Tải bản đầy đủ

skkn một số biện pháp nâng cao chất lượng soạn, giảng ở trường tiểu học

- -1
P

N
D
T U ỆN M
ỨC
TRƢ N T ỂU ỌC
CT N

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN SÁN
MỘT S

K ẾN K N

B ỆN P ÁP C Ỉ ẠO CÔN
C ẤT LƢỢN

ẢN


N

TÁC SOẠN

DẠ Ở TRƢ N

ỆM
ẢN
T ỂU

Lĩnh vực: QUẢN LÝ
Tên tác giả: N U ỄN VĂN
Chức vụ:

iệu Trƣởng

NĂM

ỌC 2012 - 2013

UÂN

Ể NÂN
ỌC.

CAO


- -2
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
P
N
D
TM
ỨC
ƠN VỊ: T ỂU ỌC
CTÍN

CỘN


Ề TÀ SÁN

A XÃ Ộ C Ủ N
ĨA V ỆT NAM
ộc Lập – Tự Do – ạnh Phúc
-------------o0o--------------

K ẾN K N

N

ỆM

Năm học 2012 – 2013
A. SƠ ẾU LÝ LỊC .
Họ và tên: N U ỄN VĂN UÂN
Ngày tháng năm sinh: Ngày 06 tháng 06 năm 1962
Năm vào ngành: 1984
Chức vụ: Hiệu trưởng
Trình độ chuyên môn: Đại Học Giáo Dục Tiểu Học.
Bộ môn giảng dạy: Giáo Dục Tiểu Học.


- -3

B. P ẦN NỘ DUN
P ẦN I : ẶT VẤN Ề
1-Tên đề tài :
Một số biện pháp chỉ đạo công tác soạn giảng để nâng cao chất lượng giảng
dạy ở trường tiểu học .

2-Lý do chọn đề tài
a-Cơ sở lý luận
Quá trình dạy học bao gồm hệ thống những tác động từ phía người dạy (giáo
viên) đến người học (học sinh), nhằm làm cho học sinh tích cực và chiếm lĩnh tri
thức, hình thành những phẩm chất nhân cách và năng lực phù hợp với nhu cầu
ngày một cao của xã hội hiện đại.
Thiết ế nội dung (soạn giáo án) và cách thức dạy học là một hâu quan
trọng để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng
giảng dạy. Để việc dạy học có hiệu quả, người giáo viên bao giờ cũng dành một
thời gian thích đáng để thiết ế bài. Muốn dạy học có ết quả cần thiết ế chu
đáo bài học. Khi thiết ế bài học cần chú trọng đến nhiều hía cạnh tác động đến
quá trình dạy học như: Đ c điểm lứa tuổi học sinh, nhu cầu, hứng thú, các
phương tiện
thu t đồ dùng trực quan, cơ sở v t chất trường lớp... Từ đó có
định hướng rõ rệt để xác định những tiêu chí cụ thể cần đạt cũng như (sự lựa
chọn phương pháp phù hợp) để đạt được mục tiêu bài dạy.
Kết quả một giờ dạy hông những phụ thuộc há nhiều vào sự chuẩn bị bài
dạy mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố hách quan hác nhau cũng như yếu tố
chủ quan hông thể tránh hỏi. Đó chính là phụ thuộc vào năng lực sư phạm, sự
tự tin, tính sáng tạo trong xử lý các tình huống sư phạm…
b-Cơ sở thƣc tiễn
Trong một vài năm trở lại đây, xu hướng đổi mới công tác soạn giảng ngày càng
trở nên cần thiết. Một trở ngại hông nhỏ cản trở quá trình đổi mới việc soạn
giáo án và thực thi giờ dạy trên lớp chính là do thói quen ngại đổi mới của một
bộ ph n hông nhỏ giáo viên. Thực tế cho thấy nhiều giáo viên muốn giữ nề nếp
soạn giáo án theo cách truyền thống mà ở đó giáo án chỉ là sự ghi chép lại nội
dung đã có ở sách giáo hoa mà hông đưa ra các phương pháp dạy học thích
ứng với từng giai đoạn học t p của học sinh. Sự lựa chọn phương pháp giảng
dạy cũng g p nhiều hó hăn do thói quen dễ dãi trong soạn giảng, trình độ giáo
viên còn nhiều bất c p. Hiện tượng thầy giảng trò nghe, trò chép vẫn là hiện
tượng phổ biến, từ đó chất lượng giờ giảng cho hiệu quả thấp, hông gây được
hứng thú cũng như óc sáng tạo, tích cực hoạt động của trò.
c-Tính cấp thiết
Thực trạng soạn bài và thực hiện bài dạy ở trên lớp của giáo viên những
năm trước đây còn nhiều bất c p, đó là: Tính hình thức, soạn bài mà hông có sự
sáng tạo, linh hoạt trong quá trình chuẩn bị bài dạy, ít được đầu tư công sức cho
quá trình này. Việc lên lớp thực hiện bài dạy còn hông chú ý đến các hình thức
dạy học, chưa coi trọng đổi mới phương pháp và ít sử dụng đồ dùng dạy học làm


