Tải bản đầy đủ

Dao duc t19 34

Môn: Đạo đức
TUẦN 19
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Lễ phép vâng lời thầy cô giáo
Giúp HS hiểu:
Thầy, cô giáo là những người đã không quản khó
nhọc, chăm sóc dạy dỗ em. Vì vậy các em cần lễ
phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
HS biết lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo.
A. MỤC TIÊU:

B. CHUẨN BỊ:
- Vở

BT đạo đức 1, bút chì màu, tranh BT2 phóng
to. Điều 12 Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Trả bài kiểm tra, nhận xét.
III. Bài mới:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Đóng
Các nhóm chuẩn bị
vai (BT1)
đóng vai
a. GV chia nhóm và
Một số nhóm lên đóng
yêu cầu mỗi nhóm HS vai trước lớp. Cả lớp thảo
đóng vai theo 1 tình luận, nhận xét.
huống của BT1
NHóm nào thể hiện
b. GV KL: Khi gặp được lễ phép và vâng lời
thầy, cô giáo cần chào hỏi thầy, cô giáo ? Nhóm nào
lễ phép.
chưa ?
Khi đưa hoặc nhận vật
gì từ thầy, cô giáo cần
nhận, đưa bằng 2 tay.
Cần làm gì khi gặp
Lời nói khi đưa: Thưa thầy, cô giáo?
cô, thưa thầy đây ạ.
Cần làm gì khi đưa
1


Lời nói khi nhận lại: hoặc nhận sách vở từ tay
Em cảm ơn thầy (cô)
thầy, cô giáo ?
2. Hoạt động 2:
HS nhắc lại.
GV KL: Thầy giáo, cô
giáo đã không quản khó
HS làm BT2
nhọc chăm sóc dạy dỗ các
em. Để tỏ lòng biết ơn
thầy, cô giáo, các em cần
lễ phép, lắng nghe và làm
theo lời thầy, cô giáo dạy
bảo.

HS chuẩn bị kể về 1
3. Hoạt động nối tiếp: bạn lễ phép và vâng lời
thầy, cô giáo.
3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Khi gặp thầy, cô giáo các em phải như thế nào ?
- Cần làm gì khi đưa hoặc nhận sách vở từ tay
thầy, cô giáo ?
- Về thực hiện chào hỏi lễ phép với người trên,
chuẩn bị tiết sau học tiếp.

2


Môn: Đạo đức
TUẦN 20
Thứ

ngày

tháng

năm 200

Tên bài dạy: Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo (TT)
A. MỤC TIÊU:

Giúp HS hiểu:

Thầy, cô giáo là những người đã không quản khó
nhọc, chăm sóc dạy dỗ em. Vì vậy các em cần lễ
phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
HS biết lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo.
B. CHUẨN BỊ:
- BT3,

BT4

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Cần làm gì khi gặp thầy, cô giáo ? nhận
xét bài cũ.
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động 1: HS
làm BT3

Hoạt động của HS
Một số HS kể trước lớp
Cả lớp trao đổi

GV kể 1, 2 tấm gương
Cả lớp nhận xét. Bạn
của các bạn trong lớp, nào trong câu chuyện đã
trong trường.
lễ phép và vâng lời thầy,
3


2. Hoạt động 2: Thảo cô giáo ?
luận nhóm theo BT4
Các nhóm thảo luận
GV chia nhóm và nêu
Đại diện từng nhóm
yêu cầu
trình bày
Em sẽ làm gì nếu bạn
Cả lớp trao đổi, nhận
em chưa lễ phép, chưa xét.
vâng lời thầy, cô giáo ?
GV KL: Khi bạn em
chưa lễ phép, chưa vâng
lời thầy cô giáo em nên
nhắc nhở nhẹ nhàng và
HS vui múa hát về chủ
khuyên bạn không nên
đề: Lễ phép, vâng lời
như vậy.
thầy, cô giáo.
3. Hoạt động 3:
HS đọc 2 câu thơ cuối
bài
3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Một số HS đọc 2 câu thơ cuối bài, cả lớp đọc
lại
- Về ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau: Em và các bạn.

