Tải bản đầy đủ

NỘI DUNG VÀ KỊCH BẢN PHÁT THANH TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÁP LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH.

NỘI DUNG VÀ KỊCH BẢN PHÁT THANH TUYÊN TRUYỀN
VỀ PHÁP LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Thời lượng ước tính 65 phút
STT
Track 1

T/L

NỘI DUNG
Thưa quý vị và các bạn! Khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp và
nhiều văn bản pháp luật của Nhà nước ta. Nhằm giúp các bạn hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp
luật, chúng tôi sẽ lần lượt giới thiệu các quy định quan trọng nhất của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, gồm 02
phần: Phần I: Pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Phần II: Pháp luật về tố cáo và giải quyết tố
cáo. Hôm nay, chúng tôi giới thiệu phần thứ I: Pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại, cụ thể như sau:
Bài 1: Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại và của luật sư, trợ giúp viên pháp lý
1. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
Theo Điều 12 của Luật Khiếu nại năm 2011 thì Người khiếu nại có các quyền sau:
(i) Tự mình khiếu nại
- Trường hợp khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo
pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;
- Trường hợp người khiếu nại ốm đau già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà

không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc
người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;
(ii) Được nhờ Luật sư tư vấn về pháp luật hoặc được uỷ quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của mình. Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì
được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc uỷ quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của mình;


2
(iii) Tham gia đối thoại hoặc uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
(iv) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết
khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
(v) Được quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên
quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu
để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
(vi) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy
ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;
(vii) Có quyền đưa ra chứng cứ và giải trình ý kiến của mình, được nhận quyết định giải quyết khiếu nại và
được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
(viii) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;
(viii) Rút khiếu nại.
Người khiếu nại có nghĩa vụ:
(i) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
(ii) Trình bày trung thực, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại;
Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại;
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
(iii) Chấp hành Quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ
trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
(iv) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu đã có hiệu lực pháp luật (Điều 12).
2. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại (Điều 13 Luật Khiếu nại)
Người bị khiếu nại có quyền và nghĩa vụ:
(i) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;


3
(ii) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu; Chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải
quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
(iii) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội
dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó để giao cho người giải quyết khiếu nại;
(iv) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

Người bị khiếu nại có nghĩa vụ:
(i) Tham gia đối thoại hoặc uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;
(ii)Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
(iii) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung bị khiếu nại; Giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của
quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày người giải quyết khiếu nại
hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh có yêu cầu;
(iv) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
(v) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;
(vi) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra
theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
3. Quyền và nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý (Điều 16 Luật khiếu nại)
Luật sư, trợ giúp viên pháp lý có các quyền sau đây:
(i) Luật sư, trợ giúp viên pháp lý có quyền tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại theo đề nghị của người
khiếu nại;
(ii) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại khi được uỷ quyền;
(iii) Xác minh, thu thập chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại và cung cấp chứng cứ cho người giải
quyết khiếu nại;
(iv) Được nghiên cứu hồ sơ vụ việc, ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ việc để bảo


4
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
Luật sư, trợ giúp viên pháp lý tham gia giải quyết khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
(i) Có nghĩa vụ xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy
yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy uỷ quyền của người khiếu nại;
(ii) Thực hiện đúng nội dung, phạm vi mà người khiếu nại đã uỷ quyền.
Ngoài ra, Luật sư, trợ giúp viên pháp lý còn thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Track 2

Thưa quý vị và các bạn! Trong phần trước, chúng tôi đã giới thiệu với quý vị và các bạn Bài 1: Quyền
và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại và của luật sư, trợ giúp viên pháp lý. Hôm nay, chúng tôi
tiếp tục giới thiệu với quý vị và các bạn Bài 2: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành
vi hành chính và Bài 3: Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại và việc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án,
sau đây là nội dung chương trình:
Bài 2: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền:
Luật khiếu nại năm 2011 quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là thuộc về người có quyết định
hành chính, hành vi hành chính; khiếu nại lần hai do thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại lần đầu giải quyết. Việc quy định giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc về người có quyết định
hành chính, hành vi hành chính tạo điều kiện cho việc giải quyết khiếu nại được nhanh chóng, kịp thời; vì hơn ai
hết, người có quyết định hành chính, hành vi đó là người hiểu vụ việc và họ phải có trách nhiệm giải quyết nhanh
chóng khiếu nại của công dân. Đồng thời, việc quy định như vậy sẽ tạo điều kiện cho người có quyết định hành


