Tải bản đầy đủ

Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 1cả năm (2)

GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
PHẦN 1:

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Thứ
BÀI 1:

,ngày

tháng

CƠ THỂ CHÚNG TA

I.MỤC TIÊU:
Sau bài học này, HS biết
_ Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
_ Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
_ Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Các hình trong bài 1 SGK
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Thời
gian
9’

Hoạt động của giáo viên
1.GV giới thiệu bài học.
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
_Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể.
_Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV đưa ra chỉ dẫn: Hãy chỉ và nói tên
các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
GV theo dõivà giúp đỡ các em hoàn
thành hoạt động này.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- GV cho HS xung phong nói tên các bộ
phận của cơ thể. Động viên các em thi
nhau nói, càng nói được cụ thể càng tốt,
chấp nhận cả các ý kiến gây cười.
- Nếu các em nói được nhiều tên và chỉ
đúng các bộ phận bên ngoài cơ thể, GV
không cần nhắc lại.

Hoạt động của học sinh

HS hoạt động theo cặp.
- Quan sát các hình ở
trang 4 SGK. (làm theo
chỉ dẫn của GV)

ĐDDH

-Hình
trang 4

- VD: tí, rốn, chim…

-Cho các em lên chỉ và
nói tên các bộ phận bên

ngoài cơ thể.

-Hình
vẽ 4
phóng
to

năm 200


9’

9’

Hoạt động 2: Quan sát tranh
_Mục tiêu: HS quan sát tranh về hoạt
động của một số bộ phận của cơ thể và
nhận biết được cơ thể chúng ta gồm ba
phần: đầu, mình và tay, chân
_Cách tiến hành:
Bước 1:
Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV đưa ra chỉ dẫn
+ Quan sát các hình hãy chỉ và nói xem + HS quan sát tranh về
hoạt động của bộ phận
các bạn trong từng hình đang làm gì?
của cơ thể và nhận biết
-Hình
được cơ thể chúng ta ba
trang 5
phần là: Đầu, mình và
tay, chân.
+ Qua các hoạt động của các bạn trong + Khuyến khích các em
vừa nói tên vừa thực hiện
từng hình, các em hãy nói với nhau
động tác: ngửa cổ, cúi
xem cơ thể của chúng ta gồm có mấy
đầu, cúi mình và một số
phần?
cử động tay chân…
Trong khi HS làm việc GV đến từng
nhóm giúp đỡ các em hoàn thành hoạt
động này.
_Bước 2:
_ Hoạt động cả lớp.
- GV đưa ra yêu cầu:
+ Ai hoặc nhóm nào có thể biểu diễn
+Một số em lên biểu diễn
lại từng hoạt động của đầu, mình, và
trước lớp. Cả lớp quan sát.
tay chân như các bạn trong hình.
- GV hỏi: Cơ thể chúng ta gồm mấy
phần?
- GV chỉ đònh một số HS trả lời câu hỏi -Ba phần: Đầu, mình và
tay, chân.
này.
* Kết luận:
- Cơ thể chúng ta gồm ba phần, đó là:
Đầu, mình và tay, chân.
- Chúng ta nên tích cực vận động,
không nên lúc nào cũng ngồi yên một
chỗ. Hoạt động sẽ giúp chúng ta khỏe
mạnh và nhanh nhẹn.
Hoạt động 3: Tập thể dục.
_Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện
thân thể.
_Cách tiến hành.
- HS làm theo GV.
Bước 1:GV hướng dẫn cả lớp học bài
“ Cúi mãi mỏi lưng
hát:
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi”.


Bước 2: GV làm mẫu từng động tác,
vừa làm vừa hát. Khi hát
+“ Cúi mãi mỏi lưng”, GV làm các
động tác cúi gập người rối đứng thẳng
lưng dậy.
+“ Viết mãi mỏi tay”, GV làm các
động tác tay, bàn tay, ngón tay
+ “Thể dục thế này”, GV làm động tác
nghiên người sang trái, nghiên người
sang phải
+“ Là hết mệt mỏi”, GV làm động tác
đưa chân trái, đưa chân phải.
Bước 3:
- GV gọi một HS lên trước lớp thực
hiện các động tác thể dục
Kết luận: GV nhắc nhở HS
Muốn cho cơ thể phát triển tốt cần tập
thể dục hằng ngày.
* Nếu còn thời gian, GV cho HS chơi
trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”:
_Cách tiến hành:
-GV làm trọng tài, bấm thời gian
(khoảng 1 phút).

2’

- Kết thúc cuộc chơi, bạn nào kể được
nhiều nhất tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể và đúng là thắng cuộc.
2.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Bài 2 “Chúng ta đang lớn”

- Cả lớp vừa tập thể dục
vừa hát.
-Cả lớp nhìn theo và cùng
làm.

