Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 1 tuần 8 07 08

THỨ
NGÀY

MÔN

TIẾT
PPCT

Hai
15/10

CHÀO CỜ
HỌC VẦN
HỌC VẦN
ĐẠO ĐỨC
MĨ THUẬT

8
65
66
8

8

Sinh hoạt dưới cờ
ua - ưa
ua - ưa
gia đình em (tiết 2)
vẽ hình vuông và hình chữ nhật

Ba
16/10

HỌC VẦN
HỌC VẦN
TOÁN
TN & XH

67
68
29
8

Ôn tập
Ôn tập
Luyện tập
Ăn uống hàng ngày

30
69
70
8
8

Phép cộng trong phạm vi 5
oi – ia
oi – ia
Xé dán hình cây đơn giản
Đọc thơ: Tay mẹ; Trò chơi: đi chợ

B3 (bỏ cột 1,3)



17/10

TOÁN
HỌC VẦN
HỌC VẦN
THỦ CÔNG
SHNK

Năm
18/10

TOÁN
HỌC VẦN
HỌC VẦN
HÁT NHẠC

31
71
72
8

Luyện tập
Ôi – ơi
Ôi – ơi
Học hát: Lý cây xanh (dân ca nam bộ)

B4 giảm cột 3

THỂ DỤC

8

Đội hình đội ngũ, TD rèn luyện TTCB

Bỏ thi đứng
nghiêm, nghỉ,quay

TOÁN
HỌC VẦN
HỌC VẦN
SINH HOẠT

32
73
74
8

Số 0 trong phép cộng
Ui – ưi
Ui - ưi
Sinh hoạt lớp

Sáu
19/10

TÊN BÀI DẠY

1

ĐIỀU CHỈNH

B4 thay bằng +

Không dạy xé
dán theo ô


Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2007
Học vần

Vần ua – ưa (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc và viết được : ua, ưa, cua bể, ngựa gỗâ
− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
2. Kỹ năng:
− Học sinh biết ghép âm và tạo tiếng từ
− Viết đúng mẫu, đều nét đẹp
3. Thái độ:
− Thấy được sự phong phú của tiếng việt
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt
2. Học sinh:
− Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
III) Hoạt động dạy và học:
TG

Hoạt động của Giáo viên
1. n đònh:
2. Bài cũ: vần ia

Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Trang trái
+ Trang phải

Cho học sinh viết bảng con: bờ bìa , lá mía

Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu :
• Mục Tiêu: Học sinh nhận ra được vần ua – ưa từ
tiếng khoá
• Phương pháp: trực quan, đàm thoại
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa

Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

Tranh vẽ gì ?
 Giáo viên ghi bảng: cua bể

Tranh vẽ gì ?
 Giáo viên ghi bảng: ngựa gỗ
 Hôm nay chúng ta học bài vần ưa – ưa → ghi tựa
b) Hoạt động1: Dạy vần ua
2

Hoạt động của học sinh


Hát

Học sinh đọc bài theo yêu
cầu của giáo viên




Học sinh viết bảng con



Học sinh quan sát
Học sinh nêu: con cua



Học sinh nêu



Học sinh nhắc lại tựa bài




• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ua, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần ua
• Phương pháp: Trực quan , đàm thoại
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt
∗ Nhận diện vần:

Giáo viên viết chữ ua

ua được ghép từ những con chữ nào?

So sánh ua và ia

Lấy ua ở bộ đồ dùng
∗ Phát âm và đánh vần

Giáo viên đánh vần: u – a – ua

Giáo viên phát âm ua

Giáo viên ghi ua nêu vò trí của chữ và đánh vần
Hướng dẫn viết:

Giáo viên viết mẫu ua .
+ Khi viết chữ u lia bút nối nét viết chữ a

Học sinh quan sát

Được ghép từ con chữ u và
chữ a

Học sinh thực hiện


Học sinh đánh vần và phát
âm cá nhân

C đứng đầu , ua đứng sau

Đánh vần: u-a-ua cờ-ua-cua






Học sinh quan sát

+ Cua: viết chữ c lia bút viết chữ ua
+ Cua bể: viết chữ cua cách 1 con chữ o viết chữ
bể
Học sinh viết trên không,
trên bàn, bảng con


c) Hoạt động 2: Dạy vần ưa
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ưa, biết phát âm và
đánh vần tiếng có vần ưa
∗ Quy trình tương tự như vần ua

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
• Muc Tiêu : Biết ghép tiếng có ua - ưa và đọc trơn
nhanh và thành thạo tiếng vừa ghép
• Phương pháp: Trực quan , luyện tập
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: bộ đồ dùng tiếng việt

Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần
luyện đọc: cà chua , nô đùa, tre nứa