5
chính, hành vi hành chính tự sửa chữa những sai sót trong quá trình giải quyết khiếu nại, tránh gây mất thời gian cho
các cơ quan khác của nhà nước.
Việc quy định thủ trưởng cơ quan cấp trên trực triếp của người có quyết định hành chính, hành vi hành chính
giải quyết lần hai đối với quyết định hành chính đã được người có quyết định hành chính, hành vi hành chính giải
quyết lần đầu còn khiếu nại là tạo điều kiện cho việc giải quyết khiếu nại được công khai, khách quan hơn. Luật
khiếu nại cũng xác định rõ trách nhiệm giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại của chủ tịch ủy ban
nhân cấp tỉnh, bộ trưởng và Thủ tướng Chính phủ.
2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cấp như sau:
a) Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và thủ trưởng cơ quan thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của chính mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại đối với hành vi hành
chính của cán bộ, nhân viên thuộc ủy ban nhân dân cấp xã khi họ thực hiện nhiệm vụ công vụ được giao.
b) Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương, Giám đốc sở và cấp
tương đương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân
cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu
nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;
c) Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền: giải quyết khiếu nại lần đầu đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
d) Giám đốc sở và cấp tương đương có thẩm quyền:
Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công
chức do mình quản lý trực tiếp;


6
Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của thủ tưởng cơ quan thuộc
sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa
được giải quyết;
đ) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:
Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình;
Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân
cấp huyện, giám đốc sở và tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết
thời hạn nhưng chưa được giải quyết;
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
mình;
e) Bộ trưởng có thẩm quyền:
Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công
chức do mình quản lý trực tiếp;
Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc
Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;
Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại
hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
mình.
g) Tổng Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền:
Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy
ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có


7
hiệu lực pháp luật;
Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền,
lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm
quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
h) Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền:
Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải
quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao;
Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản
lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có
hiệu lực pháp luật;
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nước cùng cấp hoặc kiến nghị
người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi
phạm.
i) Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, ủỷ ban nhân dân các cấp; chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính
phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật khiếu nại, cụ thể là: “ Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về
khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến
nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm,
xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm”.


8
Bài 3: Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại và việc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án
1. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
Luật khiếu nại năm 2011 đã quy định đầy đủ về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại theo hướng đơn giản,
công khai, dân chủ, nhanh chóng, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người khiếu nại, bao gồm: việc thụ lý giải
quyết; thời hạn giải quyết khiếu nại; xác minh nội dung khiếu nại; tổ chức đối thoại, ra quyết định giải quyết khiếu
nại; việc áp dụng biện pháp khẩn cấp; gửi quyết định giải quyết khiếu nại; việc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa
án và hồ sơ giải quyết khiếu, cụ thể như sau:
1.1.Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại là các bước để giải quyết một khiếu nại hành chính, được sắp xếp theo
một nguyên tắc nhất định nhằm bảo đảm việc giải quyết khiếu nại khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời. Việc
xác định rõ các tình tự, thủ tục là nội dung quan trọng và cần được nghiên cứu những quy định chặt chẽ trong Luật
khiếu nại:
a) Thụ lý giải quyết khiếu nại lần đầu: Điều 27 Luật khiếu nại quy định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của
Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho
người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng
cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do;
b) Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu: Theo Điều 28 Luật khiếu nại quy định thì thời hạn giải quyết khiếu
nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý, ở vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu
nại không quá không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài
hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
c) Xác minh nội dung khiếu nại: Điều 29 Luật khiếu nại năm 2011 quy định, trong thời hạn quy định tại Điều


9
28: Khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể
kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết
khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm kiểm
tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu
khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay; trường hợp chưa có sơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì
tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ
quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại; việc xác minh
phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức: kiểm tra, xác minh trực tiếp thông qua các tài
liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp và các hình
thức khác theo quy định của pháp luật.
d) Về đối thoại: Luật khiếu nại quy định trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người
khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với
người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để
làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu và hướng giải quyết khiếu nại. Việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ;
người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có
quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại. Khi đối
thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người
tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.
đ) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: Điều 31 Luật khiếu nại quy định người giải quyết khiếu nại lần
đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu gồm: nội dung, ngày, tháng,
năm ra quyết định; tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại; kết quả xác minh nội dung
khiếu nại; kết quả đối thoại nếu có; căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung khiếu nại; giữ