4


Môn: Đạo đức
TUẦN 21
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Em và các bạn
A. MỤC TIÊU:

1. Giúp HS hiểu:
- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được
vui chơi, có quyền được kết giao bạn bè.
- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học,
cùng chơi.
2. Hình thành cho HS:
- Kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân
và người khác khi học, khi chơi với bạn.
- Hành vi cư xử đúng với bạn khi học, khi chơi.
B. CHUẨN BỊ:

Mỗi HS chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu
để chơi trò chơi “Tặng hoa”
- Một lẵng hoa nhỏ để đựng hoa khi chơi
- Phần thưởng cho 3 em HS biết cư xử tốt với bạn
nhất
- Bút màu, giấy vẽ
- Bài hát “Lớp chúng ta kết bạn”.
-

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Em sẽ làm gì nếu bạn em chưa lễ
phép ? Nhận xét.
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: HS
Mỗi HS chọn 3 bạn
chơi trò chơi “Tặng hoa”. trong lớp mà mình thích
GV căn cứ vào tên đã được cùng học, cùng chơi
5


ghi trên hoa chuyển hoa
tới những em được các
bạn chọn.
GV chọ ra 3 bạn được
tặng nhiều hoa nhất khen
và tặng quà cho các bạn.
2. Hoạt động 2: Đàm
thoại
GV hỏi, HS trả lời.
GV KL: 3 bạn được
tặng nhiều hoa vì đã biết
cư xử đúng với các bạn
khi học, khi chơi.
3. Hoạt động 3:
GV KL: Trẻ em có
quyền được học tập, được
vui chơi, được tự do kết
bạn.
Có bạn cùng học,
cùng chơi sẽ vui vẻ hơn
khi chỉ có 1 mình.
Muốn có nhiều bạn
cùng học, cùng chơi phải
biết cư xử tốt với bạn khi
học, khi chơi.
4. Hoạt động 4: HS
thảo luận BT3
KL: Tranh 1, 3, 5, 6 là
những hành vi nên làm
khi cùng học, cùng chơi
với bạn.

nhất và viết tên bạn lên
bông hoa bằng giấy màu
để tặng cho bạn.
HS lần lượt bỏ hoa vào
lẵng.

HS trả lời theo gợi ý
của GV

HS quan sát tranh của
BT2 và đàm thoại.
Các nhóm HS thảo
luận làm BT3
Đại diện từng nhóm
trình bày, cả lớp nhận xét,
bổ sung.

6


Tranh 2, 4 là những
hành vi không nên làm
khi cùng học, cùng chơi
với bạn.
3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Về ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau.

7


Môn: Đạo đức
TUẦN 22
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Em và các bạn (T2)
A. MỤC TIÊU:

1. Giúp HS hiểu:
- Củng cố cho HS kĩ năng nhận xét, đánh giá hành
vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với
bạn.
- Hành vi cư xử đúng với các bạn khi học, khi
chơi.
B. CHUẨN BỊ:
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Trẻ em có những quyền gì ? Nhận xét
bài cũ.
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
HS hát tập thể bài: Lớp
chúng ta đoàn kết.
2. Hoạt động 1: Đóng
HS thảo luận nhóm
vai
chuẩn bị đóng vai.
GV chia nhóm và yêu
Các nhóm khác lên
cầu mỗi nhóm HS chuẩn đóng vai trước lớp. Cả
bị đóng vai 1 tình huống lớp theo dõi, nhận xét.
cùng học, cùng chơi với
8


bạn.
GV nhận xét, chốt lại
cách ứng xử phù hợp
trong tình huống.
KL: Cư xử tốt với bạn
bè là đem lại niềm vui
cho bạn và cho chính
mình. Em sẽ được các
bạn yêu quý và có thêm
nhiều bạn.
3. Hoạt động 2: GV
nêu yêu cầu vẽ tranh.
GV khen ngợi tranh
vẽ của các nhóm.
KL chung:
Trẻ em có quyền được
học tập, được vui chơi, có
quyền được tự do kết giao
với bạn bè.
Muốn có nhiều bạn,
phải biết cư xử tốt với
bạn khi học, khi chơi.

