Tải bản đầy đủ

Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIANG THỊ THÙY LINH

GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

GIANG THỊ THÙY LINH

GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC

NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN QUANG THIỆU

THÁI NGUYÊN - 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luâ ̣n văn “Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực
nông nghiệp tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên
cứu của cá nhân tôi. Đề tài hoàn toàn trung thực và chưa đươ ̣c sử dụng để bảo
vê ̣một ho ̣c vi na
̣ ̀ o. Các thông tin sử dụng trong đề tài đã đươ ̣c chỉ rõ nguồ n gố c,
các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiêṇ
luâ ̣n văn này đã được cảm ơn.
Tác giả đề tài

Giang Thị Thùy Linh


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản đề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đoàn Quang Thiệu, người đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau
đại học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học Kinh
tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Phú
Lương, Phòng Lao động Thương binh - Xã hội huyện Phú Lương, Chi cục

Thống kê huyện Phú Lương, phòng Nông nghiệp, phòng Kinh tế- Hạ tầng,
phòng Tài chính - Kế hoạch; cấp ủy, chính quyền và các tổ chức xã hội các xã
Yên Ninh, Sơn Cẩm, Tức Tranh, Ôn Lương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ
nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2016
Tác giả

Giang Thị Thùy Linh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU................................................................................ vii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1

1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 3
4. Đóng góp của đề tài................................................................................. 3
5. Bố cục của đề tài ..................................................................................... 4
Chương 1. LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ................................................... 5

1.1. Lý luận về thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp........................ 5
1.1.1 Khái niệm về thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp .............. 5
1.1.2 Vai trò của thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp......................... 7
1.1.3. Nội dung thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp ............................... 9
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư cho lĩnh
vực nông nghiệp .............................................................................. 14
1.2. Kinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp của một
số địa phương .................................................................................. 21
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ..................................... 21
1.2.2 Kinh nghiệm tại một số địa phương trong nước .............................. 23
1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Phú Lương .......................... 25
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 27
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................... 27


iv

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................... 28
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ........................................................... 30
Chương 3. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN ...... 32

3.1. Đặc điểm địa bàn huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên ....................... 32
3.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ ..................................................... 32
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 32
3.1.3. Các điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................... 37
3.1.4 Tình hình phát triển nông nghiệp giai đoạn 2013-2015................... 40
3.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của huyện Phú
Lương giai đoạn 2013 - 2015 .......................................................... 42
3.2.1. Thu hút vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước ..................................... 42
3.2.2 Thu hút vốn đầu tư từ các khu vực dân cư và các thành phần kinh
tế ................................................................................................................ 50
3.2.3 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài ........................................................ 52
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
của huyện Phú Lương ..................................................................... 54
3.3.1 Các yếu tố thuộc về chính sách thu hút đầu tư của địa phương....... 54
3.3.2 Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa
phương ....................................................................................................... 74
3.4 Đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của
huyện Phú Lương ............................................................................ 75
3.4.1 Ưu điểm ............................................................................................ 75
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 76
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG ............................... 80

4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực
nông nghiệp ở huyện Phú Lương ...................................................... 80


v

4.1.1. Quan điểm ....................................................................................... 80
4.1.2. Định hướng và mục tiêu thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
ở huyện Phú Lương ........................................................................... 81
4.2 Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của huyện Phú
Lương ......................................................................................................... 82
4.2.1. Nhóm giải pháp tạo môi trường đầu tư cho phát triển nông nghiệp huyện . 82
4.2.2. Nhóm giải pháp thu hút đầu tư đối với từng loại hình vốn............. 87
4.3 Kiến nghị ............................................................................................. 93
KẾT LUẬN........................................................................................................ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 97
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 98