10
nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị
khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại nếu
có; quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án;
Riêng trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người
hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.
Sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định
giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho
người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có
quyền. nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng
cấp.
e) Về hồ sơ giải quyết khiếu nại lần đầu: Theo quy định của Luật khiếu nại thì việc giải quyết khiếu nại phải
được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm các tài liệu như: đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp; quyết định giải quyết khiếu nại; biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, biên
bản tổ chức đối thoại nếu có và các tài liệu khác có liên quan. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang
theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật, Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành
chính tại tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu (Điều 34).
1.2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
Điều 33 Luật khiếu nại năm 2011 quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn mà giải quyết
khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được
quyết định giải quyết khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi
lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Đối với khiếu nại lần hai, khi khiếu nại,
người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và các tài liệu có liên quan cho người


11
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
Luật khiếu nại năm 2011 quy định cụ thể và tách riêng thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu với thủ tục giải
quyết lần hai là nhằm bảo đảm tính minh bạch trong quá trình giải quyết khiếu nại hành chính, bảo đảm sự phù hợp
của thủ tục giải quyết khiếu nại với các giai đoạn giải quyết khiếu nại. Về mặt pháp lý thì người giải quyết khiếu nại
lần đầu có địa vị pháp lý khác rất nhiều so với người giải quyết khiếu nại lần hai. Luật khiếu nại quy định trình tự,
thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai bao gồm các nội dung sau:
a) Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai: Việc thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai được quy định tại Điều 36 của
Luật khiếu nại, theo đó, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
của mình, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại,
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết;
trường hợp không thụ lý thì phải nêu rõ lý do. Đối vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết
khiếu nại thành lập hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại;
b)Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai: Theo quy định Điều 37 của Luật khiếu nại thì thời hạn giải quyết
khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có
thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; ở vùng sâu, vùng xã, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn
giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý;
c) Xác minh nội dung khiếu nại lần hai: Theo quy định Điều 38 Luật khiếu nại, thì căn cứ vào nội dung, tính
chất của việc khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội
dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết. Việc xác
minh trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai được thực hiện theo Điều 29 Luật khiếu nại, tương tự như việc xác
minh trong giải quyết khiếu nại lần đầu;
d) Đối thoại trong giải quyết khiếu nại lần hai: Việc đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai là
rất quan trọng, giúp người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại, người bị khiếu nại hiểu thêm các căn cứ và tình tiết


12
vụ việc, góp phần đưa việc giải quyết được nhanh chóng và hiệu quả. Vì vậy, Điều 39 Luật khiếu nại đã quy định
trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người
bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu
nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại;
Điều 30 Luật khiếu nại quy định đối với giải quyết khiếu nại lần đầu thì có thể đối thoại, còn đối với giải
quyết khiếu nại lần hai thì bắt buộc phải đối thoại. Đối với những vụ việc phức tạp, trước khi ra quyết định giải
quyết khiếu nại, nếu thấy cần thiết người giải quyết khiếu nại có thể thành lập hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến
làm cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại. Để đảm bảo tính minh bạch trong giải quyết khiếu nại, người giải quyết
khiếu nại lần hai phải công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một số hình thức: công khai tại cuộc
họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ
quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
đ) Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai: Theo quy định của Luật khiếu nại thì nội dung quyết định giải
quyết khiếu nại lần hai gần giống với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Cụ thể là quyết định giải quyết khiếu
nại lần hai phải có các nội dung như: ngày, tháng, năm ra quyết định; tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị
khiếu nại; nội dung khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu; kết quả xác minh
nội dung khiếu nại; kết quả đối thoại; căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung khiếu nại là đúng,
đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định
hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính. Chấm dứt
hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại,
người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính; việc bồi
thường cho người bị thiệt hại nếu có và quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án.
Như vậy, điểm khác nhau giữa quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu với quyết định giải quyết khiếu nại lần
hai là quyết định lần hai phải nêu rõ nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu


13
nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa
đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết
luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện
nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính;
e) Công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần hai: Điều 41 Luật khiếu quy định việc công khai quyết định
giải quyết khiếu nại lần hai như sau:
- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải
gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu,
người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.
- Người giải quyết khiếu nại lần hai lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai như: công bố tại cuộc họp,
cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ
chức đã giải quyết khiếu nại; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
f) Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai: Việc giải quyết khiếu nại lần hai phải được lập thành hồ sơ theo quy
định tại Điều 34 Luật này, bao gồm:
- Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
- Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
- Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có)
- Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);
- Quyết định giải quyết khiếu nại;
- Các tài liệu khác có liên quan.
+ Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài lieụe và được lưu giữ theo quy định của
pháp luật. Trường hợp người khieúe nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho
Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.


