Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 4 tuần 3

Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Tập đọc (tiết 5):
THƯ THĂM BẠN
I. MỤC TIÊU
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của
bạn.
-Hiểu tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn .(trả lời
được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư).
*GDMT: -Giáo dục tính hướng thiện cho HS: Biết thông cảm và an ủi bạn.
*KNS: -Giao tiếp: Ứng sử lịch sự trong giao tiếp,Thể hiện sự cảm thông.
-Xác địng gia trị,Tư duy sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: tranh minh họa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1 Bài cũ : HTL bài “Truyện cổ nước mình”
2 em đọc thuộc lòng
Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?

Nhận xét
Nhận xét bạn
2. Bài mới
*Giới thiệu : Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
-Bức tranh vẽ cảnh gì ?
a. : Luyện đọc
Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn ( 3 đoạn)
GV lưu ý sửa chữa lỗi phát âm , ngắt giọng
Đọc tiếp nối
HS luyện đọc theo cặp
Giải nghĩa từ
Đọc theo cặp
GV đọc diễn cảm bức thư
HS đọc toàn bài
b :Tìm hiểu bài
Lắng nghe
Yêu cầu đoạn thầm đoạn 1 trả lời
-Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
Đọc thầm trả lời
HS đọc thầm các đoạn còn lại
-Tìm các chi tiết cho thấy bạn Lương rất thông cảm với
Trả lời- nhận xét bổ sung
bạn Hồng?Tìm những câu thấy bạn Lương biết cách an ủi
bạn Hồng ?
+HS đọc thầm những dòng mở đầu và dòng kết thúc, nêu Hôm nay ...mãi mãi
tác dụng của nó
Trao đổi theo bàn
Gọi HS đọc toàn bài ,nêu nội dung chính của bài
*Phát huy tính sáng tạo, tư
duy cho HS.
c : Luyện đọc diễn cảm
Nêu nội dung chính
Gọi HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn của bức thư
Luyện đọc diễn cảm
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
Đọc cặp thi đua
Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3.Củng cố
Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương
với bạn Hồng ?

Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có
hoàn cảnh khó khăn chưa ?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
GV nhận xét tiết học
Bài sau: Người ăn xin
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Thứ hai

Ngày soạn: 13/09/2015
Ngày giảng:14/9/2015

Toán (tiết 11)
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)
I.MỤC TIÊU:
-Đọc, viết được một số số đến lớp triệu .
-HS được củng cố về hàng và lớp .
- Bài tập cần làm : bài 1,2,3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng các hàng và lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Kiểm tra
-Đọc các số sau :312000000 , 263000000
2 em lên bảng- nhận xét
Nhận xét
2. Bài mới : Triệu và lớp triệu
a: Hướng dẫn HS đọc và viết số đến lớp triệu
Bảng con
GV treo bảng phụ bảng các hàng và lớp
Gọi HS đọc nội dung của bảng
Yêu cầu HS viết số đã cho trong bảng : 342157413
Em nào thử đọc số này .
Trước khi đọc ta tách số ra từng lớp :Lớp đơn vị ,lớp
Trả lời
nghìn ,lớp triệu
342: lớp triệu
157: lớp nghìn
413: lớp đơn vị
Đọc từ phải sang trái
Đọc cá nhân
GV đọc chậm lại số
Rút ra nhận xét
Em hãy nêu lại cách đọc số
Tham gia trò chơi
b. : Thực hành
Bài 1 : Viết và đọc số theo bảng
Treo bảng phụ ,gọi HS đọc
HĐ cá nhân, làm miệng, nhận
Bài 2 : Đọc các số sau
xét bổ sung
Trò chơi : Truyền điện
GV ghi sẵn số
a. 7312836
d. 900370200
Đọc số thông qua trò chơi
b. 57602511
e. 400070192
Nhận xét bổ sung
c. 351600307
Gv nhận xét tuyên dương HS nhanh và đúng
Bài 3 : Viết các số sau
HS viết số ở bảng con
GV đọc HS viết số
3. Củng cố:
Nhắc lại kiến thức nội dung bài học
Nhắc lại
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Nhận xét tiết học
Bài sau: luyện tập

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Chính tả 3:
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I MỤC TIÊU :
-Nghe- viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các
khổ thơ.
-Làm đúng bài tập(2)a/b
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, VBT…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra : Viết các từ băn khoăn ,khúc khuỷu
Lớp làm bảng con
GV nhận xét
2. Bài mới
a. Giới thiệu : Chính tả nghe -viết : Cháu nghe câu
Theo dõi
chuyện của bà
Đọc bài
b. Hướng dẫn HS nghe - viết
Nêu nội dung
-GV đọc bài viết
-Gọi HS đọc lại bài
-Bài thơ này muốn nói với em điều gì ? (tình thương của
Đọc thầm ,tìm từ khó
hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không
biết cả đường về nhà mình .
Yêu cầu đọc thầm bài tìm từ ngữ khó : lạc đường
Viết từ khó vào bảng con
,nhoà ,mỏi.
Viết bài
GV đọc bài HS viết
Yêu cầu HS đổi vở chữa bài
Đổi vở ,chữa bài
GV chấm bài, nhận xét
Bài 2.a Điền vào chỗ trống tr \ ch
Làm bài VBT
HS đọc thầm toàn bài ,suy nghĩ điền
Tre -chịu -trúc -cháy -tre
Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
-tre- chí -chiến -tre
GV hỏi :Trúc dẫu cháy ,đốt ngay vẫn thẳng em hiểu nghĩa Cây trúc ,cây tre thân có
là gì ?
nhiều đốt dù bị đốt cháy nó
b. Dấu hỏi hay dấu ngã
vẫn có dáng thẳng .
HS đọc đoạn văn đã điền
Đại diện tổ sửa, nhận xét bổ
Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?
sung
3. Củng cố
Tuyên dương một số em viết bài tốt.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị viết Truyện cổ nước mình