- -4
cho giờ dạy tẻ nhạt thiếu sức hút, hông phát huy hết tính tích cực của các hoạt
động của học sinh.
Từ thực tiễn như v y, đã đ t ra nhiệm vụ tìm ra những giải pháp nào để nâng
cao chất lượng thiết ế ế hoạch bài học và giờ dạy là vấn đề cấp bách phải giải
quyết, giúp cho anh chị em giáo viên ở trường Tiểu học đổi mới tư duy vào việc
làm trong công tác soạn, giảng của mình đem lại hiệu quả thiết thực phù hợp với
trình độ nh n thức của t p thể giáo viên trong đơn vị nhằm từng bước nâng cao
hiệu quả giáo dục. Chính vì lý do đó, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng
cao chất lƣợng soạn, giảng ở trƣờng Tiểu học” để nghiên cứu, áp dụng vào
công tác quản lý của đơn vị, mong góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp giáo dục ở
địa phương.

3 . Mục đích nghiên cứu
Mục đích chọn đề tài này là để cho giáo viên của nhà trường được học t p
inh nghiệm và tự phấn đấu để có tay nghề vững vàng, sử dụng tốt
năng sư
phạm, nắm vững iến thức, thái độ sư phạm nhưng chất lượng thiết ế ế hoạch
bài học và giờ dạy chưa th t sự có hiệu quả; từ đó, giúp cho giáo viên đổi mới tư
duy vào việc làm trong công tác soạn, giảng của mình đem lại hiệu quả thiết
thực phù hợp với trình độ nh n thức của t p thể giáo viên trong đơn vị nhằm
từng bước nâng cao hiệu quả giáo dục và luôn thể hiện tốt trong công tác soạn,
giảng qua các tiết dạy đạt ết quả cao.

4- ối tƣợng nghiên cứu
Nâng cao chất lượng bài soạn của giáo viên ở trường tiểu học.

5- ối tƣợng khảo sát và thực nghiệm .
Giáo viên và học sinh trường tiểu học Đốc Tín.

6-Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ thực trạng soạn bài và thực hiện bài dạy ở trên lớp của giáo viên còn
nhiều bất c p, đó là: Tính hình thức, soạn bài mà hông có sự sáng tạo, linh hoạt
trong quá trình chuẩn bị bài dạy, ít được đầu tư công sức cho quá trình này. Việc
lên lớp thực hiện bài dạy còn hông chú ý đến các hình thức dạy học, chưa coi
trọng đổi mới phương pháp và ít sử dụng đồ dùng dạy học làm cho giờ dạy tẻ
nhạt thiếu sức hút, hông phát huy hết tính tích cực của các hoạt động của học
sinh.
Từ những tồn tại trên, đưa vào áp dụng một số biện pháp chỉ đạo để hắc
phục những nhược điểm đó đồng thời từng bước nâng cao chất lượng soạn bài
và giờ dạy của giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục.

7-Các phƣơng pháp nghiên cứu.
Phương phap nghiên cứu là hảo sát thực tế,quan sát,tổng hợp ,so sánh và
thực nghiệm .

8- Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Một số biện pháp nâng cao chất lượng soạn, giảng ở
trường Tiểu học Đốc Tín năm học 2012-2013, (từ tháng 9 /2012 dến tháng
5/2013)
- Đối tượng: Giáo viên Trường Tiểu học Đốc Tín.


- -5

P ẦN

: P ẦN NỘ DUN

I. Cơ sở lý luận
Soạn bài là việc chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp.
Đồng thời với việc soạn bài là sự chuẩn bị đồ dùng dạy học, thí nghiệm. Đó là
hai loại công việc chủ yếu trước giờ lên lớp của giáo viên.
Hoạt động dạy và học trong trường Tiểu học hiện nay được thực hiện chủ
yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp. Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất
lượng dạy học. Vì v y, dễ hiểu rằng vì sao cả hiệu trưởng và giáo viên đều t p
trung sự chú ý, mọi cố gắng của mình vào giờ lên lớp với một mục đích là nâng
cao chất lượng toàn diện giờ lên lớp; nhưng mỗi người có vai trò riêng đối với
giờ lên lớp. Trực tiếp quyết định ết quả giờ lên lớp là người giáo viên. Quản lý
thế nào để các giờ lên lớp của giáo viên có ết quả tốt là việc làm của hiệu
trưởng.
Nhiệm vụ của hoạt động dạy và học ở trường Tiểu học của người giáo viên
là làm cho học sinh nắm vững tri thức hoa học một cách có hệ thống, cơ bản,
có những ĩ năng, ĩ xảo cần thiết trong học t p, trong lao động và trong cuộc
sống của trẻ. Trong những ĩ năng cần được rèn luyện cho học sinh thì quan
trọng nhất là làm cho học sinh có được ĩ năng học t p để thực hiện “Hình
thành hoạt động học tập”, hoạt động chủ đạo của các em trong thời ỳ này.
Phát triển trí tuệ học sinh trong quá trình nắm tri thức, trước hết là phát triển
tư duy độc l p sáng tạo, hình thành năng lực nh n thức và hoạt động của học
sinh. Ở học sinh Tiểu học, trí tưởng tượng rất phong phú nhưng trình độ chuẩn
bị sẵn sàng về m t trí tuệ (hoạt động tư duy) cho học t p chưa phát triển đến
mức cần thiết. Cho nên dạy học chẳng những phải phát triển trí tưởng tượng của
các em mà còn phải rèn luyện các thao tác tư duy để phát triển năng lực nh n
thức, năng lực hoạt động hoa học, sáng tạo.
Những nhiệm vụ dạy và học nói trên được thực hiện đồng thời và thống
nhất với nhau trong quá trình dạy và học. “Quá trình dạy và học là t p hợp
những hành động liên tiếp của giáo viên và học sinh, được giáo viên hướng dẫn.
Những hành động này nhằm làm cho học sinh tự giác nắm vững hệ thống iến
thức, ĩ năng, ĩ xảo và trong quá trình đó, phát triển được năng lực nh n thức,
nắm được các yếu tố của văn hoá, lao động trí óc và chân tay, hình thành những
cơ sở của thế giới quan và hành vi cộng sản chủ nghĩa” (ÊXiPôp).
Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò là hai hoạt động trung tâm
của một quá trình dạy học và là hai hoạt động mang tính chất hác nhau. Song
thống nhất với nhau trong mối quan hệ qua lại giữa thầy và trò, dạy và học cùng
lúc diễn ra trong những điều iện v t chất - ĩ thu t nhất định.
Toàn bộ những vấn đề nêu trên đều liên quan ch t chẽ với nhau một cách
biện chứng. Trong đó điều iện tiên quyết để dạy tốt-học tốt là vấn đề để thiết ế
ế hoạch bài học một cách chuẩn xác về iến thức, tường minh về phương pháp,
cách thức dạy học của người giáo viên; đồng thời với công việc đó là thi công


- -6
bài giảng một cách linh hoạt, đảm bảo nội dung iến thức và phát huy tính tích
cực, sáng tạo của học sinh. Để tổ chức tốt hâu thiết ế và thi công của người
giáo viên, vai trò hết sức to lớn của người cán bộ quản lý nhà trường là nắm bắt
xu thế, hơi d y tiềm năng và chỉ đạo có hiệu quả công việc hàng ngày của giáo
viên.

