Tải bản đầy đủ

ĐỀ TÀI (word+power point): TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NÔNG SẢN CỦA BIG C

ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
NÔNG SẢN CỦA BIG C
ĐẶT VẤN ĐỀ

I.

Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh. Tiêu thụ sản
phẩm là thực hiên mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sảm phẩm từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu dùng. Đó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản
xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng.
Trong những năm vừa qua, nông nghiệp Việt Nam đã có những biến đổi rõ rệt, nhất là về
đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp và ứng dụng khoa học công nghệ, tạo ra một bước
ngoặc trong nông nghiệp với nhịp độ tăng trưởng khá cao. Sản lượng nông sản sản xuất
ra hằng năm ngày càng nâng cao, không những đã giải quyết được nhu cầu trong nước
mà còn đưa Việt Nam trở thành một quốc gia có thứ hạng cao về xuất khẩu nông sản. Tuy
nhiên, sự phát triển ngành nông nghiệp cũng vấp phải một khó khăn rất lớn về thị trường
tiêu thụ đặc biệt là tiêu thụ thực phẩm sạch tại các doanh nghiệp trong nước. Trên thực tế,
mặc dù nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch của người dân là rất lớn nhưng các doanh
nghiệp kinh doanh thực phẩm sạch đang rất chật vật tìm đầu ra.
Trong doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Khi sản phẩm doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã

được người tiêu dùng chấp nhận. Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện mức
bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của
người tiêu dùng. Nói cách khác, tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh,
điểm yếu của doanh nghiệp. - Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi đã quyết định thực
hiện đề tài “TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NÔNG SẢN
TẠI SIÊU THỊ BIG C HUẾ”
II.

KHÁI QUÁT VỀ BIG C:


Năm gia nhập vào Việt Nam: BigC Việt Nam khai trương đại siêu thị đầu
tiên tại Đồng Nai năm 1998.



Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH TMDV siêu thị Big C, “Big” có nghĩa là
‘to lớn’, điểu đó thể hiện ở quy mô lớn các cửa hàng và sự lựa chọn rộng lớn


về hàng hóa cung cấp. “C” là viết tắt của “customer” đề cập đến những
khách hàng thân thiết của Big C, họ là chìa khóa dẫn đến thành công trong
chiến lược kinh doanh của Big C


Tên cơ quan chủ quản: Tập đoàn bán lẻ Châu Âu-Casio, một trong những
tập đoàn bán lẻ đứng đầu châu Âu với hơn 9000 cửa hàng tại Việt Nam, Thái
Lan, Ac-hen-ti-na, U-ru-way, Vê-nê-zuê-la, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Ấn Độ
Dương, Hà Lan, Pháp…, sử dụng trên 190.000 nhân viên



Lĩnh vực kinh doanh: Big C kinh doanh theo mô hình thể nghiệm mới ( Trung
tâm thương mại cao cấp), kết hợp giữa cửa hàng kinh doanh bán lẻ với gía bán
thực phẩm lấy thẳng từ nhà sản xuất. Đặc biệt 95% hàng hoá có mặt tại siêu thị
là made in Việt Nam. Với cơ cấu mặt hàng kinh doanh đa dạng và phong phú,
chiều dài lên đến trên 50000 mặt hàng các loại, bao gồm các mặt hàng thực
phẩm tươi sống, hàng may mặc, hàng bách hoá, các mặt hàng có sức tiêu thụ lớn
như: đồ ăn khô, các loại gia vị, đồ uống, bánh, rượu, hoá chất, thực phẩm, mỹ
phẩm...đáp ứng tối đa nhu cầu mua sắm ngày càng cao và phong phú của người

dân ở lân cận và trong vùng. Việc đánh giá quy mô tầm cỡ thì Big C là một đại
hệ thống siêu thị bán lẻ có quy mô tầm cỡ ngang với hệ thống siêu thị Metro,
tiêu biểu là siêu thị BigC Thăng Long. Trở thành hai đại siêu thị lớn nhất trên
địa bàn Hà Nội.



Lọai hình doanh nghiệp: Liên doanh



Vốn đầu tư hiện nay: 250 triệu USD (tất cả các doanh nghiệp thành viên)



Hoạt động kinh doanh chiến lược
-Sản xuất
-Bán lẻ
-Xuất khẩu

III.

C ÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU:

Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay
“Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được Tập đoàn Casino (Tập


đoàn mẹ của siêu thị Big C) triển khai. Casino là một trong những tập đoàn bán lẻ hàng
đầu thế giới, với hơn 307.000 nhân viên làm việc tại hơn 12.000 chi nhánh, tại Việt Nam,
Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil, Columbia, Pháp, Madagascar và Mauritius.
Hiện tại, siêu thị Big C Việt Nam có tổng cộng 26 siêu thị Big C trên toàn quốc.

Thương hiệu « Big C » thể hiện hai tiêu chí quan trọng nhất trong đinh hướng kinh doanh
và chiến lược để thành công của chúng tôi.

Với sự nỗ lực không ngừng của tập thể hơn 8.000 thành viên, siêu thị Big C tự hào giới
thiệu đến người tiêu dùng trên toàn quốc những không gian mua sắm hiện đại, thoáng
mát, thoải mái với chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú, chất lượng kiểm soát và giá
cả hợp lý, đi cùng với những dịch vụ khách hàng thật hiệu quả. Bên cạnh đó, tất cả các
siêu thị Big C trên toàn quốc đều cung cấp những kinh nghiệm mua sắm với nhiều dịch
vụ tiện ích cho Khách hàng

Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị Big C, phần lớn không gian được dành cho
hàng tiêu dùng và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao. Sản phẩm kinh doanh tại các
siêu thị Big C có thể được chia ra thành 5 ngành chính, như sau:





Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm
đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì.
Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm, mỹ
phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện.
Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép và túi
xách.
Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà
bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các thiết bị tin học.
• Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà,
những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di
động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi.
Hành lang thương mại siêu thị Big C

Hành lang thương mại siêu thị Big C cung cấp không gian cho thuê bên trong và ngoài
đại siêu thị Big C để các doanh nghiệp có thể tự kinh doanh tại siêu thị Big C. Tuy nhiên,
những hàng hóa và dịch vụ kinh doanh trong khu vực này cần phải tạo được sự khác biệt
với những sản phẩm được bày bán trong các đại siêu thị Big C. Nhờ đó, Khách hàng đến


mua sắm tại siêu thị Big C có thể lựa chọn mỗi sản phẩm và dịch vụ tiện ích chỉ tại một
nơi nhất định, góp phần tăng kinh nghiệm mua sắm của Khách hàng tại siêu thị Big C.