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Khoa học (tiết 5): VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I.MỤC TIÊU :
-Kể tên được những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua,...) ,chất béo (mỡ,
dầu, bơ,...).
-Nêu được vai trò chủa chất đạm và chất béo đối với cơ thể :
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể .
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tramh minh hoạ SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra :
a.Người ta có thể phân loại thức ăn theo cách nào ?
2 em lên bảng- nhận xét
b.Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể .
nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu:
b.Hướng dẫn tìm hiểu
HĐ1: Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm và
HS trao đổi nhóm đôi
chất béo
HS quan sát trả lời
Quan sát tranh minh hoạ SGK trang 1,2 và trả lời
-Các thức ăn chứa nhiều chất
-Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và những
đạm: trứng, cua, đậu phụ, thịt, cá,
thức ăn nào chứa nhiều chất béo ?
pho mát, gà.
-Các thức ăn chứa nhiều chất
béo:dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc,
dừa.
-Hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà
HS nối tiếp nhau trả lời
em hay ăn hằng ngày ?
-Hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất béo mà em
hay ăn hằng ngày ?
GV:Hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo .Tại sao phải ăn như vậy ?
HĐ2 Vai trò của chất đạm và chất béo đối
Khi ăn cơm với rau xào em cảm thấy thế nào ?
HS liên tưởng trả lời
Khi ăn cơm với thịt cá em cảm thấy thế nào ?
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
-Nêu vai trò của chất đạm
HS đọc (3 em)
-Nêu vai trò của chất béo
Nối tiếp nhau trả lời
3.:Củng cố
Liên hệ trong cuộc sống, nhận xét tiết học
Liên hệ đời sống - nhận xét
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS học bài và chuẩn bị bài Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ .

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

LTVC ( tiết 5)
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I. MỤC TIÊU
-Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1,mục III); bước đầu làm quen với từ
điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Từ điển Tiếng Việt, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Kiểm tra :Dấu hai chấm có tác dụng gì ?
2 em lên bảng- nhận xét
- Khi báo hiệu lời nói của nhân vật dấu hai chấm dùng kết
hợp với dấu gì ?
Nhận xét2..Bài mới :
a.Giới thiệu:
Lắng nghe
b.Nhận xét
-Gọi HS đọc nội dung của phần nhận xét
Đọc nội dung bài và yêu cầu
Nhờ/ bạn/ giúp đỡ/ lại /có /chí/ học hành /nhiều /năm
-14 từ
/liền/ Hanh/ là /học sinh /tiên tiến./
-...có từ gồm một tiếng ,có từ
Câu văn có bao nhiêu từ ?
gồm hai tiếng
Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn trên ?
HS trao đổi theo bàn
-Chia từ trên thành loại
Trả lời trước lớp ,1 HS ghi
HS trình bày ở bảng lớp nhận xét
bảng
GV hỏi:
-Từ gồm có mấy tiếng ?
-Tiếng dùng để làm gì ?
-Có thể dùng một tiếng để tạo nên một từ đó là từ đơn
-Cũng có thể dùng từ hai tiếng trở lên để tạo nên một từ . HS rút ra nhận xét
Đó là từ phức .
-Từ dùng để làm gì ?
Biểu thị sự vật,hoạt động đặc điểm..(tức biểu thị ý nghĩa )
Cấu tạo nên câu
3 Ghi nhớ
GV nêu câu hỏi HS rút ghi nhớ
Rút ra ghi nhớ nà nối tiếp
4 Luyện tập
nhau đọc
Bài 1 :Dùng gạch /để phân cách các từ trong hai câu thơ
và ghi lại từ đơn và từ phức
Đọc yêu cầu bài
Rất/ công bằng/ ,rất/ thông minh /
Vừa /độ lượng/ lại /đa tình/ đa mang /
Làm VBT
2 HS làm bảng phụ
Từ đơn
Từ phức
Chấm nhận xét
GV chấm bảng nhận xét
HS tra từ điển theo nhóm4
Bài 2: Hãy tìm trong từ điển -3 từ đơn,3 từ phức
Bài 3 : Đặt câu với một từ đơn hoặc một từ phức tìm được Nối tiếp nhau đặt câu
ở bài tập 2
3. Củng cố: GV chấm bài nhận xét
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS thuộc ghi nhớ ,chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ : Nhân hậu -Đoàn kết
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Thứ ba

