Tải bản đầy đủ

Công nghệ chẩn đoán ô tô

1.
2.
3.

4.

5.

Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến xấu tình trạng kỹ thuật
ôtô, ví dụ
Các công việc chính cần thực hiện trong một chế độ bảo dưỡng kỹ thuật
? cho ví dụ
Phân tích xây dựng mô hình quan hệ điều tra kết cấu, triệu chứng,thông
số chẩn đoán vận dụng cho một số trường hợp:
-Động cơ khó khởi động.
-Hiệu quả phanh kém(phanh không ăn , xy lanh chính)
-Phanh bị báo lệch sang một bên
-lái nặng.
Sử dụng sơ đồ cây,cây phân tích lỗi , sơ đồ nhân quả,các nguyên nhân
có thể có(chính, phụ)gây nên các hiện tượng hư hỏng,thu hẹp nguyên
nhân, chẩn đoán sửa chữa. vận dụng cho một số trường hợp,

-Động cơ khó khởi động,
-Phanh không ăn(hiệu quả phanh kém)
-lái nặng
Các công đoạn và hạng mục cần kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường đối với một ôtô.


BÀI LÀM



Câu 1: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến xấu tình trạng kỹ
thuật ôtô.
Tình trạng kỹ thuật của các cơ cấu, các tổng thành liên quan mật thiết đến
tuổi bền sử dụng của chúng. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự biến xấu
của tình trạng kỹ thuật ôtô, song người ta qui về hai lĩnh vực chính đó là:
 Một là nhân tố thiết kế chế tạo.
 Hai là nhân tố ảnh hưởng trong lĩnh vực sử dụng.
Nhân tố thiết kế chế tạo: trong lĩnh vực thiết kế chế tạo phải kể đến các
nhân tố ảnh hưởng của kết cấu, vật liệu chế tạo và chất lượng gia công chi
tiết. Với sự phát triển về công nghệ kỹ thuật, các chi tiết đã được chế tạo
ngày một chính xác hơn về vật liệu, kích thước, hình dạng. Mỗi chi tiết trong
cụm tổng thành đều có kích thước và hình dạng khác nhau chịu được áp lực
riêng với độ bền, độ vững, độ chịu mòn, chịu mỏi ứng với điều kiện hoạt
động cho phép. Chính vì thế khi thiết kế phải đáp ứng được yêu cầu hoạt
động hợp lý, khe hở đảm bảo, độ mòn thấp, hay một số các yêu cầu kỹ thuật
khác như độ cứng, cách lắp ghép, nâng cao về khả năng hoạt động của
xupap, cải thiện tầm hoạt động của piston.
Trong những năm gần đây chất lượng thiết kế và chế tạo có những tiến bộ rõ
rệt tuổi thọ của xe được nâng lên từ 40000 km đến 250000 km.
 Ví dụ 1: Để cải thiện quá trình làm việc của piston người ta dùng biện
pháp về mặt kết cấu như:
− Làm thân piston dạng ô van mà trục ngắn của nó trùng với
đường tâm chốt piston.
− Tiện vát bớt một phần kim loại của phần thân hai đầu bệ chốt
piston.
− Giảm độ cứng vững của piston bằng cách xẻ rãnh T hoặc chữ п
trên thân.
− Đúc hợp kim invar hoặc thép cacbon để đỡ bệ chốt piston.
− Làm bệ chốt piston có dạng lệch tâm để giảm lực ngang.

 Ví dụ 2: Để tăng tuổi thọ và sức bền của trục khuỷu người ta có các
biện pháp để cải thiện về kết cấu như sau:
 Dùng phương pháp rèn khuôn để chế tạo trục khuỷu.
 Tăng độ cứng bằng phương pháp phun bi thép, phun cát thạch
anh hoặc lăn cán.