Hoạt động kinh doanh tại các Hành lang thương mại siêu thị Big C có thể chia ra thành 4
nhóm chính:





Ăn – uống: nhà hàng, khu thức ăn nhanh, khu ẩm thực.
Giải trí: rạp chiếu phim, quầy karaoke, và sân chơi dành cho thiếu nhi.
Những cửa hàng khác: nhà sách, cửa hàng quần áo, cửa hàng điện thoại, điện tử.
Dịch vụ: Máy rút tiền tự động (ATM)...
Các hình thức tạo nguồn và mua hang ở Big C :
 Tạo nguồn hàng:
1. Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng:
- Big C liên doanh, liên kết với những công ty trong nước có sẵn cơ sở sản xuất, có

-

sẵn nhân công nhưng do thiếu vốn, thiếu nguyên vật liệu hay thiếu thị trường..để
tạo ra những sản phẩm mang nhãn mác của Big C
Ví dụ “WOW” hay “ Nhãn hàng riêng Big C”

2. Tự sản xuất, khai thác hàng hoá:
- Big C đã tự tổ chức cở sở sản xuất bánh mì ngay trong siêu thị với nhãn hiệu riêng

-

-

-

là “Bakery by Big C" đối với dòng sản phẩm bánh nướng và bánh ngọt. Tất cả
các loại sản phẩm này đều do những người thợ làm bánh lành nghề tại mỗi siêu thị
Big C trực tiếp sản xuất với tiêu chí luôn thơm, ngon và chỉ bán trong ngày.
 Các hình thức mua hàng của Big C:
1. Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hoá:
Big C xác định các yêu cầu về hàng hoá, nhu cầu của khách hàng…Big C đặt mua
hàng hoá theo đơn và theo hợp đồng nhằm chủ động, có kế hoạch trong việc tạo
nguồn hang của doanh nghiệp
Ví dụ: rau củ quả hay các mặt hang tươi sống
2. Mua hàng không theo hợp đồng mua bán:
Trong quá trình kinh doanh, tìm hiểu thị trường, khảo sát thị trường, những mặt
hàng nào có nhu cầu cao, giá cả tốt, doanh nghiệp sẽ mua mà không cần theo hợp
đồng mua bán
Ví dụ: vào những lúc có trái cây có sản lượng lớn, chất lượng cao, giá cả phải
chăng, thì Big C sẽ mua số lượng nhiều để cung ứng cho khách hang.

1. Đặc điểm hoạy động tiêu thụ hàng hóa nông sản ở siêu thị


Dặc điểm về sản phẩm:


 Là một siêu thị lớn tại thành phố Huế, Big C bán đầy đủ tất cả các mặt hàng

nông sản đến tay người tiêu dùng. Vì vậy sản phẩm nông sản của Big C chủ
yếu các loại: rau củ quả, trái cây, nông sản thịt.
 Các sản phẩm nông sản trong siêu thị có cả nông sản trong nước và nông sản
nhập khẩu từ nước ngoài. Nông sản rau củ thì phần lớn được lấy từ Đà Lạt,
nông sản nhập khẩu từ nước ngoài chủ yếu là các loại trái cây, bên cạnh đó siêu
thị còn bán các mặt hàng nông sản wow, và nhiều nguồn nông sản trong nước.
Các mặt hàng nông sản được bán ở siêu thị có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng.
 Sản phẩm nông sản trong siêu thị được bảo quản theo đúng tiêu chuẩn và quy
định. Sản phẩm nông sản trước nhập vào điều kiểm tra chặt chẽ từ phía nhân
viên bán hàng trong siêu thị. Các sản phẩm nông sản tại quầy thường xuyên
được các nhân viên xử lý sạch sẽ, an toàn
• Đặc điểm về thị trường.
 Thị trường tiêu thụ hàng nông sản chính của siêu thị chủ yếu là người tiêu dùng
trong thành phố Huế, đa số à những người có thu nhập khá trở lên, thu nhập
thường xuyên và ổn định.
 Thị trường tiêu thị nông sản mục tiêu của siêu thị. Là tất cả các khách hàng
thường xuyên đến mua hàng tại siêu thị, siêu thị không những là điểm đến của
các khách hàng có thu nhập trong thành phố Huế mà còn còn nhắm đến các
khách hàng tại ùng ven thành phố Huế như: Hương Trà, Thuận An, Hương
Thủy…
• Đối thủ cạnh tranh.
 Hiện nay ở Huế có hai siêu thị cạnh tranh trực tiếp về tiêu thụ hàng hóa nông
sản với Big C đó là siêu thị Thuận Thành Huế, Coopmarth Huế. Nhưng siêu
thị trực tiếp cạnh tranh với mặt hàng nông sản hiện nay với BigC Huế là
Coopmarth Huế. Coopmarth bán rất nhiều nông sản tương đồng và có thương
hiệu gần như với BigC Huế.
 Không những cạnh tranh với các siêu thụ khác mà còn cạnh tranh mặt hàng
nông sản với các chợ. Hiện nay ở các chợ có rất nhiều mặt hàng nông sản mà
khách hàng cần. Và hệ thống các chợ trên địa bàn thành phố Huế rất nhiều nên
đây cũng được coi là đối thủ cạnh tranh của BigC Huế.
2. Phân tích hoạt động tiêu thụ hàng hóa nông sản sủa BigC trong giai đoạn 2009-2011.


2009
STT

CHỈ TIÊU

1 TỔNG CỘNG
TRÁI CÂY
2 ĐIA PHƯƠNG
TRÁI CÂY
3 NHẬP KHẨU
RAU CỦ CÁC
4 LOẠI
HOA VÀ CÂY
5 TRỒNG
GẠO VÀ Ô
6 MAI

Số lượng
(Kg)
284155.5
4

2010

67785.32 23.85

Số lượng
%
(Kg)
618263.9
9
100
140427.4
5 22.71

10647.2 3.75
182247.3
9 64.14

23564.42 3.81
413901.4
5 66.95

%
100

So sánh
2011/201

2011
Số lượng
(Kg)

%

chênh lệch

648181.29

100

29917.3

161443.16

24.9

21015.71

18538.19

2.86

-5026.23

429342.58

66.25

15440.63

243

0.09

31

0.01

0

0

-31

23232.63

8.17

40339.17

6.52

38826.35

5.99

-1512.82

Vì mới gia nhập thị vào tháng 9 năm 2009 nên sản lượng nông sản của năm 2009 thấp
hơn nhiều so với năm 2010 và 2011. Qua bảng trên ta thấy sản lượng tiêu thụ trái cây qua
ăm điều tăng chỉ riêng nhóm mặt hàng trái cây nhập khẩu điều giảm.
Sản lượng tiêu thụ bán ra phần lớn phụ thuộc vào các sản phẩm chủ yếu là từ các loại mặt
hàng tiêu thụ rau, củ quả. Chiếm từ 64% - 67% sản lượng bán ra. Cả thẩy trong năm 2011
siêu thị bán ra 429342, 58 kg rau quả chiếm 66,25% tổng lượng ra quả bán ra trong năm
2011, kể cả những mặt hàng trái cây địa phương cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn chiếm
24.9%.
3. Phân tích doanh thu tiêu thụ hàng hóa nông sản của các siêu thị.
ST
T