Ngày soạn: 13/9/2015
Ngày giảng:15/9/2015

Toán (t12):
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Đọc, viết các số đến lớp triệu.
-Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
*Bài tập cần làm : 1,2,3(a,b,c),4(a,b)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, bảng con.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1Kiểm tra
-Đọc các số sau :7312836, 400070192
Lên bảng làm- nhận xét
-Viết số :bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt
-Mười ba triệu hai trăm năm nghìn ba trăm bốn mươi
Nhận xét
2 Bài mới : L uyện tập
Bài 1 :Viết theo mẫu
Một vài em lên bảng
Gọi HS lên bảng làm
Nhận xét bổ sung
Bài 2 : Đọc các số sau
Hai HS ngồi cùng bàn đọc số
32640507 ,8500658 , 85000120 , 830402960 , 178320005, cho nhau nghe
1000001.
Bài 3 : Viết số
613000000 , 131405000 , 512326106 , 86004702 ,
Viết bảng con
800004720
GVđọc ,yêu cầu HS viết bảng con, nhận xét sửa sai
Bài 4 : Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau
Tham gia trò chơi
a.715 683
Trong số 715 683 chữ số 5 thuộc hàng nào,lớp nào ?
HS trả lời miệng
Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715 683 là bao nhiêu ?
HS làm VBT
Vì sao ?
b.571 683
c.836 571
3.Củng cố :
Nhắc lại ND bài
Cho học sinh nhắc lại kiến thức nội dung bài học
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Nhận xét tiết học
HS luyện đọc ,viết số ,chuẩn bị bài sau: LT (tt)

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Lịch sử (tiết 3)
NƯỚC VĂN LANG
I.MỤC TIÊU:
-Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời
sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ :
+Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc đã ra đời .
+Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất .
+Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản.
+Người Lạc Việt có tục nhuộm răng , ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh ,lược đồ như SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra : Muốn sử dụng BĐ ta cần chú ý điều gì?
2 em lên bảng- nhận xét bạn
Nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu :
b.Hướng dẫn tìm hiểu
HĐ1:Thời gian hình thành và địa phận của nước Văn
Lang
Yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả lời
2 HS đọc ,cả lớp đọc thầm
Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ
-Tên nước -Thời điểm ra đời -Khu vực hình thành
-Văn Lang
Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang
-Khoảng 700 năm TCN
Văn Lang
CN
2009
-Khu vực sông Hồng ,sông Mã
,sông Cả
-Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ có tên là gì ?
-Nước Văn Lang ra đời khoảng thời gian nào ?
Em hãy xác định trên lược đồ những khu vực mà
HS lên bảng xác định
người Lạc Việt đã từng sinh sống
HD2.:Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
HS tập vẽ sơ đồ
Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào ? Em thử vẽ
sơ đồ thể hiện các tầng lớp đó
HĐ3: ĐS vật chất và tinh thần của người Việt cổ
HS thảo luận nhóm điền nội dung phản ánh đời sống
vật chất và tinh thần của người Lạc Việt .
Sản xuất
Ăn uống
Mặc và

trang phục
Dựa vào bảng thống kê trên ,hãy mô tả một số nét về
cuộc sống của người Việt cổ .
HĐ4: Phong tục của người Lạc Việt
-Địa phương chúng ta còn lưu giữ những phong tục
nào của người Lạc Việt ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
3.Củng cố
Nhận xét tiết học
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS học bài và chuẩn bị bài sau: Nước Âu Lạc
Giáo án lớp 4

Lễ hội
Đại diện nhóm trình bày ,lớp
nhận xét

HS liên tưởng trả lời
Nối tiếp nhau đọc

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Đạo đức ( tiết 3): VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I. MỤC TIÊU.
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.
- Có ý thức vượt khó, vươn lên trong học tập.
- Yêu mến noi gương những tấm gương HS nghèo vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập.
- Giấy khổ to (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
GV
HS
1. Bài cũ
- Trung thực trong học tập
- 2 HS trả lời- nhận xét bạn
* GV nhận xét,
2. Bài mới :
* HĐ 1 : Kể chuyện “Một học sinh…”
- Giới thiệu bài :
- HS lắng nghe
- GV kể chuyện
- HS lắng nghe
- Gọi HS kể tóm tắt lại câu chuyện
- 1-2 HS kể lại
* HĐ 2 : Thảo luận nhó
- GV cho HS nêu câu hỏi 1,2/SGK
- 1-2 HS nêu
- GV chia nhóm : 4 nhóm (4 tổ)
- HS thảo luận nhóm
N1 +2 : Câu hỏi 1
N3 +4 : Câu hỏi 2
- GV ghi tóm tắt các ý trên bảng.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
- Lớp chất vấn, bổ sung
* GV kết luận
- HS lắng nghe.
* HĐ 3 : Nhóm đôi
- GV cho HS nêu câu hỏi 3/SGK
- 1-2 HS nêu
- Cho HS thảo luận nhó đôi.
- HS thảo luận.
- Đại diện trình bày cách giải quyết.
- GV ghi tóm tắt lên bảng
- HS trao đổi, đánh giá cách giải quyết
* GV nhận xét, kết luận cách giải quyết tốt nhất.
* Hoạt động 4 :
- Cho HS nêu yêu cầu BT1/SGK
- 1 HS nêu.
- HS nêu cách sẽ lựa chọn và giải thích
lí do
* GV nhận xét, kết luận : (a,b,đ) là những cách
giải quyết tích cực.
+ Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút ra
- HS phát biểu
được điều gì ?
- GV cho HS đọc ghi nhớ.
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
3. Củng cố
- Chuẩn bị bài tập 3,4/SGK
- HS lắng nghe
- Thực hiện các hoạt động như mục thực hành.
- Đánh giá tiết học.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. Về học bài và chuẩn bị bài (t2)