Giáo viên sửa sai cho học sinh
3

Học sinh viết trên không,
trên bàn, bảng con




Học sinh luyện đọc




Học sinh đọc lại toàn bảng



Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét tiết học
 Hát múa chuyển tiết 2
Học vần

Vần ua – ưa (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Đọc được câu ứng dụng : mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thò cho bé
− Luyện nói được thành câu theo chù đề: giữa trưa
2. Kỹ năng:
− Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng
− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : giữa trưa
− Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
3. Thái độ:
− Rèn chữ để rèn nết người
− Tự tin trong giao tiếp
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 63
2. Học sinh:
− Vở viết in , sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy và học:
TG

Hoạt động giáo viên
1. Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2
2. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
• Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
• Phương pháp: Giảng giải , luyện tập
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa, sách giáo khoa

Giáo viên cho học sinh đọc trang trái

Cho học sinh xem tranh

Tranh vẽ gì ?

Cho học sinh đọc câu ứng dụng
 Giáo viên ghi câu ứng dụng: mẹ đi chợ mua khế,
mía, dừa, thò cho bé
 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
b) Hoạt động 2: Luyện viết
• Muc Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng
cỡ chữ
4

Hoạt động học sinh






Học
Học
Học
Học

sinh
sinh
sinh
sinh

đọc
quan sát
nêu
đọc câu ứng dụng


Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành
Hình thức học : Lớp , cá nhân
ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

Nhắc lại tư thế ngồi viết

Nêu lại cách viết ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

Giáo viên viết mẫu từng dòng
c) Hoạt động 3: Luyên nói
• Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh
theo chủ đề: giữa trưa
• Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
• Hình thức học: cá nhân
• ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
+ Tranh vẽ gì?
+ Tại soa em biết tranh vẽ giữa trưa mùa hè?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?
+ Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì?
+ Tại sao em không nên chơi đùa vào buổi trưa?






Học sinh nêu
Học sinh nêu cách viết
Học sinh viết vở



Học sinh nêu




…ngủ trưa cho khoẻ và cho
mọi người nghỉ ngơi


3. Củng cố:
• Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần ua, ưa
• Phương pháp: trò chơi
• Hình thức học : Nhóm
• ĐDDH: Rổ hoa có các tiếng các vần khác nhau

Tìm và đính tiếng có âm vừa học

Tổ nào đính được nhiều sau khi kết thúc bài hát
sẽ thắng

Nhận xét
4. Dặn dò:

Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo



Học sinh thi đua
Học sinh nhận xét



Học sinh tuyên dương



Đạo Đức

GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
− Học sinh hiểu trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc
2) Kỹ năng:
− Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chò
3) Thái độ:
− Học sinh yêu qúi gia đình, yêu thương lễ phép với ông bà, cha mẹ …
II) Chuẩn bò:
1) Giáo viên:
5


− Các điều: 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Việt Nam
2) Học sinh:
− Vở bài tập đạo đức
III) Hoạt động dạy và học:
TG

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

1) n đònh:
2) Bài cũ: Gia đình em (T1)

Em cảm thấy thế nào khi em sống xa gia đình

Các em phải có bổn phận gì đối với ông bà cha
mẹ
Nhận xét
3) Bài mới:
a) Khởi động : Chơi trò chơi đổi nhà

Học sinh đứng thành hình vòng tròn điểm số 1,
2, 3 . Người số 1, 3 tạo thành mái nhà người số 2
đứng giữa thành 1 gia đình. Khi nói “đổi nhà” những
người số 2 sẽ đổi cho nhau



Hát

Học sinh nêu

Các em phải có bổn phận
kính trọng. Lễ phép, vâng lời
ông bà cha mẹ




 Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người
trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi
dưỡng, dạy bảo
b) Hoạt động1: Tiểu phẩm chuyện của bạn Long
• Mục tiêu: Nhận ra được hành vi đúng và hành vi
sai từ bạn Long
• Phương pháp: Thảo luận, quan sát, sắm vai
• Hình thức học: Lớp, nhóm
• ĐDDH : Tiểu phẩm “ Chuyện của bạn Long”
∗ Cách tiến hành

Cho 3 học sinh lên đóng vai mẹ Long, Long, Đạt

Nội dung
+ Mẹ đi làm và bạn Long ở nhà học bài và
trông nhà giúp mẹ
+ Long ở nhà học bài thì các bạn đến rủ Long
đi đá bóng
+ Long lưỡng lự nhưng sau đó đã đồng ý đi cùng
các bạn

Thảo luận
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Long
 Giáo viên nhận xét chốt ý: không nên bắt chước bạn
Long
6

Bạn cảm thấy thế nào khi
luôn có 1 mái nhà

Em sẽ ra sao khi không có
nhà


Hai em ngồi cùng bàn thảo
luận, trình bày




Cho 2 em ngồu cùng bàn


c) Hoạt động 2: Liên hệ

Sống trong gia đình, con được cha mẹ quan tâm
thế nào ?

Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng
 Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng gia
đình, cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che chở, chăm
sóc, nuôi dưỡng dạy bảo

Cần cảm thông chia sẻ với những bạn bò thiệt
thòi không được sống cùng gia đình

Trẻ em có bổn phận phải yêu qúi gia đình, kính
trọng lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ
4) Dặn dò:

Thực hiện tốt điều đã được học

Chuẩn bò bài : Lễ phép với anh chò, nhường nhòn
em nhỏ

7

trao đổi với nhau


Mó Thuật
VẼ HÌNH VUÔNG - HÌNH CHỮ NHẬT

I.Mục tiêu :
-Giúp HS nhận biết hình vuông và hình chữ nhật.
-Biết cách vẽ các hình trên.
-Giáo dục óc thẩm mỹ.
II.Đồ dùng dạy học:
-Một hình vuông, hình chữ nhật.
-Vở tập vẽ, màu, tẩy …
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên
1.KTBC : K/ tra đồ dùng học tập của
các em.
2.Bài mới :
Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa.
GV giới thiệu một số đồ vật có dạng
hình vuông, hình chữ nhật.
Cái bảng đen có hình gì?
Viên gạch bông hình gì?
Gọi học sinh nêu thêm một số đồ vật có
dạng hình chữ nhật, hình vuông mà em
biết?
Cho học sinh quan sát và nhận dạng các
hình ở SGK.
Hướng dẫn học sinh vẽ hình :
GV vừa nói vừa vẽ, học sinh thực hành
theo ở giấy nháp.
Cho vẽ hình CN có chiều dài 8 ô vở,
rộng 6 ô vở.
Hình vuông có cạnh 6 ô vở.
Học sinh thực hành :
GV theo dõi uốn nắn những học sinh
yếu giúp các em hoàn thành bài vẽ của
mình.
Thu bài chấm.
Nhận xét bài vẽ của học sinh
5.Củng cố : Hỏi tên bài.
Nêu cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật.
6.Dặn dò: Bài thực hành ở nhà.

Hoạt động học sinh
Vở tập vẽ, tẩy,chì,…

Hình CN.
Hình vuông.
Cái bàn của cô hình CN,…

HS thực hành ở giấy nháp.
Hình
chữ nhật

Hình
vuông

HS thực hành ở vở tập vẽ.

Học sinh nêu cách vẽ hình CN, hình vuông.
Thực hiện ở nhà.

8


Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2007
HỌC VẦN

ÔN TẬP (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc và viết 1 cách chắc chắn các âm và chữ vừa học trong tuần: ia, ua, ưa
− Đọc viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng
2. Kỹ năng:
− Học sinh biết ghép âm, tạo tiếng mới
− Đặt dấu thanh đúng vò trí
− Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp
3. Thái độ:
− Thấy được sự phong phú của tiếng việt
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Bảng ôn trong sách giáo khoa trang 64
2. Học sinh:
− Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng Việt
III) Hoạt động dạy và học:
TG

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: vần ua, ưa

Cho học sinh đọc bài ở sách giáo khoa
+ Trang trái
+ Trang Phải

Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:

Trong tuần qua chúng ta đã học những vần
gì ?
 Giáo viên đưa vào bảng ôn
b) Hoạt động1: Ôn các vần vừa học
• Mục tiêu: Củng cố cho học sinh hệ thống các vần
đã học ở tiềt trước
• ĐDDH : Bảng ôn tập
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• Phương pháp : Luyện tập, trực quan

Giáo viên đọc cho học sinh chỉ chữ ở bảng ôn
 Giáo viên sửa sai cho học sinh
c) Hoạt động 2: Ghép chữ thành tiếng
• Mục tiêu: Học sinh biết ghép các chữ ở cột
ngang và cột dọc để tạo thành tiếng
9

Hoạt động của học sinh


Hát



Học sinh đọc bài cá nhân



Học sinh nêu



Học sinh làm theo yêu cầu


ĐDDH : Bảng ôn tập, đồ dùng tiếng việt
Hình thức học : Lớp, cá nhân
Phương pháp : Luyện tập, trực quan

Cho học sinh lấy bộ chữ và ghép: chữ ở cột dọc
với chữ ở dòng ngang
 Giáo viên đưa vào bảng ôn
d) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng
• Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ ngữ có trong
bài
• Hình thức học : Lớp
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành

Giáo viên đặc câu hỏi rút ra các từ ứng dụng:
Mua mía, ngựa tía
Mùa dưa, trỉa đỗ

Giáo viên sửa lỗi phát âm
e) Hoạt động 4: Tập viết
• Mục tiêu: Viết đúng quy trình, cỡ chữ từ ứng
dụng: mùa dưa
• Phương pháp : Thực hành, giảng giải