14
2. Về khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án
Trước đây, việc khởi kiện hành chính tại tòa án chỉ có thể được thực hiện sau khi đã qua bước giải quyết
khiếu nại tại các cơ quan hành chính nhà nước thì nay theo Luật khiếu nại năm 2011, người khiếu nại có thể lựa
chọn việc khởi kiện ngay ra tòa án, khiếu nại tại cơ quan hành chính nhà nước không còn là thủ tục bắt buộc. Quy
định này phù hợp với tinh thần của Luật tố tụng hành chính và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong khi
thực hiện quyền khiếu kiện của mình. Để bảo đảm sự thống nhất của hệ thống pháp luật, Luật khiếu nại quy định về
quyền khởi kiện vụ án hành chính như sau: Cá nhân, cơ quan, tổ chức nếu không đồng ý với quyết định hành chính,
hành vi hành chính thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án, không đặt ra điều kiện phải khiếu nại đến cơ
quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu rồi mới có quyền khởi kiện ra tòa án. Trường hợp cá nhân, cơ quan,
tổ chức lựa chọn việc khiếu nại tại cơ quan hành chính thì khi hết thời hạn giải quyết theo quy định của Luật khiếu
nại mà không được giải quyết, hoặc đã được giải quyết nhưng họ không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại lần đầu
(hoặc lần hai) thì họ vẫn có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án. Đối với công chức giữ chức vụ từ tổng cục
trưởng và tương đương trở xuống bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc hết thời hạn giải quyết theo Luật quy định mà
không được giải quyết, thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo Luật Tố tụng hành chính;
Việc khởi kiện vụ án hành chính trong quá trình khiếu nại lần đầu được thực hiện trong trường hợp hết thời
hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết
định giải quyết khiếu nại lần đầu. Trình tự, thủ tục khởi kiện vụ án hành chính được thực hiện theo quy định của
Luật tố tụng hành chính.
Theo điều 42 của Luật khiếu nại năm 2011 quy định hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại điều 37 của
Luật này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu
nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Theo Luật tố tụng hành chính năm 2010 quy định về quyền khởi kiện vụ án hành chính và thời hiệu khởi kiện
vụ án hành chính như sau:


15

Track 3

1. Về quyền khởi kiện vụ án hành chính: Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối
với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với
quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải
quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải
quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó (Điều 103);
2. Về thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện
để yêu cầu tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết
thúc thì mất quyền khởi kiện; Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật
buộc thôi việc;
30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh….
Trong phần trước, chúng tôi đã giới thiệu với quý vị và các bạn Bài 2: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
quyết định hành chính, hành vi hành chính và Bài 3: về Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại và việc khởi
kiện vụ án hành chính tại tòa án. Hôm nay, chúng tôi tiếp tục giới thiệu với quý vị và các bạn Bài 4: Thi hành
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, sau đây là nội dung chương trình:


16

Bài 4: Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc giải quyết khiếu nại hành chính, Luật khiếu nại quy định cụ thể về hiệu
lực của quyết định giải quyết khiếu nại, những người có trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu
lực pháp luật, cụ thể như sau:
1. Về hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại: quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp
luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành, nếu người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại
khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu
lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 45 ngày. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.
2. Về trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật: theo quy định của Điều 45
Luật khiếu nại thì người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, bao gồm:
người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
3. Việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật được thực hiện như sau:
- Người giải quyết khiếu nại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ
chức, cá nhân thuộc quyền tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp cần
thiết yêu cầu cơ quan chức năng có biện pháp để bảo đảm việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật; tổ chức thi hành hoặc chủ trì, phối hợp các tổ chức, cơ quan hữu quan thực hiện các biện pháp nhằm khôi
phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; kiến nghị cơ quan, tổ chức khác giải quyết những vấn đề liên
quan đến việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).
- Khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên
quan có trách nhiệm cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp


17
pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm; chấp hành quyết định hành
chính, hành vi hành chính bị khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết công nhận quyết định hành chính,
hành vi hành chính đó đúng pháp luật; chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
- Trong phạm nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp
hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực
pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết
khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.