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Kể chuyện ( tiết 3)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE,ĐÃ ĐỌC
Đề : Kể một câu chuyện mà em đã nghe , đã đọc về lòng nhân hậu.
I.MỤC TIÊU:
-Kể được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện )đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa ,
nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK).
-Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra Kể lại câu chuyện Nàng tiên ốc
2 em kể –lớp nhận xét
Nhận xét
2.Bài mới
a..Giới thiệu Mỗi em đều đã chuẩn bị một câu chuyện
mình đã nghe từ ai đó hoặc đã
Nói về lòng nhân hậu ,tình cảm yêu thương đùm bọc lẫn
nhau giữa người với
người .Trong tiết học này các em sẽ kể cho nhau nghe về
câu chuyện đó .
b.Hướng dẫn HS kể chuyện
HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
Đọc đề ,nêu yêu cầu
Gọi HS đọc đề
Đề bài yêu cầu kể lại chuyện gì ?
... đã nghe , đã nghe về làng
Gọi HS đọc phần gợi ý ,cả lớp đọc thầm sgk
nhân hậu.
-Lòng nhân hậu được biểu hiện như thế nào ? Nêu ví dụ -Nối tiếp nhau đọc gợi ý
một số truyện về lòng nhân hậu mà em biết .
-Nối tiếp nhau giới thiệu về
-Em được đọc câu chuyện của mình ở đâu ?
câu chuỵên của mình
-Yêu cầu HS đọc gợi ý ba
-Đọc gợi ý ba
-GV treo bảng phụ có ghi dàn bài KC lên bảng
-Các cần giới thiệu với các bạn : Tên truyện ,em đã nghe
câu chuyện từ ai hoặc đã đọc ở đâu ?
-KC phải có đầu có cuối, có mở đầu,diễn biến, kết thúc .
-Với những câu chuyện dài em có thể kể một hai đoạn có
sự kiện , ý nghĩa .
B.:HS thực hành KC,trao đổi về ý nghĩa câu chuỵên .
Thực hành kể chuyện
KC theo cặp
Thi kể chuyện trước lớp
Kể theo nhóm
GV nêu tiêu chuẩn đánh giá
Thi kể : G -K - TB
.Nội dung câu chuyện có hay có mới không ?
Đọc tiêu chuẩn đánh giá
.Cách kể ,giọng điệu cử chỉ
Khả năng hiểu chuyện của người kể
Dựa vào tiêu chuẩn nhận xét
Sau khi kể xong ,trao đổi với các bạn về ý nghĩa nhân
bạn kể ,bình chon bạn kể
vật .
hay ,hấp dẫn
Tuyên dương những HS nhớ thuộc chuyện
3.Củng cố. Giáo dục tình cảm
Liên hệ thực tế
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. Nhận xét tiết học,
HS luyện tập kể chuyện ở nhà, xem tranh minh hoạ câu chuyện Một nhà thơ chân chín

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Thứ tư

Ngày soạn: 13/9/2015
Ngày giảng:16/9/2015

Tập đọc (t6):
NGƯỜI ĂN XIN
I.MỤC TIÊU :
-Giọng đọc nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của NV trong câu
chuyện.
Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất
hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ .(trả lời được câu hỏi 1,2,3)
*Giáo dục HS biết sống nhân hậu và thương yêu mọi người.
*KNS: -Giao tiếp: Ứng sử lịch sự trong giao tiếp,Thể hiện sự cảm thông,-Xác định gia trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, tranh minh họa..
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra : Đọc bài Thư thăm bạn .
2 em đọc, TL câu hỏi.
Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và những
dòng kết thúc bức thư .
Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu : GV treo tranh minh hoạ và hỏi :Bức
Lắng nghe
tranh vẽ cảnh gì ?
b.Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
HĐ1: Luyện đọc
Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài(3 đoạn) HS nối tiếp nhau đọc bài trước lớp
GV theo dõi hướng dẫn đọc ,kết hợp giải nghĩa từ
(Mỗi lượt ba em)
Tài sản: của cải ,tiền bạc
Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối không tự chủ .
Đọc kết hợp hiểu nghĩa của từ
GV hướng dẫn HS đọc câu
HS luyện đọc theo cặp
-Chao ôi ! Cảnh nghèo đói ...nhường nào !(lời cảm Đọc theo HD của GV
ơn chân thành xúc động )
Hai HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp
Đọc toàn bài
nhau
H Đ2.: Tìm hiểu bài
Đọc thầm tìm hiểu
Câu hỏi SGK
*GD học sinh cách ứng xử trong
giao tiếp.
Nêu ý chính của bài.
Lời nói:xin ông đừng giận cháu
*HS biết cảm thông với những
người không may mắn
Nhận xét chốt ý
HS luyện đọc lần hai
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
Đọc phân vai theo sự hướng dẫn
Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
của GV
GV hướng dẫn HS đọc phân vai đoạn : “Tôi chỉ
Đọc theo nhóm
biết ...của ông lão”.
Thi đọc
HS luyện đọc theo nhóm
HS theo dõi nhận xét
Thi đọc phân vai giữa các nhóm .
Cả lớp theo dõi nhận xét
3.Củng cố. Cho HS nêu ND
Giáo dục nhân cách.
Liên hệ trong cuộc sống.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. Nhận xét tiết học
Bài sau : Một người chính trực
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Toán ( tiết 13 )
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU :
-Đọc, viết thành thạo các số đến lớp triệu .
-Nhận biết được giá trị của mỗi chữ sốtheo vị trí của nó trong mỗi số .
*Bài tập cần làm : Bài 1 chỉ nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số ; bài 2a,b; 3a, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, bảng con…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra : Đọc số và nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi 3 em nêu, nhận xét
số sau :
a.715683 b.571869 c. 863724
Nhận xét
2.Bài mới : Luyện tập
Bài 1: Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
Đọc yêu cầu đề bài
sau :
a. 35 627 449
b.82 175 263
HS làm miệng, nhận xét bổ
c.123 456 789
sung.
d.850 003 200
Bài 2: Viết số ,biết số đó gồm
a.5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2
đơn vị
HS theo dõi GV hướng dẫn ,
GV hướng dẫn HS viết số
HS làm bảng con
Yêu cầu HS làm bảng con
Bài 3 a: Gọi HS đọc đề bài
GV treo bảng số liệu
Về số dân của một số nước vào
Bảng số liệu thống kê về nội dung gì ?
tháng 12 năm 1999
Hãy nêu dân số của từng nước được thống kê .
HS đọc bảng số liệu trả lời
Nước nào có số dân nhiều nhất ?
Nước nào có số dân ít nhất ?
Bài 4: Giới thiệu lớp tỉ
HS lên bảng viết
Bạn nào có thể viết được một nghìn triệu ?
1 000 000 000
GV một nghìn triệu gọi là một tỉ .
HS xung phong
Bạn nào có thể đọc và viết được các số từ 1 đến 10
tỉ ?
315 nghìn triệu
Số 10 tỉ gồm có mấy chữ số ? Đó là những chữ số nào?
GV viết bảng 315 000 000 000 và hỏi : Số này là bao
nhiêu nghìn triệu ? Vậy là bao nhiêu tỉ ?
3.Củng cố
Nhắc lại
Nhắc lại ND bài học.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
Nhận xét tiết học.
chuẩn bị bài Dãy số tự nhiên

