Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 4 tuần 22

Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

TẬP ĐỌC (Tiết 43)
SẦU RIÊNG
I. MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng
cây. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc, Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1/ KTBC: Bè xuôi sông La
Gọi 2 HS lên bảng đọc và TLCH:
-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời
- Nhận xét
2/Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm bài đọc

- Y/c HS xem tranh minh họa chủ điểm
- Quan sát tranh
2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài
- Lắng nghe
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1:
+ Lượt 2:
- Phát âm cá nhân
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
- Lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm đoạn 1
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:
- Đọc thầm toàn bài
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- 3 HS đọc to trước lớp
- Y/c HS đọc thầm toàn bài
- Trả lời theo sự hiểu
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu - lắng nghe, ghi nhớ
riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
- Luyện đọc trong nhóm 3
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của - Vài HS thi đọc
tác giả đối với cây sầu riêng?
- Nhận xét
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét
- Y/c HS lắng nghe, tìm những từ ngữ cần đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng
nhấn giọng trong bài.
cây.
- Kết luận giọng đọc, những từ ngữ cần nhấn - Vài HS lặp lại
giọng
- Lắng nghe, thực hiện
- HD HS đọc diễn cảm 1 đoạn

. GV đọc mẫu
. Y/c HS luyện đọc trong nhóm 3
. Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay.
3/ Củng cố:
Nhắc lại nội dung, liên hệ địa phương
- Hãy nêu nội dung bài
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ thuật miêu tả của tác giả; tìm các câu thơ, truyện cổ
nói về sầu riêng
- Bài sau: Chợ tết
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Chính tả: (Tiết 22)
SẦU RIÊNG
I. MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích.
- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài vănsau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT (2) a / b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của bài 2b, 3 bảng phụ viết nội dung BT3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1/ KTBC: Chuyện cổ tích về loài người
Đọc cho HS viết vào bảng con: mưa giăng, - Cả lớp viết vào B
rắn chắc, rực rỡ.
- Nhận xét
2Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học - Lắng nghe
b) HD HS nghe-viết
- Gv đọc bài Sầu riêng (Hoa sầu riêng...tháng - Theo dõi trong SGK
năm ta)
- HD HS phân tích lần lượt các từ khó và - Lần lượt nêu các từ khó: trổ, tỏa khắp khu
viết vào B: lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuống hoa. vườn, lác đác, nhuỵ, vảy cá, cuống hoa,...
- Gọi HS đọc lại các từ khó
- Phân tích và viết vào B
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- 2 HS đọc lại
- Y/c HS gấp SGK, đọc từng cụm từ, câu
- Lắng nghe, viết, kiểm tra
- Đọc lại đoạn đã viết
- Viết vào vở
- Chấm chữa bài
- Soát bài
- Y/c HS đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
- Đổi vở kiểm tra chéo
3) HD làm bài tập chính tả
- Lắng nghe
Bài 2a: Các em hãy chọn vần ut hay uc để
điền vào chỗ trống cho thích hợp
- Y/c HS tự làm bài vào VBT
- Mời HS lên bảng điền ut/uc vào các dòng - Tự làm bài
thơ đã viết trên bảng lớp.
- 1 HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh
để kiểm tra phát âm.
- 2 HS đọc các dòng thơ
- Nội dung khổ thơ nói gì?
b) trúc, bút, bút
Bài 3: Y/c HS tự làm bài vào VBT
- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ.
- Dán 3 bảng nhóm viết nội dung lên bảng; - Tự làm bài
gọi đại diện 3 dãy lên thi tiếp sức (dùng bút - Đại diện 3 HS mỗi dãy
gạch những chữ không thích hợp)
- Đại diện nhóm đọc
- Gọi HS thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã - nắng - trúc xanh - cúc - lóng lánh - nên hoàn chỉnh.
vút - náo nức
- Cùng HS nhận xét, kết luận lời giải đúng.
3/ Củng cố:
- Lắng nghe, thực hiện
- Các em ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết
chính tả. HTL khổ thơ ở BT 2
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Nhớ-viết : Chợ tết
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Thứ tư

