Tải bản đầy đủ

PP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG
ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG
1.

Khái niệm, vai trò; nội dung, cơ cấu; nguyên tắc xác định tổng mức đầu tư:

1.1.Khái niệm, vai trò:
Tổng mức đầu tư là một chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật tổng hợp quan trọng, được
hiểu là chi phí dự tính của dự án và bao gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi
phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
Tổng mức đầu tư là căn cứ để lập kế hoạch và quản lý nguồn vốn đầu tư, xác
định hiệu quả đầu tư của dự án.
1.2.Nội dung, cơ cấu:
Nội dung và thành phần chi phí của tổng mức đầu tư gồm 7 thành phần chi
phí cơ bản dựa vào cthức sau:
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trong đó: V: tổng mức đtư của dự án đầu tư xây dựng công trình
GXD: chi phí xây dựng của dự án
GTB: chi phí thiết bị của dự án
GGPMB: chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư

GQLDA: chi phí quản lý dự án
GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
GK: chi phí khác của dự án, gồm: các chi phí liên quan đến nghĩa vụ tài
chính với Nhà nước, đến sx trong tương lai, đến đất đai, đến vấn đề
môi trường và đến các vấn đề khác.
GDP: chi phí dự phòng, gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng và
chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
1.3.Nguyên tắc xác địnhtổng mức đầu tư
-

-

Phải ước tính đầy đủ toàn bộ các chi phí đầu tư của dự án, đảm bảo với nguồn
vốn đã dự tính đủ để thi công xây dựng dự án trong khoảng thời gian đã xác
định và dự án đi vào hoạt động có hiệu quả.
PP tính toán phải dễ hiểu, dễ áp dụng và có tính chất thông dụng và phù hợp với
thông lệ quốc tế.


PP xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở của dự án đầu tư:
2.1.
Phạm vi và điều kiện áp dụng:
PP này được áp dụng cho việc xác định TMĐT của các dự án đầu tư xây
dựng công trình trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình và đã có bản
vẽ thiết kế cơ sở.
2.2.
Cơ sở nguồn dữ liệu:
- Số lượng và danh mục các công tác xd chủ yếu/ bphận kết cấu của ctrình (m).
- Khối lượng công tác xd chủ yếu/khối lượng bphận kết cấu của ctrình (QXDij).
- Đơn giá công tác xd chủ yếu (giá chuẩn Z Cij), đơn giá tổng hợp (ZTHij) hay đơn
giá chi tiết (ZCTij) hoặc suất chi phí xây dựng và suất chi phí thiết bị.
- Các thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kĩ thuật của dây chuyền
công nghệ hoặc các thông tin, dữ liệu chi tiết về dây chuyền công nghệ, số
lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền công
nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng.
- Các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị của nhà sx hoặc đvị cung ứng thiết bị.
2.

Các bước tính toán:
Bước 1: Xác định chi phí xd:

- Xđịnh số lượng và danh mục các công trình xây dựng của dự án:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + …. + GXDCTn
Trong đó: n: số công trình, hạng mục ctrình thuộc dự án.
- Với công trình xd đã xđịnh, lập danh mục các công tác xdựng chủ yếu và tính
khối lượng các công tác này từ bản vẽ thiết kế. CPXD đc xđ theo cthức sau:
2.3.

G XD = (∑ Q XDj × Z j + G QXDKi ) × (1 + T GTGT − XD )

Trong đó: QXDj: klượng công tác xd chủ yếu thứ j/bphận kết cấu thứ j của ctrình
Zj: đơn giá công tác xd chủ yếu thứ j/đơn giá theo bộ phận kết cấu
chính thứ j của công trình. Đơn giá có thể là giá chi tiết đầy đủ,
hoặc đơn giá xd tổng hợp đầy đủ hoặc đơn giá đầy đủ theo bphận
kết cấu của ctrình. Đối với HMCT hoặc công trình mà chưa thể đo
bóc được theo khối lượng chi tiết từ bản vẽ mà đo bóc khối lượng
tổng hợp như m2 sàn nhà, km mặt đường,… thì có thể vận dụng
suất chi phí xd của của công trình tương ứng.
GQXDK: CPXD các công tác khác còn lại/ bphận kết cấu khác còn lại
của ctrình, HMCT được ước tính theo tỉ lệ % trên tổng
CPXD các công tác xd chủ yếu/các bphận kết cấu chính của
ctrình, HMCT.