2009

2010

2011

CHỈ TIÊU

1 TỔNG CỘNG
TRÁI CÂY ĐIA
2 PHƯƠNG
TRÁI CÂY
3 NHẬP KHẨU
RAU CỦ CÁC
4 LOẠI
5 HOA VÀ CÂY

Giá trị
3353.25
904.24
481.88
1533.82
2.97

%

Giá trị

100
26.9
6
14.3
7
45.7
4
0.09

8608.2
8
2321.6
2
1241.5
7
4163.2
2
0.62

%

Giá trị

10540.6
100
1
26.9
7 3327.91
14.4
2 1249.59
48.3
6 4901.22
0.01
0

%

So sánh
2011/2010
chênh
%
lệch

100

1932.33 22.45

31.57

1006.29 43.35

11.86
46.5
0

8.03

0.65

738 17.72
-0.62
0


TRỒNG
6 GẠO VÀ Ô MAI

430.34

12.8
4

881.25

10.2
4 1061.89

10.07

180.64

Với sản lượng bán ra chiếm tỷ lệ lớn nhất, thì mặt hàng cũng đem về doanh số lớn nhất
cho siêu thị. Doanh thu mặt hàng này chiếm tỷ lệ 45% - 49% nông sản bán ra (thực tế
năm 2011 rau củ quả cũng là một mặt hàng đem lại doanh thu lớn chiếm đạt 4.9 tỷ
VNĐ). Trái cây địa phương cũng là một mặt hsngf chiếm doanh thu lớn chiếm 26% 31% tỷ trọng doanh thu nông sản.
 Vì vậy sản lượng tiêu thụ nông sản chủ yếu của siêu thị Bigc là rau củ các loại, và

trái cây địa phương. Trước tình hình này doanh nghiệp cần có các biện pháp để
nâng cao hơn nữa hiệu quả tiêu thụ của nhóm mặt hàng này, nâng cao chất lượng
đa dạng hóa nhóm sản phẩm của hai nhóm mặt hàng này. Bên cạnh đó siêu thị
cũng phải chú ý đến hai nhóm mặt hàng gạo và trái cây nhập khẩu. Có các biện
pháp tiếp thị đến khách hàng hai nhóm mặt hàng này. Qua đó có các biện pháp đặt
hàng phù hợp và có hiệu quả mang lại lợi nhuận.
IV.
CHI ẾN LƯỢC THEO ĐUỔI CỦA BIG C VỀ NÔNG SẢN
1. Chiến lược
• Hoạt động kinh doanh chiến lược: Sản xuất – Bán lẻ - Xuất khẩu
• Tầm nhìn chiến lược: “ Nuôi dưỡng một thế giới đa dạng”

Qua phát biểu về tầm nhìn chiến lược của Big C có thể thấy rõ tư tưởng cốt lõi
của hệ thống siêu thị này là do sự phát triển về quy mô.
 Là quy mô về sự phát triển của chuỗi siêu thị Big C Việt Nam sẽ chiếm
lĩnh thị trường bán lẽ trong nước.
 Đó là sự phát triển veefquy mô các mặt hàng. Tầm nhìn sự mạng của
Big C vẽ nên một viễn cảnh về việc siêu thị sẽ cung cấp đa dạng các
mặt hàng đáp ứng tối đa mọi như cầu của người dân
 Quy mô khách hàng: Big C với tầm nhìn hướng tới mọi đối tượng
khách hàng, mọi ứa tuổi, tầng lớp.
Tầm nhìn của Big C cho thấy viễn cảnh tương lai của Big C hướng tới đó sẽ là
một thế giới thu nhỏ đáp ứng đủ mọi nhu cầu của người tiêu dùng.


Sứ mạng kinh doanh: “ Là điểm đến của người tiêu dùng nhà bán lẻ tốt nhất hài
lòng quý khách hàng”
Năm giá trị của siêu thị:




Sự hài lòng của khách hàng ( Customer satisfaction)
Trách nhiệm ( Responsibility)
Tương trợ ( Solidarity)

20.5





Minh bạch ( Transparency)
Đổi mới ( Innovation)

2. Tiến trình xây dựng chiến lược kinh doanh:

2.1 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp:
- Mục tiêu tổng quát:
Ngày càng mở rộng và phát triển hệ thống siêu thị Big C, và đưa Big C trở nên nhà bán lẻ
tốt nhất và chiếm thị phần cao nhất trong nước. Cung cấp tối đa những mặt hàng để đáp
ứng nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là các mặt hàng sản xuất trong nước với tiêu chí
“giá rẻ cho mọi nhà”. Điển hình là nông sản, rau củ quả sạch có xuất xứ rõ ràng.
-

