dầu, máy móc, thiết bị
toàn bộ có thể sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục nhập khẩu (điều này đặc biệt
đúng với các nước đang phát triển hướng về xuất khẩu), còn một sự tăng trong tỷ
giá hối đoái sẽ cho chiều hướng ngược lại.
 Ảnh hưởng của biến động tỷ giá lên tính cạnh tranh của hàng nhập khẩu
Xét về tính cạnh tranh nhập khẩu, không một quốc gia nào muốn sản phẩm
nhập khẩu lại có tính cạnh tranh cao hơn sản phẩm trong nước, khi tỷ giá tăng lên,
sản phẩm nhập khẩu có lợi thế trong khi sản phẩm trong nước lại bất lợi về giá,
khi tỷ giá giảm, cạnh tranh về giá của sản phẩm nhập khẩu không còn, việc tỷ giá
giảm tương đương với việc đánh thuế lên hàng nhập khẩu do đó hàng nhập khẩu
trở nên đắt hơn, nếu tình trạng này kéo dài, hàng hóa nhập khẩu từ thị trường này
có thể được thay thế bằng hàng hóa thị trường khác hoặc sản phẩm trong nước.
1.3.

Cơ sở lý thuyết của chính sách tỷ giá
Tỷ giá có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế.

Do vậy, chính sách tỷ giá ở bất kỳ quốc gia nào cũng đều được coi là một trong những bộ
12


phận không thể tách rời của chính sách tài chính – tiền tệ của đất nước đó. Chính sách tỷ
giá chính là một trong những công cụ thiết yếu để thực hiện việc duy trì, giữ vững sự ôn
định của nền kinh tế vĩ mô, qua đó hướng tới mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia, đó là
tăng trưởng kinh tế. Và mỗi nền kinh tế, tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh và thời điểm
sẽ xác định cho mình một chính sách tỷ giá thích hợp.

1.3.1. Khái niệm về chính sách tỷ giá
Chính sách tỷ giá là tổng thể các nguyên tắc công cụ biện pháp được nhà nước điều
chỉnh tỷ giá của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt mục tiêu đã định
trong chiến lược phát triển của quốc gia đó. (trích dẫn Đinh Xuân Trình 2011)
Để quản lý và điều hành tỷ giá, Ngân hàng trung ương (NHTW) thường sử dụng
các chính sách chủ yếu sau:


Chính sách chiết khấu: khi NHTW nâng cao lãi suất chiết khấu làm lãi

suất trên thị trường tăng, làm các nguồn vốn ngắn hạn trên thị trường quốc tế chạy vào
nước mình để thu lợi tức cao làm dịu sự căng thẳng của cầu vượt cung ngoại hối do đó
làm tỷ giá giảm xuống và ngược lại.


Chính sách hối đoái: khi tỷ giá lên cao NHTW bán ngoại hối ra thị trường

kéo tỷ giá tụt xuống và ngược lại. Tuy nhiên NHTW phải có dự trữ ngoại hối đủ lớn, nếu
cán cân thanh toán thiếu hụt thường xuyên thì khó có đủ ngoại hối thực hiện phương
pháp này.


Phá giá tiền tệ: là sự nâng cao một cách chính thức TGHĐ hay là việc nhà

nước hạ thấp sức mua đồng tiền nước mình so với ngoại tệ làm đẩy mạnh xuất khẩu hạn
chế nhập khẩu cải thiện cán cân thương mại làm tỷ giá bớt căng thẳng.


Nâng giá tiền tệ: là việc Nhà nước chính thức nâng giá đơn vị tiền tệ nước

mình so với ngoại tệ làm cho tỷ giá giảm xuống.
1.3.2. Các công cụ của chính sách tỷ giá
Để thực hiện các chính sách tỷ giá, NHTW cũng cần có các công cụ của chính
sách tỷ giá như sau: (trích dẫn Đinh Xuân Trình 2011)
a, Nhóm công cụ trực tiếp
13