- Một số HS lên nói tên
các bộ phận bên ngoài
của cơ thể, vừa nói, vừa
chỉ vào hình vẽ
- Các HS khác đếm xem
bạn kể được bao nhiêu bộ
phận và chỉ có đúng vò trí
của các bộ phận đó
không.
- Tiếâp theo, HS khác lên
làm tương tự như trên.


Thứ

BÀI 2:

CHÚNG TA ĐANG LỚN

,ngày

tháng

năm 200

I.MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
_ So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
_ Ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau, có người cao hơn, có người
thấp hơn, có người béo hơn, … đó là bình thường
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Các hình trong bài 2 SGK
_ Phiếu bài tập (Vở bài tập TNXH 1 bài 2, nếu có)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
Hoạt động của giáo viên
gian
3’ 1.Khởi động: Trò chơi vật tay.
_GV nêu yêu cầu.

Hoạt động của học sinh

_HS chơi theo nhóm
Cứ 4 HS là một nhóm, chơi
vật tay. Mỗi lần một cặp.
Những người thắng lại đấu với
nhau…

ĐDDH

_Kết thúc cuộc chơi, GV hỏi
xem trong nhóm 4 người ai
thắng thì giơ tay.
_Kết luận: Các em có cùng độ
tuổi nhưng có em khoẻ hơn, có
em yếu hơn, có em cao hơn, có
em thấp hơn, …hiện tượng đó nói
lên điều gì? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em câu trả lời.
2. Giới thiệu bài mới:
10’ Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
SGK
_Mục tiêu: HS biết sức lớn của
các em thể hiện ở chiều cao, cân
nặng và sự hiểu biết.
_Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Hình
_ GV hướng dẫn:
_Hai HS cùng quan sát các và trang 6


nói với nhau về những gì các SGK
em quan sát được trong hình.
_ GV có thể gợi ý một số câu hỏi _Từng cặp HS làm việc với
để HS tập hỏi và trả lời nhau qua nhau, quan sát và trả lời các
mỗi hình:
câu hỏi:
+ Những hình nào cho biết sự
lớn lên của em bé từ lúc còn
nằm ngửa đến lúc biết đi, biết
nói, biết chơi với bạn…? Hãy chỉ
và nói về từng hình để thấy em
bé ngày càng biết vận động
nhiều hơn.
+ HS có thể chỉ vào hình hai
bạn đang đo và cân cho nhau và
hỏi: Hai bạn này đang làm gì?
Các bạn đó muốn biết điều gì?
+ HS có thể chỉ vào hình em bé
đang được anh dạy tập đếm và
hỏi: Em bé bắt đầu tập làm gì?
So với lúc mới biết đi em bé đã
biết thêm điều gì?
_GV đi đến từng cặp và chỉ dẫn,
nếu các em không tự hỏi và rả
lời được thì GV đưa ra câu hỏi
và câu trả lời để các em nhắc
lại theo cặp của mình.
Bước 2:
Hoạt động cả lớp.
- GV yêu cầu một số HS lên trước -HS lên trước lớp nói về những
lớp nói về những gì các em đã nói gì các em đã nói với các bạn
với các bạn trong nhóm.
trong nhóm. Các HS khác bổ
sung.
Kết luận:
_Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên
hằng ngày, hằng tháng về cân
nặng, chiều cao, về các hoạt động
vận động (biết lẫy, biết bò, biết
ngồi, biết đi…) và sự hiểu biết
(biết lạ, biết quen, biết nói…).
_ Các em mỗi năm cũng cao hơn,
nặng hơn, học được nhiều thứ hơn,
trí tuệ phát triển hơn…
5’

Hoạt động 2: Thực hành theo
nhóm nhỏ.
_Mục tiêu:
+ So sánh sự lớn lên của bản thân


với các bạn cùng lớp.
+Thấy được sức lớn của mỗi
người là không hoàn toàn như
nhau, có người lớn nhanh hơn, có
người lớn chậm hơn.
_Cách tiến hành:
Bứơc1:

_Mỗi nhóm (4 HS) chia làm
hai cặp. Lần lượt từng cặp
đứng áp sát lưng đầu và gót
chân chạm vào nhau. Cặp kia
quan sát xem bạn nào cao hơn.
_Cũng tương tự, các em đo
xem tay ai dài hơn, vòng tay,
vòng đầu, vòng ngực ai to hơn.
_ Quan sát xem ai béo, ai gầy…