Mục tiêu cụ thể:
 Là nhà bán lẻ chiếm thị phần cao nhất trong thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam
 Là điểm đến của mọi nhà
 Luôn giữ vững được tiêu chí giá rẻ cho mọi nhà.
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của hệ thống siêu thị Big C:
a) Môi trường vĩ mô:
• Môi trường kinh tế:
 Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng, có tác đọng trực tiếp đến công tác
phát triển thị trường của siêu thị. Khi nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao,
thu nhập của dân cư tăng lên làm tăng khả năng thanh toán của họ tăng sức
mua của xã hội.
 Thu nhập cao còn làm đa dạng hóa nhu cầu và làm thay đổi cơ cấu thị trường,
người tieu dùng có khả năng mua săm tăng quy mô của cầu.
 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của VN năm 2015 đạt con số khá đẹp: tăng
6,68% so với năm trước, cao hơn mục tiêu 6,2% mà Quốc hội đề ra và cao nhất
trong vòng 5 năm qua. Năm 2016, Việt Nam có cơ hội trở thành nền kinh tế có
tốc độ tăng trưởng cao nhất tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á.. Bên cạnh
nhịp độ tăng trưởng GDP thì thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh tạo điều
kiện thuận lợi để mở rộng thị trường. Dự báo năm 2016, kinh tế Việt Nam sẽ
đối mặt với nhiều thách thức và tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ dao động trong
khoảng 6,5% - 6,7%. Tuy nhiên, do giá cả trên thị trường quốc tế tiếp tục thấp
và cầu trong nước chưa tăng mạnh, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được dự báo tiếp
tục duy trì ở mức thấp, khoảng 3,5% - 4,5%, tùy thuộc vào mức độ cải cách giá
hàng hóa cơ bản và dịch vụ công.
 Tài chính khó khăn đã thắt chặt hệ thống chi tiêu, cùng với ảnh hưởng tâm lý
sống trong thời kỳ suy thoái kinh tế đã khiến cho sức mua trên thị trường giảm
sút rõ rệt. Trong điểu kiện kinh tế khó khăn như hiện nay thì hoạt động tiêu thụ
hàng hóa tại siêu thị BigC cũng chịu ảnh hưởng khá nhiều


Môi trường công nghệ:
 Sự phát triển của khoa học công nghệ trong những năm gần đây đã tạo điều
kiện cho việc áp dụng khoa học hiện đại vào phục vụ cho bán hàng nâng cao
hiệu quả sản xuất và hiệu quả công việc như
 Big C Huế cũng đã không ngừng mở rộng khả năng cung ứng bằng cách bắt
tay với các nhà cung cấp các tỉnh nhằm tạo điều kiện giúp họ đưa hàng nông
sản tiêu thụ hiệu quả và tạo thương hiệu giá trị sản phẩm ngày một tăng cao
 Công nghệ bảo quản nông sản thực phẩm như trái cây và rau củ quả được để
trong các kho lạnh giúp cho thực phẩm tươi lâu hơn giữ được màu sắc hương
vị như ban đầu
• Môi trường văn hóa- xã hội
Môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng của con
người. Trong những năm gần đây sự phát triển của ngành kinh tế và sự hội nhập
sâu của Việt Nam với thị trường thế giới đã tạo ra cho văn hóa tiêu dùng của
người Việt Nam nói chung và người dân Huế nói riêng nhiều nét đổi mới, hiện đại
hơn, tiếp cận gần hơn với văn minh tiêu dùng. Bằng chứng là thị hiếu và thói quen
tiêu dùng của một bộ phận không nhỏ của người dân thành phố Huế đã đổi thay.
Thay vì mua sắm ở các khu chợ, họ đã có thói quen dạo qua các siêu thị để mua
những sản phẩm rau sạch, trái cây, gạo thật, rượu gạo, mắm tôm, mức
gừng….đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.
• Môi trường chính trị và pháp luật
 Môi trường chính trị vad pháp luật là một trong những môi trường tác động
mạnh nhất đến hoạt động của siêu thị, mỗi ngành nghề kinh doanh điều có văn
bản pháp luật điều chỉnh riêng. Sự thay đổi luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ
đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế, do vậy sự thay
đổi này ảnh hưởng mạnh đén hoạt động của hệ thống bán lẻ.
 Theo đại diện của siêu thị Big C hàng hóa nông sản đưa vào siêu thị phải có
hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, chứng minh sản phẩm đạt
chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, có đầu tư khâu sơ chế đạt quy chuẩn… Trong
những chương trình kết nối địa phương siêu thị Big C đã có những chương
trình kết nối với địa phương, siêu thị trực tiếp gặp gỡ doanh nghiệp hợp tác xã
để hổ trợ và hướng dẫn họ về mặt hồ sơ thủ tục. Từ tháng 6-2014 đến nay, hệ
thống siêu thị đã kết nối được 50 cơ sở là hợp tác, doanh nghiệp gia đình trở
thành nhà cung cấp, trong đó ưu tiên nhóm hàng là đặc sản, nông sản địa
phương.
 Bà Dương Thị Quỳnh Trang- đại diện hệ thống BigC Việt Nam- cho biết:
Nhiều năm nay, siêu thị đã hưởng ứng tích cực cuộc vận động “Người Việt
dùng hàng Việt” bằng cách tạo thuận lợi giúp nông dân các tỉnh đưa hàng vào
bán tại hệ thống của BigC trên toàn quốc. BigC đã thực hiện nhiều cuộc hội
thảo bàn bạc với các nhà cung cấp mỗi tỉnh, nơi mà siêu thị mở ra nhằm giúp



họ có thể đưa hàng thuận lợi vào siêu thị. BigC bắt đầu thử nghiệm mô hình
liên kết này từ giữa năm 2008 và đến nay BigC đã hợp tác thành công trong
việc quảng bá thương hiệu cho trên 30 công ty địa phương chủ yếu trong các
lĩnh vực nông sản, may mặc, thực phẩm… ở cả thị trường nội địa lẫn xuất
khẩu. Hợp tác cùng phát triển với các nhà cung cấp địa phương là ưu tiên hàng
đầu trong chính sách thu mua của BigC còn được cụ thể hóa bằng những kế
hoạch hàng động đến năm 2020 trên tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.
b) phân tích môi trường ngành:
Yếu tố cạnh tranh của M. Porter
 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng vì các đối thủ cạnh
tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua. Do vậy nhiệm vụ của mỗi doanh
nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá chính xác khả năng của những đối thủ
cạnh tranh, đặc biệt là những đối thủ chính để xây dựng cho mình chiến lược cạnh tranh
thích hợp với môi trường chung.
BigC với định vị là hàng nông sản giá rẻ. Vì thế, họ liên tục đưa ra các chương trình
khuyến mãi, các sản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân. Bên cạnh
đó, BigC còn liên kết với các cơ sở, nhà máy sản xuất lớn để có thể giảm giá thành sản
phẩm đến mức tối đa cho người tiêu dùng, có những chính sách bình ổn giá trong thời kì
khủng hoảng như hiện nay, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mua sắm của khách hàng.
Vì vậy Big C được đánh giá có sự cạnh tranh khá cao so với các doanh nghiệp khác trong
nghành.
 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng
một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia
nhập ngành. Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại. Các doanh nghiệp hiện tại cố
gắng ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn muốn ra nhập ngành vì càng nhiều doanh nghiệp có
trong một ngành sản xuất thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn.
BigC đã thành công trong việc tạo ra nhiều rào cản gia nhập làm cho việc gia nhập vào
ngành khó khăn và tốn kém hơn. Đầu tiên phải kể đến đó là tính kinh tế theo quy mô,
BigC là một hệ thống bán lẻ có mặt rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới. Vì thế, quy
mô sản xuất của nó là rất lớn làm cho chi phí và giá thành trên một đơn vị sản phẩm của
nó là tương đối nhỏ so với các doanh nghiệp cạnh tranh khác.Ta có thể lấy ví dụ, đối với
cùng một mặt hang nông sản thì những sản phẩm của BigC luôn có giá thành rẻ hơn so
với các sản phẩm của siêu thị khác như Cop.op Mart. Mặt khác BigC luôn tạo ra cho
khách hàng những sự ưu đãi như liên tục có những chương trình khuyến mại hoặc siêu