Thưa quý vị và các bạn! Trong các chương trình phát thanh lần trước, chúng tôi đã hoàn thành việc giới
thiệu với quý vị và các bạn nội dung Phần I: Pháp luật về khiếu nại. Hôm nay, chúng tôi tiếp tục giới thiệu với
quý vị và các bạn Phần II: Pháp luật về tố cáo. Nội dung Phần II bao gồm những vấn đề sau: Quyền và nghĩa
vụ của người tố cáo; người bị tố cáo; người giải quyết tố cáo. Tố cáo và hình thức tố cáo. Sau đây là nội dung
chương trình:
Track 4

Bài 1: Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo
1. Khái niệm Tố cáo
Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền


18
biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cán nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. (Điều 2)
Việc tố cáo của công dân phải tuân theo thủ tục được quy định của Luật Tố cáo năm 2011, theo đó, ghi nhận
hình thức tố cáo trực tiếp và gửi đơn tố cáo, đồng thời quy định rõ đơn tố cáo phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của
người tố cáo; trường hợp tố cáo trực tiếp thì người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bản ghi nội dung tố cáo;
trường hợp nhiều người cùng tố cáo thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, chữ ký hoặc điểm chỉ của từng người
tố cáo và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.
2. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo (Điều 9 Luật tố cáo)
Việc quy định quyền và nghĩa vụ của người tố cáo của pháp luật hiện hành dựa trên nguyên tắc khuyến khích
và tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền tố cáo một cách đầy đủ và đúng đắn, đồng thời công dân cũng phải có
trách nhiệm về việc tố cáo của mình. Luật Tố cáo quy định về quyền và nghĩa vụ của người tố cáo như sau:
+ Người tố cáo có các quyền sau:
(i) Người tố cáo có quyền gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật;
(ii) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác của mình;
(iii)Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ
việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
(iv) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù;
(v) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không
đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết và được khen thưởng theo quy định của
pháp luật;
+ Người tố cáo có các nghĩa vụ sau:
Bên cạnh việc thực hiện các quy định về quyền của mình thì người tố cáo cũng có nghĩa vụ phải nêu rõ họ, tên,


19
địa chỉ của mình; trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo
mà mình có được; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình và có nghĩa vụ phải bồi thường
thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
3. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
Điều 10 Luật Tố cáo năm 2011quy định người bị tố cáo có những quyền quan trọng giúp họ tự bảo vệ mình
trước những thông tin có hại từ việc tố cáo không chính xác, cố tình bịa đặt, vu không, bôi nhọ:
(i) Được nhận thông báo về nội dung tố cáo;
(ii) Được đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
(iii) Được nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;
(iv) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật và cố ý tố cáo
sai sự thật, trái pháp luật;
(v) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm;
(vi) Được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không đúng
gây ra;
Ngoài những quyền trên, người bị tố cáo có các nghĩa vụ như sau:
(i) Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
(ii) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
(iii) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra. Đây là cơ sở để cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền đánh giá được mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi bị tố cáo, thái độ tự giác và
nhận thức về hành vi sai trái của người bị tố cáo để từ đó có biện pháp thích hợp, nhằm tạo điều kiện để họ có thể
sửa chữa hành vi sai trái của mình. Khi có kết luận nội dung tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền,


20
người bị tố cáo phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý tố cáo.
4. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo
Điều 11 Luật Tố cáo năm 2011 quy định về quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo. Theo đó, người
giải quyết tố cáo có các quyền:
(i) Yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
(ii)Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo;
(iii) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
(iv) Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của
pháp luật; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật;
(v) Kết luận về nội dung tố cáo; quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, người giải quyết tố cáo còn có nghĩa vụ:
(i) Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo;
(ii) Áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp
để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo, người cung cấp thông tin liên quan đến việc tố cáo;
(iii) Không tiết lộ thông tin gây bất lợi cho người bị tố cáo khi chưa có kết luận về nội dung tố cáo;
(iv) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo;
(v) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật của mình gây ra.