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

TẬP LÀM VĂN(tiết 5): KỂ LẠI LỜI NÓI VÀ Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I.MỤC TIÊU:
-Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó : nói lên tính cách
của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ )
-Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách :
trực tiếp, gián tiếp (BT mục III)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, VBT…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Bài cũ:Khi tả ngoại hình của NV cần chú ý những gì ?
Trả lời- nhận xét
Nhận xét,
Lắng nghe
2.Bài mới. Giới thiệu
Nhận xét
Bài 1,2: Gọi HS đọc đề bài ,cả lớp đọc thầm bài Người ăn
HS đọc đề bài
xin viết nhanh vào vở bài tập những câu ghi lại lời nói và ý HS đọc thầm bài ghi những
nghĩ của cậu bé .
ý trả lời vào vở nháp
-Ý nghĩ : Chao ôi !Cảnh nghèo đói...nào !
-Lời nói : Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho
Nối tiếp nhau trình bày
ông cả.
*Lời nói và ý nghĩa của cậu bé cho thấy cậu là người ntn?
-Là một người nhân hậu,
Bài 3:GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập
giàu lòng trắc ẩn, thương
Gọi HS đọc đề bài
người .
Lời nói và cách kể của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã
cho có gì khác nhau ?( Cách 1,Cách 2)
HS đọc đề bài ,thảo luận
c.Ghi nhớ
nhóm tìm những điểm khác
d.Luyện tập
nhau
Bài 1: Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong đoạn
văn .
Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp hay lời
dẫn gián tiếp ?
GV:Lời dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép Nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
hoặc đặt sau dấu hai chấm phối hợp vói dấu gạch ngang .
Đọc thầm đoạn văn ,làm bài
VD: Tôi cất tiếng hỏi lớn :
VBT
-Ai đứng chóp bu bọn này?Ra đây ta nói chuyện .
-Lời dẫn trực tiếp là một
Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc câu trọn vẹn được đặt sau
sau dấu gạch ngang nhưng trước đó có thể thêm từ rằng và dấu hai chấm phối hợp với
dấu hai chấm .
dấu gạch ngang đầu dòng .
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
HS lắng nghe ,tìm ví dụ
-Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp cần
chú ý những gì ?
HS đọc thầm đoạn văn tìm
Bài 3:HS đọc đề bài nêu yêu cầu
lời dẫn trực tiếp và lời dẫn
gián tiếp .
HS thảo luận nhóm làm bài
Trình bày nhận xét
3.Củng cố. Cho HS nhắc lại ND chính.
- HS nhắc lại
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Nhận xét tiết học
Bài sau : Viết thư