. Thực trạng khi chƣa thực hiện đề tài
1. Vài nét về đặc điểm chung của nhà trƣờng
Trường Tiểu học Đốc Tín được tách ra từ trường Trung học cơ sở Đốc Tín
năm 1993, trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, ế thừa phát huy truyền
thống nhiều năm liền là trường tiên tiến, Trường đã được công nh n là trường
đạt chuẩn quốc gia năm 2008,Trường học văn hóa năm 2009,trường học thân
thiện học sinh tích cực năm 2011.
Trường Tiểu học Đốc Tín đóng trên địa bàn xã Đốc Tín-huyện M Đức –
TP Hà Nội , địa phương có nhiều m t thu n lợi về giao lưu inh tế với nhiều
tỉnh thuộc đồng bằng bắc bộ và nhiều tỉnh hác trong cả nước. Tuy v y, inh tế
của địa phương còn ch m phát triển, trình độ dân trí còn hạn chế, chưa tương
xứng với tiềm năng sẵn có của mình. Điều đó ảnh hưởng hông nhỏ tới sự
nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng.
Quy mô nhà trường vào loại khá so với các đơn vị bạn: Với tổng số cán bộ
giáo viên, nhân viên trong năm học 2012 -2013 là 35 người, trong đó:
- Cán bộ quản lý: 03 người.
- Nhân viên hành chính: 06
- Giáo viên: 26 người (trong đó: 02 giáo viên Tiếng Anh, 01 giáo viên Hát
nhạc, 02 giáo viên M thu t, 01 giáo viên Thể dục ,1 giáo viên tin học).
Trong đó:
- Trình độ Đại học: 07 cán bộ, giáo viên.
- Trình độ Cao đẳng: 26 giáo viên.
- Còn lại 100% đạt trình độ trung cấp .
* Phân loại giáo viên năm học 2011-2012:
- Giáo viên giỏi cấp tỉnh:
0
- Giáo viên giỏi cấp huyện:
5
- Giáo viên giỏi cấp trường:
18
* Xếp loại thi đua năm học 2011-2012 như sau:
-Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở : 1
- Lao động tiên tiến: 4
Năm học 2012 – 2013 có 12 lớp và 298 học sinh. Nhìn chung điều iên
học t p của học sinh há tốt, chỉ có một bộ ph n nhỏ còn g p hó hăn do phụ
huynh chưa quan tâm đúng mức vì gia đình hó hăn. học sinh ngoan ngoãn, lễ
phép có ý thức học t p tốt.
Với tình hình như trên đã nêu nhà trường đứng trước những thử thách : Đó là
làm gì và làm như thế nào để việc soạn giảng của giáo viên đạt được ết quả
cao, ngày một đáp ứng được yêu cầu của xã hội.