Bước 2: Câu hỏi:
- Dựa vào kết quả thực hành đo
lẫn nhau, các em có thấy chúng ta
tuy bằng tuổi nhau nhưng lớn lên
không giống nhau có phải không?
- Điều đó có gì đáng lo không?
-HS phát biểu suy nghó cá nhân
về những câu hỏi.
Kết luận:
- Sự lớn lên của các em có thể
giống nhau hoặc khác nhau.
- Các em cần chú ý ăn, uống điều
độ; giữ gìn sức khỏe, không ốm
đau sẽ chóng lớn hơn.
10’ Hoạt động 3: Vẽ về các bạn
trong nhóm.
-Nếu còn thời gian, GV yêu cầu
HS:
- Bức vẽ của bạn nào được cả
nhóm thích nhất sẽ được trưng
bày trước lớp.
2’ 3.Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 3 “Nhận
biết các vật xung quanh”

-Vẽ hình dáng của 4 bạn trong -Vở bài
nhóm trên cơ sở các em đã tập.
thực hành đo và quan sát nhau


Thứ

BÀI 3:

,ngày

NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH

tháng

năm 200

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS bết:
_ Nhận xét và mô tả được một số vật xung quanh
_Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật xung
quanh.
_ Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_ Các hình trong bài 3 SGK
_ Một số đồ vật như: Bông hoa hoặc xà phòng thơm, nước hoa, quả bóng, quả mít hoặc loại quả có vỏ
sần sùi như chôm chôm, sầu riêng… cốc nước nóng, nước đá lạnh….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
gian
5’

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:
_GV cho HS chơi trò chơi: “ Nhận
biết các vật xung quanh.
_ 2 – 3 HS lên chơi.
_Cách tiến hành:
Dùng khăn sạch che mắt một bạn,
lần lượt đặt tay vào bàn tay đó
một số vật như: Bông hoa hoặc xà
phòng thơm, nước hoa, quả bóng,
quả mít hoặc loại quả có vỏ sần
sùi như chôm chôm, sầu riêng…
cốc nước nóng, nước đá lạnh…. Để
bạn đó đoán xem đó là cái gì? Ai
đoán đúng tất cả là thắng cuộc.
_Sau khi trò chơi kết thúc, GV nêu
vấn đề:

ĐDDH

-Khăn
sạch
che mắt


Qua trò chơi, chúng ta biết được
ngoài việc sử dụng mắt để nhận
biết các vật xung quanh, còn có thể
dùng các bộ phận khác của cơ thể
để nhận biết các sự vật và hiện
tượng ở xung quanh, bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
về việc đó.
12’ GV giới thiệu bài học mới.
Hoạt động 1: Quan sát hình trong
SGK hoặc vật thật.
_ Mục tiêu: Mô tả được một số vật
xung quanh.
_ Cách tiến hành:
* Bước1:
- Chia nhóm
- GV hướng dẫn: Quan sát và nói về
hình dáng, màu sắc, sự nóng, lạnh,
trơn, nhẵn nhụi hay sần sùi… của
các vật xung quanh mà các em nhìn
thấy trong hình ở SGK. (hoặc các
em mang tới ).
* Bước 2:
-Nếu HS mô tả được đầy đủ, GV
không cần nhắc lại.

- Một nhóm 2 HS
-HS từng cặp quan sát và
nói cho nhau nghe về các
vật có trong hình (hoặc
các vật do các em mang
đến lớp).

-HS chỉ và nói về từng
vật trước lớp hình dáng,
màu sắc và các đặc điểm
khác như nóng, lạnh,
nhẵn nhụi, sần sùi, mùi
vò…), các em khác bổ
sung.

12’
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
nhỏ.
_Mục tiêu: Biết vai trò của các giác
quan trong việc nhận biết thế giới
xung quanh.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
- GV hướng dẫn HS cách đặt câu
hỏi để thảo luận trong nhóm:
+ Nhờ đâu bạn biết được màu sắc
của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng
của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi của
một vật?

+ Nhờ mắt.
+ Nhờ mắt.
+ Nhờ mũi.
+ Nhờ lưỡi.

-Hình
vẽ
trong
SGK


+ Nhờ đâu bạn biết được vò của
thức ăn?
+ Nhờ đâu bạn biết một vật là cứng,
mềm; sần sùi, mòn màng, trơn,
nhẵn; nóng, lạnh…?
+ Nhờ đâu bạn nhận ra đó là tiếng
chim hót hay tiếng chó sủa…?
- Dựa vào hướng dẫn của GV, HS
tặp đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.
Các em sẽ thay nhau hỏi và trả lời.
* Bước 2:
- GV cho HS xung phong: Đứng lên
trước lớp để nêu một trong những
câu hỏi các em đã hỏi nhau khi làm
việc theo nhóm. Em này có quyền
chỉ đònh một bạn ở nhóm khác trả
lời. Ai trả lời đúng và đầy đủ sẽ
được tiếp tục đặt ra một câu hỏi
khác và được quyền chỉ đònh một
bạn khác trả lời…
- Tiếp theo, GV lần lượt nêu các
câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của
chúng ta bò hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của
chúng ta bò điếc?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi,
da chúng ta mất hết cảm giác?