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Thứ năm

Ngày soạn: 13/9/2015
Ngày giảng:17/9/2015

Toán ( Tiết 14)
DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU :
Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên .
*Bài tập cần làm : 1,2,3,4a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:bảng phụ, bảng con.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1: Bài cũ. Đọc các số sau :82 175 263 ; 850 003 200
2 em nêu- nhận xét
Nhận xét,
2.Bài mới : Dãy số tự nhiên
HS tìm hiểu ,nêu ví dụ
HĐ1:Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên
VD: 1,3,4,5,6,9,...
HS phát biểu
Các số đó được gọi là số tự nhiên .
0,1,2,3,5,6,7,...
Em hãy kể thêm một số tự nhiên khác .
Bạn nào có thể viết các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến Dãy số tự nhiên , được sắp xếp
lớn ,bắt đầu từ số 0 ?
theo thứ tự tăng dần
Dãy số trên là dãy số gì ? Được sắp xếp theo thứ tự
nào ?
GV: Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
GV ghi bảng (sgk)
HS rút ra nhận xét
Dãy số nào là dãy số tự nhiên ?Vì sao ?
GV vẽ tia số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
-Điểm gốc của tia số ứng với điểm nào ? Các số tự nhiên Quan sát tia số
được biểu diễn trên tia số theo thứ tự nào ?
-Cuối tia số có dấu gì ?Thể hiện điều gì ?
-0 ,từ bé đến lớn
GV Cho HS vẽ tia số trên bảng con
HĐ2 Một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
Mũi tên ,tia số còn tiếp tục
-Khi thêm 0 vào 1 ta được số nào ?
biểu diễn các số lớn hơn
-Số 1 đứng ở đâu trên dãy số tự nhiên so với 0?
-Khi thêm 1 vào 1 ta được số nào ?Số này đứng ở đâu
HS suy nghĩ phát biểu
trên dãy số tự nhiên so với 1 ? ....
-Số 1 đứng liền sau số 0
Vậy khi bớt 1 ở số tự nhiên bất kì ta được số nào ?
-Được số 2, số 2 là số liền sau
Trong dãy số tự nhiên số 0 có số liền trước không?
của số 1
HĐ3: Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
Muốn tìm số liền sau của một số ta làm như thế nào ?
HS trả lời làm bài tập ở vở
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Muốn tìm số liền trước của một số ta làm như thế nào?
HS làm bài bảng con
GV chấm nhận xét
HS làm bài ở vở
Bài 3:trò chơi( ai nhanh ai đúng)
HS thi đua theo nhóm
Nhận xét tuyên dương
HS theo dõi nhận xét
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Giải thích cách viết số
3.Củng cố: cho HS nhắc lại ND tiết học.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Nhận xét tiết học
Bài sau: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Địa lí 3:
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.MỤC TIÊU :
-Nêu được một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao,...
-Biết Hoàng Liên sơn là nơi dân cư thưa thớt .
-SD được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc Hoàng Liên Sơn :
+Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được may,
thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ ...
+Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa .
II Đồ dùng dạy học:
-BĐ địa lí TN VN,Tranh ảnh về nhà sàn ,trang phục lễ hội SH của một số dân tộc ở HLS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra Dãy hoàng Liên Sơn (câu hỏi SGK)
3 em nêu- nhận xét
Nhận xét
2.Bài mới Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
1.HLS -nơi cư trú của các dân tộc ít người
.Dân cư ở H.L.S đông đúc hay thưa thớt hơn so với
HS đọc thầm toàn bài
đồng bằng ?
Thảo luận nhóm đôi trả lời câu
-Kể tên một số dân tộc ít người ở H .L .S .
hỏi
GVKL: Hoàng Liên Sơn dân cư thưa thớt , chủ yếu là
-thưa thớt
các dân tộc ít người .
Đọc bảng số liệu về địa bàn cư trú chủ yêu của một số -Thái ,Dao , Mông
dân tộc ở Hoàng Liên Sơn :
-Kể tên các dân tộc theo thứ tự địa bàn cư trú từ nơi
thấp đến nơi cao .
Đọc bảng số liệu trả lời
-Người dân ở nơi núi cao thường đi lại bằng phương
tiện gì ? Vì sao ?
HS trình bày ,nhận xét
HĐ: nhóm
2. Bản làng với nhà sàn
Giới thiệu tranh H 1,2
Xem tranh
Dựa vào mục 2, tranh ảnh ,vốn hiểu biết để trả lời :
Thảo luận nhóm lớn
-Bản làng thường nằm ở đâu ?
-Bản làng có nhiều nhà hay ít nhà ?
-ở sườn núi hoặc thung lũng
GV cho HS quan sát nhà sàn:
-tránh ẩm thấp và thú dữ
-Em thường gặp hình ảnh này ở đâu ?
-vật liệu tự nhiên như gỗ tre ,nứa
-Vì sao các dân tộc ở H L S sống ở nhà sàn ?
Trả lời
-Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì ?
Đại diện nhóm trình bày
-HS quan sát tranh ảnh nhận
3.Chợ phiên ,lễ hội ,trang phục
xét :May thêu trang trí rất công
HĐ: cá nhân
phu, màu sắc sặc sỡ .
Câu hỏi( SGV)
Nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
* Gọi HS đọc ghi nhớ
3.Củng cố
Nhận xét tiết học
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Bài sau:Hoạt động sản xuất của người dân ở HLS