NHTW thông qua việc mua bán đồng nội tệ nhằm duy trì một tỷ giá cố định hay
gây ảnh hưởng làm cho tỷ giá thay đổi đạt tới một mức nhất định theo mục tiêu đã đề ra.
Hoạt động can thiệp trực tiếp của ngân hàng trung ương tạo ra hiệu ứng thay đổi cung
tiền có thể tạo ra áp lực lạm phát hay thiểu phát không mong muốn cho nền kinh tế vì vậy
đi kèm hoạt động can thiệp này của NHTW thì phải sử dụng thêm nghiệp vụ thị trường
mở để hấp thụ lượng dư cung hay bổ sung phần thiếu hụt tiền tệ ở lưu thông.
Nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ được thực hiện thông qua việc NHTW tham gia
mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ. Một nghiệp vụ mua ngoại tệ trên thị trường
của NHTW làm giảm cung ngoại tệ do đó làm tăng tỷ giá hối đoái và ngược lại. Do đó
đây là công cụ có tác động mạnh lên tỷ giá hối đoái.
Nghiệp vụ thị trường mở nội tệ là việc NHTW mua bán có chứng từ có giá. Tuy
nhiên nó chỉ tác động gián tiếp đến tỷ giá mà lại có tác động trực tiếp đến các biến số
kinh tế vĩ mô khác (lãi suất, giá cả). Nó được dùng phối hợp với nghiệp vụ thị trường mở
ngoại tệ để khử đi sự tăng, giảm cung nội tệ do nghiệp vụ thị trường mở gây ra.
Ngoài ra Chính phủ có thể sử dụng biện pháp can thiệp hành chính như biện pháp
kết hối, quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy định hạn chế mục đích sử
dụng ngoại tệ, quy định hạn chế số lượng mua ngoại tệ, quy định hạn chế thời gian mua
ngoại tệ, nhằm giảm cầu ngoại tệ, hạn chế đầu cơ và giữ cho tỷ giá ổn định.
b, Nhóm công cụ gián tiếp
Lãi suất tái chiết khấu là công cụ hiệu quả nhất. Cơ chế tác động đến tỷ giá hối
đoái của nó như sau: Khi lãi suất chiết khấu thay đổi kéo theo sự thay đổi cùng chiều của
lãi suất trên thị trường. Từ đó tác động đến xu hướng dịch chuyển của dòng vốn quốc tế
làm thay đổi tài khoản vốn hoặc ít nhất làm cho người sở hữu vốn trong nước chuyển đổi
đồng vốn của mình sang đồng tiền có lãi suất cao hơn để thu lợi và làm thay đổi tỷ giá
hối đoái. Cụ thể lãi suất tăng dẫn đến xu hướng là một dòng vốn vay ngắn hạn trên thị
trường thế giới sẽ đổ vào trong nước và người sở hữu vốn ngoại tệ trong nước sẽ có xu
hướng chuyển đồng ngoại tệ của mình sang nội tệ để thu lãi suất cao hơn do đó tỷ giá sẽ
giảm (nội tệ tăng) và ngược lại muốn tăng tỷ giá sẽ giảm lãi suất tái chiết khấu.

14


Muốn giảm tỷ giá hối đoái thì Chính Phủ có thể quy định mức thuế quan cao, quy
định hạn ngạch và thực hiện trợ giá cho những mặt hàng xuất khẩu chiến lược. Và ngược
lại sẽ làm tăng tỷ giá hối đoái.
Ngoài ra Chính Phủ có thể sử dụng một số biện pháp khác như điều chỉnh tỷ lệ dự
trữ bắt buộc bằng ngoại tệ vớiNHTW, quy định mức lãi suất trần kém hấp dẫn đối với
tiền gửi bằng ngoại tệ. Mục đích là phòng ngừa rủi ro tỷ giá, hạn chế đầu cơ ngoại tệ, làm
giảm áp lực lên tỷ giá khi cung cầu mất cân đối.
1.4.

Một số học thuyết về ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất nhập khẩu.
Chính vì tầm quan trọng của cán cân thương mại quốc gia cũng như những ảnh