Nêu tư thế ngồi viết

Giáo viên hướng dẫn viết
+ Mùa dưa: đặt bút dưới đường kẻ 3 viết m,
lia bút viết u, a, nhấc bút đặt dấu huyền trên ua
cách 1 con chữ o viết dưa






Học sinh đọc toàn bài ở lớp



Học sinh ghép và nêu



Học sinh luyện đọc




Học sinh nêu

Học sinh viết trên không,
trên bàn, bảng con





 Nhận xét
 Hát múa chuyển tiết 2
Học vần

ÔN TẬP (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc đúng các âm, chữ vừa ôn
− Đọc đúng từ ngữ, câu ứng dụng
− Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện: khỉ và rùa
2. Kỹ năng:
− Đọc trơn, nhanh tiếng từ, câu
− Viết đúng độ cao, và viêt liền mạch
− Kể lại lưu loát câu chuyện
3. Thái độ:
− Rèn chữ để rèn nết người
10

Học sinh luyện đọc
Học sinh theo dõi

Học sinh viết 1 dòng
Học sinh đọc


− Tự tin trong giao tiếp
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh vẽ ở sách giáo khoa trang 65
2. Học sinh:
− Vở viết in , sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy và học:
TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2
2. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
• Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng
dụng
• ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa
• Hình thức học : Lớp , cá nhân
• Phương pháp : Trực quan , luyện tập, thực hành

Giáo viên cho đọc các tiếng ở bảng ôn
+ Đọc từ ứng dụng

Giáo viên treo tranh
+ Tranh vẽ gì?
→ giáo viên ghi câu ứng dụng

Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh
b)Hoạt động 2: Luyện viết
• Mục tiêu: Viết đúng quy trình cỡ chữ từ ứng dụng
• ĐDDH : Tranh vẽ trong sách giáo khoa
• Hình thức học : Lớp , cá nhân
• Phương pháp : Thực hành, luyện tập, giảng giải

Nêu lại tư thế ngồi viết

Giáo viên hướng dẫn viết
+ Mùa dưa: viết m lia bút viết u,a, cách 1 con
chữ o viết dưa

+ Ngựa tía: viết ng lia bút viết ưa, cách 1 con
chữ viết tía

Giáo viên thu vở chấm

Nhận xét
c) Hoạt động 3: Kể chuyện
• Mục tiêu: Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện
kể: khỉ và rùa


11










Học sinh đọc cá nhân
Học sinh quan sát
Học sinh nêu
Học sinh luyện đọc

Học sinh nêu
Học sinh viết trên vở







ĐDDH : Tranh minh hoạ chuyện kể
Hình thức học : Lớp , nhóm
Phương pháp : Trực quan , kể chuyện
Giáo viên treo từng tranh và kể
+ Tranh 1: rùa đến thăm nhà khỉ
+ Tranh 2: rùa ngậm đuôi khỉ để lên nhà khỉ
+ Tranh 3: rùa mở miệng ra chào và rơi phòch
xuống đất
+ Tranh 4: rùa rơi xuống đất nên mai rùa bò
rạn nứt




Học sinh quan sát
Học sinh lắng nghe

Học sinh nêu nội dung
từng tranh

Học sinh kể theo nhóm




 Ba hoa là 1 tính sấu rất có hại. Truyện còn giài
thích sự tích cái mai rùa
3. Củng cố:

Giáo viên chỉ bảng ôn

Học sinh đọc theo

Tìm chữ và tiếng vừa học ở
rổ hoa của giáo viên


Nhận xét
4. Dặn dò:

Đọc lại bài đã học

Chuẩn bò bài: oi – ai


Toán

LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:
1.Kiến thức:
− Giúp học sinh củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4
− Tập biểu thò tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp
2.Kỹ năng:
− Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác
3.Thái độ:
− Yêu thích học toán
− Rèn tính cẩn thận và chính xác
II) Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
− Bảng phụ, sách giáo khoa, tranh vẽ …
2.Học sinh :
− Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, que tính
12


III) Các hoạt dộng dạy và học:
TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

13


1. Khởi động :
2. Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 4

Đọc bảng cộng trong phạm vi 4

Giáo viên cho học sinh làm bài
1+1=
2+1=
1+2=
1+…=2
…+2=3
2+…=3
_
Nhận xét
3. Bài mới :
a) Giới thiệu : Luyện tập lại phép cộng trong phạm
vi 3, phạm vi 4
b) Hoạt động 1: n kiến thức cũ
• Mục tiêu: Ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 3,
phạm vi 4
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành, trực quan
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• ĐDDH : Que tính , mẫu vật