HS vẽ tranh về chủ đề
“Bạn em”
HS vẽ tranh theo nhóm
hoặc cá nhân.
HS trưng bày tranh lên
bảng hoặc trên tường
xung quanh lớp học.
Cả lớp cùng đi xem và
nhận xét.

3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài tiết sau: Đi bộ đúng
quy định.

9


10


Môn: Đạo đức
TUẦN 23
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Đi bộ đúng quy định
Giúp HS hiểu:
- Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đường không có vỉa
hè phải đi sát lề đường. Qua đường ở ngã ba, ngã tư
phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định.
- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản
thân và mọi người. HS thực hiện đi bộ đúng quy
định.
A. MỤC TIÊU:

B. CHUẨN BỊ:

Vở BT đạo đức 1. Ba chiếc đèn hiệu màu đỏ,
vàng, xanh làm bằng bìa cứng hình tròn, đường kính
15 - 20 cm.
Các Điều 3, 6, 18, 26 Công ước quốc tế về quyền
trẻ em.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Muốn có nhiều bạn, phải biết cư xử với
bạn như thế nào ?
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài, ghi
HS làm BT
đề:
HS trình bày ý kiến của
2. Hoạt động 1: Làm mình.
BT1
GV treo tranh và hỏi:
ở thành phố đi bộ phải đi
ở phần đường nào ? ở
nông thôn khi đi bộ phải
11


đi ở phần đường nào ?
Tại sao ?
KL: ở nông thôn cần
đi sát lề đường, ở thành
phố cần đi trên vỉa hè.
Khi đi qua đường, cần đi
theo chỉ dẫn của đèn tín
hiệu và đi vào vạch quy
định.
3. Hoạt động 2: HS
làm BT 2
Mời 1 số HS lên trình
bày kết quả.
KL:
Tranh 1: Đi bộ đúng
quy định
Tranh 2: Bạn nhỏ
chạy ngang qua đường là
sai quy định.
Tranh 3: 2 bạn sang
đương đi đúng quy định.
4. Hoạt động 3: Trò
chơi: qua đường
GV vẽ sơ đồ ngã tư có
vạch quy định cho người
đi bộ và chọn HS vào các
nhóm. GV phổ biến luật
chơi. Khen những bạn đi
đúng quy định.

HS làm bài
Lớp nhận xét, bổ sung.

HS đeo biển vẽ hình ô
tô trên ngực hoặc đầu.
Mỗi nhóm chia thành 4
nhóm nhỏ đứng ở phần
đường tiến hành chơi trò
chơi. Cả lớp nhận xét.

3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- ở Thành phố phải đi ở phần đường nào ? ở nông
12


thôn phải đi theo phần đường nào ?
- Chuẩn bị bài tiết sau: Học tiếp tiết 2.

13


Môn: Đạo đức
TUẦN 24
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Đi bộ đúng quy định (T2)
A. MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS hiểu phải đi bộ trên vỉa hè, nếu
đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường.
- Qua đường ở ngã ba, ngã tư phải đi theo đèn
hiệu và đi vào vạch quy định. HS thực hiện đi bộ
đúng quy định.
B. CHUẨN BỊ: BT3, BT4
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Đi bộ đúng quy định có lợi gì ?
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Làm
HS xem tranh và trả lời
BT3
câu hỏi
Các bạn nhỏ trong
HS thảo luận theo từng
tranh có đi bộ đúng quy đôi
định không ?
Điều gì có thể xảy ra ?
vì sao ?
Em sẽ làm gì khi thấy
bạn mình như thế ?
Từng đôi lên bảng
Mời 1 số đôi lên trình trình bày
bày kết quả thảo luận.
KL: Đi dưới lòng
đường là sai quy định, có
thể gây nguy hiểm cho
bản thân và cho người
HS xem tranh và tô
14


khác.
2. Hoạt động 2: làm
BT 4
GV giải thích yêu cầu
BT
GV KL:
Tranh 1, 2, 3, 4, 6
đúng quy định.
Tranh 5, 7, 8 sai quy
định.
Đi bộ đúng quy định
là tự bảo vệ mình và bảo
vệ người khác.
3. Hoạt động 3: HS
chơi trò chơi: “Đèn xanh,
đèn đỏ”
Những người chơi
phải thực hiện các động
tác theo hiệu lệnh.

màu vào những tranh đảm
bảo đi bộ an toàn
HS nối các tranh đã tô
màu với bộ mặt tươi cười.