m: số lượng công tác xd chủ yếu/bộ phận kết cấu của công trình
: mức thuế suất VAT theo quy định cho công tác xây dựng
Bước 2: Xác định chi phí thiết bị của dự án:
- Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chi tiết về dây chuyền công
nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặc giá trị toàn bộ dây chuyền
công nghệ và giá 1 tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng thì
chi phí thiết bị của dự án bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự
án. Chi phí thiết bị của công trình được xác định theo phương pháp lập dự toán.
- Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồng bộ về thiết bị, dây chuyền
công nghệ của nhà sxuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí thiết bị của dự
án có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc chào hàng thiết bị đồng bộ này.
- Trường hợp dự án chỉ có những thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính
kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể được xác
định theo suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng
lực phục vụ của công trình.
Bước 3: Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư:
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư được xác định theo
khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các quy định hiện hành của
NHà nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình,
được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.
Bước 4: Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các
chi phí khác của dự án:
Các chi phí trên được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định
mức tỷ lệ %. Trường hợp chưa thể dự kiến hết các khoản mục chi phí khác của dự
án và tính các chi phí này theo phương pháp lập dự toán hoặc ước tính theo định
mức tỷ lệ thì có thể ước tính tổng các chi phí này theo kinh nghiệm chuyên gia về
tỷ trọng chi phí khác trong tổng mức đầu tư của dự án tương tự đã thực hiện.
Bước 5: Xác định chi phí dự phòng của dự án:
Chi phí dự phòng đc hiểu là khoản chi phí dự trù cho các khối lượng phát
sinh, các yếu tố trượt giá và những công việc chưa lường trc đc trong quá trình
thực hiện dự án.
- Đối với dự án có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí dự phòng đc tính =10%
của tổng chi phí xd; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái
định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xd và chi phí khác.
- Đối với dự án có thời gian thực hiện từ 2 năm trở lên: chi phí dự phòng đc xđ
bởi 2 yếu tố cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (G DP1 = 5% tổng của


tổng chi phí xd; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái
định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xd và chi phí khác) và yếu
tố trượt giá (tính dựa trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện đầu tư xd công trình,
tiến đọ phân bổ vốn, chỉ số giá xd công trình đối với từng loại công trình và khu
vực xd, được tính dựa trên công thức sau:
T

{[

G DP 2 = ∑ (Vt − L Vayt ) × 1 + (I XDCTbq ± ∆I XDCT
t =1

]

T

}

−1

Trong đó: T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xd ctrình (năm)
t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện đầu tư (1 ≤ t ≤ T)
Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân năm tính trên cơ sở bình quân các
chỉ số giá xd ctrình theo loại ctrình của 3 năm liền kề so với
thời điểm tính toán
±ΔIXDCT: mức biến động giá so với chỉ số giá bình quân năm đã tính.
Chỉ số giá bình quân năm của công trình được tính trên cơ sở bình quân các chỉ
số giá xây dựng công trình của không ít hơn 3 năm gần nhất so với thời điểm
tính toán cộng (hoặc trừ) với dự báo mức biến dộng giá so với chỉ số giá bình
quân năm đã tính.)
Các điều chỉnh trong tính toán:
Chú ý sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công
trình được xác định theo thiết kế cơ sở với đơn vị đo của suất chi phí xây dựng và
hoặc suất chi phí thiết bị sử dụng trong tính toán.
Quy mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình xác định theo thiết
kế cơ sở của dự án khác với quy mô năng lực sx hoặc phục vụ của công trình đại
diện được chọn lựa trong danh mục Tập suất vốn đầu tư.
2.4.

PP xđịnh tổng mức đtư theo chỉ tiêu csuất hoặc năng lực kthác của dự án:
Phạm vi và điều kiện áp dụng:
PP này được áp dụng cho việc ước tính TMĐT của các dự án đtư xd công
trình trong giai đoạn lập dự án đầu tư, trong trường hợp người lập có các thông số
về qui mô đầu tư, công suất, diện tích xây dựng, dự kiến về địa điểm xây dựng và
thời gian xd công trình.
3.



Cơ sở nguồn dữ liệu:
Suất vốn đầu tư dự án/công trình.
Suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị của dự án/công trình.
Năng lực sản xuất hoặc phục vụ qui ước của dự án/công trình.
Các bước tính toán:
Bước 1: Xác định chi phí xd của dự án:
GXDCT = SXD × N + GCT-SXD
Trong đó: SXD: suất CPXD tính cho 1 đvị năng lực sx hoặc năng lực phục vụ/hoặc
đơn giá xd tổng hợp cho 1 đvị dtích CỦA ctrình thuộc dự án.
N: năng lực sx hoặc năng lực phục vụ hoặc dtích của ctrình thuộc dự án
Bước 2: Xác định chi phí thiết bị của dự án:
GTB = STB × N + GCT-STB
Trong đó: STB: suất cphí thiết bị tính cho 1 đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực
phục vụ hoặc tính cho 1 đvị diện tích của công trình thuộc dự án
GCT-STB: các khoản mục chi phí chưa đc tính trong suất chi phí thiết bị
của công trình thuộc dự án.
Bước 3: Xác định chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí
QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xd, chi phí khác và chi phí dự phòng.




-

Các điều chỉnh trong tính toán:
Mặt bằng giá đầu tư và xây dựng ở thời điểm lập dự án có sự thay đổi so với
thời điểm ban hành/công bố suất vốn đầu tư sd trong tính toán.
Có sự khác nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình dự
kiến xd so với đvị đo của suất vốn đầu tư sử dụng trong tính toán.
Khi có sự khác nhau về nguồn vốn đầu tư như dự án đầu tư xây dựng sử dụng
các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×