Cho học sinh lấy 3 que tính tách làm 2 phần
nêu các phepù tính có được
∗ Tng tự lấy 4 que tính, em hãy tách thành 2
phần và lập các phép tính có được.
c) Hoạt động 2: Thực hành
• Mục tiêu : Làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm
vi 4, tập biểu thò tình huống bằng 1 phép tính thích
hợp
• Phương pháp : Luyện tập , trực quan, thực hành
• Hình thức học : Cá nhân, lớp

Bài 1 : Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên hướng dẫn: “ 3 thêm 1 là mấy?”
+ Giáo viên viết kết quả xuống dưới



Hát



Học sinh làm bài

Học sinh nêu
2+1=3

Học sinh học

Học sinh nêu
3+1=4 ; 2+2=4

Học sinh đọc





: 1+2=3;
thuộc
: 1+3=4 ;
cá nhân, lớp

Học sinh nêu : tính
“ 3 thêm 1 bằng 4”

Học sinh làm bài

Học sinh sửa bài, nhận xét
bài của b




+ Giáo viên đánh giá cho điểm
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên hướng dẫn cách làm 1 cộng 1
bàng mấy ?
+ Giáo viên nhận xét cho điểm
14

Học sinh nêu : tính

Học sinh : 1+1=2

Học sinh làm bài và đọc
kết quả





Bài 3 : Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên treo tranh: “ Bài toán này yêu cầu
chúng ta làm gì?”
+ Giáo viên : từ trái qua phải , ta lấy 2 số đầu
cộng với nhau được bao nhiêu ta cộng với số còn
lại, chẳng hạn: 1+1=2, lấy 2+1=3 → kết quả
bằng 3








bạn

+ Giáo viên đánh giá và cho điểm
Bài 4 : Viết phép tính thích hợp
+ Quan sát tranh và nêu bài toán

Học sinh nêu : tính

Học sinh làm bài
Học sinh nhận xét bài của

Học sinh : có 1 bạn chơi
bóng, thêm 3 bạn đến chơi.
Hỏi tất cả có mấy bạn?

Học sinh nêu : 1+3=4


+ Giáo viên nhận xét
4. Củng cố:
• Mục tiêu : Củng cố về so sánh các số trong
phạm vi 4
• Phương pháp : thi đua, trò chơi
• Hình thức học : nhóm, lớp

Trò chơi : ai nhanh , ai đúng

Cho học sinh cử đại diện lên thi đua ghi nhanh,
đúng dấu lớn bé bằng
3…2+1
3…1+3
1+2…4
3+1…4

Nhận xét
5. Dặn dò:

Về nhà coi lại bài vừa làm

Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 4

Mỗi tổ cử 4 em thi đua,
tiếp sức điền dấu vào chỗ
trống

Lớp nhận xét

Tuyên dương tổ nhanh
đúng


TNXH
ĂN UỐNG HẰNG NGÀY

I.Mục tiêu :
-Kể được những thức ăn cần thiết trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh.
-Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt.
-Có ý thức tự giác trong việc ăn uống, ăn đủ no, uống đủ nước.
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình ở bài 8 phóng to.
-Câu hỏi thảo luận.
-Các loại thức ăn hằng ngày.
15


III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên
1.Ổn đònh :
2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
Cho Học sinh khởi động bằng trò chơi
“Đi chợ giúp mẹ”.
10 Học sinh chia thành 2 đội, GV hô đi
chợ. Học sinh sẽ mua những thứ cần cho
bữa ăn hằng ngày (GV đã chuẩn bò
sẵn).Trong thời gian nhất đònh đội nào
mua được nhiều thức ăn sẽ thắng.
Qua đó GV giới thiệu bài và ghi tựa bài.
Hoạt động 1 :
Kể tên những thức ăn đồ uống hằng
ngày.
Bước 1: Cho Học sinh suy nghó và tự kể.
GV ghi những thức ăn đó lên bảng.
Bước 2: Cho Học sinh quan sát hình
trang 18 và trả lời các câu hỏi trong
hình.
Kết luận: Muốn mau lớn và khoẻ mạnh,
các em cần ăn nhiều loại thức ăn để có
đủ các chất đường, đạm, béo, khoáng …
cho cơ thể.
Hoạt động 2 :
Làm việc với SGK.
GV chia nhóm 4 học sinh
Hướng dẫn học sinh quan sát hình 19 và
trả lời các câu hỏi:
Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể?
Hình nào cho biết các bạn học tập tốt?
Hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ
tốt?
Để cơ thể mau lớn và có sức khoẻ để học
tập tốt ta phải làm gì?
Hoạt động 3 :
Thảo luận cả lớp :
GV viết các câu hỏi lên bảng để học
sinh thảo luận, nội dung như SGK.