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

LTVC ( tiết 6):
MỞ RỘNG VỐN TỪ :NHÂN HẬU -ĐOÀN KẾT
I.MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm
Nhân hậu - Đoàn kết (BT2,3,4); biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền , tiếng ác (BT1).
*GDMT: GD tính hướng thiện cho HS: Biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với mọi người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Từ điển tiếng Việt hoặc pho to vài trang từ điển,Bảng phụ
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra :Tiếng dùng để làm gì ?Từ dùng để làm gì ?
2 em nêu- nhận xét
Cho ví dụ .
-Thế nào là từ đơn ?Thế nào là từ phức ?
Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu :
Lắng nghe
b.Hướng dẫn làm bài tập
Đọc đề bài
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài
HS theo dõi hướng dẫn của
Đề bài yêu cầu tìm từ chứa tiếng gì ?
giáo viên
HS sử dụng từ điển để tra
Thảo luận nhóm tìm từ
GV:Khi tìm các từ bắt đầu bằng tiếng hiền các em mở từ
điển tìm chữ h vần iên ,khi tìm từ bắt đầu bằng tiếng ác
các em mở trang bắt đầu bằng chữ a,tìm vần ac .
Trình bày ,nhận xét
HS tìm từ theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày trước lớp ,lớp nhận xét bổ
sung .
GV cho HS giải thích một số từ ( SGV)
HS giải nghĩa một số từ
Bài 2: Xếp các từ sau vào ô trống thích hợp
HS thảo luận nhóm đôi xếp các từ vào bảng
Đọc đề bài
+
Nhân hậu
Nhân ái...
Tàn ác...
Trao đổi theo bàn
Đoàn kết
Cưu mang,che chở bất hoà, lục đục,
Nối tiếp nhau dán ở bảng
đùm bọc
chia rẽ
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
Đề bài yêu cầu gì ?
Theo dõi nhận xét
HS làm bài ở VBT
Chấm bài nhận xét
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
HS làm bài VBT
Muốn hiểu được nghĩa các thành ngữ tục ngữ ,em phải
hiểu được cả nghĩa đen và nghĩa bóng .Nghĩa bóng của
Theo dõi hướng dẫn của GV
các thành ngữ có thể suy ra từ nghĩa đen của các từ .
Trao đổi nêu ý nghĩa của các
HS nối tiếp nhau phát biểu ,GV chốt ý đúng
câu tục ngữ
3. Củng cố: cho HS nhắc lại ND tiết học.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Nhận xét tiết học
Bài sau : Từ ghép và từ láy

Giáo án lớp 4

Theo dõi
HS nhắc lại.

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Khoa học ( tiết 6) : VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I.MỤC TIÊU :
-Kể tên những thức ăn chứ nhiều vi-ta-min( cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau,...) chất
khoáng ( thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm,...) và chất xơ ( các loại rau).
-Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể :
+Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh .
+Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống,
nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh .
+Chất xơ không có GTDD nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bt của bộ máy tiêu hoá .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình SGK trang 14, bảng phụ .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ : Vai trò của chất đạm chất béo( cậu hỏi SGK)
Nhận xét
2 em nêu- nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu.
Hướng dẫn tìm hiểu
HĐ1:Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều vi-taLắng nghe
min,chất khoáng và chất xơ .
YC HS quan sát tranh minh hoạ và nói cho nhau nghe tên
các loại thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ .
Bạn thích ăn những món nào chế biến từ thức ăn đó ?
HS quan sát trao đổi theo bàn
Thi kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
HS phát biểu trước lớp
khoáng và chất xơ .
HS thi đua theo nhóm
GV chốt lại
T/luận về VT của vi-ta-min ,chất khoáng và chất xơ
GV chia lớp là 3 nhóm và đặt tên cho các nhóm là nhóm
vi-ta-min, nhóm chất khoáng, nhóm chất xơ và nước
Theo dõi GV hướng dẫn
Yêu cầu các nhóm đọc thầm phần Bạn cần biết & TLCH?
*Nhóm vi-ta-min
-Kể tên một số vi-ta-min mà em biết
Đọc thầm
-Nêu vai trò của các loại vi-ta-min đó
Thảo luận trả lời
T/Ă chứa nhiều vi-ta-min có vai trò gì đối với cơ thể ?
-Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao ?
*Nhóm chất khoáng
-Kể tên một số chất khoáng mà em biết .
-Nêu vai trò của các loại chất khoáng đó .
-Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ ra sao ?
*Nhóm chất xơ và nước
-Những thức ăn nào chứa nhiều chất xơ ?
Đại diện nhóm trình bày,lớp
-TS hằng ngày chúng ta phải ăn các T/ă có chứa chất xơ ? nhận xét
-Hằng ngày, chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít
nước ?Tại sao cần uống đủ nước ?
GV kết luận
3.củng cố.
Cho HS đọc mục bạn cần biết SGK.
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Nhận xét tiết học
bài sau : Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