Trường Tiểu Học Quế Trung

Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 19/01/2015

Tập đọc (Tiết 44)
CHỢ TẾT
I. MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc
sống êm đềm của người dân quê. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một vài
câu thơ yêu thích).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh, ảnh chợ tết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1/ KTBC: Sầu riêng
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét,
- Lắng nghe
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
thơ ( 4 dòng thơ là 1 đoạn)
- Luyện đọc cá nhân
+ Lượt 1:
+ Lượt 2:
- Giải nghĩa từ
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Chậm rãi ở 4 dòng đầu, vui, rộng ràng ở
- Gọi HS đọc cả bài
những dòng thơ sau.
- Đọc diễn cảm toàn bài.
- HS luyện đọc theo cặp
b) Tìm hiểu bài:
- 1 HS đọc cả bài
- Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh - HS lắng nghe
đẹp như thế nào?
- Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ
riêng ra sao?
- 4 HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ - Trả lời theo sự hiểu
Tết có điểm gì chung?
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về - Lắng nghe
chợ Tết. Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên - Luyện đọc nhóm cặp
bức tranh giàu màu sắc ấy?
- Vài HS thi đọc trước lớp
c) Hd đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Nhẩm bài thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài - Vài HS thi đọc thuộc lòng
- Y/c HS lắng nghe, tìm TN cần nhấn giọng
- Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét
- Kết luận giọng đọc và những từ ngữ cần đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm
nhấn giọng (mục 2a)
đềm của người dân quê
- HD HS đọc diễn cảm và HTL 1 đoạn
- Vài HS đọc lại
+ Đọc mẫu
- Lắng nghe, thực hiện
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Y/c HS nhẩm bài thơ
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc - đọc cặp
hay, thuộc tốt.
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
3/ Củng cố:
bài.
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung đúng (Mục I)
Nhắc lại nội dung bài, liên hệ địa phương
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài
- Bài sau: Hoa học trò
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Luyện từ và câu:(tiết 44)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I. MỤC TIÊU
Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ
ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên
hoan đến cái đẹp (BT4).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài bảng nhóm viết nội dung BT1-2
- Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B BT4 (các câu có chỗ trống để điền thành ngữ). Thẻ từ ghi
sẵn các thành ngữ ở vế A để gắn các thành ngữ vào chỗ trống thích hợp trong câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ. CN trong câu kể Ai thế nào?
Nhận xét.
2 HS thực hiện y/c
2/Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC cần đạt của
tiết học.
b) HD HS làm bài tập
- Lắng nghe
Bài 1: Gọi HS đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành bài tập này (Phát bảng nhóm cho 3 - 1 HS đọc y/c, lớp theo dõi trong SGK
nhóm)
- Thảo luận nhóm 4
- Gọi các nhóm lên dán bảng nhóm và trình
bày.
- Trình bày
a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của - 1 HS đọc y/c
con người
- Thảo luận nhóm đôi
b) Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn,
tính cách của con người.
- Trình bày
Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Tự làm bài
- Các em thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
BT
- Nối tiếp nhau đọc đặt câu của mình
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
a) Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của - 1 HS đọc y/c
thiên nhiên, cảnh vật
- Tự làm bài
b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả - HS lần lượt lên làm bài
thiên nhiên, cảnh vật và con người
Bài 3: Các em hãy đặt câu với một từ vừa - HS viết 1-2 câu vào vở
tìm được ở BT1 hoặc 2
- Nhận xét
- Gọi HS đọc câu mình đặt
- 3 HS đọc lại bảng kết quả
- Nhận xét nhanh câu của từng HS
Bài 4: Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS tự làm bài vào VBT
- Mở bảng phụ đã viết sẵn vế B của bài, đính - HS lên bảng làm bài
bên cạnh các thẻ ghi các thành ngữ ở vế A,
- Cùng HS nhận xét
- Gọi HS đọc lại bảng kết quả
3/ Củng cố:- Các em hãy ghi nhớ những từ
ngữ và thành ngữ vừa được học.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Nhận xét tiết học
- Bài sau: Dấu gạch ngang
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Thứ năm