HS đứng thành hàng
ngang, đôi nọ đối diện đôi
kia, cách nhau khoảng 2 5 bước. Người điều khiển
cầm đèn hiệu đứng ở giữa
cách đều 2 hàng ngang.
Người điều khiển thay
đổi nhịp độ nhanh dần.
Cả lớp đọc đồng thanh
các câu thơ ở cuối bài.

3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Thực hiện đi bộ đúng quy định.
- Chuẩn bị bài tiết sau: Cảm ơn và xin lỗi.

15


Môn: Đạo đức
TUẦN 25
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Cảm ơn và xin lỗi
A. MỤC TIÊU:

HS hiểu:
- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời
xin lỗi. Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi.
- Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử
bình đẳng
HS biết: Nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình
huống giao tiếp hàng ngày.
HS có thái độ:
- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin
lỗi.
B. CHUẨN BỊ:

Vở BT đạo đức 1, đồ dùng để hóa trang khi chơi
Đồ dùng để hóa trang khi chơi sắm vai
Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi
trò chơi: Ghép hoa
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Đi bộ đúng quy định ?
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài, ghi
HS quan sát tranh và
đề:
trả lời câu hỏi
2. Hoạt động 1: Quan
sát tranh BT1
KL: Tranh 1: Cảm ơn
16


khi được tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô
giáo khi đến lớp muộn.
3. Hoạt động 2: Chia
nhóm và giao cho mỗi
nhóm thảo luận 1 tranh.
KL:
Tranh 1: Cần co lời
cảm ơn
Tranh 2: Cần nói lơi
xin lỗi
Tranh 3: Cần nói lời
cảm ơn
Tranh 4: Cần nói lời
xin lỗi.
4. Hoạt động 3: Đóng
vai (BT4)
GV chốt lại: Cần nói
lời cảm ơn khi được
người khác quan tâm,
giúp đỡ. Cần nói xin lỗi
khi làm phiền người khác.

HS thảo luận nhóm
BT2
Đại diện các nhóm lên
trình bày
Cả lớp trao đổi, bổ
sung.
HS thảo luận nhóm
chuẩn bị đóng vai. Các
nhóm HS lên sắm vai.
Thảo luận.

3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau học tiếp
tiết 2, xem trước BT 3,5,6

17


Môn: Đạo đức
TUẦN 26
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Cảm ơn và xin lỗi (TT)
A. MỤC TIÊU:

HS hiểu:
- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời
xin lỗi. Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi.
- Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống
giao tiếp hàng ngày.
HS có thái độ:
- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp
- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin
lỗi.
B. CHUẨN BỊ: BT3, BT5, BT6.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Khi nào cần nói cảm ơn, khi nào cần
nói xin lỗi ?
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài, ghi
đề:
HS thảo luận nhóm.
2. Hoạt động 1: GV
Đại diện nhóm báo
nêu yêu cầu BT3
cáo.
GV KL:
Cả lớp nhận xét, bổ
Tình huống 1: Cách sung.
ứng xử (c) là phù hợp
Tình huống 2: Cách
18


ứng xử (b) là phù hợp
3. Hoạt động 2: Chơi
Ghép hoa.
Chia nhóm, phát cho
mỗi nhóm 2 nhị hoa ghi
từ “Cảm ơn”, “Xin lỗi”
yêu cầu HS ghép hoa.
GV nhận xét và chốt
lại các tình huống cần nói
cảm ơn, xin lỗi.
4. Hoạt động 3: GV
giải thích yêu cầu BT6.
KL chung: Cần nói
cảm ơn khi được người
khác quan tâm, giúp đỡ
việc gì dù nhỏ. Cần nói
xin lỗi khi làm phiền
người khác.