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KH&CN

: Khoa học và công nghệ

KHCN

: Khoa học công nghệ

NNNT

: Nông nghiệp nông thôn

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế các ngành qua các năm (giá thực tế) .............. 39
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Phú Lương giai đoạn 2013
- 2015 .................................................................................... 41
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Phú Lương giai đoạn 20132015....................................................................................... 43
Bảng 3.4: Cơ cấu vốn theo lĩnh vực đầu tư............................................. 46
Bảng 3.5: Tình hình thu hút vốn đầu tư từ nhân dân và các thành phần kinh
tế tại huyện Phú Lương ......................................................... 50
Bảng 3.6: Nguồn vốn đầu tư nước ngoài phát triển nông nghiệp tại huyện
Phú Lương............................................................................. 53
Bảng 3.7: Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng của huyện giai đoạn 2013 -201555
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát đối tượng được phỏng vấn về cơ sở vật chất
tại huyện Phú Lương ............................................................. 56
Bảng 3.9: Một số hoạt động của UBND huyện Phú Lương trong Marketing
thu hút đầu tư vào nông nghiệp ............................................ 58
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát đối tượng được phỏng vấn về hoạt động
truyền thông Marketing tại huyện Phú Lương ..................... 59
Bảng 3.11: Trình độ lao động của lao động làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp tại huyện Phú Lương ................................................. 60
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát đối tượng được phỏng vấn về nguồn nhân lực
tại địa phương ....................................................................... 62
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát đối tượng được phỏng vấn về thủ tục hành
chính ...................................................................................... 63
Bảng 3.14 Chính sách hỗ trợ ruộng đất trong phát triển nông nghiệp tại
huyện Phú Lương .................................................................. 64


viii

Bảng 3.15 Kết quả khảo sát đối tượng được phỏng vấn về chính sách ruộng
đất .......................................................................................... 66
Bảng 3.16 Chính sách hỗ trợ tín dụng trong phát triển nông nghiệp tại
huyện Phú Lương .................................................................. 67
Bảng 3.17 Kết quả khảo sát đối tượng được phỏng vấn về chính sách tín
dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp ....................................... 68
Bảng 3.18 Chính sách hỗ trợ thị trường và tiêu thụ sản phẩm trong phát
triển nông nghiệp tại huyện Phú Lương ............................... 69
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát đối tượng được phỏng vấn về chính sách thị
trường và tiêu thụ .................................................................. 70
Bảng 3.20 Chính sách hỗ trợ về khoa học kỹ thuật trong phát triển nông
nghiệp tại huyện Phú Lương ................................................. 71
Bảng 3.21 Kết quả khảo sát đối tượng được phỏng vấn về chính sách khoa
học- kỹ thuật ......................................................................... 72
Biểu đồ 3.1 Tổng hợp đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút vốn
đầu tư..................................................................................... 74


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là một yếu tố đầu vào không thể thiếu trong nền kinh tế của mỗi quốc
gia. Một quốc gia muốn phát triển phải tận dụng và khai thác triệt để nguồn lực
quý giá đó. Đối với Việt Nam, đất nước mà khoảng 67% dân số nằm trong khu
vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế nói chung và vốn đầu
tư phát triển nông nghiệp nói riêng là vấn đề đặc biệt quan trọng cần được quan
tâm giải quyết.
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao,
đồng thời cũng có nhiều lợi thế để tiếp tục phát triển kinh tế nông nghiệp hàng
hóa trong tương lai, do đó, kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm một vai trò quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, để kinh tế nông nghiệp phát triển
một cách bền vững trước những thách thức lớn đến từ việc Việt Nam đang ngày
càng hội nhập sâu với thế giới, đặc biệt, gần đây là việc Việt Nam tham gia
hiệp định thương mại tự do TTP, chính là một thách thức rất lớn cho ngành
nông nghiệp của nước nhà, thì vấn đề thu hút nguồn vốn cho phát triển nông
nghiệp là hết sức quan trọng, vì chỉ khi có được các nguồn vốn phục vụ việc
phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, chuyên môn hóa, thì nông
nghiệp Việt Nam mới có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm nông nghiệp
được sản xuất với khoa học công nghệ hiện đại, tiên tiến từ các nước bạn, ngoài
ra, có được nguồn vốn đầu tư, thì nông nghiệp Việt Nam mới có thể mạnh dạn
áp dụng các khoa học công nghệ tiên tiến trong hoạt động sản xuất, chế biến
các sản phẩm nông nghiệp của mình.
Phú Lương là một huyện nằm trong tỉnh Thái Nguyên có nền kinh tế chủ
yếu dựa vào nông nghiệp. Nhiều dự án lớn về nông nghiệp đã và đang góp phần
thay đổi, cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân trong huyện. Thực tế cho
thấy, việc thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Phú Lương hiện