Hoạt động học sinh
HS trả lời nội dung bài học trước.

HS nêu lại tựa bài học.

Học sinh suy nghó và trả lời.
Học sinh suy nghó và trả lời.

Học sinh lắng nghe.

Quan sát hình và trả lời câu hỏi.

Học sinh phát biểu ý kiến của mình, bạn
nhận xét.
16


Kết luận : Chúng ta cần ăn khi đói và HS lắng nghe.
uống khi khát Ăn nhiều loại thức ăn
như cơm, thòt, cá, trứng, rau, hoa quả …
hằng ngày ăn ít nhất 3 lần vào sáng,
trưa, tối. Ăn đủ chất và đúng bữa.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài :
Nêu câu hỏi để học sinh khắc sâu kiến Học sinh nêu.
thức.
Nhận xét. Tuyên dương.
5.Dăn dò: Thực hiện ăn đủ chất, đúng Thực hiện ở nhà.
bữa.

Thứ tư, ngày 17 tháng 10 năm 2007
Toán

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Giúp học sinh tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng
− Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5
2. Kỹ năng:
− Biết làm tính cộng trong phạm vi 5
− Giải được các bài toán trong thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 5
3. Thái độ:
− Học sinh yêu thích học Toán
− Giáo dục tính cẩn thận
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Vật mẫu, tranh vẽ
2. Học sinh :
− Vở bài tập, sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán
III) Các hoạt dộng dạy và học:
TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1) Khởi động :
2) Bài cũ : Luyện tập

Đọc bảng cộng trong phạm vi 3

Đọc bảng cộng trong phạm vi 4

Giáo viên nhận xét
3) Dạy và học bài mới:
a) Giới thiệu:






17

Hát
Học sinh đọc
Học sinh đọc


Học bài phép cộng trong phạm vi 5
b) Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng, bảng cộng
trong phạm vi 5
• Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong
phạm vi 5
• Phương pháp : Trực quan , thực hành
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• ĐDDH : Mẫu vật, bảng con
∗ Bước 1: Hướng dẫn học sinh phép cộng 4+1=5

Giáo viên treo tranh: có 4 con cá thêm 1 con
cá. Hỏi tất cả có mấy con cá?


Ta có thể làm phép tính gì? Bạn nào có thể
đọc phép tính và kết quả




Bước 2: Hướng dẫn học sinh phép cộng 1+4=5

Giáo viên đưa 1 qủa lê, thêm 4 qủa lê nữa. Hỏi
tất cả có bao nhiêu qủa lê?

∗ Bước 3: Hướng dẫn học sinh phép cộng: 3+2=5
và 2+3=5

Các bước tương tự như trên
∗ Bước 4: so sánh 2 phép tính 1+4=5 và 4+1=5

Vậy 4+1 và 1+4 bằng nhau

Làm tương tự với 2+3 và 3+2
∗ Bước 5:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc các phép tính
trong bảng cộng 5 vừa lập được
c) Hoạt động 2: Thực hành
• Mục tiêu : Vận dụng các công thức bảng cộng
trong phạm vi 5 để làm tính cộng
• Phương pháp : Giảng giải , thực hành
• Hình thức học : Cá nhân, lớp
• ĐDDH : Vở bài tập, hoa đúng sai

Bài 1 : cho học sinh nêu yêu cầu
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài





+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
Bài 2 : cho học sinh nêu yêu cầu bài toán
+ Lưu ý: viết kết quả sao cho thẳng cột,
+ Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài
+ Nhận xét
Bài 3 : Viết phép tính thích hợp
+ Quan sát từng tranh và nêu bài toán
18

Học sinh : có 4 con cá,
thêm 1 con cá. Tất cả có 5
con cá

Học sinh nêu phép tính:
4+1=5

Học sinh đọc: 4+1=5


Học sinh trả lời

Học sinh nêu phép tính:
1+4=5


Học sinh học thuộc bảng
cộng




Học sinh nêu : tính



Học sinh làm bài và sửa

bài


Học sinh nêu : tính



Học sinh lên bảng sửa bài



Tranh 1: có 4 con hươu ,


thêm 1 con hươu hỏi tất cả có
mấy con hươu? → 4+1 =5

Tranh 2: có 3 con chim,
thêm 2 con chim. Hỏi tất cả
có mấy con chim→ 3+2=5

Học sinh làm bài
+ Đổi vở để kiểm tra bài của bạn
+ Giáo viên nhận xét cho điểm
4) Củng cố:

Trò chơi thi đua : Tính kết qủa nhanh

Chuần bò: 2 hình tròn có ghi số 5 ở trong làm
nhò hoa và một số cánh hoa , mỗi cánh hoa có ghi
1 phép tính cộng, học sinh sẽ phải tính nhẩm ở
các cánh hoa xem cánh hoa nào mà phép cộng có
1 kết qủa bằng 5 thì lấy cánh đó gắn vào xung
quanh nhò tạo thành 1 bông hoa

Nhận xét
5) Dặn dò:

Về nhà học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5

Chuẩn bò trước bài luyện tập


Học sinh chia làm 2 đội:
Mỗi đội cử 5 em lên chơi

Bạn nào hoàn thành được
1 bông hoa trước thì đội đó
thắng cuộc

Học sinh tuyên dương


Học vần

Vần oi – ai (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc và viết được : oi, ai, nhà ngói, bé gái
− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
2. Kỹ năng:
− Học sinh biết ghép âm và tạo tiếng từ
− Viết đúng mẫu, đều nét đẹp
− Thái độ:
− Thấy được sự phong phú của tiếng việt
II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt
2. Học sinh:
− Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
19


III) Hoạt động dạy và học:
TG

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

20


1. n đònh:
2. Bài cũ: ôn tập

Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Trang trái
+ Trang phải

Cho học sinh viết bảng con: ngựa tía, mùa dưa

Nhận xét
3. Bài mới:
a) Giới thiệu :
• Mục Tiêu: Học sinh nhận ra được vần oi – ai từ
tiếng khoá
• Phương pháp: trực quan, đàm thoại
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa

Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

Tranh vẽ gì ?
 Giáo viên ghi bảng: ngói , gái

Trong tiếng ngói, gái có âm nào đã học rồi?
 Hôm nay chúng ta học bài âm oi – ai → ghi tựa
b) Hoạt động1: Dạy vần ua
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ oi, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần ai
• Phương pháp: Trực quan , đàm thoại
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , chữ mẫu
∗ Nhận diện vần:

Giáo viên viết chữ oi

Vần oi được tạo nên từ âm nào?


So sánh oi và i

Lấy oi ở bộ đồ dùng
∗ Phát âm và đánh vần

Giáo viên đánh vần: o – i – oi

Giáo viên phát âm oi

Phân tích tiếng ngói:

Giáo viên đánh vần : Ng-oi-ngoi sắc ngói
∗ Hướng dẫn viết:

Giáo viên viết
+ Viết chữ oi : Đặt bút dưới đường kẻ 3 viết chữ o
lia bút nối với chũ i


+ Viết chữ ngói: viết chữ ng lia bút viết chữ o, nối
21



Hát

Học sinh đọc bài theo yêu
cầu của giáo viên







gái



Học sinh viết bảng con

Học sinh quan sát
Học sinh nêu: nhà ngói , bé
Học sinh : có âm ng và g
Học sinh nhắc lại tựa bài

Học sinh quan sát

Học sinh: được tạo nên từ
âm o và âm i

Giống nhau là đều có âm i

Khác nhau là oi có âm o
đứng trước i

Học sinh thực hiện




Học sinh đánh vần



Ng đứng trước, oi đứng sau
Học sinh đánh vần



Học sinh quan sát




với chữ i nhấc bút đặt dấu sắc trên chữ o
Học sinh viết trên không,
trên bàn, bảng con


c) Hoạt động 2: Dạy vần ai
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ai, biết phát âm và
đánh vần tiếng có âm ai
∗ Quy trình tương tự như vần oi

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
• Muc Tiêu : Biết ghép tiếng có oi - ai và đọc trơn
nhanh và thành thạo tiếng vừa ghép
• Phương pháp: Trực quan , luyện tập
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: bộ đồ dùng tiếng việt

Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ ngữ
ứng dụng cần luyện đọc:
Ngà voi
gà mái
Cái còi
bài vở

Giáo viên sửa sai cho học sinh

Học sinh đọc lại toàn bài

Học sinh viết trên không,
trên bàn, bảng con




Học sinh luyện đọc



Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét tiết học
 Hát múa chuyển tiết 2
Học vần

Vần oi – ai

(Tiết 2)

I) Mục tiêu:
1. Kiến thức:
− Học sinh đọc được câu ứng dụng
− Luyện nói được thành câu theo chù đề: sẻ ri, bói cá, lele
− Nắm được cấu tạo oi , ai
2. Kỹ năng:
− Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng
− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
− Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
3. Thái độ:
− Rèn chữ để rèn nết người
− Tự tin trong giao tiếp

22


II) Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
− Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 67
2. Học sinh:
− Vở viết in , sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy và học:
TG

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1. Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2
2. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
• Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ câu ứng dụng, sách giáo khoa

Giáo viên cho học sinh đọc trang trái

Cho học sinh xem tranh

Tranh vẽ gì ?
 Giáo viên ghi câu ứng dụng

Giáo viên cho luyện đọc
b) Hoạt động 2: Luyện viết
• Muc Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng
cỡ chữ
• Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành
• Hình thức học : Lớp , cá nhân
• ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