Phương pháp tôi cao tần hoặc nhiệt luyện hóa học ( thấm nito).
Mài bóng bề mặt giảm ma sát mài mòn.
 Ví dụ 3: Để hoàn thiện hơn cơ cấu phối khí, người ta thiết kế con đội
thủy lực trên nguyên lý con đội đũa đẩy để giúp cho quá trình đóng
mở xupap tối ưu hơn.
Nhân tố trong lĩnh vực sử dụng: các nhân tố ảnh hưởng chia làm ba nhóm.
 Nhóm thứ nhất là nhân tố khách quan không phụ thuộc vào con người
như ảnh hưởng của đường xá khí hậu.
 Nhóm thứ hai là nhân tố phụ thuộc một phần của con người trong quá
trình sử dụng như ảnh hưởng từ việc sử dụng xe và vật liệu khai thác.
 Nhóm thứ ba là nhân tố hoàn toàn phụ thuộc vào con người như chất
lượng lái xe, chất lượng bảo dưỡng và sửa chữa.
Ảnh hưởng của điều kiện đường xá: quá trình làm việc của ôtô được biểu thị
bằng loại đường, tính chất mặt đường, độ dốc, tiết diện dọc của đường, mật
độ giao thông trên đường.( Ví dụ 1: trong khi kẹt xe, tài xế phải sử dụng tay
số một để tạo mô men lớn nhất gây hao mòn, và hao nhiên liệu. Ví dụ 2: xe
hoạt động trên vùng núi và cao nguyên đất đỏ làm cho độ bám của xe bị cản
trở gây hao nhiên liệu, trơn trượt. Ví dụ 3: Khi xe phanh ở đường có đá dăm
nhỏ sẽ bị trượt và mòn lốp nhiều hơn.). Khi đường càng xấu thì số lần thao
tác ly hợp, tay số, phanh càng nhiều, gây hao mòn chi tiết làm cho tuổi bền
ôtô giảm.
Ảnh hưởng của khí hậu: gây ảnh hưởng lớn đến quá trình làm việc của tổng
thành nhất là động cơ, làm thay đổi chất lượng vật liệu khai thác.( Ví dụ: khí
hậu lạnh ở các nước Châu Âu làm động cơ khó khởi động, gây hao mòn các
chi tiết. Ví dụ 2: Nước ta có độ ẩm cao, ngập thường xuyên ảnh hưởng đến
hệ thống gầm, hệ thống điện gây han gỉ, chập mạch.)
Ảnh hưởng của chế độ khai thác và vật liệu khai thác:
Chế độ khai thác thể hiện tải trọng, tốc độ ô tô, phụ tải động cơ. Ví dụ: xe
chở quá tải sẽ bị hao mòn chi tiết tổng thành nhanh hơn xe chở đúng tải vì
động cơ hoạt động quá mức cho phép hay lốp xe chở quá mức cho phép.
Vật liệu khai thác: thể hiện ở sử dụng nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm
mát.Ví dụ: sử dụng xăng theo yêu cầu nhà chế tạo sẽ đảm bảo được sự
chống kích nổ. Ví dụ 2: sử dụng dầu bôi trơn theo quy định nhà sản xuất sẽ
đảm bảo khe hở làm việc của các cụm chi tiết tổng thành như piston-xéc
măng, trục khuỷu-thanh truyền. Ví dụ 3: Sử dụng nước làm mát phù hợp sẽ





a)

b)


c)

giúp động cơ không bị sôi nước cũng như đóng gỉ sét trong đường ống hay
thùng nước làm mát.
Ảnh hưởng kỹ thuật lái xe: việc sử dụng xe làm ảnh hưởng đến độ bền của
xe, thể hiện trách nhiệm và trình độ kỹ thuật của tài xế. lái xe bao gồm quá
trình điều khiển và công tác bảo dưỡng kỹ thuật mà lái xe phải làm trên
đường. Ví dụ: thắng gấp và liên tục sẽ làm nóng phanh gây chai bề mặt bố
phanh. Ví dụ 2: nhả côn đạp ga sẽ làm cho động cơ bị mòn nhanh, làm ảnh
hưởng đến bộ ly hợp .Ví dụ 3: chạy ở tay số không hợp lý sẽ làm ảnh hưởng
đến động cơ và hộp số.