1’

Kết luận:
Tuỳ trình độ HS, GV có thể kết
luận hoặïc cho HS tự rút ra kết luận
của phần này.
-Nhờ có mắt (thò giác), mũi (khứu
giác), tai (thính giác), lưỡi (vò giác)
và da (xúc giác) mà chúng ta nhận
biết được mọi vật xung quanh. Nếu
một trong những giác quan đó bò
hỏng chúng ta sẽ không thể biết
được đầy đủ các vật xung quanh.
- Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ
và giữ gìn an toàn cho các giác
quan của cơ thể.
2. Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học

+ Nhờ tay.

+ Nhờ tai.
- HS tập đặt câu hỏi và
trả lời câu hỏi. Các em sẽ
thay nhau hỏi và trả lời.


_ Dặn dò: Chuẩn bò bài 4: “Bảo vệ
mắt và tai”


Thứ

Tự nhiên xã hội

ngày

tháng

năm 2007

BẢO VỆ MẮT VÀ TAI

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
- Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
- Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các hình trong bài 4 SGK
- Vở bài tập
- Một số tranh, ảnh HS và GV sưu tầm được về các hoạt động liên quan đến mắt và tai
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1.Khởi động:
2.Giới thiệu bài:
_GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
* Bước 1:
_GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở trang
10 SGK và tập đặt câu hỏi.

_GV khuyến khích các em tự đặt ra các câu
hỏi bạn. Đối với các câu hỏi khó, HS có thể
nhờ GV trả lới và giải thích ngay khi các em
còn đang trao đổi trong nhóm.
* Bước 2:
_ Có thể cho HS xung phong (tương tự bài
trước). Tuy nhiên, ở bài này GV có thể cải
tiến một chút bằng cách chỉ đònh các em có
câu hỏi độc đáo hoặc có câu trả lời hay lên
trình bày trước lớp (vì vậy GV cần theo sát
quá trình làm việc của các nhóm).
- GV kết luận ý chính (hoặc để HS tự kết

TG
2’

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
_Cả lớp hát bài “ Rửa mặt như mèo”.

8’
_HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái trang
sách và hỏi:
+ Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn
trong hình vẽ đã lấy tay che mắt, việc làm
đó là đúng hay sai? Chúng ta có nên học
tập bạn đó không?
_HS hỏi và trả lời nhau theo hướng dẫn
của GV.


luận).
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
_Cách tiến hành:
_GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở trang
11 SGK và tập đặc câu hỏi, tập trả lời câu hỏi
cho từng hình.

_GV khuyến khích các em tự đặt ra các câu
hỏi bạn. Đối với các câu hỏi khó, HS có thể
nhờ GV trả lời và giải thích ngay khi các em
còn đang trao đổi trong nhóm.
_GV kết luận ý chính (hoặc để HS tự kết
luận).
Hoạt động 3: Đóng vai.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.
+Nhóm 1: Thảo luận và phân công các bạn
đóng vai theo tình huống sau:
“ Hùng đi học về, thấy Tuấn (em trai Hùng) và
bạn của Tuấn đang chơi kiếm bằng hai chiếc
que. Nếu là Hùng, em sẽ xử trí như thế nào?”
+Nhóm 2: Thảo luận và phân công các bạn
đóng vai theo tình huống sau:
“ Lan đang ngồi học bài thì các bạn của anh
Lan đến chơi và đem đến một băng nhạc. Hai

11’ _HS chỉ vào hình đầu tiên, bên trái trang
sách và hỏi:
+ Hai bạn đang làm gì?
+ Theo bạn việc làm đó là đúng hay sai?
+ Tại sao chúng ta không nên ngoáy tai
cho nhau?
(hoặc không nên lấy vật nhọn chọc vào tai
nhau ).
_HS chỉ vào hình phía trên, bên phải của
trang sách và hỏi:
+ Bạn gái trong hình đang làm gì? Làm
như vậy có tác dụng gì?
_HS chỉ vào hình phía dưới, bên phải của
trang sách và hỏi:
+Các bạn trong hình đang làm gì? Việc
làm nào đúng, việc làm nào sai? Tại sao?
+ Nếu bạn ngồi học gần đấy bạn sẽ nói gì
với những người nghe nhạc quá to?
_HS hỏi và trả lời nhau theo hướng dẫn của
GV.