Trường Tiểu Học Quế Trung

Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 22/01/2015
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ

TOÁN (Tiết 109)
I. MỤC TIÊU
Biết so sánh hai phân số khác mẫu số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sử dụng hình vẽ trong SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
: GV
1KTBC/ Muốn so sánh hai phân số cùng
- 2 em thực hiện
mẫu số ta làm sao?
/2/Bài mới:
- Lắng nghe
-Giới thiệu bài:
a. HD HS so sánh hai phân số khác mẫu
số
- Viết bảng

HS

2 3
va . Em có nhận xét gì về
- Mẫu số của hai phân số khác nhau
3 4

mẫu số của hai phân số này?
- So sánh hai phân số

2 3
va tức là so sánh
- Thảo luận nhóm 4 và nêu cách giải quyết.
3 4

hai phân số khác mẫu số.
- Nhận xét cách giải quyết của HS
* Hoạt động cả lớp
- Cách 1:
- Hãy viết kết quả so sánh 2 phân số trên
Cách 2: Y/c HS qui đồng mẫu số hai phân
số rồi so sánh hai phân số.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/121
2) Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở .

- Đã tô màu 2/3 bằng giấy
- Đã tô màu 3/4 băng giấy
- Lắng nghe
- Ta có thể qui đồng mẫu số hai phân số đó
rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
- Vài HS đọc to trước lớp.
- Tự làm bài, kiểm tra chéo
- Ta rút gọn phân số 6/10 , giữ nguyên phân
số 4/5 rồi so sánh 2 phân số với nhau

6 3
3 4
6 4
Bài 2: Y/c HS tự làm bài
= vì < nên
<
a)
10 5
5 5
10 5
- Gọi HS nêu cách làm và lên bảng thực hiện
- 1 HS đọc đề bài
- Ta rút gọn phân số 6/10 , giữ nguyên phân
- Chấm môt số vở
số 4/5 rồi so sánh 2 phân số với nhau
- Nhận xét chốt ý đúng
- HS lên bảng trình bày- nhận xét bổ sung
- 2 HS trả lời

3/ Củng cố:
- Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số, ta
làm sao?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Luyện tập

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Thứ hai

Trường Tiểu Học Quế Trung

Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 19/01/2015

Toán (Tiết106)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- BT cần làm 1,2,3abc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng con
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng làm bài tập 1,2/118
- 2 HS lên bảng làm bài,
- Chấm vở về nhà tổ 1.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
2. Bài mới
Giớí thiệu bài
- GV nêu MĐYC của tiết học
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
- 1 HS đọc đề.
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
;
vào vở.
*Chú ý :HS có thể rút gọn dần
- GV chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.

- 1 HS đọc đề.
H: Muốn biết phân số nào bằng phân số 2, ta làm + Ta cần rút gọn phân số
thế nào?
5 không rút gọn được, là phân số tối gản
18

+ Các phân số

- HS làm bài vào bảng con
- 1 HS lên bảng làm

6
14
2

bằng
27
63
9

Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài vào vở
- Với phần d) ,khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý - HS đọc kết quả
kiến để chọn MSC bé nhất
- Chẳng hạn,; phần d) nên chọn MSC là 12
- GV nhận xét.
3. Củng cố
H: Muốn quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể
làm như thế nào?

- 3 HS nhắc lại

IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
-GV nhận xét giờ học.
*Bài sau: So sánh 2 phân số cùng mẫu số

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Thứ sáu

Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 23/01/2015

Toán (Tiết 110)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU.
- Biết cách so sánh hai phân số
- BT cần làm 1ab, 2ab, 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng con, bảng phụ, thẻ số.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
GV

HS

1. Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
- Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu?
- GV nhận xét
2. Bài mới.
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Cho HS đọc đề bài.
H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- 2 HS làm bài tập 3/SGK
- 3 HS trả lời.

