Tải bản đầy đủ

Chương III các hình thức tổ chức của thị trường chứng khoán

CHƯƠNG III

CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC CỦA
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Giảng viên: Trương Hồng Hà. MBA


Contents

1

Sở giao dịch chứng khoán

2

Thị trường phi tập trung

3

Thị trường tự do


www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Là nơi tập trung các giao
dịch chứng khoán một
cách có tổ chức tuân theo
những luật nhất định
Đặc điểm
 Không tham gia vào việc mua bán chứng khoán, chỉ là nơi giao
dịch, tạo điều kiện cho các giao dịch bằng các quy định phù hợp
 Hình thức: tập trung (sàn giao dịch) hoặc qua hệ thống máy tính
tập trung
 Chứng khoán niêm yết thường là của các công ty lớn, danh tiếng
và đáp ứng được các tiêu chuẩn niêm yết.


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3.1.2 Hình thức sở hữu

1. Hình thức sở hữu thành viên
 Tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
 Thành viên là các công ty chứng khoán
Ưu điểm
 Chi phí thấp
 Dễ ứng phó với tình hình thay đổi trên thị trường

Áp dụng
Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc, New York, Tokyo,
Thái Lan,...
www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
2. Hình thức công ty cổ phần
 Tổ chức dưới hình thức một công ty cổ phần
 Cổ đông: các công ty chứng khoán, ngân hàng, tổ
chức tài chính

Đặc điểm
 Hoạt động theo Luật công ty
 Mục tiêu: tối đa hóa lợi nhuận
 Hoạt động theo nguyên tắc thành viên (chỉ có thành viên
của Sở mới được phép giao dịch tại sở)

Áp dụng
Đức, Anh, Hồng Kông,…
www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3. Hình thức sở hữu Nhà nước
 Chính phủ hoặc một cơ quan của Chính phủ đứng ra
thành lập, quản lý
 Chính phủ sở hữu một phần hay toàn bộ vốn của
SGDCK
Ưu điểm
 Bảo vệ được quyền lợi của nhà đầu tư
 Nhà nước có thể can thiệp trong những trường hợp cần thiết

Nhược điểm





Thiếu tính độc lập
Cứng nhắc
Chi phí lớn
Kém hiệu quả

www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3.1.2 Chức năng của SGDCK
Tổ chức quản lý, điều hành việc mua bán CK
 Là chức năng cơ bản nhất
 Mục tiêu: giúp cho việc mua bán chứng khoán nhanh chóng, thuận
tiện theo lệnh của khách hàng

Quản lý, điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán
 Đảm bảo các nguyên tắc: công khai, công bằng, và có hiệu quả
 Mục tiêu: giúp các giao dịch được thực hiện nhanh chóng,
chính xác (thông qua tự động hoá)

Cung ứng các dịch vụ liên quan đến mua bán CK
 Các dịch vụ hỗ trợ mua bán CK
 Dịch vụ đăng ký, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán

Cung cấp thông tin và kiểm tra, giám sát các hoạt động CK
 Thông tin về hoạt động giao dịch, các thông tin khác của công ty CK, tổ
chức phát hành trên phương tiện thông tin đại chúng.
 Kiểm tra hoạt động giao dịch, niêm yết, hoạt động của TV, TC phụ trợ


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3.1.2 Thành viên của SGDCK
Khái niệm
Là tổ chức hay cá nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán,
được phép thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến giao dịch
chứng khoán thông qua hệ thống giao dịch của SGDCK.
Thành viên có thể là: thành viên môi giới, thành viên kinh
doanh, thành viên lập giá, thành viên chính thức, thành viên
đặc biệt.
Thành viên phải tuân thủ những nguyên tắc, luật lệ do
SGDCK đề ra


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3.1.2 Thành viên của SGDCK (tt)
Quyền
Được giao dịch chứng khoán tại
TTGDCK hoặc SGDCK.
Sử dụng hệ thống giao dịch và
các dịch vụ do TTGDCK.
Thu các loại phí cung cấp dịch vụ.
Đề nghị TTGDCK làm trung gian
hòa giải khi có tranh chấp liên
quan đến hoạt động kinh doanh
chứng khoán.
Được rút khỏi thành viên sau khi
được TTGDCK chấp thuận

Nghĩa vụ
Tuân thủ qui định của TTGDCK
Chịu sự kiểm tra, giám sát của
TTGDCK
Nộp các khoản phí
Nộp các khoản đóng thành lập quỹ
hỗ trợ thanh toán
Báo cáo các thông tin: tình hình hoạt
động, BCTC (tháng, quí, năm) cho
TTGDCK


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
3.1.2 Hoạt động giao dịch
Hệ thống niêm yết

Là việc cho phép các chứng khoán có đủ tiêu
chuẩn được giao dịch tại TTCK tập trung

a.
Khái niệm Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành được phép niêm yết
chứng khoán tại thị trường giao dịch tập trung

b.
Các hình
thức niêm
yết

1.
2.
3.
4.
5.
6.