2

nay đã có những dấu hiệu tích cực, lượng vốn đầu tư vào nông nghiệp ngày
càng tăng, chất lượng vốn ngày càng được cải thiện...Trong đó, nguồn vốn từ
các tổ chức tín dụng đang ngày càng cho thấy vai trò thúc đẩy quan trọng đối
với hoạt động sản xuất nông nghiệp tại các xã trong huyện. Tuy nhiên, bên cạnh
những mặt tích cực đó công tác này còn bộc lộ rất nhiều hạn chế và khó khăn
cần được tháo gỡ. Đó là cơ chế quản lý chưa thật sự thông thoáng, thủ tục đầu
tư còn rườm rà gây trở ngại cho các nhà đầu tư, việc thực hiện các chính sách
thu hút vốn còn kém hiệu quả và phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các
địa phương khác trong thu hút vốn… Do vậy, việc nghiên cứu và đề xuất giải
pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú
Lượng trong giai đoạn mới là vấn đề có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực
tiễn.
Với lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào
lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn
Thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng về thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, luận văn sẽ đưa ra giải pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của
huyện trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư và thu hút
vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của
huyện Phú Lương.
-Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực
nông nghiệp ở huyện Phú Lương.


3

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào lĩnh
vực nông nghiệp ở huyện Phú Lương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vốn đầu tư và hoạt động thu hút vốn đầu tư vào
lĩnh vực nông nghiệp của huyện Phú Lương.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung:Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi nội dung đầu tư
phát triển nông nghiệp theo quy định của pháp luật, trong đó tập trung vào việc
nghiên cứu vấn đề thu hút đầu tư cho phát triển nông nghiệp tại địa bàn cấp
huyện Phú Lương gồm các nguồn vốn hình thành từ: ngân sách nhà nước, từ
các tổ chức kinh tế và hộ gia đình, từ các nguồn vốn đầu tư ngoài nước.
* Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú Lương
* Về thời gian:
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu đã công bố
từ năm 2000 đến nay.
- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ 2015 đến
2016.
4. Đóng góp của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư
và thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng, phân tích những yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp
nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của một địa
phương cụ thể là huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho lãnh đạo địa phương huyện
Phú Lương và những người quan tâm đến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp.


4

5. Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài: ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận
văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào
lĩnh vực nông nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của
huyện Phú Lương.
Chương 4: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông
nghiệp của huyện Phú Lương.


5

Chương 1
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
1.1. Lý luận về thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm về thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
1.1.1.1 Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp bao gồm nông nghiệp thuần, lâm nghiệp và ngư
nghiệp là lĩnh vực sản xuất vật chất nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về
lương thực, thưc phẩm cho con người, làm nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp và làm nguồn hàng cho xuất khẩu(Đinh Phi Hổ, 2003). Trong đó:
- Nông nghiệp thuần bao gồm các tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ;
- Lâm nghiệp bao gồm các tiểu ngành: trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản
ngoài gỗ, dịch vụ lâm nghiệp. Chuyên ngành này có chức năng xây dựng rừng,
quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và chức năng
môi trường như: phòng chống thiên tai và hình thành các đặc điểm văn hóa, xã
hội của nghề rừng.
- Thủy sản bao gồm các tiểu ngành: nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản ở
các vùng biển ven bờ, sông, hồ, các thung lũng có nước.
Theo trình độ phát triển, ngành nông nghiệp có hai loại hình, gồm:
+ Nông nghiệp tự cung tự cấp. Ở trình độ này, nông nghiệp sử dụng các
đầu vào hạn chế và sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại chỗ cho
chính gia đình của mỗi người nông dân. Không sử dụng cơ giới hóa và các tiến
bộ kỹ thuật.
+ Nông nghiệp hàng hóa. Ở trình độ này, quá trình sản xuất nông nghiệp
được chuyên môn hóa ở tất cả các khâu, gồm cả sử dụng máy móc, thiết bị cơ
giới trong canh tác trồng trọt, chăn nuôi và trong chế biến sản phẩm tươi sống
làm ra. Nông nghiệp hàng hóa sử dụng nguồn đầu vào lớn hơn so với nông