_Các nhóm thảo luận về các cách ứng xử
11’ và chọn ra một cách để đóng vai.
_HS xung phong nhận vai, hội ý về cách
trình bày.


anh mở nhạc rất to. Nếu là Lan, em làm gì?”
GV có thể nêu ra một số tình huống khác cho
phù hợp với HS lớp mình phụ trách.
* Bước 2:
_Tuỳ thời gian có được, GV cho các nhóm lên
trình diễn (ngắn gọn).
_Sau mỗi một nhóm trình bày, GV cho HS
nhận xét về cách đối đáp giữa các vai…
Kết luận:
_GV yêu cầu HS phát biểu xem các em đã
học được điều gì, khi đặt mình vào vò trí của
các nhân vật trong những tình huống trên.
_GV nhận xét và khen ngợi sự cố gắng của cả
lớp, đặc biệt của các em xung phong đóng vai.
3. Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 5: “Giữ vệ sinh thân
thể”

3’

Rút kinh nghiệm :
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................


Thứ
BÀI 5:

,ngày

tháng

GIỮ VỆ SINH THÂN THỂ

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
_Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp cho chúng ta khỏe mạnh, tự tin
_Biết việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch sẽ
_Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Các hình trong bài 5 SGK
_Xà phòng, khăn mặt, bấm móng tay (hoặc kéo)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
Hoạt động của giáo viên
gian
5’ 1.Khởi động:

5’

2.Giới thiệu bài:
_GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Suy nghó cá nhân và làm
việc theo cặp.

Hoạt đông của học sinh

_Cả lớp hát bài “ Khám
tay”.
_Từng cặp (2 HS) xem và
nhận xét bàn tay ai sạch
và chưa sạch.

ĐDDH

năm 200


_Mục tiêu: Tự liên hệ về những việc
mỗi HS đã làm để giữ vệ sinh cá nhân.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn: Hãy nhớ lại mình đã
làm gì hằng ngày để giữ sạch thân thể,
áo quần, … Sau đó, nói với bạn bên
cạnh.
* Bước 2:

11’ Hoạt động 2:
_ Mục tiêu:
Nhận ra các việc làm và không nên làm
để giữ da sạch sẽ
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Quan sát các hình ở trang 12 và 13
SGK, hãy chỉ và nói về việc làm của
các bạn trong từng hình.
+ Nêu rõ việc làm nào đúng, việc làm
nào sai? Tại sao?
* Bước 2:
_GV gọi một số HS trình bày trước lớp
về những gì các em đã trao đổi trong
nhóm hai người. Mỗi em chỉ nói về một
hình, để nhiều bạn được nói trước lớp.
_Kết luận: GV hoặc HS có thể tóm tắt
về các việc nên làm. Chẳng hạn:
Tắm, gội đầu bằng nứơc sạch và xà
phòng; thay quần áo, nhất là quần lót;
rửa chân, rửa tay, cắt móng tay, móng
chân. Và những việc không nên làm như
tắm ở ao hoặc bơi ở chỗ nước không
sạch…
8’ Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
_Mục tiêu: Biết trình tự các việc làm
hợp vệ sinh như tắm, rửa tay, rửa chân
và biết nên làm những việc đó vào lúc
nào.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

_Từng HS thực hiện theo
hướng dẫn của GV.

_Một số HS xung phong
nói trước lớp về việc làm
của mình để giữ da sạch
sẽ.
_ Các HS khác bổ sung

_HS (từng cặp) làm việc
với SGK

_Mỗi HS nêu một ý.

-Hình
trang
12, 13


1’

“Hãy nêu các việc làm cần làm khi
tắm?”
_GV ghi lại tất cả ý kiến của HS lên
bảng. Sau đó tổng kết lại và kết luận
việc nên làm trước, việc nên làm sau
theo trình tự:
+ Chuẩn bò nước tắm, xà phòng, khăn
tắm…sạch sẽ.
+ Khi tắm: Dội nước, xát xà phòng, kì
cọ…
+ Tắm xong lau khô người.
+ Mặc quần, áo sạch.
Chú ý: Tắm nơi kín gió.
*Bước 2:
_GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nên rửa tay khi nào?
+ Nên rửa chân khi nào?
_ Cách tiến hành tương tự bước 1. GV
ghi những câu trả lời của HS lên bảng.
* Bước 3:
_GV cho HS kể ra những việc không
nên làm nhưng nhiều người còn mắc
phải.
Ví dụ: Ăn bốc, cắn móng tay, đi chân
đất …; gợi ý cho các em liên hệ bản
thân, và nêu lên sẽ sửa chữa như thế
nào.
_Kết luận: GV kết luận toàn bài
Nhắc nhở các em có ý thức tự giác làm
vệ sinh cá nhân hằng ngày.
3.Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bò bài 6: “Chăm sóc
và bảo vệ răng”


Thứ
BÀI 6:

,ngày

tháng

CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG

I. MỤC TIÊU:
Giúp hs biết:
_Cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng và có hàm khỏe, đẹp
_Chăm sóc răng đúng cách,
_Tự giác súc miệng sau khi ăn và đáng răng hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Học sinh: Bàn chải và kem đánh răng.
_Giáo viên:
+ Sưu tầm một số tranh vẽ răng miệng
+ Bàn chải người lớn, trẻ em
+ Kem đánh răng, mô hình răng, muối ăn
+ Chuẩn bò cho mỗi HS một cuộn giấy sạch, nhỏ dài bằng cái bút chì
+ Một vòng tròn nhỏ bằng tre, đường kính 10 cm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
gian
3’ 1.Khởi động:
_Trò chơi: “ Ai nhanh, ai
_GV hướng dẫn và phổ biến quy tắc
khéo”
chơi:
8 em xếp thành đội hình hai hàng dọc.
Mỗi em ngậm một que bằng giấy. Hai

ĐDDH

năm 200


em đầu hàng, miệng ngậm một que
bằng giấy có một vòng tròn bằng tre và
chuyển cái vòng nhỏ cho người thứ hai.
Với cách làm tương tự, người thứ hai
chuyển cho người thứ ba và tiếp tục đến
người cuối hàng.
Đội nào xong trước, vòng không bò rơi
là đội thắng cuộc.
_Kết thúc trò chơi, GV công bố đội
thắng, đội thua và cho HS nêu lí do
thắng hoặc thua của đội mình (chú ý vai
trò của răng)
26’ 2.Giới thiệu bài mới:
_GV giới thiệu bài mới: “Chăm sóc và
bảo vệ răng”
10’ Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
_Mục tiêu: Biết thế nào là răng khỏe,
đẹp; thế nào là răng bò sún, bò sâu hoặc
răng thiếu vệ sinh.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn, HS thực hiện
+Hai HS quay mặt vào nhau, lần lượt
từng người quan sát hàm răng của nhau.
+ Nhận xét xem răng của bạn em như
thế nào (trắng, đẹp hay bò sún, bò sâu)?
*Bước 2:
_ GV nêu yêu cầu:
+ Nhóm nào xung phong nói cho cả lớp
biết về kết quả làm việc của nhóm
mình: Răng của bạn em có bò sún, bò sâu
không?
Kết luận:
GV vừa nói vừa cho cả lớp quan sát
mô hình hàm răng
Hàm răng trẻ em có đầy đủ là 20
chiếc-gọi là răng sữa. Khi răng sữa hỏng
hay đến tuổi thay, răng sữa sẽ bò lung
lay và rụng (khoảng 6 tuổi, chính là tuổi
của HS lớp 1), khi đó răng mới sẽ được
mọc lên, chắc chắn hơn, gọi là răng vónh
viễn (GV có thể hướng dẫn các em khi
thấy răng của mình có hiện tượng lung
lay thì nên làm gì và làm thế nào để
răng mới mọc đẹp). Nếu răng vónh viễn

_HS làm việc ở nhóm (2
em) theo hướng dẫn của
GV

+Một số nhóm trình bày
về kết quả quan sát của
mình

-Mô
hình
răng


bò sâu, bò rụng thì sẽ không mọc lại nữa.
Vì vậy, việc giữ vệ sinh và bảo vệ răng
là rất cần thiết và quan trọng.
16’ Hoạt động 2: Làm việc với SGK
_Mục tiêu: HS biết nên làm gì và không
làm gì để bảo vệ răng
_Cách tiến hành:
*Bước 1:
_GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và
yêu cầu:
+ Chỉ và nói về việc làm của các bạn
trong mỗi hình. Việc làm nào đúng, việc
làm nào sai? Tại sao?
*Bước 2:
_GV nêu câu hỏi:
+ Trong từng hình, các bạn đang làm gì?
+ Việc làm nào của các bạn là đúng,
việc làm nào là sai? Vì sao là đúng, vì
sao là sai?
_GV có thể đặt tiếp các câu hỏi xen kẽ
kẽ với các câu trảû lời của HS cho phù
hợp
Ví dụ:
+ Nên đánh răng, súc miệng vào lúc nào
thì tốt nhất?
+ Tại sao không nên ăn nhiều bánh kẹo,
đồ ngọt?
+ Phải làm gì khi răng đau hoặc răng bò
lung lay?
Kết luận:
_GV tóm tắt lại ý chính cho từng câu hỏi
trên.
_Nhắc nhở HS về những việc nên làm
và không nên làm để bảo vệ hàm răng
của mình.
2’ 3.Nhận xét –dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 7: “Thực hành:
đánh răng và rửa mặt”

-SGK

_HS quan sát các hình ở
trang 14, 15 SGK
+HS (theo cặp) làm việc
theo chỉ dẫn của GV.

_Một số HS trả lời câu
hỏi. Các HS khác và GV
có thể bổ sung.