- 1 HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh
hai phân số.
H: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu ta làm như - Ta quy đồng mẫu số hai phân số.
thế nào?
* Khi so sánh hai phân số khác mẫu số không nhất
thiết phải quy đồng mẫu số
- Y/c làm bài
- Làm vở
Bài 2: GV viết phân a của bài tập lên bảng yêu
cầu HS suy nghĩ để tìm cách so sánh.
- GV h/dẫn HS tự so sánh hai phân số

8
7

7
8

bằng hai cách khác nhau rồi tự làm tiếp các phần b
và c
- Y/ c làm bài
-2HS làm bảng , lớp làm vở
Bài 3:
-Yêu cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai - HS quy đồng rồi rút ra nhận xét
phân số

4
4

5
7

H: Khi so sánh hai phân số có cùng tử số, ta có thể - Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì
dựa vào mẫu số để so sánh như thế nào?
phân số đó bé hơn và ngược lại phân
số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài
3. Củng cố
Gọi HS nêu lại cách so sánh
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.
- Nhận xét tiết học.
*Bài sau : Luyện tập chung

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Đạo đức (Tiết 22)
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Như tiết 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Nội dung các tình huống trò chơi - Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch
sự
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ
- Gọi 2 HS trả lời
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
H: Thế nào là lịch sự với mọi người?
H: Em hãy giải thích câu: “ Học ăn , học nói,
học gói, học mở”
2. Bài mới
- Tiết học hôm nay các em thực hành những
hành vi đã học về lịch sự với mọi người
• Bày tỏ ý kiến
- GVđưa ra những trường hợp để HS thảo luận - Thảo luận nhóm đôi
nhóm đôi:
….
- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự
- Lễ phép chào hỏi người lớn tuổi
- Nhường nhịn em bé
- Không cười đừa quá to trong khi ăn cơm
- Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi ăn
uống, nói năng, chào hỏi, chúng ta cũng cần
phải giữ phép lịch sự
Trò chơi
• Thi tập làm người lịch sự
- Phổ biến luật thi
- Trong mỗi lượt chơi, GVsẽ đưa ra một số lời - Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là dựa vào
gợi ý
gợi ý, xây dựng một tình huống giao tiếp,
trong đó thể hiện được phép lịch sự
- Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều
điểm hơn là dãy thắng cuộc
- GV tổ chức cho hai dãy HS thi
- HS tham gia
- GV cùng Ban giám khảo nhận xét
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương những em xử
lý tốt tình huống
• Tìm hiểu ý nghĩa một số câu ca dao,
tục ngữ
H: Em hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu ca - HS trả lời
dao, tục ngữ sau đây như thế nào ?
3. Củng cố
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Dặn dò : Thực hiện tốt những điều đã học
- Bài sau “Giữ gìn các công trình công cộng”

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Kể chuyện (Tiết 22)
CON VỊT XẤU XÍ
I. MỤC TIÊU.
- Dựa theo lời kể GV sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước (SGK), bước đầu
kể lại được từng đoạn câu chuyện rõ ý, đúng diễn biến.
 Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương
yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bốn tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK
- Tập truyện cổ An-đéc – xen
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng kể về một người có khả năng - 2 HS kể truyện trước lớp, HS cả lớp
đặc biệt hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
theo dõi
- Nhận xét lời kể của bạn
- GV nhận xét đánh giá cho điểm HS
2. Bài mới
- Nhà Văn An- đéc – xen là người Đan Mạch. - HS lắng nghe
Ông nổi tiếng với những truyện viết cho thiếu nhi.
Các em cùng theo dõi cô kể câu chuyện Con vịt
xấu xí này
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- HS quan sát tranh và đọc thầm các
yêu cầu trong SGK
H: Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh -Thiên nga con yếu ớt không cùng bố
nào?
mẹ về phương Nam tránh rét được