HS làm việc theo
nhóm, lựa chọn những
cánh hoa có ghi tình
huống cần nói cảm ơn và
ghép với nhị hoa có ghi từ
“cảm ơn” để làm thành
“bông hoa cảm ơn”. Các
nhóm trình bày sản phẩm,
cả lớp nhận xét.
HS làm BT
Một số HS đọc các từ
đã chọn, cả lớp đọc đồng
thanh 2 câu đã đóng
khung trong vở BT.

3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau.

19


20


Môn: Đạo đức
TUẦN 27
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Chào hỏi và tạm biệt
A. MỤC TIÊU:

HS hiểu:
- Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ; tạm biệt khi chia
tay; cách chào hỏi, tạm biệt.
- Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối
xử của trẻ em.
HS có thái độ:
- Tôn trọng, lễ phép với mọi người; quý trọng
những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng.
HS có kĩ năng, hành vi:
- Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng
với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng.
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao
tiếp hàng ngày.
B. CHUẨN BỊ:

Tài liệu và phương tiện: Vở BT Đạo đức 1; Điều
2 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em.
Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai.
Bài hát: “Con chim vành khuyên”
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Khi nào cần nói cảm ơn, khi nào cần
nói xin lỗi ?
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giới thiệu bài, ghi
đề:
HS đứng thành vòng
21


2. Hoạt động 1:
tròn đồng tâm có số người
Chơi trò chơi “Vòng bằng nhau, quay mặt vào
tròn chào hỏi” (BT4)
nhau làm thành từng đôi
một. Người điều khiển
3. Hoạt động 2: Em đứng ở tâm 2 vòng tròn
cảm thấy thế nào khi:
và nêu các tình huống để
- Được người khác HS đóng vai.
chào hỏi ?
Cả lớp thảo luận theo
- Em chào họ và được các câu hỏi.
đáp lại ?
- Em gặp 1 người bạn,
em chào nhưng bạn cố
tình không đáp lại ?
HS đọc câu tục ngữ:
4. GV KL: Cần chào “Lời chào cao hơn mâm
hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt cỗ”
khi chia tay.
Chào hỏi, tạm biệt thể
hiện sự tôn trọng lẫn
nhau.
3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau.

22


Môn: Đạo đức
TUẦN 28
Thứ ngày tháng năm 200
Tên bài dạy: Chào hỏi và tạm biệt (TT)
A. MỤC TIÊU:

HS hiểu:
- Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ; tạm biệt khi chia
tay; cách chào hỏi, tạm biệt.
- ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt.
B. CHUẨN BỊ:

Bài hát: “Con chim vành khuyên”; BT2, BT3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

I. ổn định lớp:
II. Bài cũ: Em cảm thấy thế nào khi được người
khác chào hỏi ?
III. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
HS hát tập thể bài hát:
Con chim vành khuyên.
2. Hoạt động 1: GV
HS làm BT2
chốt lại
Chữa bài
Tranh 1: Các bạn cần
Cả lớp nhận xét, bổ
hỏi thầy giáo, cô giáo.
sung.
Tranh 2: Bạn nhỏ cần
chào hỏi, tạm biệt khách.
3. Hoạt động 2: GV
Thảo luận nhóm
23


chia nhóm và yêu cầu HS
thảo luận BT3.
GV KL: Không nên
chào hỏi một cách ồn ào
khi gặp người quen trong
bệnh viện, trong rạp hát,
rạp chiếu bóng lúc đang
giờ biểu diễn...
4. Hoạt động 3: Các
nhóm đóng vai. GV chốt
lại cách ứng xử trong mỗi
tình huống.

Đại diện nhóm trình
bày, cả lớp trao đổi, bổ
sung.

Đóng vai theo BT1
HS thảo luận nhóm
chuẩn bị đóng vai.
Các nhóm lên đóng vai
HS thảo luận, rút kinh
nghiệm về cách đóng vai
của các nhóm.
5. Hoạt động 4: GV
HS tự liên hệ.
nêu yêu cầu liên hệ. GV
khen những HS đã thực
hiện tốt bài học và nhắc
nhở những em còn chưa
thực hiện tốt.
3. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau.

24


25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×