giảm giá nhằm kích thich nhu cầu mua của khách hàng. Ngoài tính kinh tế theo quy mô
nó còn tạo dựng được một số hệ thống rào cản khác như : nhu cầu về vốn đầu tư ban đầu
và các yếu tố thương mại…Cụ thể hơn ,nó có một hệ thống phân phối phức tạp làm cho
BigC Việt Nam có mặt lần đầu tiên tại Đồng Nai năm 1998. Đến Nay, các cửa hàng BigC
đã hiện diện ở hầu hết các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Biên
Hòa, TP Hồ Chí Minh. Nó đã gây dựng cho mình được một thương hiệu mà thương hiệu
đó không chỉ được biết đến trong phạm vi quốc gia mà phạm vi toàn thế giới
 Khách hàng (Người mua).

Khách hàng hay người mua hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường
cạnh tranh. Khách hàng có ưu thế là có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng
cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ
hơn.Khách hàng có thể được xem như một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộc doanh
nghiệp phải giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn. Ngược lại khi
người mua (khách hàng) yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp cơ hội để tăng giá kiếm
được lợi nhuận nhiều hơn. Người mua gồm: Người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân
phối (bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp. Áp lực của họ thường được thể hiện
trong những trường hợp sau:
Nhiều nhà cung ứng có quy mô vừa và nhỏ trong ngành cung cấp. Trong khi đó
người mua là số ít và có quy mô lớn, nó cho phép người mua chi phối các công ty
cung cấp.
• Khách hàng mua một khối lượng lớn sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp và sử
dụng đó làm lợi thế để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý.
• Khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc, tức là họ có xu hướng khép
kín sản xuất, tự sản xuất, gia công các bộ phận chi tiết, bán sản phẩm cho mình.
• Khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị trường như nhu cầu, giá cả của các nhà
cung cấp thì áp lực mặc cả của họ càng lớn.


Để nâng cao khả năng cao khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp phải giảm tối đa sức ép
trên và tạo môi trường với các khách hàng qua các chính sách giá, chất lượng sản phẩm,
dịch vụ, biến họ trở thành người cộng tác tốt.
Tại Big C khách hàng luôn sở hữu được những nông sản sạch, đảm bảo chất lượng với
giá cả phải chăng nhất. Khách hàng sẽ được thỏa mãn mọi nhu cầu về nông sản. Vì vậy
Big C đã làm cho quyền lực thương lượng từ phía khách hàng ít đi.
 Người cung ứng.

Đó là những nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tiền vốn,lao động đôi khi
gây đe doạ khi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng các sản phẩm
dịch vụ mà họ cung cấp. Qua đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Họ thường gây
sức ép trong những tình huống như:


Họ độc quyền cung cấp vật tư.
Khi các vật tư được cung cấp không có khả năng thay thế
Không có điều khoản ràng buộc hoặc bảo đảm trong các hợp đồng kinh tế đã kí
kết
• Khi vật tư đó quan trọng, quyết định trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
• Khi họ có khả năng khép kín sản xuất.




Vì vậy doanh nghiệp cần thiết lập quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp và đưa ra các
biện pháp ràng buộc với nhà vật tư để giảm bớt các ràng buộc họ có thể gây nên với
mình.
BigC đã vận dụng rất thành công quyền lực thương lượng từ phía nhà cung ứng. Nhờ có
quyền lực thương lượng đó mà BigC có thể tăng giá thành của một số sản phẩm nhưng
vẫn bảo đảm không vượt quá giá của mặt hàng đó trên thị trường, làm tăng khối lượng
cung ứng. Taị Big C đã có 3 nhà sản xuất độc quyền có thương hiệu đó là: WOW, eBon,
Casino.
 Sản phẩm thay thế.

Trong năm lực lượng điều tiết cạnh tranh của M.Porter được áp dụng trong BigC đó là
áp lực cạnh tranh từ những sản phẩm thay thế. Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản
phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong
ngành
áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các
sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá, chất lượng , các yếu tố khác
của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của
sản phẩm thay thế
c. Phân tích khách hàng.

“Khách hàng” là chữ “C” đề cập đến những khách hàng than thiện của BigC, vì họ là
chìa khóa dẫn đến thành công trong chiến lược kinh doanh của BigC.
BigC luôn tạo ra cho khách hàng những sự ưu đãi như liên tục có những chương trình
khuyến mãi hoặc siêu giảm giá nhằm kích thích nhu cầu mua của khách hàng.
Tại BigC khách hàng luôn sở hữu được những sản phẩm với giá cả phải chăng nhất.
Khách hàng sẽ được thỏa mãn nhu cầu về mặt hàng thiết yếu.
Vì vậy BigC làm cho quyền lực thương lượng từ phía khách hàng ít đi.