6

nghiệp tự cung tự cấp, bao gồm các loại hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón
hóa học, chọn lọc, áp dụng các giống mới và cơ giới hóa cao; sản phẩm làm
được thương mại hóa, bán ra trên thị trường trong nước và xuất khẩu; sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tạo ra việc làm ở nhiều công đoạn nối tiếp nhau nên tạo
việc làm và thu nhập cho nhiều người tham gia vào các công đoạn của quá trình
này.
1.1.1.2 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là toàn bộ tiền tích lũy của xã hội của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác
được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực
sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ sinh hoạt xã hội
và sinh hoạt trong mỗi gia đình (Đặng Kim Sơn & Hoàng Thu Hoà, 2002).
Vốn đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp là vốn đầu tư để phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, sản xuất kinh doanh (nông, lâm nghiệp, thủy
sản, diêm nghiệp và ngành nghề nông thôn) và phát triển các loại hình dịch vụ
nhằm thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển, tạo việc làm và tăng thu nhập,
cải thiện đời sống cho người dân sống ở nông thôn và sống dựa vào nông nghiệp
(Đặng Thanh Mai, 2008). Có thể phân nguồn vốn đầu tư theo hai loại sau:
- Vốn Đầu tư của Nhà nước: lượng vốn ngân sách nhà nước hàng năm do
Chính phủ quyết định bỏ ra để đầu tư vào các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng
kinh tế-xã hội nông thôn, các công trình trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản (thủy lợi, điện, giao thông đồng ruộng, giáo dục đào
tạo...). Các nguồn vốn viện trợ cho không hoặc hỗ trợ phát triển chính thức của
nước ngoài (ODA), vốn trái phiếu Chính phủ cũng coi là nguồn của nhà nước.
- Đầu tư ngoài ngân sách nhà nước gồm:
+ Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh: doanh nghiệp
tư nhân, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình.
+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).


7

1.1.1.3 Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
* Khái niệm về thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn
đầu tư để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế. Thu hút vốn đầu
tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách thông qua các điều kiện về hành
lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật- xã hội, các nguồn tài nguyên, môi
trường...để thu hút các nhà đầu tư vốn, khoa học công nghệ để sản xuất kinh
doanh nhằm đạt được một mục tiêu nhất định (Đặng Thanh Mai, 2008).
* Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp là quá trình tìm hiểu, xác định,
định hướng, khai thác và đưa vốn vào hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp
thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật- xã hội,
các nguồn tài nguyên, môi trường, nguồn nhân lực, các hoạt động Marketing
thu hút đầu tư...để thu hút các nhà đầu tư vốn, khoa học công nghệ vào lĩnh vực
nông nghiệp(Bùi Nguyên Thanh, 2013).
1.1.2 Vai trò của thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
1.1.2.1 Bổ sung nguồn vốn cho nông nghiệp
Để phát triển bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào, nguồn vốn luôn là đóng vai trò
quyết định. Đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam, nền nông nghiệp
lạc hậu, do vậy để phát triển nông nghiệp cần phải có một nguồn vốn đầu tư
lớn. Tuy nhiên, trên thực tế nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này khá hạn chế,
chưa đáp ứng được yêu cầu của ngành. Vì vậy, việc thu hút đầu tư cho lĩnh vực
nông nghiệp là một trong những nội dung rất quan trọng, được các nước quan
tâm hơn bao giờ hết. Điều này được thể hiện thông qua các chính sách ưu đãi
đầu tư mà các quốc gia thực hiện đầu tư cho các Nhà đầu tư.
1.2.1.2 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Việc đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp ở một trong các lý do sau:


8

Đối tượng của nông nghiệp: các dự án FDI góp phần đa dạng hóa đối
tượng sản xuất như cây trồng, vật nuôi, tạo ra các giống cây, con mới cho năng
suất, chất lượng sản phẩm cao; hoặc các giống cây trồng phù hợp với điều kiện
tự nhiên của các địa phương.
Loại sản phẩm: Nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp không chỉ tập trung
vào khâu sản xuất, đầu tư vào các khu nguyên liệu, mà còn tập tủng vào khâu
chế biến, tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm
Quy mô sản xuất: Nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp góp phần
mở rộng quy mô sản xuất, đặc biệt là các nước nông nghiệp lạc hậu, quy mô
sản xuất nhỏ lẻ và thiếu tập trung.
1.2.1.3 Thúc đẩy chuyển giao công nghệ
Cùng với vốn đầu tư, công nghệ là yếu tố quan trọng để xây dựng một nền
nông nghiệp tiên tiến hiện đại. Các quốc gia muốn có công nghệ phải đầu tư
cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm hoặc nhập khẩu công nghệ từ nước
ngoài. Việc thu hút đầu tư nước ngoài là nguồn cung cấp công nghệ hiện đại
cho nền kinh tế và ngành công nghiệp thông qua chuyển giao công nghệ từ các
dự án FDI và ODA.
Áp dụng công nghệ vào nông nghiệp đã tạo ra các giống cây trồng vật
nuôi phù hợp với điều kiện của từng quốc gia. Công nghệ sản xuất và thu hoạch
được áp dụng trong nông nghiệp sẽ góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản
xuất và thu hoạch sản phẩm. Công nghệ thủy lợi và tưới tiêu cũng là một phần
hết sức quan trọng trong phát triển nông nghiệp. Ở các nước đang phát triển
như Việt Nam, hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được yêu cầu tưới tiêu phục vụ
sản xuất nông nghiệp, do đó công nghệ trong thủy lợi sẽ giúp cải thiện nguồn
nước tươi tiêu cho cây trồng.
1.2.1.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm nông nghiệp tại địa phương
Việc thu hút nguồn vốn vào lĩnh vực nông nghiệp giúp tận dụng được lợi
thế về vốn, công nghệ sản xuất của Nhà đầu tư nước ngoài, giúp tăng năng suất,


9

chất lượng sản phẩm, làm tăng khả năng cạnh tranh, phát triển thương hiệu
nông sản.
1.1.3. Nội dung thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu trong nền kinh tế
của mỗi địa phương, đặc biệt là các địa hương có tỷ trọng nôn nghiệp cao thì
nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng cải thiện đời sống nhân dân. Vì vậy, việc
thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp là một nội dung cần thiết tại mỗi địa
phương. Nội dung thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp bao gồm thu
hút nguồn vốn từ trong nước và thu hút nguồn vốn từ nước ngoài.
1.1.3.1 Xác định nhu cầu vốn đầu tư hàng năm
Hàng năm, cơ quan chức năng cần xây dựng kế hoạch nhu cầu vốn đầu tư
cả năm và cho từng lĩnh vực. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, chính quyền các
cấp phải xác định vốn đầu tư cho các hoạt động:
- Quy hoạch sản xuất nông nghiệp;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ thủy lợi, trang trại chăn nuôi, cơ sở chế
biến;
- Đầu tư cho ứng dụng công nghệ mới vào nông nghiệp;
- Cho hoạt động đào tạo cán bộ khuyến nông.
1.1.3.2 Xác định nguồn vốn đầu tư
Sau khi đã xác định được nhu cầu vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp
từng địa phường, chính quyền các cấp cần xác định thu hút số vốn nhu cầu đã
xác định từ những nguồn nào, mỗi nguồn bao nhiêu. Những nguồn vốn đầu tư
vào lĩnh vực có thể huy động là:
+ Vốn ngân sách nhà nước
- Ngân sách trung ương
- Ngân sách địa phương