hưởng sâu sắc của tỷ giá hối đoái tới cán cân thương mại nên từ trước đến nay đã có rất
nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này. Trong đó, điều kiện Marshall –
Lerner hay các hiệu ứng giá cả, khối lượng là những lý thuyết cơ sở, cơ bản góp phần
hữu ích vào việc giải thích các vấn đề về tỷ giá và cán cân thương mại.
1.4.1. Điều kiện Marshall – Lerner.
Yếu tố mấu chốt của điều kiện Marshall – Lerner là sự co giãn theo giá của xuất khẩu
và nhập khẩu tác động tới cán cân thương mại. Nghiên cứu và áp dụng phương pháp này
có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết vấn đề: “ Phá giá tiền tệ có thể giảm thâm hụt cán
cân thương mại quốc gia hay không ?”
Phương pháp này dựa trên giả thiết: Cung và cầu hàng hóa có hệ số co giãn hoàn hảo,
nghĩa là ứng với mỗi mức giá nhất định thì nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu luôn luôn
được thỏa mãn.
Điều kiện Marshall-Lerner phát biểu rằng, để cho việc phá giá tiền tệ có tác động
tích cực tới cán cân thanh toán, thì giá trị tuyệt đối của tổng hai độ co giãn theo giá cả
của xuất khẩu và độ co giãn theo giá cả của nhập khẩu phải lớn hơn 1, (ηx +ηm >1).
Trong đó:
- Hệ số co giãn xuất khẩu: thể hiện phần trăm thay đổi của xuất khẩu khi tỷ giá thay
đổi 1%
- ηx = (dX/X)/(dE/E) với dX/X là tỷ lệ thay đổi của xuất khẩu, dE/E là tỷ lệ thay
đổi của tỷ giá
15


- Hệ số co giãn nhập khẩu: thể hiện phần trăm thay đổi của nhập khẩu khi tỷ giá
thay đổi 1%
- ηm = (dM/M)/(dE/E) với dM/M là tỷ lệ thay đổi của xuất khẩu, dE/E là tỷ lệ thay
đổi của tỷ giá

Tuy nhiên, trong ngắn hạn, hệ số co giãn khá nhỏ, điều này làm cho điều
kiện Marshall – Lerner kém thỏa mãn và không còn chính xác, chính vì vậy, điều
kiện Marshall – Lerner chỉ có thể được duy trì trong dài hạn.
1.4.2. Hiệu ứng phá giá tác động lên cán cân thương mại và Đường cong J
Bên cạnh phương pháp Marshall – Lerner, hiệu ứng giá cả, hiệu ứng khối
lượng cùng với đường cong J cũng có vai trò rất lớn trong việc phân tích ảnh
hưởng của tỷ giá tới cán cân thương mại, đặc biệt trong việc lý giải nguyên nhân
tại sao phá giá tiền tệ có tác tích cực đối với cán cân thương mại ở quốc gia này,
nhưng lại mang lại hậu quả tiêu cực đối với quốc gia khác.
Hiệu ứng giá cả có nội dung như sau: “Khi tỷ giá tăng (phá giá), giá xuất
khẩu rẻ đi khi tính bằng ngoại tệ,các nhà xuất khẩu có thể giảm giá hàng xuất khẩu
mà không giảm doanh thu bán hàng xuất khẩu tính ra nội tệ, kết quả là tổng kim
ngạch xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm; giá nhập khẩu tính theo đồng nội tệ
tăng.”
Đối với hiệu ứng khối lượng, khi tỷ giá giảm làm giá hàng xuất khẩu rẻ hơn
đã làm tăng khối lượng xuất khẩu trong khi hạn chế khối lượng nhập khẩu.
Cán cân thương mại xấu đi hay được cải thiện tùy thuộc vào hiệu ứng giá
cả và hiệu ứng số lượng cái nào trội hơn. Chính vì vậy, ở mỗi quốc gia, phụ thuộc
vào tính trội hơn của hiệu ứng giá cả hay hiệu ứng khối lượng có thể mang lại
những kết quả trái ngược nhau.
Đường cong J:
16


Chính vì sự thiếu chính xác của điều kiện Marshall – Lerner trong ngắn
hạn, đường con J đã ra đời nhằm khắc phục hạn chế đó. Lý thuyết đường cong J
chỉ ra rằng, việc phá giá tiền tệ trong ngắn hạn sẽ khiến cho cán cân thương mại
quốc gia bị thâm hụt, nhưng sau đó, khi hệ số co dãn bắt đầu tăng, cán cân thương
mại sẽ được cải thiện. Đồ thị miêu tả quá trình này có dạng giống như chữ “J” như
sau:
Hình 1: Đường cong J thể hiện mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân
thương mại

Nguồn: YRC 2010
Nguyên nhân xuất hiện đường cong J là do trong ngắn hạn hiệu ứng giá cả
có tính trội hơn hiệu ứng số lượng nên làm xấu đi cán cân thương mại, ngược lại
trong dài, hiệu ứng số lượng có tính trội hơn hiệu ứng giá cả làm cán cân thương
mại được cải thiện.

17


Chương 2.

Chính sách tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của chính sách tỷ giá

hối đoái tới hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007-2011.
2.1.