Nhắc lại tư thế ngồi viết

Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
+ Viết oi: viết chữ o lia bút viết chữ i
+ Viết ai: viết chữ a lia bút nối với chữ i

+ Nhà ngói: viết chữ nh lia bút nối với chữ a,
nhấc bút đặt dấu huyền trên chữ a, cách 1 con chữ
o viết chữ ngói
+ Bé gái: viết chữ b lia bút viết chữ e, nhấc bút
đặt dấu sắc trên chữ e, cách 1 con chữ o viết
tiếng gái
c) Hoạt động 3: Luyên nói
• Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh
theo chủ đề: si, rê, bói cá, lele
• Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
• Hình thức học: cá nhân , lớp
23



Học sinh đọc
Học sinh quan sát
Học sinh nêu



Học sinh đọc câu ứng dụng







Học sinh nêu
Học sinh viết vở


ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang
67
+ Tranh vẽ gì?
+ Em biết các con vật nào trong số các con vật
này?
+ Chim bói cá và chim lele sống ở đâu, thích ăn
gì ?
+ Chim sẻ thích ăn gì? chúng sống ở đâu?
+ Trong các con vật này con nào biết hót? Tiếng
hót của chúng thế nào?
3. Củng cố:
• Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần oi , ai
• Phương pháp: trò chơi

Giáo viên cho học sinh cử đại diện lên đính tiếng
có vần vừa học, kết thúc bài hát nhóm nào đính
nhiều sẽ thắng

Nhận xét
4. Dặn dò:

Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo

Chuẩn bò bài vần ôi - ơi






Học sinh thi đua
Học sinh nhận xét



Học sinh tuyên dương



Thủ công

Xé,dán hình cây đơn giản
(tiết 1 )

I.MỤC TIÊU:
_ Biết cách xé, dán hình cây đơn giản
_ Xé được hình tán cây, thân cây và dán cho cân đối, phẳng
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
_ Bài mẫu về xé, dán hình cây đơn giản
_ Giấy thủ công các màu
_ Hồ dán, giấy trắng làm nền
_ Khăn lau tay
2.Học sinh:
_ Giấy thủ công các màu
_ Bút chì
_ Hồ dán, khăn lau tay
_ Vở thủ công,
24

Học sinh nêu


III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG

2’

25’
5’

3’

1’

Hoạt động của GV
• khởi động
• KTBC : Nhận xét bài tuần trước
• Bài mới :
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét:
_ Cho HS xem bài mẫu, hỏi:
+ Nêu những đặc điểm, hình dáng,
màu sắc của cây?
+ Em nào đã cho biết thêm về đặc
điểm của cây mà em đã nhìn thấy?
_ GV nhấn mạnh: Khi xé, dán tán lá
cây, em có thể chọn màu mà em biết.
2. Giáo viên hướng dẫn mẫu:
a) Xé hình tán lá cây:
* Xé tán lá cây tròn:
_ Lấy tờ giấy màu xanh lá cây, đếm ô,
đánh dấu, vẽ và xé một hình vuông có
cạnh 6 ô ra khỏi tờ giấy màu.
_ Từ hình vuông, xé 4 góc (không cần
xé 4 góc đều nhau)
_ Xé chỉnh, sửa cho giống hình tán lá
cây.
* Xé tán lá cây dài:
_ GV lấy tờ giấy màu xanh đậm (màu
vàng), đếm ô, đánh dấu, vẽ và xé một
hình chữ nhật cạnh dài 8 ô, cạnh ngắn
5 ô
_ Từ hình chữ nhật đó, xé 4 góc không
cần xé đều nhau.
_ Tiếp tục xé chỉnh, sửa cho giống
hình tán lá cây dài.
b) Xé hình thân cây:
_ GV lấy tờ giấy màu nâu, đếm ô,
đánh dấu, vẽ và xé hình chữ nhật cạnh
dài 6ô, cạnh ngắn 1 ô. Sau đó xé tiếp 1
hình chữ nhật khác nhau cạnh dài 4ô,
cạnh ngắn 1ô.
c) Hướng dẫn dán hình:
25

Hoạt động HS

+ Quan sát mẫu
+ Nhớ lại và kể ra.

ĐDDH

_Bài
mẫu về
hình cây
đơn giản

_ Quan sát
-Hình 1
trang 186
_ Quan sát
-Hình 2a
trang 186
- Hình 2b
trang 186
_ Quan sát
-Hình 3
trang 187

-Hình 4a
trang 187
-Hình 4b
trang 187
_Quan sát
-Hình
5trang
180

_ Quan sát


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×