- -7
Qua iểm tra hồ sơ giáo án và dự giờ giáo viên, chúng tôi thấy tuy có nhiều
cố gắng nhưng ết quả chưa được là bao. Trước hết xin nêu thực trạng thiết ế
ế hoạch bài học của giáo viên.
2. Thực trạng thiết kế, kế hoạch bài học (soạn bài)
Trong năm học 2011-2012 qua iểm tra ế hoạch bài học hàng tuần và đột
xuất cũng như tổng iểm tra hồ sơ 6 lần trong năm học, chúng tôi nh n thấy có
sự hác biệt ở các nhóm giáo viên hác nhau. Đối với giáo viên tuổi cao ho c
hoàn cảnh gia đình g p nhiều hó hăn thì sự đầu tư cho soạn bài rất hạn chế.
Việc l p ế hoạch bài học chỉ như là chép lại sách giáo viên mà hông có sự đầu
tư nào hác, hông chú ý đến đối tượng học sinh cũng như cơ sở v t chất phục
vụ cho bài giảng. Đ c biệt có trường hợp mượn giáo án cũ rồi chép lại. Những
điều đó làm cho chất lượng giảng dạy ém hiệu quả. Đối với những giáo viên có
trình độ chuyên môn vững thì đã có sự đầu tư nhất định. Khi l p ế hoạch bài
học họ đã có sự lựa chọn phương pháp giảng dạy cũng như tính đến các yếu tố:
Học sinh, phương tiện dạy học, mày mò các tài liệu tham hảo, chú trọng tới
việc phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Tuy nhiên số giáo viên này
còn hạn chế.
Sau đây là ết quả phân loại hồ sơ giáo viên trong năm học 2011-2012.
Tổng số hồ sơ được xếp loại: 26 giáo viên
- Xếp loại A: 15 hồ sơ.
- Xếp loại B: 08 hồ sơ.
- Xếp loại C: 03hồ sơ
Việc phân loại ế hoạch bài học mới chỉ dừng ở mức những tiêu chí sau:
- Loại A: Đủ bài soạn, hông nhầm lẫn iến thức, hông cắt xén chương
trình, đủ các bước lên lớp, trình bày sạch sẽ, có hệ thống câu hỏi gợi mở hướng
dẫn học sinh.
- Loại B: Như các tiêu chí của loại A nhưng còn một số bài soạn sơ lược.
- Loại C: Bài soạn sơ lược nhiều, trình bày chưa hoa học.
* Thực trạng việc thiết ế ế hoạch bài học là: Đủ bài, đúng phân phối
chương trình. Một bộ ph n giáo viên nòng cốt có ý thức trách nhiệm tốt đầu tư
nhiều cho bài soạn. Song song với những thiết ế tốt vẫn còn nhiều giáo án sơ
lược, chưa chú ý đúng mức đến phương pháp dạy học đ c thù đối với từng đối
tượng học sinh, những giáo án này thể hiện trình độ chuyên môn hạn chế của
giáo viên, năng lực sư phạm yếu ho c bị ảnh hưởng của lối làm việc được chăng
hay chớ, thiếu đầu tư suy nghĩ tìm tòi.
3. Thực trạng về thi công bài giảng trên lớp
- Việc thực hiện giờ lên lớp của giáo viên là công việc hàng ngày của mỗi
cán bộ giáo viên cần phải nghiêm túc thực hiện:
Về giờ giấc 100% giáo viên thực hiện lên lớp đúng giờ, đảm bảo thời gian
các tiết học. Tư cách tác phong chuẩn mực, trang phục gọn gàng, lịch sự. Việc
này có tác dụng tới công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, tạo cho các em có
nề nếp, tác phong nhanh nhẹn, làm việc có giờ giấc.