Chính sách tỷ giá hối đoái của chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 20072011.
Vai trò của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là hết sức quan trọng trong việc

điều tiết, điều chỉnh tỷ giá, giúp ổn định nền tài chính và phục vụ cho các mục tiêu
kinh tế. Các chính sách của NHNN luôn luôn có tác động trực tiếp và định hướng
cho sự thay đổi của tỷ giá. Từ năm 1997 đến nay, NHNN đã áp dụng cơ chế tỷ giá
thả nổi có quản lý.
Trong gian đoạn 2007-2011, tỷ giá USD/VND đã có những sự biến động rất
mạnh, cùng với sự biến động đó NHNN cũng đã đưa ra nhiều chính sách nhằm
điều chỉnh tỷ giá.
Hình 2: Biến động tỷ giá USD/VND giai đoạn 2007-2010

Nguồn: NHNN TP.Hồ Chí Minh
18


2.1.1. Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc (tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một quy định của ngân hàng trung
ưởng về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thương mại buộc phải tuân thủ
để đảm bảo tính thanh khoản. Các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc
bằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhưng không được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này.
Nếu thiếu hụt tiền thì các ngân hàng thương mại phải vay thêm tiền mặt, thường là
từ ngân hàng trung ương, để đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ: giảm cung ngoại tệ của
các ngân hàng thương mại, tăng lãi suất tiền gửi ngân hàng, giảm tăng cầu vốn
ngoại tệ, chống lạm phát.
Mục đích của việc đặt ra chính sách dự trữ bắt buộc đối với ngoại tệ nhằm
điều chỉnh cung cầu ngoại và nội tệ trên thị trường Việt Nam. Từ đầu năm 2008,
ngân hàng nhà nước (NHNN) đã 2 lần điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với
ngoại tệ từ 8% lên 10% vào tháng 7 năm 2007 và từ 10% lên 11% vào tháng 2
năm 2008. Vào thời điểm này, chỉ số giá tiêu dùng trong nước tăng mạnh, nhập
siêu lớn và dòng vốn FDI cũng như kiều hối đổ về nước nhiều. Khi NHNN quyết
định tăng khoản dự trữ thì sẽ làm giảm cung ngoại tệ ra thị trường ở các ngân hàng
thương mại. Mặt khác, tăng dự trữ bắt buộc đồng nghĩa với việc các ngân hàng
thương mại phải bỏ ra chi phí đầu vào lớn, như vậy làm tăng lãi suất gửi cho vay
ngoại tệ và làm giảm cầu ngoại tệ trên thị trường. Do đó, việc làm này sẽ khuyến
khích khách hàng vay vốn bằng nội tệ nghĩa là giá trị của VND so với ngoại tệ là
USD tăng.
2.1.2. Quy định biên độ tỷ giá
Trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2011, NHNN đã nhiều lần điều chỉnh
tỷ giá và cụ thể là 7 lần tăng biên độ tỷ giá đối với đồng USD.
Bảng 1: Biên độ tỷ giá USD/VND trong giai đoạn 2007-2011
Lần

Biên độ tỷ giá cũ

Thời gian

19

Biên độ tỷ giá mới


1

24/12/2007

± 0,5%

± 0,75%

2

10/3/2008

± 0,75%

± 1%

3

27/6/2008

± 1%

± 2%

4

7/11/2008

± 2%

± 3%

5

23/3/2009

± 3%

± 5%

6

26/11/2009

± 5%

± 3%

7

11/2/2011

± 3%

± 1%
Nguồn: NHNN Việt Nam

Nới rộng tỷ giá trong giai đoạn 2007- 2009 là một dấu hiệu cho thấy
NHNN đã từng bước có những điều chỉnh linh hoạt hơn, phù hợp với diễn biến
trên thị trường thế giới, nhất là trong bối cảnh tỷ giá USD tăng cao so với các đồng
tiền khác trên thế giới. Mặt khác cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm phát sinh
những khó khăn trì trệ trong sản xuất. Khi biên độ tỷ giá linh hoạt tạo điều kiện
kích thích xuất khẩu, giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp. Động thái này cho
thấy NHNN tuy vẫn quản lý rất chặt chẽ thị trường ngoại hối, tránh những cú sốc
đột ngột từ bên ngoài, nhưng đã dần linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh tỷ giá.
Với một loạt các điều chỉnh về biên độ cũng như lãi suất ngoại tệ phối hợp cùng
các biện pháp khác, thị trường ngoại tệ cũng bắt đầu có dấu hiệu bình ổn. Tuy
nhiên vào những tháng cuối năm tình trạng căng thẳng ngoại tệ lại bùng lên.
Những diễn biến kinh tế tiêu cực này đã làm cho thị trường ngoại tệ căng thẳng trở
lại bất chấp những nỗ lực từ đầu năm của chính phủ.
Trước tình hình này, ngày 26/11/2009. NHNN đã điều chỉnh thu hẹp biên
độ tỷ giá từ ±5% xuống còn ± 3% và ngày 11/2/2011 thu hẹp còn ± 1%. Đây là
một sự can thiệp mạnh của NHNN vào tỷ giá với kỳ vọng có thể thu hẹp được
20