Câu 2: Các công việc chính cần thực hiện trong một chế độ bảo dưỡng
kỹ thuật ? Cho ví dụ.
Các công việc chính cần thực hiện trong một chế độ bảo dưỡng kỹ thuật:
Ở các cấp bảo dưỡng khác nhau có những nội dung công việc khác nhau ở
các tổng thành khác nhau, song chúng đều phải thực hiện những công việc
sau:
− Bảo dưỡng mặt ngoài của ôtô: bao gồm quét dọn, rửa xe, xịt khô,
đánh bóng vở xe( với ôtô tải không cần đánh bóng).
− Kiểm tra và chẩn đoán kỹ thuật: bao gồm chẩn đoán mặt ngoài,
kiểm tra các mối ghép, kiểm tra nước làm mát, dầu bôi trơn, chẩn
đoán tình trạng kỹ thuật của các chi tiết, tổng thành và toàn bộ ôtô.









Công việc điều chỉnh và siết chặt: theo kết quả của chẩn đoán kỹ
thuật tiến hành sự điều chỉnh của các cụm, các tổng thành theo tiêu
chuẩn cho phép, siết chặt các mối ghép ren.
Công việc bôi trơn: kiểm tra và bổ sung dầu, mỡ bôi trơn theo đúng
quy định ( dầu động cơ, hộp số, dầu tay lái, dầu cầu, bơm mỡ vào
truyền động các đăng.) Nếu kiểm tra thấy chất lượng dầu mỡ bôi trơn
bị biến xấu quá tiêu chuẩn cho phép phải thay dầu và mỡ bôi trơn. Khi
đến chu kỳ phải thay đúng theo quy định.
Công việc về lốp xe: kiểm tra sự hao mòn của lốp, kiểm tra áp suất
hơi trong lốp, nếu cần phải bơm và tiến hành đảo lốp.
Công việc về nhiên liệu và nước làm mát: kiểm tra và bổ sung nhiên
liệu phù hợp theo từng loại động cơ, bổ sung và thay nước làm mát
theo quy định.
Ví dụ: Bảo dưỡng cho các dòng xe của hãng Toyota.
Bảo dưỡng từ cấp nhỏ/ trung bình/ trung bình lớn/ lớn bắt đầu từ
5.000/10.000/20.000/40.000 km đầu tiên và sau mỗi
10.000/20.000/40.000/40.000 km tiếp theo hoặc sau mỗi 6/12/24/24
tháng tùy điều kiện nào đến trước.
− Bugi bạch kim không kiểm tra mà chỉ thay thế khi đươc
100.000 km.
− Dầu động cơ thay thế mỗi lần bảo dưỡng.
− Lọc dầu động cơ thay thế theo lần bảo dưỡng bắt đầu từ bảo
dưỡng trung bình.
− Lọc nhiên liệu không kiểm tra chỉ thay thế trong lần bảo dưỡng
lớn.
− Lọc gió vệ sinh mỗi lần bảo dưỡng và thay thế ở lần bảo dưỡng
lớn.
− Acquy luôn kiểm tra trong mỗi lần bảo dưỡng


Câu 3: Phân tích xây dựng mô hình quan hệ điều tra kết cấu, triệu
chứng thông số chẩn đoán vận dụng cho một số trường hợp:


Động cơ khó khởi động:( đối với động cơ phun xăng)

Đối tượng
Phần tử

Thông số kết
cấu

Động cơ
Hệ thống khởi động

Hệ thống nhiên liệu

Điện áp khởi động
của acquy, tiếp xúc
cọc bình.

Bơm xăng và đường
ống nhiên liệu, kim
phun khởi động lạnh.