H: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- Khi thiên nga bay đi cùng bố mẹ, đàn
vịt con nhận ra lỗi lầm của mình
Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh minh hoạ
- Treo tranh minh hoạ như SGK . Yêu cầu HS - Thảo luận nhóm 4
thảo luận sắp xếp tranh theo đúng trình tự và giải
thích cách sắp xếp?
- Gọi HS trình bày cách sắp xếp của mình
GV nhận xét kết luận thứ tự đúng: 2-1-3-4
Hướng dẫn kể từng đoạn
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện cho các bạn
nghe, trao đổi về lời khuyên của câu chuyện
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
- Thảo luận theo nhóm
H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Kể toàn bộ truyện
- Kể lại câu chuyện
- Tổ chức HS thi kể trước lớp
- 2 - 3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét cho điểm HS
- HS khác theo dõi hỏi bạn câu hỏi
3. Củng cố
H: Nhà văn An -đéc- xen muốn nói gì với các em
- HS đưa ra câu trả lời.
qua câu chuyện này?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Về nhà kể lại truyện Con vịt xấu xí cho người thân nghe và tìm đọc truyện cổ An - đéc –
xen
- Bài sau: Kể truyện đã nghe đã đọc
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Khoa học (Tiết 43)
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong
sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu( còi tàu, xe, trống trường …)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
*Chuẩn bị theo nhóm :
- 5 chai hoặc cốc giống nhau.
- Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
- Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
- Mang đến một số đĩa, băng cát -xét
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ
H: Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm - 2 HS lần lượt trả lời
thanh trong không khí?
H: Âm thanh có thể lan truyền qua những môi
trường nào? Lấy ví dụ?
- GV nhận xét cho điểm
2. Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS lắng nghe
- Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- GV cho HS quan sát các hình minh hoạ SGK
- Thảo luận cặp đôi
- Ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình - Trình bày vai trò của âm thanh
và những vai trò khác mà em biết
- Em thích và không thích âm thanh nào?
Vì sao?
- Nhận xét những HS đã biết đánh giá âm thanh
- Ích lợi của việc ghi lại âm thanh
H: Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
- Mở băng cát-xét, dĩa CD cho HS nghe nhạc
H: Hiện nay có những cách ghi âm nào?
- Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết”
- Kết luận.
3. Củng cố
- Tổ chức trò chơi: “Làm nhạc cụ”

Hoạt động cả lớp
- HS trình bày ý kiến của mình
Hoạt động nhóm đôi

Băng đĩa, đĩa trắng...

- Đổ nước vào các chai từ vơi đến
gần đầy
- Phổ biến cách chơi: Gõ vào chai đã được đổ - Các nhóm biểu diễn
nước
- Yêu cầu so sánh âm do các chai phát ra khi gõ
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Âm thanh trong cuộc sống (tt)

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Khoa học (Tiết 44)
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG(tt)
I. MỤC TIÊU
-Nêu được ví dụ về :
+Tác hại của tiếng ồn : tiếng ồn ảnh hưởng dến sức khỏe( đâu đầu, mất ngủ); gây mất tập
trung trong công việc, học tập;...
+Một số biện pháp phòng chống tiếng ồn
-Thực hiện các qui địnhkhông gây ồn nơi công cộng
-Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống; bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng
cửa để ngăn cách tiếng ồn,....
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trang 88, 89, SGK phóng to
- Các tình huống ghi sẵn vào giấy
- Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV

HS

1. Bài cũ
H: Âm thanh cần thiết cho cuộc sống của con - 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi
người như thế nào?
H: Việc ghi lại được âm thanh mang lại lợi ích gì?
- GV nhận xét cho điểm HS
2. Bài mới: Giới thiệu bài
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu:Quan sát các hình minh hoạ SGK trả - HS trao đổi thảo
lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung
H: Tiếng ồn phát ra từ đâu?
- HS trả lời
H: Các loại tiếng ồn do tự nhiên hay do con người - Hầu hết tiếng ồn do con người gây
gây ra?
ra
- Tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng tránh
- H: Cần có những biện pháp nào để phòng chống
tiếng ồn?
*Kết luận
- Nên và không nên làm gì để góp phần phòng
chống tiếng ồn
H: Nêu những việc nên và không nên làm để góp
phần phòng tránh tiếng ồn?
- GV tổ chức trò chơi: “Sắm vai”
Đặt tình huống:

- Hoạt động cả lớp
- HS đưa ra các biện pháp, bạn khác
bổ sung.
-

HS trả lời

- HS suy nghĩ, sau đó đóng vai

*Kết luận: Nhắc nhở HS thực hiện những việc nên
làm, góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn
3. Củng cố
- Nhận xét tuyên dương những HS tích cực hoạt
động
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Ánh sáng
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Lịch sử (Tiết 22)
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I. MỤC TIÊU
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo
dục, chính sách khuyến học.
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ: ở kinh đô có QTG, ở địa phương có trường
công, thi Hương thi Hội, n dung học tập là nho giáo
+ Chính sách khuyến khích việc học tập...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ như trong SGK được phóng to
- Phiếu thảo luận và bảng phụ kẻ sẵn nội dung
- Sưu tầm mẩu chuyện về học, thi cử ngày xưa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ
H: Những sự kiện nào trong bài thể hiện quyền tối - 2 HS trả lời
cao của nhà vua?
H: Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản
nào?
- GV nhận xét.
2. Bài mới. Giới thiệu bài
- Văn Miếu -Quốc Tử Giám
Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định - HS mở SGK
hướng sau: HS cùng đọc SGK và thảo luận để
hoàn thành nội dung phiếu học tập
- GV giao 4 câu hỏi cho 4 nhóm
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
bạn bổ sung
H: Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như thế
nào?
H: Dưới thời Lê, những ai được vào học trong
trường Quốc Tử Giám?
H: Nề nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được quy
định như thế nào?
H: Nội dung học tập dưới thời Hậu Lê là gì?
Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hoạt động cả lớp
Hậu Lê
- Cho HS đọc SGK tìm hiểu
- HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp
nhau phát biểu ý kiến:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu các thông tin sưu
tầm được về Văn Miếu -Quốc Tử Giám, về các
mẫu chuyện học hành thời xưa
3.Củng cố
- Tổng kết, giáo dục tư tưởng
- HS phát biểu
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà: ôn bài thuộc
- Bài sau:Văn học và khoa học thời Hậu Lê
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Địa lý (Tiết 22)