2.3 Phân tích môi trường bên trong:
2.3.1 Lợi thế cạnh tranh:
 Nguồn nhân lực:

Hiện nay, hiện tượng chảy máu chất xám, xu hướng lao động, người tài di du học và làm
việc luôn tại nước ngoài đang ngày càng phổ biến. Đó là do họ không được trọng dụng,
không tìm thấy cơ hội phát triển nghề nghiệp. Môi trường làm việc,sự coi trọng vai trò
của con người, đối xử công bằng… là cái thiếu trong đa số các doanh nghiệp Việt Nam.
Điều Big C làm được là tạo ra văn hóa đào tạo DN, biến nó thành cơ hội thăng tiến nội bộ
cho nhân viên. Họ xem phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động đầu tư chứ không
xem đó là chi phí. Giá trị, lợi ích mà họ thu về cao gấp bội so với việc bỏ ra một khoản
tiền cho nhân viên của mình đi học: Sự cống hiến của nhân viên. Đây là chiến lược quản
trị về nhân lực mà rất ít doanh nghiệp làm được và đạt được thành công như Big C.
 Cơ sở hạ tầng tổ chức:

Cách Big C bố trí trình bày mang phong cách nước ngoài, về overview bên ngoài nếu bạn
chưa biết gì về BigC bạn sẽ không dám bước vào vì có vẻ hơi sang trọng nhưng thật ra
giá cả các mặt hàng lại thuộc loại rẽ nhất. Bên trong, các lối đi tương đối rộng dễ dàng
đẩy xe để lựa chọn hàng, sản phẩm trưng bày tương đối dễ tìm, dễ chọn, vì là không xây
thêm tầng lầu nên không gian rất thoáng và tạo cảm giác rộng.
Cơ sở hạ tầng của Big C mang phong cách hiện đại, tiện nghi, khang trang, công nghệ
hiện đại tạo sự thu hút khách hàng, tạo ra sự tin tưởng về chất lượng trong khách hang
 Quản trị mua:

Việc quản trị mua được công ty thực hiện khá tốt khi mà thị trường đang sốt lên vì khủng
hoảng kinh tế thì BigC đã nỗ lực kìm hãm việc tăng giá thông qua việc thương lượng với
các nhà cung cấp không tăng giá, nhất là đối với những mặt hàng thiết yếu. Cương quyết
từ chối những yêu cầu tăng giá không có lý do chính đáng. Trên thực tế, chỉ số giá của
phần lớn các mặt hàng tại BigC giảm mạnh so với khung giá cuối năm 2008 và đầu năm
2009. Áp dụng chính sách giá tốt nhất cho các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá như nông
sản, thực phẩm… ngay cả khi giá cả thị trường tăng mạnh; cam kết mua số lượng lớn, ổn
định, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất hoạch định tối ưu nhất kế hoạch sản xuất và tiết
kiệm chi phí.

 Hậu cần xuất:

Sản phẩm của Big C luôn gắn liền với giá rẻ, mà chất lượng tốt nên được người dân rất
tin tưởng lựa chọn đánh giá cao. Tất cả các siêu thị của BigC điều có hệ thống bảo quản
đạt tiêu chuẩn, hàng hóa điều có tem đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.


 Marketing và bán hàng:

Hơn 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, việc phát triển thương hiệu được Big C thực
hiên khá tốt với việc đầu tư vào marketing để nghiên cứu phát triển thị trường và dịch vụ
sau bán hàng đã giúp công ty nâng cao doanh số, tăng lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị
trường. Công ty nên tiếp tục duy trì những gì đã đạt được và tiếp tục không ngừng việc
phát triển thị trường và mở rộng quy mô kinh doanh.Bằng chứng là: Cứ đều đặn 3 tuần,
Big C phát hành một bản tin khuyến mãi với chính sách giá và quà tặng hấp dẫn. Các
chương trình khuyến mãi có qui mô lớn chưa từng có, với gam hàng phong phú theo chủ
đề (làm đẹp, nội trợ, mua sắm thiếu nhi, thời trang…) tạo sự chọn lựa đa dạng cho khách
hàng, giảm giá mạnh (đến 50% giá trị sản phẩm) như chương trình “Giá rẻ chưa từng
thấy” với khoảng 20 mặt hàng thiết yếu đã được khách hàng rất hoan nghênh.
Bên cạnh đó, Big C còn xây dựng hình ảnh của công ty thông qua các hoạt động từ thiện.
Big C luôn mong muốn trở thành một doanh nghiệp có tinh thần trách nhiệm cao, tích
cực tham gia vào các hoạt động từ thiện, vì cộng đồng như: Tặng nhà tình thương cho
tỉnh Đồng Nai (trị giá 150.000.000 VND); Tặng 50.000.000 VND cho Hội nạn nhân chất
độc da cam tỉnh Đồng Nai; tặng quà cho các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn tại các thành
phố: Hà Nội, TP HCM, Biên Hoà, Đà Nẵng và Hải Phòng nhân dịp 1-6 với tổng giá trị là
85.000.000 VND; tặng Quỹ người nghèo thành phố Hà Nội (130.000.000 VND), tài trợ
chương trình “Vượt lên số phận” …
 Dịch vụ:

Hoạt động và các nguyên tắc của Big C trong dịch vụ phân phối cho khách hàng, công
tác thu mua, hợp tác với nhà cung cấp, quan hệ với công chúng, cộng đồng, quan hệ với
các nhà đầu tư cũng như toàn thể cán bộ và nhân viên của hệ thống luôn dựa trên 5 giá trị
của Big C: Hài lòng khách hàng, đổi mới, minh bạc, đoàn kết, tương trợ. Big C có chính
sách ưu đãi vận chuyển hàng miễn phí cho khách mua hàng có hóa đơn trên 500 nghìn
đồng và trong phạm vi 10 km, đổi hàng cho khách với điều kiện hóa đơn còn nguyên vẹn
trong vòng 48 tiếng sau khi mua... Ngoài ra công ty còn lập website để gúp khách hàng
tìm hiểu về công ty, các loại hàng hóa, các thông tin về khuyến mại đẻ khách hàng lựa
chọn.
2.3.2

Năng lực cốt lõi:

BigC tự hào là điểm đến của người tiêu dùng và là nhà bán lẻ tốt nhất làm hài lòng quý
khách hàng. Big C đã thành công khi sử dụng chiến lược nông sản, thực phẩm giá rẻ, chất
lượng đảm bảo và dịch vụ tiện ích, tiết kiệm cho khách hàng so với các đối thủ. Vì vậy
BigC đã chiếm được ưu thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác như: Co.op Mart,
Metro, Citimart, Hapromart...Đến với Big C khách hàng luôn được đảm bảo mua hàng
với giá rẻ nhất, chất lượng đảm bảo và phục vụ tốt.