21

Thưa quý vị và các bạn! Trong phần trước chúng tôi đã giới thiệu khái niệm về tố cáo, quyền và nghĩa vụ của
các chủ thể có liên quan đến tố cáo. Hôm nay, chúng tôi tiếp tục giới thiệu với các bạn về thẩm quyền giải
quyết tố cáo. Mời quý vị và các bạn cùng theo dõi.
Track 5

Bài 2: Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Việc quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo có ý nghĩa quan trọng, làm cơ sở để các cơ quan có liên quan tiếp
nhận, xác minh và xử lý tố cáo đúng pháp luật. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đã được xác định theo đối tượng có
hành vi vi phạm, nội dung vi phạm, từ đó xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.Thẩm quyền
giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức đã được quy định rất cụ thể,
bao gồm thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tư pháp, cơ quan nhà nước khác cũng như trong
đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội cụ thể như sau:
I. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện
nhiệm vụ công vụ
1.Về nguyên tắc xác định thẩm quyền: Luật tố cáo quy định nguyên tắc chung về xác định thẩm quyền giải
quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm
vụ, công vụ, cụ thể:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết;
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải
quyết;
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ,


22
công chức, viên chức bị tố cáo phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết;
- Đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức,
viên chức có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình
sự;
Như vậy, nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo được áp dụng khi có hai điều kiện:
- Người bị tố cáo là cán bộ, công chức, viên chức;
- Hành vi bị tố cáo vi phạm quy định, nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức;
2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, trong việc thực hiện nhiệm
vụ công vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước (Điều 13 Luật tố cáo)
a) Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
b) Chủ tịch ủy ban nhân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân cấp xã, người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do
mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;
c) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm
quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm,
quản lý trực tiếp;
d) Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức
do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;


23
đ) Tổng cục trưởng, cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền
giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu đơn vị thuộc tổng cục, cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực
tiếp;
e) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc bộ, thuộc
cơ quan ngang bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm quản lý trực tiếp;
f) Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện
nhiệm vụ công vụ của bộ trưởng, thứ trưởng, thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng, phó thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ
nhiệm quản lý trực tiếp.
3. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán
bộ, công chức trong cơ quan khác của nhà nước (Điều 14 Luật tố cáo)
a) Chánh án tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp có thẩm quyền: giải quyết tố cáo
hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp; giải
quyết tố hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của chánh án, phó chánh án tòa án, viện
trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát cấp dưới;
b) Tổng Kiểm toán Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của kiểm toán trưởng, phó kiểm toán trưởng kiểm toán nhà nước chuyên ngành, kiểm toán nhà
nước khu vực và công chức do mình bổ nhiệm quản lý trực tiếp; kiểm toán nhà nước chuyên ngành, kiêm toán nhà
nước khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
của công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;
c) Người đứng đầu cơ quan khác của nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật


24
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;
d) Cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với cán bộ là đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp có
thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ do mình
quản lý;
4. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong
đơn vị sự nghiệp công lập(Điều 15 Luật tố cáo)
a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp
luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức do mình tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;
b) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền giải quyết tố cáo
đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức quản lý do mình bổ nhiệm.
5. Người đứng đầu cơ quan tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp.
6. Đối với người không phải là cán bộ, công chức, viên chức, nhưng được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ,
nếu họ vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp họ
có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người đó.
II. Thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực
Nhằm giúp công dân tố cáo hành vi vi phạm pháp luật tới đúng cơ quan có thẩm quyền, hạn chế trường hợp
đơn thư tố cáo vòng vo, hiệu quả giải quyết thấp. Điều 31 Luật tố cáo quy định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với
hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực như sau:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà nội dung liên quan đến chức năng quản
lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp
luật trong các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật thuộc


25
phạm vi quản lý được giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
- Tố cáo có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của nhiều cơ quan thì các cơ quan có trách
nhiệm phối hợp để xác định thẩm quyền giải quyết hoặc báo cáo cơ quan chủ trì giải quyết; tố cáo có nội dung thuộc
thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết;
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy
định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Bài 3: Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
Luật tố cáo năm 2011 đã quy định cụ thể về trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo phù hợp với tính chất, đặc điểm
và yêu cầu của việc giải quyết đối với từng loại tố cáo như: tiếp nhận xử lý thông tin tố cáo; xác minh nội dung tố
cáo; kết luận nội dung tố cáo, xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo; việc công khai kết luận nội dung tố cáo, cụ
thể như sau:
1. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức
trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ
a) Về tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo.
Việc tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực được
thực hiện như đối với tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo hành vi phạm pháp luật của cán bộ công chức, viên chức
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, trừ trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong
các lĩnh vực có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay.
Đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có nội dung rõ ràng, chứng
cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thì việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự: người có thẩm quyền tiếp
nhận, xử lý thông tin tố cáo; trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mà mình quản lý, người
tiếp nhận tố cáo phải trực tiếp tiến hành hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành ngay việc xác


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×