khoảng cách tỷ giá chính thức và tự do, qua đó bình ổn thị trường. Tuy nhiên các
biện pháp này được đưa ra quá muộn và trong hoàn cảnh các ngân hàng vẫn thiếu
nguồn cung USD buộc một số doanh nghiệp phải mua USD ngoài thị trường tự do
nên các điều chỉnh trên vẫn chưa có tác dụng hạ nhiệt thị trường ngoại tệ.
2.1.3. Công cụ lãi suất
Từ ngày 1/1/2007 NHNN chính thức bỏ trần lãi suất tiền gửi bằng USD đối
với pháp nhân. Quyết định này làm cho các NHTM tăng lãi suất tiền gửi bằng
USD với pháp nhân cho phù hợp với thị trường và xu hướng quốc tế. Trong năm
2007 và 2008, nguồn cung ngoại tệ tăng đột biến, việc gia tăng lãi suất USD đã
góp phần làm tăng lượng USD tiền gửi, giảm bớt áp lực tăng USD và cũng không
thêm lạm phát do giảm bớt lượng tiền đồng tung ra mua USD.
Ngày 1/2/2009, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và dân cư trong xã hội
tiếp cần được vốn vay của ngân hàng theo tinh thần của các gói giải pháp kích
thích cầu của chính phủ cũng như tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động ổn định
và hiệu quả, NHNN đã hạ thấp lãi suất cơ bản xuống 7%.
Để hạn chế tâm lý giữ ngoại tệ của doanh nghiệp và người dân cũng như
điều hòa nhu cầu ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Chính phủ đã yêu cầu
các NHTM giảm lãi suất cho vay và huy động ngoại tệ. Lãi suất cho vay giảm từ
6-6.5%/năm xuống không quá 4% /năm kể từ ngày 15/4/2009 và giảm tiếp xuống
mức không quá 3%/năm kể từ ngày 1/6/2009; lãi suất huy động giảm xuống mức
không quá 1.5%/năm kể từ ngày 1/6/2009. Đồng thời đề nghị Hiệp hội Ngân hàng
nhà nước yêu cầu các NHTM cổ phần đồng thuận giảm lãi suất huy động và cho
vay ngoại tệ như các NHTM nhà nước kể từ ngày 8/6/2009. Việc cắt giảm mạnh
lãi suất cho vay và huy động ngoại tệ có tác động giảm áp lực thiếu cung và dư
cầu trên thị trường ngoại tệ, nhiều doanh nghiệp đã chuyển sang vay USD thay vì
VND.

21


2.2.

Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái USD/VND tới hoạt động xuất nhập khẩu của
Việt Nam giai đoạn 2007-2011

2.2.1. Ảnh hưởng của tỷ giá USD/VND tới hoạt động xuất nhập khẩu năm 2007
Năm 2007, chính phủ đã thực hiện chính sách tỷ giá theo hướng khuyến
khích xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu. Tuy nhiên, trong bối cảnh đó, đồng USD
đang xuống giá so với các ngoại tệ mạnh khác và các dòng vốn lớn đang đổ vào
Việt Nam làm phức tạp thêm nỗ lực làm tăng tỷ giá USD/VND
Hình 3: Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2007

Nguồn: Tổng cục Hải Quan
Về xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 48,4 tỷ USD tăng 21,5 % so
với năm 2006 và vượt 15,5% so với kế hoạch. Mặc dù đã là thành viên chính thức
của WTO, nhưng xuất khẩu trong những tháng đầu năm dường như chưa đạt mức
tăng trưởng tương xứng so với tiềm năng và cơ hội mang lại. Kết quả là xuất khẩu
chỉ tăng bình quân 22%.
22