Bánh răng gài khớp
với bánh đà.

Áp suất bộ điều áp
và kim phun, thùng
chứa.

Cuộn hút và cuộn giữ
của máy khởi động.
Tín hiệu STA.

Hệ thống đánh lửa
Khe hở điện cực
trung tâm bugi.
Ống chân không.
Cảm biến đánh lửa.
Kiểm tra dây cao áp.

Van điều tiết áp suất
bị hở.

Bô bin đánh lửa hoạt
động.

Cảm biến lưu lượng
khí nạp và NE.

Bộ điều chỉnh góc
đánh lửa.


Hư hỏng

Cọc bình bị gỉ sét.

Nghẹt lọc xăng.

Bánh răng khởi động
bị mòn

Áp suất kim phun
không ổn định.

Đứt cuộn hút, cuộn
giữ.

Mất tín hiệu khởi
động trong ECU.

Triệu chứng

Động cơ khó khởi động.
Nhiên liệu hồi liên
tục về thùng chứa

Mất áp suất chân
không.
Không có tín hiệu
đánh lửa.
Dây cao áp bị hỏng.
Bugi đánh lửa yếu

Kiểm tra máy khởi động và tín hiệu khởi động, kiểm tra bánh răng máy khởi
động.
Thông số
chẩn đoán

Kiểm tra nhiên liệu trong thùng chứa.
Đo áp suất nhiên liệu trong bộ điều áp.
Kiểm tra điên cực bugi bằng mắt thường hoặc đo khe hở bugi



Hiệu quả phanh kém: ( phanh không ăn) đối với hệ thống phanh tang
trống, dấn động phanh dầu, có trợ lực phanh

Đối tượng

Phần tử

Thông số kết
cấu

Hệ thống phanh

Cơ cấuphanh
phanhbị
Bề
Khemặt
hở giữa má
chai
cứng,vàgiảm
phanh
tang hệ
sốtrống.
ma sát.

Dẫn động phanh
Dẫn
Hành
động
trình
cơtự
khí
dobị
của bàn
đứtđạp
gãy.phanh.
Độ
Kẹt
tiếp
xyxúc
lanhgiữa
con.xy
lanh con và càng bố
Bàn đạp phanh sâu.

Trợ lực phanh.
Độ Bể
kínống
của dầu.
xy
Bểlanh
ống dầu.
chính.
Hư sin làm
Hưkín
singây
làm kín gây
Cácròđường
rỉ dầu.ống
rò rỉ dầu.
dầu.
Kẹt xy lanh
Kẹtchính
xy lanh chính


Phanh không ăn, quãng đường phanh lớn, ma sát khi phanh giảm, có triệu
chứng rò rỉ dầu tại các xy lanh con hay xy lanh chính.

Triệu chứng
Hư hỏng

Đo quãng đường phanh trên đường.
Đo gia tốc chậm dần và thời gian phanh trên đường.
Đo lực phanh hoặc mô men phanh trên bệ thử

Thông số
chẩn đoán

Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp phanh.
Quan sát sự rò rỉ dầu tại các xy lanh con và xy lanh chính.
Kiểm tra mức dầu phanh trong bình chứa.



Đối tượng
Phần tử

Phanh lêch sang một bên: cơ bản là giống như phanh không ăn nhưng vấn
Hành trình bàn đạp
Bề mặt tiếp xúc của
đề ở đây là lực phanh ở 2 bên bánh xe dẫn hướng khác nhau do sự rò rỉ dầu
phanh.
trống phanh và bố
phanh dẫn đến khả năng ma sát của cơ cấu phanh 2 bánh khác nhau gây ra
không tốt.
cơ khí.
sự mấtDẫn
cân dộng
bằng khi
phanh.
Khe hở giữa má
Đường ống dẫn dầu.
phanh và tang trống
Phanh
lệch
lớn.
Độ kín của xy lanh
chính và các xy lanh

của

Lực phanh không đủ
Hệxosốhồi
mavịsát
nhỏ
con.
phanh bị hỏng.
Lực phanh 2 bên
bánh xe dẫn hướng
khác nhau.