Trường Tiểu Học Quế Trung

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I. MỤC TIÊU
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
+ Nuôi trồng và chế biến thuỷ sản
+ Chế biến lương thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đông bằng Nam Bộ
- Nội dung các sơ đồ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ
H: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những - 3 HS trả lời
dân tộc nào?
H: Nguời dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
H: Trang phục thường ngày của người dân của
đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt? Lễ
hội của người dân nhằm mục đích gì?
- GV nhận xét cho điểm HS
2. Bài mới.
Giới thiệu bài
Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi:
- Thảo luận nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả. Các
nhóm khác bổ sung
H: Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận - Đồng bằng có diện tích lớn nhất, đất
lợi nào để trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước?
đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn
nước dồi dào, người dân cần cù lao
độn
H: Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được - Tiêu thụ trong nước, xuất khẩu nước
tiêu thụ ở những đâu?
ngoài
*Kết luận:
- HS kết luận
Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả
nước
- GV giải thích từ thuỷ sản, hải sản
H: Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ - Có mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng
đánh bắt được nhiều thuỷ sản?
vùng biển rộng lớn…
H: Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi nhiều ở - Cá ba sa, tôm, mực…
đây?
- GV nhận xét tuyên dương
3. Củng cố
H: Vì sao đồng bằng Nam Bộ lại có sản vật đặc
- HS trả lời
trưng?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Hoạt động sản xuất của người dân của đồng bằng Nam Bộ (tt)
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Luyện từ và câu (Tiết 43)
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn(BT1, mục III); viết đoạn văn tả
khoảng 5 câu trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?(BT2)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu kể - 3 HS lên bảng đặt câu
Ai thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
2. Bài mới
Giới thiệu bài
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 1 HS đọc thành tiếng
- Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS làm trên bảng, HS dưới lớp
làm vào vở
- Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn
- Câu 1, 2,4. 5 là câu kể Ai thế nào?
Bài 2: Gọi HSđọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng:
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận:
Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì?
Chủ ngữ trong các câu trên do nhũng từ ngữ nào - Chủ ngữ trong các câu trên do danh
tạo thành?
từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- 2 - 3 HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu minh hoạ cho VD
- HS đặt câu theo yêu cầu
- Nhận xét, khen ngợi HS đặt câu hay, đúng
Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- 1 HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1 HS làm bài ở bảng, HS dưới lớp
làm vào vở
- Nhận xét kết luận lời giải đúng:
- HS chú ý lắng nghe
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 3 HS làm vào giấy khổ to, cả lớp
làm vào vở
- Gọi HS dưới lớp đọc nối tiếp đoạn văn
- HS đọc nối tiếp đoạn văn của mình
3. Củng cố
H: Chủ ngữ biểu thị nội dung gì?
H: Chúng thường do từ ngữ nào tạo thành?
- HS trả lời
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
*Bài sau: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Tập làm văn (Tiết 44)
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ. phận của cây
cối trong đoạn văn mẫu(BT1), viết được một đoạn văn ngắn tả lá ( hoặc thân ,gốc) của cây
em thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1 (tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở
mỗi đoạn văn ) (Xem bảng 1,2 ở dưới).
- Bảng phụ viết sẵn những điểm đáng chú ý.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
1. Bài cũ
- GV kiểm tra 2-3 HS đọc kết quả quan sát một cái
cây em thích trong khu vực trường em hoặc nơi
em ở -BT2 tiết tập làm văn trước
- Nhận xét cho điểm HS
2. Bài mới.
Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 với 2
đoạn văn :Lá bàng ,Cây sồi già

HS
- 3 HS đọc phần quan sát 1 cái cây.
- HS khác nhận xét bài làm của bạn.

- HS đọc thầm hai đoạn văn ,suy nghĩ
trao đổi, phát hiện cách tả của tác giả
trong mỗi đoạn
- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV nhận xét
- GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm
đáng chú ý trong cách miêu tả ở mỗi đoạn văn
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, chọn - Vài HS phát biểu: Các em chọn cây
tả một bộ phận (lá, thân hay gốc ) của cái cây em nào, tả bộ phận nào của cây.
yêu thích.
- Cho HS viết đoạn văn
- Cả lớp viết bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét sửa chữa lỗi, ngữ pháp, - HS lắng nghe
dùng từ cho từng bài văn.
- Nhận xét cho điểm những bài viết tốt.
- GV chọn đọc trước lớp 5, 6 bài văn hay.
3. Củng cố
- Cho HS nêu 1 vài cách nhận biết, miêu tả
- HS chú ý.
trong bài.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn tả một bộ phận của cây, viết lại vào vở. Dặn HS
đọc 2 đoạn văn tham khảo: Bàng thay lá, Cây tre, nhận xét cách tả của tác giả trong mỗi
đoạn văn.- Bài sau: Luyện tập quan sát cây cối