Trong khi đó kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam là 60,8 tỷ USD tăng
35,5% so với năm 2006, đứng thứ 41 trên thế giới.Trong năm 2007, thị trường
xuất siêu của nước ta là khu vực Mỹ, EU… nhưng thị trường nhập siêu lại là
Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan…
2.2.2. Ảnh hưởng của tỷ giá USD/VND tới hoạt động xuất nhập khẩu năm 2008
So với cuối năm 2007, tỷ giá USD/VND năm 2008 đã tăng khoảng 9% vượt xa
mức tăng 1% những năm trước đó, trong khi đồng USD vẫn chiếm khoảng 70%
trong tỷ trọng thanh toán quốc tế. Mức tăng vượt trội này đẩy chi phí nhập khẩu,
chi phí kinh doanh của những ngành hàng có đầu vào lớn từ nguyên liệu nhập
khẩu, chi phí vay nợ ngoại tệ tăng cao. Đây cũng là năm nổi bật khi trong báo cáo
tài chính của nghiều doanh nghiệp chi phí tỷ giá tăng đột biến
Hình 4: Tỷ giá USD/VND trong năm 2008

Nguồn: NHNN Việt Nam
Biến động khó lường của tỷ giá còn thể hiện ở sự trái chiều trong nửa đầu
năm 2008, giảm mạnh những tháng đầu năm và tăng mạnh ngay sau đó. Gây xáo
trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp. 5 tháng đầu năm
2008, nhập siêu đạt mức quá cao 14.4 tỷ USD, cao hơn cả mức nhập siêu cả năm
23


2007 là 14.12 tỷ USD. Nửa đầu năm 2008, nhập siêu và lạm phát tăng cao khiến
nhiều doanh nghiệp và người dân chuyển tài sản từ VNĐ sang USD. Tỷ giá thị
trường tự do tăng mạnh lên mức 19 000 – 20 000 VNĐ/USD trong khi tỷ giá ở các
NHTM vẫn trong khoản 16 000 – 17 000 VNĐ. Trên thực tế, có doanh nghiệp
nhập khẩu đầu tháng vay USD của ngân hàng để nhập nguyên liệu được tính tỷ giá
16 243 đồng/USD cuối tháng, doanh nghiệp mua USD trả nợ chỉ bị tính tỷ giá 16
015 đồng/ USD, nhờ đó doanh nghiệp được lãi. Trong khi đó, có doanh nghiệp
xuất khẩu thu về 100 000 USD, nếu doanh nghiệp thu tiền xuất khẩu trong tháng
8/2007 thì sẽ được chuyển ra VNĐ với tỷ giá 16 245 đồng/USD, nhưng xuất khẩu
tại thời điểm 1/2008 thì chỉ được chuyển với tỷ giá 15 599 đồng/ USD, doanh
nghiệp sẽ thất thu 26 triệu đồng.
Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2008 được thể hiện trong
hình 5
Hình 5: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2008

Nguồn: Tổng cục Hải Quan

24


Trong năm 2008 tỷ giá tiếp tục biến động mạnh đặc biệt là đợt tăng giá
tháng 6(USD/VNĐ=19.400). Cùng với chính sách của NHNN không cho phép các
DN XNK vay chiết khấu bộ chứng từ điều này đã gây khó khăn cho các DN XK.
Nhờ sự can thiệp của NHNN tỷ giá hối đoái bình ổn ngay sau đó và có xu
hướng giảm trở lại. Đây lại là một sự biến động bất lợi cho hoạt động xuất khẩu
của các doanh nghiệp. Trong khi đó hoạt động nhập khẩu tăng do nhu cầu tiêu
dùng trong nước tăng.
Như vậy năm 2008, tỷ giá hối đoái VND/USD có những biến động bất lợi
cho hoạt động xuất khẩu. Hết năm 2008, nhập siêu của Việt Nam là 18.03 tỷ USD,
con số kỷ lục từ trước đến nay, tăng 27.7% so với con số 14.12 tỷ của năm 2007
2.2.3. Ảnh hưởng của tỷ giá USD/VND tới hoạt động xuất nhập khẩu năm 2009
Năm 2009 là năm tỷ giá công bố của NHNN ít bị biến động điều chỉnh, tuy
nhiên tỷ giá trên thị trường tự do biến động mạnh khiến cho nhiều NH và DN khó
khăn trong việc thu hút ngoại tệ, do đó năm 2009 là một năm khan hiếm ngoại tệ.
Hình 6: Tỷ giá USD/VND trong giai đoạn 2009-2011

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×