10

+ Nguồn vốn trong dân và khu vực kinh tế tập thể
- Vốn tự có
- Vốn đi vay của tổ chức tín dụng chính thức
- Vốn đi vay của tổ chức tín dụng phi chính thức
+ Vốn doanh nghiệp
- Vốn tự có
- Vốn đi vay của tổ chức tín dụng chính thức
- Vốn đi vay của tổ chức tín dụng phi chính thức
1.1.3.3 Các phương thức thu hút vốn đầu tư
(1)Thu hút đầu tư từ nguồn vốn trong nước
Thu hút nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn trong nước bao gồm các hoạt động
đầu tư: đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và đầu tư từ khu vực tư nhân.
Vấn đề đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn luôn được Nhà nước quan tâm.
Trước hết cần khẳng định rằng vốn đầu tư cho nông nghiệp từ ngân sách Nhà
nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp và
nông thôn.
Thu hút đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước
Vốn Nhà nước đầu tư cho nông nghiệp có vai trò to lớn, giúp tăng cường
năng lực sản xuất, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Mặt khác, do đặc điểm của
đầu tư trong nông nghiệp là khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có khả năng
thu hồi vốn, rủi ro cao nên không thu hút được các nhà đầu tư vào lĩnh vực này.
Vốn ngân sách đóng vai trò đi tiên phong, mở đường để thu hút các nguồn vốn
khác thông qua các hình thức: tạo ra cơ sở hạ tầng tốt, nâng cao hiệu quả sản
xuất nông nghiệp đồng thời tạo cho các nhà đầu tư có cảm giác yên tâm hơn
đầu tư vào nông nghiệp khi có sự tham gia của Nhà nước. Thu hút vốn đầu tư
của ngân sách nhà nước thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự
án, các đề án phát triển nông nghiệp của nhà nước.
Thu hút vốn đầu tư từ các khu vực dân cư và các thành phần kinh tế


11

Vốn đầu tư của các hộ nông dân
Cùng với vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, vốn đầu tư của các hộ nông
dân cũng góp phần rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nguồn vốn này được đầu tư để phát triển sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị
phục vụ sản xuất nông nghiệp, mua phân bón, giống mới... Hiện nay, vốn đầu
tư của các hộ nông dân được tập trung vào mở rộng quy mô sản xuất hàng hoá
theo mô hình trang trại với số vốn đầu tư tương đối lớn.
Tiềm năng của nguồn vốn này là rất to lớn bởi vì nó phụ thuộc lớn vào thu
nhập của các hộ nông dân. Khi năng lực sản xuất tăng, năng suất lao động tăng
thì thu nhập của hộ nông dân cũng tăng. Thu nhập của các hộ nông dân một
phần phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày, một phần tích luỹ. Mặt khác, đầu
tư của các hộ nông dân phụ thuộc phần lớn vào tiết kiệm của họ nên khi năng
lực sản xuất tăng thì đầu tư của hộ nông dân cũng tăng lên.
Thu hút nguồn vốn đầu tư này thông qua đầu tư mua sắm cây, con giống,
máy móc thiết bị, vật tư nông nghiệp....cho sản xuất bằng nguồn tự có và nguồn
vốn đi vay.
Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp và các làng nghề
Làng nghề có vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta, đặc biệt là đối
với khu vực nông thôn. Sự phát triển làng nghề góp phần thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ,
sử dụng và phát huy các nguồ n lực về lao động, vốn và các nguồ n lực khác
trong nhân dân để phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, xóa đói giảm
nghèo, thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn.
Để đẩy mạnh phát triển làng nghề nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn, trong thời gian tới cần tiếp tục thực hiện phát
triển ngành nghề nông thôn theo hướng phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng
địa phương, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch nông thôn mới của từng địa phương. Trong đó chú trọng gắn bảo tồ n với