TẬP LÀM VĂN(tiết 6):
VIẾT THƯ
I.MỤC TIÊU:
-Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một
bức thư (ND ghi nhớ )
-Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi TT với bạn (mục III)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, Vở BT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra :
2 em nêu
-Cẩn kể lại lời nói ,ý nghĩ của nhân vật.
Nhận xét,
2.Bài mới
a.Giới thiệu
Lắng nghe
b.Nhận xét
2 HS đọc ,cả lớp đọc thầm
Gọi HS đọc lại bài Thư thăm bạn
+Nêu lí do và mục đích viết thư
-Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?
+Thăm hỏi người nhận thư
+Thông báo tình hình người viết
-Theo em ,người ta viết thư để làm gì ?
thư
-Đầu thư bạn Lương viết gì ?
+Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc
-Lương thăm hỏi tình hình gia đình và điạ phương của bày tỏ tình cảm
bạn Hồng như thế nào ?
-Bạn Lương thông báo với bạn Hồng tin gì ?
-Để thực hiện mục đích trên,một bức thư cần có những
nội dung gì ?
-Qua bức thư đã đọc, em thấy một bức thư thường mở
đầu và kết thúc như thế nào ?
3.Ghi nhớ
HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
Một bức thư thường có những nội dung gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
4.Luyện tập
2 HS đọc
a.Tìm hiểu đề
Nêu yêu cầu
Gọi HS đọc đề bài
-Thăm và kể cho bạn nghe về
-Đề bài yêu cầu viết thư cho ai ? (GV gạch chân từ ngữ tình hình ở lớp , ở trường em
quan trọng )
hiện nay
-Đề bài xác định mục đích viết thư để làm gì ?
-Xưng hô gần gũi thân mật :
-Thư viết cho bạn cùng tuổi, cần xưng hô như thế nào? cậu ,mìmh,tớ ...
-Cần thăm hỏi bạn những gì ?
-sức khoẻ ,việc học, tình hình
-Cần kể cho bạn nghe những gì về tình hình ở lớp, ở
gia đình ,...
trường hiện nay ?
-Chúc bạn khoẻ ,học giỏi, hẹn
-Nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì ?
gặp lại ...
b.HS thực hành viết thư
HS viết ở vở nháp
GV nhận xét
Trình bày 2 HS
GV chấm chữa bài một số em
HS làm VBT
Nối tiếp nhau trình bày ,NX
3.Củng cố
Một bức thư thường có những nội dung gì ?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS viết chưa xong tiếp tục hoàn chỉnh bức thư và chuẩn bị bài Cốt truyện
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Thứ sáu

Trường Tiểu Học Quế Trung

Ngày soạn: 13/9/2015
Ngày giảng:18/9/2015
VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN

Toán (tiết 15)
I.MỤC TIÊU :
-Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân.
-Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số .
*Bài tập cần làm : 1,2,3( Viết giá trị chữ số 5 của hai số ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, bảng con, VBT
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1.Kiểm tra : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
3 em lên bảng- nhận xét
a. 123, 124,...b.110, 120, ....c.10987, ...,10989,...
Nhận xét
2.Bài mới :Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
HS đọc đề bài
HĐ1: Biết đặc điểm của hệ thập phân
HS lên bảng làm bài
GV viết bảng bài tập và yêu cầu HS làm
10 đơn vị = ...chục
10 chục =....trăm
10 trăm =....nghìn
-Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
...nghìn =1 chục nghìn
hợp thành một đơn vị ở hàng
10 chục nghìn = ...trăm nghìn
trên liền nó
Qua bài tập trên bạn nào cho biết trong hệ thập phân cứ 10 -10chữsố:0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên
liền nó ?
HS viết bảng con
HĐ2Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của
nó trong mỗi số
HS đọc đề bài
Hãy nêu giá trị của chữ số 9 trong số 999
HS rút ra nhận xét
HĐ3 Thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu
HS làm VBT
GV treo bảng phụ ghi đề
Đổi vở bạn chấm, nhận xét
Chấm bài nhận xét
Bài 2: Trò chơi ai nhanh hơn
HS thi làm toán nhanh
Nhận xét tuyên dương
Lớp nhận xét
Bài 3: Giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng sau
HS đọc đề bài
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
Tìm hiểu mẫu
Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào điều gì?
HS làm VBT
HS làm bài ở vở , 2 HS làm bảng
Chấm nhận xét
Chấm bài nhận xét
3.Củng cố
Ta dùng bao nhiêu chữ số để viết trong hệ thập phân ?
Nối tiếp trả lời
Đó là những chữ số nào ?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Nhận xét tiết học
HS học bài và chuẩn bị bài sau: So sánh và xếp thứ tự các số TN

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD&ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

SHTT 3:
SINH HOẠT ĐỘI
I.Mục tiêu
-Thông qua các hoạt động vui chơi tiếp tục củng cố nề nếp lớp, nề nếp sinh hoạt .
-Tổng kết các hoạt động trong tuần
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
Cho cả lớp ra sân
Lớp trưởng điều khiển lớp ,tập hợp vòng tròn hát bài hát
tự chọn
TC: Đèn xanh-đèn đỏ-đèn vàng
Tuyên truyền giáo dục an toàn giao thông
*Tổng kết đánh giá các hoạt động trong tuần
-Học tập
+Học đúng chương trình thời khoá biểu
+Một số HS thường không học bài khi đến lớp
Toán , Tiếng Việt
-Lao động
Trực nhật khu vực phân công
Vệ sinh lớp học sạch sẽ
-Văn thể mỹ
GV nhận xét
Bầu cá nhân,tổ xuất sắc
*Phương hướng đến
-Phân công các bạn HS giỏi kiểm tra bảng nhân, chia
cho HS yếu
-Rèn chính ta cho 5 S viết hay sai
*Sinh hoạt văn nghệ
Tập bài hát mới Bông hoa vườn Bác
Chơi một số trò chơi HS ưa thích

Giáo án lớp 4

HS
Lớp ra sân sinh hoạt
Tham gia trò chơi
Từng tổ trưởng nhận xét công
tác trong tuần
Lớp trưởng nhận xét chung

HS theo dõi nhận xét
Tập bài hát mới

Nguyễn Thị Kim Sen



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×