2.4

Thiết kế và lựa chọn chiến lược kinh doanh

Một chiến lược kinh doanh hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo tốt
nhất cho thành công của mọi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tồn tại trong một môi
trường thay đổi lớn như hiện nay: Công nghệ, các giá trị xã hội, tập quán tiêu dùng, các
điều kiện kinh tế, các chính sách thì có thể gặp những nguy cơ, thách thức cũng như
những cơ hội lớn. Vì vậy, việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh một cách
nhất quán trở nên quan trọng, có ý nghĩa sống còn với nhiều doanh nghiệp.
2.4.1 Chiến lược kinh doanh
a) Chiến lược sản phẩm

Chiến lược về sản phẩm của Big C là đa dạng hóa các loại sản phẩm và dịch vụ cung
cấp tại siêu thị. Luôn đảm bảo về chất lượng và mẫu mã, đặt chât lượng sản phẩm lên
hàng đầu. Big C luôn chọn lọc đối tác trong việc cung cấp các sản phẩm đến với người
tiêu dùng
Để có thể đa dạng hóa các mặt hàng, dịch vụ cung cấp đến tay người Big C xây dựng
hành lang thương mại cung cấp không gian cho thuê bên trong và ngoài đại siêu thị Big C
để các doanh nghiệp có thể tự kinh doanh tại siêu thị Big C. Tuy nhiên, những hàng hóa
và dịch vụ kinh doanh trong khu vực này cần phải tạo được sự khác biệt với những sản
phẩm được bày bán trong các đại siêu thị Big C. Nhờ đó, Khách hàng đến mua sắm tại
siêu thị Big C có thể lựa chọn mỗi sản phẩm và dịch vụ tiện ích chỉ tại một nơi nhất định,
góp phần tăng kinh nghiệm mua sắm của Khách hàng tại siêu thị Big C.
Hoạt động kinh doanh tại các Hành lang thương mại siêu thị Big C có thể chia ra
thành 4 nhóm chính:





Ăn – uống: nhà hàng, khu thức ăn nhanh, khu ẩm thực.



Giải trí: rạp chiếu phim, quầy karaoke, và sân chơi dành cho thiếu nhi.



Những cửa hàng khác: nhà sách, cửa hàng quần áo, cửa hàng điện thoại, điện tử.

Dịch vụ máy rút tiền tự động ATM
Đặc biệt Big C tiến tới phát triển thị trường sản phẩm hàng tiêu dùng là hàng trong nước
với 95% sản phẩm hàng hóa của siêu thị là hàng từ các thương hiệu Việt, đặc biệt là cá
sản phẩm nông sản đặc biệt từ các vùng nông thôn Việt


b)

Chiến lược thị trường

Big C tiến tới chiến lược đứng đầu thị trường nhà phân phối lẻ trong nước. Toàn hệ
thống của Big C sẽ chiếm trên 30% doanh thu toàn thị trường hàng tiêu dùng
Biện pháp chiến lược:
+ Luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như coi trọng chất lượng sản phẩm
Big C Cụ thể Big C đã thành lập bộ phận Quản lý vệ sinh – chất lượng vào năm 2007 với
hoạt động chính là thiết lập, triển khai các qui trình làm việc đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm; đào tạo cán bộ nhân viên Big C với những qui trình làm việc đảm bảo vệ sinh
– chất lượng sản phẩm; tổ chức kiểm tra định kỳ việc tuân thủ các qui định về vệ sinh chất lượng tại các siêu thị, từ đó có biên pháp xử lý kịp thời
+ Chú trọng phát triển quy mô doanh nghiệp. Mở rộng hệ thống siêu thị trên toàn
quốc. tạo thế liên kết vững chắc về hệ thống quản lý và thương hiệu trong hệ thống các
siêu thị.
+ Thường xuyên đổi mới các hoạt động, dịch vụ cung cấp nhằm thu hút khách hàng
đến với siêu thị. Thực hiện nhiều chương trình ưu đãi cho khách hàng và các đối tác.
c)

Chiến lược đầu tư

Big C luôn chú trọng vào đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng. Tăng cường mở rộng các hệ
thống siêu thị. Mở thêm nhiều siêu thị mới.Tử năm 1998 chỉ có một siêu thị duy nhất tại
Đồng Nai với số vốn 12 triệu USD, đến năm 2018 tổng số vốn đã lên tới 30 tiệu USD và
tới 2013 đã có 22 siêu thị trên toàn quốc với tổng vốn đầu tư là 250 triệu USD.
Thường xuyên cải tiến, trang thiết bị cho các siêu thị. Đầu tư công tác đào tạo và
quản lý cho hệ thống nhân viên. Tăng cường công tác huấn luyện về kỹ năng cho tập thể
8.000 nhân viên của đại siêu thị
Năm 2010 hệ thống năng lượng mặt trời tiết kiệm năng lượng, thay mới toàn bộ các
đèn huỳnh quang T8 bằng đèn huỳnh quang T5 tiết kiệm điện, và lắp đặt về phần mềm
giám sát và quản lý năng lượng của tất cả các Big C trên toàn quốc. Theo tính toán của
Big C việc tiết kiệm điện có thể mang lại cho siêu thị thếm 5-7 tỷ mỗi năm.
d)
Chiến lược cạnh tranh
• Chiến lược chi phí thấp

Big C đã thực hiện rất tốt các biện pháp để giảm chi phí một cách tốt nhất với tiêu chí
“giá rẻ cho mọi nhà” nhu:
+ Giảm tồn kho và và chi phí cung ứng
+ Thúc đẩy nhanh sự sẵn có có của các bộ phận của thế hệ tiếp


+ Nâng cao chất lượng của nguyên liệu, phụ tùng được cung ứng
+ Siết chặt việc tiết kiệm chi phí cho cả hai bên
+ Đưa ra những yêu cầu khắt khe về giá bán đối với các đối tác, từ chối cung cấp hợp
tác nếu khách hàng không đáp ứng được cá yêu cầu về giá của Big C


Chiến lược khác biệt hóa

Khác với cá hệ thống siêu thị có vốn đầu tư nước ngoài trong nước là chú trọng phân
phối các sản phẩm nhập ngoại thì Big C lại hưởng ứng chương trình kích cầu và quảng bà
tiêu dùng hàng Việt do chính phủ phát động vì vậy 95% hàng hóa phan phối trong hệ
thống của siêu thị là các mặt hàng sản xuất trong nước
Big C còn thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi hàng Việt với hàng
trăm mặt hàng bằng nhiều hình thức hấp dẫn người tiêu dùng. Cứ đều đặn 3 tuần, Big C
phát hành chương trình khuyến mãi với chính sách giá và quà tặng hấp dẫn
Xây dựng kênh truyền thông tương tác với người tiêu dùng. Siêu thị được xem như
một điểm quảng cáo cố định, phần lớn diện tích mặt tiền được sử dụng với mục đích xây
dựng thương hiệu