Thông số kết
cấu

Phanh bị lêch hướng, phanh không ăn.

Triệu chứng

Kiểm tra lại xy lanh chính.
Kiểm tra lai các đường ống dẫn dầu đến xy lanh con.
Đo lại lực phanh đến 2 bánh xe dẫn hướng.

Thông số
chẩn đoán

Kiểm tra lại góc đặt bánh xe.
Kiểm tra các xy lanh con các bánh xe.
Đo chỉnh lại khe hở giữa má phanh và tang trống ở 4 bánh xe



Lái nặng: hệ thống lái có trợ lực.

Hệ thống lái
Cơ cấu lái

Dẫn động lái

Trợ lực lái

Cảm giác trên vô
Độ rơ
vành
tay lái
lăng
nặng.

Có tiếng kêu dưới gầm
Độ mon xe.
của các đầu
protyn.
Đánh vô lăng không
Độ như
lỏngýcủa
trụctrên
đứng.
muốn
Sự mài đường.
mòn của các ở

kêu lớn trong bơm tay
Khe hở giữa
lái trục vít
và con lăn.
hư bơm trợ lực lái.
Sự mòn của các ổ đỡ.
Thiếu dầu trợ lực
Mức độ làm kín của
seal.

Khe
cặp
Nghehởcógiữa
tiếngcác
kêu

truyền
động
phía
taytrong
lái cơ
cấu lái
Lực cản ma sát lái

đỡ.lái có cảm
Khi đánh tay
giác rung đầu xe.


Tay lái nặng

Kiểm tra áp suất lốp
Kiểm tra góc đặt bánh xe.
Kiểm tra lượng dầu phanh trong bình.
Câu 4 : Sử dụng sơ đồ cây, sơ đồ nhân quả, xương cá hiện tượng hư hỏng,
Kiểm tra tình trạng đứt gãy, vị trí cao su chắn bụi. quan sát tìnht rạng bơm mỡ.
nguyên nhân chẩn đoán cho 1 số trường hợp:
Kiểm tra bơm trợ lực lái.


Động cơ khó khở động:




Máy khởi động
hoạt động?

Không

Kiểm tra độ rơ vành tay lái.

Máy khởi động có quay
không?

Không
Không

Động cơ có nổ
không?


Bánh răng
đề sẽ bung
ra kết nối
bánh đà

Kiểm tra
accu trên
12v không?

Không
Kiểm
tra
Dùng thiết
Làm vệ
điểm
Câu
bìnhxúc
bị khởi
tiếp
Làm vệsinh

để
khởi
Kiểm
tra
động trực
accu,cọc
trong bộ
sinh các
động
và điện
sổ
tay
tiếp để kích theo
bình,
giắc
chia
chỗ nối
Bộ
chia
kiểm
tra
tra Không
cứunối
lỗi
đề
điện,
dâyđộ
phin
Không
điệnsạc
cơ khí
của

mass sườn.

Không

Không

Đánh lửa
không?

Động cơ có quay
không?




Không

Kiểm tra
mạch
điện hệ
thống
Lọc
đánh
bị
Điện
lửa,áp cuộn
Đánh lửa
sơ cấp
mạch
Không
Không
từ bô bin
cao áp

Nhiên
Kiểm tra
liệu đến
dây phin,
Mở
kiểm tra
bướm ga
điện áp
xịt nhiên
cuộn thứ Có
liệu vào
cấp
để khởi
Nhiên
Không
Có liệuđộng


Thời
diểmđánh
lửa,
nhiên
Phun
đơn
liệu,
acccu
điểm ktra
yếu
đề ga.
bướm
không
Phunquay
đa
điểm
chẩn


Kết nối OBD
đọc mã lỗi





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×