-Hình
14, 15


Thứ
BÀI 7: THỰC

,ngày

tháng

năm 200

HÀNH: ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶT

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Đánh răng và rửa mặt đúng cách
_p dụng chúng vào việc làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Học sinh: Mỗi HS tự mang tới lớp: bàn chải, cốc ( li đựng nước ), khăn mặt.
_Giáo viên: mô hình hàm răng, bàn chải (để thực hành trên mô hình), kem đánh răng trẻ em, chậu
rửa mặt, xà phòng thơm, bốn xô nhựa chứa nước sạch, gáo múc nước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thờ
Hoạt động của giáo viên
i
gian
3’ * Khởi động:
_Cho HS chơi trò chơi
* Cách chơi:
HS chỉ được phép làm điều GV yêu
cầu khi có từ “Cô bảo” do GV nói ở
đầu câu. Nếu GV không nói từ đó mà
em nào làm theo điều GV yêu cầu thì
sẽ bò “phạt”. Khi số người bò “phạt”
khoảng 5 người sẽ phải làm một trò vui

Hoạt động của học
sinh

_Chơi trò chơi: “Cô
bảo…”

ĐDDH


cho cả lớp xem
12’

14’

Hoạt động 1: Thực hành đánh răng
_Mục tiêu: Biết đánh răng đúng cách
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV đặt câu hỏi:
+ Bạn nào có thể chỉ vào mô hình hàm
răng và nói đâu là:
-Mặt trong của răng
-Mặt ngoài của răng
-Mặt nhai của răng?
+ Hằng ngày, em quen chải răng như
thế nào?
_Cho một số HS lên làm thử các động
tác chải răng bằng bàn chải GV mang
đến lớp, trên mô hình hàm răng.
_GV cho các HS khác nhận xét xem
bạn nào làm đúng, bạn nào làm sai.
(Nếu các em đều làm chưa đúng, GV
hỏi tiếp: ai có thể nói cho cả lớp biết,
cách chải răng như thế nào là đúng?)
_Sau đó GV làm mẫu lại động tác đánh
răng với mô hình hàm đúng, vừa làm
vừa nói các bước:
+ Chuẩn bò cốc và nước sạch
+ Lấy kem đánh răng vào bàn chải
+ Lần lượt chải mặt ngoài, mặt trong
và mặt nhai của răng
+ Súc miệng kó rồi nhổ ra, vài lần
+ Rửa sạch và cất bàn chải vào đúng
chỗ sau khi đánh răng (cắm ngược bàn
chải)
*Bước 2:
_HS thực hành
+Nếu điều kiện vệ sinh đảm bảo,
GV cho HS làm thật;
+Nếu không có nước sạch, không
chỗ để HS súc miệng và nhổ ra thì chỉ
yêu cầu HS làm các động tác)
_GV đến các nhóm hướng dẫn và giúp
đỡ.
Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt
_Mục tiêu: Biết rửa mặt đúng cách

_HS trả lời và chỉ vào -Mô
mô hình
hình
răng

+Một số HS trả lời
_Vài HS thực hành chải
răng trên mô hình
_HS nhận xét cách chải
răng

_HS quan sát

_HS thực hành đánh
răng theo chỉ dẫn trên
của GV

-Mô
hình
răng,
cốc,
nước
sạch,
bàn
chải,
kem


_Cách tiến hành:
*Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+Bạn nào có thể nói cho cả lớp biết:
rửa mặt như thế nào là đúng và hợp vệ
sinh nhất? Nói rõ vì sao?

1’

_GV hướng dẫn thứ tự rửa mặt hợp vệ
sinh, GV vừa làm vừa nói:
+ Chuẩn bò khăn sạch, nước sạch.
+ Rửa tay sạch bằng xà phòng dưới
vòi nước trước khi rửa mặt (nếu không
có vòi nước, GV gọi một HS lên múc
nước dội cho GV làm mẫu)
+ Dùng hai bàn tay đã sạch, hứng
nước sạch để rửa mặt (nhớ nhắm mắt),
xoa kó vùng xung quanh mắt, trán, hai
má, miệng và cằm (làm vài lần như
vậy).
+Sau đó dùng khăn mặt sạch lau khô
vùng mắt trước rồi mới lau các nơi
khác.
+Vò sạch khăn và vắt khô, dùng
khăn lau vành tai và cổ.
+Cuối cùng giặt khăn mặt bằng xà
phòng và phơi ra nắng hoặc chỗ khô
ráo, thoáng.
* Bước 2:
_Nếu đủ điều kiện về vệ sinh, nước
sạch, GV cho HS thực hành
_Nếu không có điều kiện, GV yêu cầu
HS làm các động tác mô phỏng từng
bước như hướng dẫn trong nhóm.
Kết luận:
_GV nhắc nhở HS thực hiện đánh răng,
rửa mặt ở nhà cho hợp vệ sinh.
_Đối với các vùng thiếu nước sạch và
không có vòi nước chảy, GV nhắc nhở
các em nên dùng chậu sạch, khăn mặt
sạch và dùng nước tiết kiệm song vẫn
đảm bảo vệ sinh.
* Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 8: n, uống