12

phát triển từng ngành nghề, làng nghề; gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, hệ
thống giao thông đầu mối; phát triển làng nghề gắn với du lịch; hỗ trợ các cơ
sở áp dụng công nghệ sạch trong sản xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
giảm chi phí sản xuất, bảo vệ sức khỏe cộng đồ ng.
Đẩy mạnh thực hiện bảo tồ n và phát triển làng nghề phù hợp gắn với chủ
trương xây dựng nông thôn mới, phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng địa
phương; phát triển hài hòa giữa giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống
ở các nghề truyền thống và nghề của đồ ng bào dân tộc; nâng cao chất lượng,
đa dạng hóa mẫu mã của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường là một trong
những nội dung rất quan trọng để phát triển làng nghề. Tuy nhiên, các làng
nghề hiện nay hầu như đều xuất phát từ nông nghiệp thuần túy nên phát triển
còn manh mún, tự phát, chưa được áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
sản phẩm nên năng suất của các làng nghề còn thấp, một số làng nghề còn bấp
bênh về thị trường đầu ra. Một trong những nguyên nhân dẫn của các vấn đề
trên là thiếu vốn đầu tư. Vì vậy cần phải có các biện pháp tích cực nhằm thu
hút vốn đầu tư vào các làng nghề như: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tại
các làng nghề tham gia nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong
việc tiếp cận các nguồ n hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để mọi thành phần kinh
tế thực hiện các đề tài, dự án nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và công
nghệ mới, công nghệ xanh, công nghệ sạch. Đẩy mạnh công tác chuyển giao
công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất ở các làng
nghề, chú trọng công nghệ xử lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường làng
nghề.
Đào tạo, bồ i dưỡng cán bộ xa,̃ thôn, bản về kiến thức quản lý và phát triển
ngành nghề, làng nghề nông thôn. Xây dựng chính sách thu hút các nghệ nhân,
chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật, các trường dạy nghề tham gia đào tạo
nghề, phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn.


13

Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký sở hữu trí tuệ cho các cơ sở sản
xuất kinh doanh, làng nghề, sản phẩm ngành nghề nông thôn. Cung cấp thông
tin về thị trường, hỗ trợ chi phí quảng cáo tiếp thị các sản phẩm ngành nghề
nông thôn; hỗ trợ chi phí sản phẩm thủ công mỹ nghệ tham gia Hội chợ ở nước
ngoài.
Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và tạo nguồ n ngân
sách ổn định cho quỹ hoạt động một cách thường xuyên và có khả năng cung
cấp đủ vốn cho các cơ sở ngành nghề nông thôn với các thủ tục cho vay đơn
giản. Tăng nguồ n kinh phí từ ngân sách hàng năm cho công tác phòng chống
và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề.
Thu hút nguồn vốn đầu tư này thông qua các dự án đầu tư phát triển sản
xuất nông nghiệp, nguồn vốn có thể là chủ sở hữu có thể là nguồn vốn đi vay.
(2)Thu hút đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước
Đối với các nước đang phát triển, để phát triển kinh tế, thoát khỏi cảnh
nghèo thì vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt, từ đó sẽ dẫn đến
thiếu nhiều thứ khác như công nghệ, cơ sở hạ tầng...
Nông nghiệp cũng là ngành nằm trong xu thế đó. Để phát triển một nền
nông nghiệp bền vững thì tất yếu phải đầu tư cho nông nghiệp. Tuy nhiên, Việt
Nam là một nước nghèo, nên vốn đầu tư từ trong nước còn rất hạn chế, không
đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư phát triển đất nước. Vì vậy, trên con đường phát
triển không thể không huy động nguồn vốn nước ngoài, tranh thủ nguồn vốn
này nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở.
Nguồn FDI chủ yếu tập trung vào trồng và chế biến cao su, cà phê, chè,
mía đường, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp công nghiệp với mục
đích nâng cao năng lực sản xuất và chế biến nông, lâm, thuỷ sản nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thị trường quốc tế. Nguồn này có ý
nghĩa quan trọng, nhờ công nghệ tiên tiến tạo ra nhiều sản phẩm đủ tiêu chuẩn
xuất khẩu, hiệu quả kinh tế cao.