Chiến lược tập trung

Đối tượng mà khách hàng mà Big C hướng tới là toàn bộ người dân trong nước và
những du khách nước ngoài đến Việt Nam. Và khách hàng tập trung mà doanh nghiệp
hướng tới là những người có thu nhập tầm trung- thấp trở lên và Big C cũng tập trung vào
chiến lược quảng bá thương hiệu.
Các chính sách để thực thi chiến lược
a. chính sách về nhân sự
2.4.2

Big C thể hiện cquan điểm trong chiến lược nhân sự “ Chúng tôi luôn tìm kiếm
những nhân viên bán hàng giổi nhất và những chuyên gia lành nghề nhất. Chún tôi chào
đón tất cả các cá nhân năng động, làm việc hết mình để đạt được mục tiêu, không ngại
thử thách và muốn góp phần vào thành công của Big C”
Big C luôn coi nhân tố con người là quan trọng nhất tạo nên thành công. Chính vì
vậy trong chiến lược về nhân sự của Big C ưu tiên đào tạo đội ngũ công nhân viên và đặt
ra mục tiêu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh
Chú trọng tạo ra văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp và trả lương đãi ngộ và phúc lợi cho
lao động hợp lý
Đầu tư tạo ra một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, vừa biết kin doanh, vừa yêu
truyền thống văn hóa, có tính đoàn kết vượt qua khó khăn.


Tạo sự ắn kết giữa lãnh đạo công ty với toàn bộ công nhân viên thuộc tât cả các siêu
thị. Tạo một thể thống nhất trong doanh nghiệp
Có sự kết phối hợp với một số trường đại học kinh tế, tổ chức cho sinh viên tham
quan, tìm hiểu hoạt động của siêu thị để đào tạo thêm nguồn lực cho Big C sau này
b. Chiến sách về tài chính

Trong quá trình hoạt động, mỗi đơn vị kinh doanh đều mong muốn có các khoản
thặng dư để thực hiện tái đầu tư, đảm bảo khả năng tồn tại lâu dài của doanh nghiệp
trong tương lai. Tuy nhiên, để có thể thực hiện các chiến lược cạnh tranh, bên cạnh
nguồn vốn tự có, mỗi đơn vị kinh doanh cần phải vay vốn từ các quỹ tín dụng mới có
thể tiến hành được các hoạt động. Với nhiệm vụ này, bộ phận tài chính cần có các
chiến lược phù hợp để hỗ trợ việc thực hiện các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
hữu hiệu.
Để góp phần tạo lợi thế chi phí thấp trong cạnh tranh như:
- Nỗ lực tận dụng các nguồn vốn có sẵn từ các quỹ của đơn vị kinh doanh.
- Nếu cần phải vay vốn từ bên ngoài, bộ phận tài chính nghiên cứu thị trường vốn để
có thể vay trong thời gian có lãi suất thấp tương đối.
- Đầu tư vốn tập trung vào các nhà máy, thiết bị, công nghệ nghiên cứu và phát triển
...có khả năng giảm chi phí ngày càng thấp hơn so với mức hiện tại.
- Tranh thủ các cơ hội mua thiết bị, nguyên vật liệu với giá rẻ từ những nhà cung cấp
nước ngoài trong các tình huống như: các nhà cung cấp giảm giá vì khủng hoảng kinh tế,
biến động của tỉ suất hối đoái giữa tiền tệ trong nước với tiền tệ nước ngoài có lợi cho các
doanh nghiệp trong nước...
c. Chính sách nghiên cứu và phát triển
 Chiến lược chuyên môn hóa

Nhắm làm cho khách hàng hài lòng và thoải mái khi tới Big C mua sắm. Các nhân
viên ở đây đã được tạo, huấn luyện chuyên môn tác nghiệp một cách thành thục nhất.
Nhân viên cũng được phân rõ và yêu cầu thực hiện tốt chuyên môn của mình. Ngoài ra hệ
thống siêu thị cũng được đầy đủ các thiết bị chuyên dụng và hiện đại
 Chiến lược đa dạng hóa

Để thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu thiết yếu và giải trí của khách hàng, Big C đã triển
khai các chính sách


+ Liên tục nghiên cứu thị trường, nhu cầu của người dân để bổ sung sản phẩm mới,
chất lượng tốt đáp ứng kịp thời nhu cầu, làm đa dạng hóa sản phẩm hơn về số lượng và
chủng loại
+ Bổ sung nhiều dịch vụ siêu thị như quầy ăn nhanh, khu vực ẩm thực, cà phê, để đáp
ứng nhiều nhu cầu của khách khi đến siêu thị
NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC:
1. Cơ hội
- Hàng nông sản của Việt Nam chiếm 90% trong tổng lượng hàng tiêu thụ tại các
siêu thị trên cả nước.
- Nhiều năm nay, siêu thị đã hưởng ứng tích cực cuộc vận động “Người Việt dùng
hàng Việt” bằng cách tạo thuận lợi giúp nông dân các tỉnh đưa hàng vào bán tại hệ
thống của BigC trên toàn quốc.
- Các doanh nghiệp kinh doanh, phân phối các mặt hàng nông sản ở thị trường huế
còn ít và nhỏ lẻ.
- Là n ơi mua bán uy tín được người tiêu dùng lựa chọn (với sản phẩm an toàn, tin
cậy…)
- Là trung tâm thương mại có mặt muộn ở thị trường huế, nắm bắt được nhiều cơ
hội của các doanh nghiệp đi trước.
2. Thách thức.
- Phần lớn người dân chưa có thói quen mua sắm ở siêu thị
- Đối mặt với thực trạng tiêu dùng của người dân chủ yếu ở các chợ
- Nguồn cung cấp sản phẩm nông sản ở địa phương còn thấp.
- Thị trường tiêu thụ nhỏ, trong khi đó còn phải chịu áp lực với đối thủ cạnh tranh
như coop mart, đông ba, an cựu…
VI.
KẾT LUẬN:
V.

Hệ thống siêu thị nói chung và big c nói riêng ở việt nam được xem là hình thức
thương mại còn non trẻ, nhưng đã và đang ngày càng phát triển và chiếm vị trí ưu tiên
trong lòng người tiêu dùng. Cách riêng, các mặt hàng nông sản ở big c đang được
người dân quan tâm hàng đầu, vì giá cả phù hợp, dễ lựa chọn, mua sắm, thuận lợi
cho người bận rộn; bên cạnh đó siêu thị còn là nơi thích hợp cho những ai không có
thói quen mặc cả hàng hoá hay mua sắm… nhất là cánh đàn ông, nam nhi.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×