Niêm yết lần đầu (Intial Listing)
Niêm yết bổ sung (Additional Listing)
Thay đổi niêm yết (Change Listing)
Niêm yết lại (Relisting)
Niêm yết cửa sau (Back door Listing)
Niêm yết toàn phần và niêm yết từng phần
(Dual listing & Partial listing)


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
1. Tiêu chuẩn định lượng: Các thông
tin có khả năng định lượng được:
c.
Tiêu
chuẩn
niêm yết

Thời gian hoạt động, Vốn (VCP, nợ), hoạt động kinh
doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), phân bổ quyền
sở hữu

2. Tiêu chuẩn định tính: các thông tin
không định lượng được: Ý kiến kiểm toán
về báo cáo tài chính, nghĩa vụ pháp lý, kết toán tài
chính, chuyển nhượng quyền của cổ đông kiểm soát,



3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Thời gian biểu của SGDCK TP.HCM
Phương thức giao dịch

Giờ giao dịch

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF
Khớp lệnh định kỳ mở cửa và thỏa thuận

9h00’ đến 9h15’

Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận

9h15’ đến 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận

13h00’ đến 14h30’

Khớp lệnh định kỳ đóng cửa và thỏa thuận

14h30’ đến 14h45’

Giao dịch thỏa thuận

14h45’ đến 15h00’

Trái phiếu
Giao dịch thỏa thuận

9h00’ đến 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Giao dịch thỏa thuận

13h00’ đến 15h00’
www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Thời gian biểu của SGDCK Hà Nội
Phương thức giao dịch

Giờ giao dịch

Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận

9h00’ đến 11h30’

Nghỉ giữa phiên

11h30’ đến 13h00’

Khớp lệnh liên tục II và thỏa thuận

13h00’ đến 14h30’

Khớp lệnh định kỳ đóng cửa và thỏa thuận

14h30’ đến 14h45’

Khớp lệnh thỏa thuận

14h45’ đến 15h00’

www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
d. Những lợi ích và bất lợi khi niêm yết chứng khoán
Lợi ích
Bất lợi
 Khả năng huy động vốn cao,
chi phí huy động vốn thấp.
 Giúp tạo dựng hình ảnh của
công ty

 Chi phí để thực hiện các
nghĩa vụ cao (công bố thông
tin, thuê kiểm toán viên, chi
phí niêm yết).

 Nâng cao tính thanh khoản
cho các chứng khoán.

 Phải công khai thông tin về
bản thân mình

 Ưu đãi về thuế (thường có ở
các thị trường chứng khoán
mới nổi)

 Những cản trở trong việc
thâu tóm và sáp nhập

www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Hệ thống giao dịch

Là hệ thống máy tính dùng cho hoạt động giao dịch tại
TTGDCK hoặc SGDCK

Phương thức
giao dịch

Phương thức khớp lệnh

Phương thức thoả thuận


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
a. Phương thức khớp lệnh
Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện
trên cơ sở khớp các lệnh mua và lệnh bán CK của KH.
1.Là mức giá thực hiện đạt được KLGD lớn nhất.
2.Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện 1: chọn mức giá
trùng hoặc gần với giá TH của lần khớp lệnh gần nhất.
3.Nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện thứ hai: mức giá cao
hơn sẽ được chọn.

Nguyên tắc
khớp lệnh

 Thứ nhất: Ưu tiên về giá.
 Thứ hai: Ưu tiên về thời gian
 Thứ ba: Ưu tiên về khách hàng
 Thứ tư: Ưu tiên về khối lượng


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Ưu nhược điểm của phương thức khớp lệnh
Ưu điểm
 Quá trình xác lập giá được thực
hiện một cách có hiệu quả
(cạnh tranh để tìm ra mức giá
tốt nhất)

Nhược điểm
 Giá cả dễ biến động khi mất
cân đối cung cầu

 Hệ thống đảm bảo được tính
minh bạch của thị trường
 Kỹ thuật giao dịch đơn giản, dễ
theo dõi, kiểm tra và giám sát

www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
b. Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục
Khớp lệnh liên tục

Khớp lệnh định kỳ

Là phương thức giao dịch được
thực hiện liên tục khi có các lệnh
đối ứng được nhập vào hệ thống

Tập hợp tất cả các lệnh mua và
bán trong một khoảng thời gian
nhất định, sau đó giá CK được
khớp tại mức có KLGD lớn nhất

 Ưu điểm

 Ưu điểm

 Giá cả phản ánh tức thời các
thông tin trên thị trường
 Khối lượng giao dịch lớn, tốc độ
giao dịch nhanh
 Hạn chế chênh lệch giữa giá
lệnh mua và lệnh bán
 Nhược điểm
 Chỉ phản ánh mức giá điển hình