14

Ngoài nguồn FDI còn có các nguồn vốn vay, viện trợ, hợp tác khoa học
kỹ thuật của các quốc gia phát triển và các tổ chức quốc tế như UNDP, PAM,
FAO, ADB, WB, IMF, UNICEF, OECF... đầu tư vào nông nghiệp và phát triển
nông thôn. Nguồn này chủ yếu tập trung vào việc nâng cấp cơ sở hạ tầng nông
thôn, nước sạch, vệ sinh môi trường, sức khoẻ cộng đồng đặc biệt là sức khoẻ
phụ nữ và trẻ em. Lợi thế của nguồn vốn này là cho vay với lãi suất thấp (02%), thời gian trả nợ dài (từ 30- 40 năm).
Đầu tư của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đã đóng góp
tốc độ và quy mô đầu tư cho nông nghiệp và cho nền kinh tế. Phương thức đầu
tư chủ yếu của các doanh nghiệp là hỗ trợ kỹ thuật, giống cây trồng vật nuôi,
ứng trước vốn cho nông dân mua vật tư, phân bón để đảm bảo sản xuất. Ngoài
ra các doanh nghiệp còn bao tiêu sản phẩm nông nghiệp cho các hộ nông dân,
nhất là những sản phẩm nông sản là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Nguồn vốn này đã góp phần hỗ trợ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, giải
quyết phần nào nhu cầu về vốn cho quá trình phát triển kinh tế của đất nước.
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư cho lĩnh
vực nông nghiệp
1.1.4.1 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách của nhà nước và địa phương
Các chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng của huyện
Cơ sở hạ tầng của huyện là một trong những nội dung quan trọng ảnh
hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp. Yếu tố cơ sở hạ tầng
của huyện bao gồm:hạ tầng giao thông, hạ tầng điện lực, hạ tầng thủy lợi và
cấp thoát nước, hạ tầng bưu chính viễn thông, hạ tầng các cụm công nghiệp.
Để có thể thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp thì huyện cần phải có kế
hoạch xây dựng các chính sách đầu tư. Để thu hút đầu tư thì hạ tầng giao thông
cần phải thông thoáng, kết nối đến những trung tâm kinh tế tại địa phương và
trong khu vực. Hệ thống điện lực và hệ thống bưu chính viễn thông cần phải
hoạt động ổn định, đường truyền tốt, đáp ứng tốt nhu cầu của các nhà đầu tư


15

khi thực hiện đầu tư. Ngoài ra hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước là một tron
những yếu tố không thể yếu của nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi và cấp thoát
nước có vai trò lớn trong việc cung cấp nước cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, các làng nghề nông thôn, cung cấp nước sạch sinh hoạt cho người
dân, xử lý nước thải từ các vùng nuôi trồng và nhà máy… Vì vậy yếu tố thủy
lợi và cấp thoát nước cần phải được ưu tiên đầu tư thì mới có thể thu hút đầu tư
vào nông nghiệp. Tuy nhiên, đầu tư vào lĩnh vực thủy lợi đòi hỏi nhu cầu vốn
lớn nên các địa phương cũng cần phải có kế hoạch nguồn vốn hợp lý cho hệ
thống thủy lợi và cấp thoát nước.
Các chính sách truyền thông Marketing của huyện nhằm thu hút đầu
tư vào nông nghiệp
Để thu hút các nhà đầu tư đầu tư vốn vào lĩnh vực nông nghiệp tại địa
phương thì công tác truyền thông Marketing cũng là một trong những yếu tố
rất quan trọng góp phần tạo nên thành công này. Để thực hiện tốt công tác
truyền thông Marketing các địa phương cần phải có các biện pháp khác nhau
trong công tác truyền thông Marketing: quảng bá hình ảnh của địa phương trên
các phương tiện thông tin đại chúng, chủ động tổ chức và tham gia các cuộc
triển lãm, hội thảo thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Việc sử dụng
các phương tiện thông tin đại chúng để quảng bá cho việc xúc tiến đầu tư cho
các địa phương nói chung và lĩnh vực nông nghiệp tại các địa phương nói riêng
được đánh giá là một việc làm hết sức cần thiết và đạt hiệu quả cao. Nếu có
tiềm lực tài chính tốt, các huyện có thể sử dụng phối hợp các phương tiện thông
tin đại chúng để truyền thông quảng bá về nông nghiệp địa phương: đài truyền
hình, đài phát thanh, báo chí, băng đĩa, Internet… với sự tham gia trả lời phỏng
vấn trực tiếp, gián tiếp của các tổ chức có thẩm quyền, các cơ quan của Chính
phủ và các cá nhân liên quan.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×