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Tập làm văn (Tiết 43) LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I. MỤC TIÊU
1. Biết cách quan sát cây cối, trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát. Bươc đầu
nhận ra sự giống và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây(BT1).
2. Ghi lại các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định(BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung các Bt a, b
- Tranh ảnh một số loài cây.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
HS
1. Bài cũ
- 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả theo một - 2 HS đứng tại chỗ đọc bài
trong hai cách đã học.
+ Tả lần lượt từng bộ phân cuả cây.
+ Tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây.
- Nhận xét cho điểm HS.
2. Bài mới.
Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Thảo luận nhóm 4
- Hướng dẫn từng nhóm.
- Đọc lại các bài văn trong SGK
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
- Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu.
- GV cùng HS nhận xét bổ sung.
- Treo bảng phụ và đọc, giải thích cho HS hiểu kĩ
về trình tự quan sát, cách kết hợp các giác quan khi
quan sát.
a)Trình tự quan sát
H: Bài bãi ngô và cây gạo tác giả quan sát những
- HS trả lời
giác quan nào?

- Lắng nghe.
- Gọi HS tìm các hình ảnh so sánh, nhân hoá trong - HS phát hiện, trả lời
từng bài.
- Nhận xét, treo bảng phụ và giảng lại cho HS hiểu
rõ về từng hình ảnh và so sánh.
- Trả lời theo ý hiểu
- Treo bảng phụ ghi lời giải, giảng cho HS hiểu.
- Lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 2 HS nối tiếp
- Yêu cầu HS làm bài.
- Tự ghi kết quả quan sát.
3. Củng cố
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Thứ ba

Trường Tiểu Học Quế Trung

Ngày soạn: 18/01/2015
Ngày giảng: 20/01/2015
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

Toán (Tiết 107)
I. MỤC TIÊU
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1.
- BT cần làm 1,2ab(3ý đầu)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ trong SGK, bảng con, bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
1. Bài cũ
- 2 HS lên bảng làm bài 3, 4 /118.

HS
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
theo dõi, nhận xét bài làm của bạn.

- Chấm vở về nhà tổ 2.
- GV nhận xét cho điểm
2. Bài mới.
Giới thiệu bài
- Nêu MĐYC của tiết học
H/dẫn HS so sánh 2 phân số cùng mẫu số
a)Ví dụ
- HS quan sát hình vẽ.
- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK
lên bảng.
H: Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn
- HS trả lời
thẳng AB?
H: Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn
thẳng AB?
- GV cho HS so sánh độ dài của đoạn thẳng AC
và AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận biết
2 3
3 2
< hay >
5 5
5 5

b) Nhận xét
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau
H: Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai
phân số

2
3
và ?
5
5

H: Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta - HS nêu
làm thế nào?
Bài 1:
- HS thực hiện trên bảng con
Bài 2:
- GV nêu vấn đề và cho HS giải quyết vấn đề.
- Lớp làm vở
- GV nêu câu hỏi để HS tự so sánh
+ Nếu tử số < mẫu số thì phân số bé hơn 1
+ Nếu tử số = mẫu số thì phân số = 1
+ Nếu tử số > mẫu số thì phân số > 1
3. Củng cố
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Luyện tập
Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen


Phòng GD-ĐT Nông Sơn

Trường Tiểu Học Quế Trung

Toán (Tiết 108)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- So sánh 2 phân số có cùng mẫu số, so sánh phân số với 1.
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng con, bảng phụ, phấn màu …
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GV
1. Bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3.
- GV nhận xét
2. Bài mới.
Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS lấy bảng con và tự làm bài.

HS
- 2 HS làm bài tập 3/SGK.

-

HS lắng nghe

- 1 HS đọc đề
- Cả lớp làm bảng con.

Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS - 2 HS làm ở bảng lớp.
đọc bài làm của mình trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS khác đổi vở chéo để kiểm tra.
- Kiểm tra vở của bạn
-GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1-2 em đọc đề, cả lớp đọc thầm.
H: Đề bài yêu cầu các em làm gì?
- Viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn.
H: Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến - Chúng ta phải so sánh các phân số
lớn chúng ta phải làm gì?
với nhau.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét bài làm của HS
3. Củng cố
- Y/c nhắc lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu
- HS nhắc lại
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: So sánh hai phân số khác mẫu số

Giáo án lớp 4

Nguyễn Thị Kim Sen



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×