 Phù hợp cho việc xác lập mức giá
cân bằng trên thị trường
 Tạo sự ổn định giá, giảm sự biến
động do giao dịch bất thường
 Nhược điểm
 không phản ánh tức thời thông tin
trên thị trường, hạn chế giao dịch
của nhà đầu tư


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Phương thức thoả thuận
Là phương thức giao dịch trong đó các
thành viên tự thoả thuận với nhau về các
điều kiện giao dịch

www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
c. Lệnh giao dịch
Lệnh thị trường (market order)
Nhà đầu tư không chỉ ra một mức giá cụ thể nào mà yêu
cầu nhà môi giới chứng khoán thực hiện giao dịch với giá thị
trường hiện hành
Đây là loại lệnh thông dụng nhất
Lệnh giới hạn (Limit Oder)
Thực hiện mua hay bán chứng khoán với một giá ấn định.
Chỉ thực thi ở mức giá ấn định hoặc tốt hơn.
 Lệnh mua giới hạn: thực thi ở giá ấn định hoặc thấp hơn.
 Lệnh bán giới hạn: thực thi ở giá ấn định hoặc cao hơn.
Lệnh giới hạn thường không thể thực hiện ngay ⇒ phải xác định thời
gian cho phép đến khi có lệnh hủy bỏ (có thể thay đổi mức giá giới hạn
trong thời gian này)


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Lệnh dừng (stop order)
Trở thành lệnh thị trường nếu giá thị trường đạt tới hoặc
vượt qua mức giá dừng. Dùng để giới hạn tổn thất khi thị
trường diễn biến không thuận lợi
 Lệnh dừng để bán (Stop – Sell): giúp bảo vệ khoản lợi nhuận.
 Lệnh dừng để mua (Stop – Buy): giới hạn thua lỗ hay bảo vệ
lợi nhuận trong trường hợp bán khống.
Lệnh dừng khác với lệnh giới hạn ở chỗ: lệnh giới hạn bảo đảm được
thực hiện với giá giới hạn hoặc tốt hơn

Lệnh với giá mở cửa (ATO – At the Openning Order)
Là lệnh mua hay bán với giá mở cửa. Nếu không thực hiện
được với giá mở cửa thì sẽ bị hủy bỏ


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Lệnh với giá đóng cửa (ATC – At the Close Order)
Là lệnh thực hiện với giá gần với giá đóng cửa càng tốt ⇒
giá thực hiện là giá đóng cửa
Các lệnh khác
 Lệnh có giá trị trong ngày (Day Order)
 Lệnh có giá trị đến khi hủy bỏ (Good – till – Cancelled)
 Lệnh không bắt chịu trách nhiệm (Not Held Order)
 Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc không có gì cả (All – or –
None Order)
 Lệnh thực hiện ngay tức khắc hoặc hủy bỏ (Immediate –
or – Cancelled Order)
 Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc hủy bỏ (Fill – or – Kill Order)


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Số lượng lệnh sử dụng được quy định tùy theo từng SGDCK
Tại SGDCK New York cho phép sử dụng các lệnh
 Lệnh thị trường
 Lệnh giới hạn
 Lệnh dừng và lệnh giới hạn dừng
SGDCK TP.HCM cho phép sử dụng các loại lệnh
 Lệnh giới hạn
 Lệnh thị trường (bắt đầu thực hiện từ 3/7/2012)
 Lệnh ATO
 Lệnh ATC

www.themegallery.com


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
d. Đơn vị giao dịch
Chứng khoán trên thị trường được giao dịch theo lô chẵn,
khối lượng giao dịch là bội số của lô chẵn.
 Lô chẵn: Là số lượng chứng khoán tối thiểu được chấp
nhận giao dịch tại SGDCK, phụ thuộc vào quy định của
SGDCK
 New York, Tokyo, Thailand,... :1 lô chẵn là 100 CP
 SGDCK Đài Loan:1 lô chẵn là 1000 CP
 SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh:1 lô chẵn là 10 CP
 SGDCK Thành phố Hà Nội:1 lô chẵn là 100 CP

 Lô lẻ: là khối lượng chứng khoán không đủ một lô chẵn


3.1 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
e. Đơn vị yết giá
Là các mức giá tối thiểu trong đặt giá chứng khoán (tick size)
Đơn vị yết giá có tác động tới tính thanh khoản của thị
trường cũng như hiệu quả của nhà đầu tư
Đơn vị yết giá
Tập trung
về giá

Đơn vị yết giá nhỏ
Ưu điểm
NĐT có nhiều lựa chọn khi đặt lệnh
Nhược điểm
Giá CK dàn trải, không tập trung

Sự lựa chọn
của NĐT

Đơn vị yết giá lớn
Ưu điểm
Giá chứng khoán tập trung
Nhược điểm
Hạn chế sự lựa chọn của nhà đầu tư


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×