+Vài HS trả lời câu
hỏi và trình diễn động
tác rửa mặt.
_Cả lớp nhận xét
đúng, sai.
_HS quan sát

_HS thực hành (nếu có
điều kiện)

-Khăn,
nước
sạch, xà
phòng


hàng ngày

Thứ
BÀI 8:

,ngày

tháng

ĂN,UỐNG HẰNG NGÀY

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Kể tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khỏe mạnh
_Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có được sức khỏe tốt
_Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân: n đủ no, uống đủ nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Các hình trong bài 8 SGK
_Một số thực phẩm như trong hình ( nếu có ).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thờ
Hoạt động của giáo viên
i
gian
3’
1.Khởi động:
_Cho HS chơi trò chơi

Hoạt động của học
sinh

_HS chơi trò chơi “
Con thỏ ăn cỏ, uống
nước, vào hang”.

Mục tiêu: Gây hưng phấn trước khi vào
bài và giới thiệu bài.
Cách tiến hành:
_GV hướng dẫn cách chơi, vừa nói vừa làm các
làm động tác như sau:

ĐDDH

năm 200


+Khi nói “ con thỏ”: Hai bàn tay để
lên đầu vẫy vẫy tượng trưng hai tai con
thỏ.
+Khi nói “n cỏ”: Hai tay để xuống,
chụm năm ngón tay của bàn tay phải để
vào lòng bàn tay trái.
+Khi nói “ Uống nước”: Đưa năm
ngón tay phải đang chụm vào nhau lên
gần miệng.
+Khi nói “ Vào hang”: Đưa hai bàn
tay phải đang chụm các ngón vào nhau
lên hai bên tai.
_Hướng dẫn luật chơi:
+Người quản trò sẽ vừa nói vừa làm các
động tác.
+Lúc đầu làm đúng, về sau làm sai.
+Những người chơi có nhiệm vụ phải
làm đúng các động tác.
+Nếu ai sai sẽ bò thua.

_Sau mỗi lần “ bắt” một số em làm sai.

26’

8’

_HS chơi thử.
_HS chơi thật một số
lần
_Những em làm sai sẽ
bò “phạt” đứng trước cả
lớp hát một bài hát.

2.Giới thiệu bài:
_ GV giới thiệu bài học mới:n, uống
hàng ngày
Hoạt động 1: Động não.
_Mục tiêu: Nhận biết và kể tên những
thức ăn, đồ uống chúng ta thường ăn
uống hằng ngày.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Hãy kể tên những thức ăn, đồ uống
mà các em thường xuyên dùng hằng +HS suy nghó và lần
lượt từng em kể tên
ngày.
một vài thức ăn các em
_GV viết lên bảng tất cả những thức ăn vẫn ăn hàng ngày.
HS vừa nêu, khuyến khích các em nêu
được càng nhiều càng tốt.
* Bước 2:
_HS quan sát các hình -Hình
ở trang 18 SGK. Sau đó trang 18
chỉ và nói tên từng loại
_GV hỏi:


+Các em thích ăn loại thức ăn nào trong thức ăn trong mỗi hình.
số đó?
+Loại thức ăn nào ác em chưa ăn hoặc
không biết ăn?
Kết luận:
GV khích lệ HS nên ăn nhiều loại
thức ăn sẽ có lợi cho sức khỏe.

8’

10’

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
_Mục tiêu: HS giải thích được tại sao
các em phải ăn, uống hằng ngày.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hứơng dẫn: Hãy quan sát từng
nhóm hình ở trang 19 SGK và trả lời
các câu hỏi:
+Các hình nào cho biết sự lớn lên của
cơ thể?
+Các hình nào cho biết các bạn học tập
tốt?
+Các hình nào thể hiện các bạn có sức
khỏe tốt?
+Tại sao chúng ta phải ăn, uống hằng
nàgy?
_GV đi tới các nhóm giúp đỡ.

-Hình
trang 19

_HS quan sát hình và trao đổi
theo đổi theo nhóm hai người.
* Bước 2:
_Một số HS phát biểu
trước lớp theo từng câu
Kết luận:
Chúng ta cần phải ăn, uống hằng ngày hỏi của GV.
để có thể mau lớn, có sức khỏe và học
tập tốt.
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
_Mục tiêu: Biết được hằng ngày phải
ăn, uống như thế nào để có sức khỏe
tốt.
_Cách tiến hành:
_GV lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS
_HS suy nghó và trả lời
thảo luận:
+Khi nào chúng ta cần phải ăn và câu hỏi.
uống?
+Hằng ngày, em ăn mấy bữa, vào
những lúc nào?
+Tại sao chúng ta không nên ăn bánh,
kẹo trước bữa ăn chính?


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×