- -8
- Đối với nội dung bài giảng, trong quá trình iểm tra giờ dạy của ban giám
hiệu cũng như qua các biên bản nh n xét giờ dạy của các tổ hối chuyên môn có
thể nh n định như sau.
Số lượng giờ lên lớp đảm bảo được mục tiêu đề ra chiếm hoảng 80%. Số
giờ dạy hông sử dụng đồ dùng trực quan chiếm 25%, số giờ tổ chức tốt lớp học
chiếm 75%. Số giờ dạy học chỉ chú ý đến phương pháp mà hông chú nhiều đến
nội dung chiếm 20%. Số giờ áp dụng các phương pháp thuyết trình một cách
đơn thuần chiếm tới 25%.
Từ những số liệu nêu trên cho thấy việc thực hiện tốt cả 3 phương diện:
Mục tiêu, nội dung, phương pháp chiếm tỉ lệ còn thấp. Đ c biệt các giờ dạy chay
chiếm quá nhiều cho thấy việc đầu tư tìm tòi, t n dụng hả năng hiện có của cơ
sở v t chất nhà trường cũng như bản thân giáo viên còn nhiều hạn chế. Điều này
một m t do tâm lý ngại chuẩn bị đồ dùng dạy học, m t hác cũng cho thấy bộc
lộ rõ nét việc sử dụng trang thiết bị dạy học còn nhiều lúng túng ở nhiều giáo
viên. Bên cạnh đó, việc thực hiện giờ lên lớp đối với giáo viên có thâm niên
công tác lâu năm thì thường chú ý đến nội dung bài là chính sao cho truyền đạt
hết nội dung bài là được, còn việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực thì
thực hiện ch m. Còn các giáo viên trẻ lại theo xu hướng ngược lại, nghĩa là chú
ý quá nhiều đến phương pháp mà hông mở rộng, làm rõ nội dung cần lĩnh hội
cho học sinh.
Từ thực trạng như v y dẫn đến chất lượng học t p của học sinh chưa được
cao, học sinh tiếp nh n tri thức một cách thụ động, iến thức hông sâu, thiếu
tính bền vững.
Tóm lại: thực trạng giờ lên lớp của giáo viên trong nhà trường là: Tác
phong mẫu mực, ở mức độ nhất định đã làm chủ được giờ giảng; song bên cạnh
đó, còn nhiều hiếm huyết như: Một số ít giáo viên chưa thực sự vững về iến
thức và phương pháp, đ c biệt việc sử dụng các phương tiện dạy học còn hạn
chế, việc ết hợp các phương pháp dạy học trong một giờ sao cho hiệu quả nhất
chưa được tốt.
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng nêu trên là: Một số giáo viên
năng lực có nhiều hạn chế, việc tự học và tự bồi dưỡng chưa thường xuyên và
g p hông ít hó hăn do điều iện gia đình hông cho phép. Do v y có giáo
viên chưa bắt ịp với đà đổi mới hiện nay. Điều đáng mừng là từ năm học 20112012 đến nay, phòng học, bàn ghế đã được đầu tư đầy đủ đúng quy cách, đủ
điều iện cho dạy và học.

III. Các biện pháp thực hiện
1. Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch giảng dạy hàng tuần
Tổ hối chuyên môn ở trường Tiểu học là đơn vị trực tiếp quản lý hoạt động
chuyên môn của mỗi thành viên trong hối. Để tiện cho việc chỉ đạo chuyên
môn của tổ trưởng nhà trường đã biên chế 3 tổ chuyên môn.Tổ 1,Tổ 2+3,Tổ 4+5
. Việc chỉ đạo công tác xây dựng ế hoạch giảng dạy được triển hai trưc tiếp từ
ban giám hiệu tới tổ trưởng tổ chuyên môn. Trong quản lý chỉ đạo xây dựng ế
hoạch giảng dạy một m t phải phát huy vai trò tự chủ sáng tạo của tổ đồng thời


- -9
phải chỉ đạo sát sao theo ế hoạch chung của toàn trường. Căn cứ để xây dựng
ế hoạch giảng dạy là phân phối chương trình và thời hoá biểu hàng ngày trong
tuần. Bên cạnh đó là các hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường ho c các
nội dung hác do Phòng Giáo dục chỉ đạo như ế hoạch bồi dưỡng chuyên đề,
bồi dưỡng sử dụng đồ dùng dạy học... Từ đó các tổ chuyên môn sẽ bàn bạc và
xây dựng ế hoạch lên lớp hàng ngày sao cho đúng chương trình và thời hoá
biểu, đồng thời vạch ế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học cho từng tiết học căn cứ
vào danh mục đồ dùng dạy học hàng tuần do cán bộ thiết bị trường l p. Những
vấn đề đó (sau hi l p xong ế hoạch) được Ban giám hiệu ý duyệt trước một
tuần và các thành viên trong tổ thực hiện. Đó chính là cơ sở pháp lý để iểm tra
đánh giá việc thực hiện ế hoạch bài học một cách chính xác, đảm bảo tính hệ
thống iến thức, đảm bảo mục tiêu từng bài học, tìm ra những phương pháp
giảng dạy thích hợp cho từng nội dung bài học, có tính định hướng trước cho
học sinh chuẩn bị học t p.
2. Biện pháp chỉ đạo công tác soạn bài để nâng cao chất lƣợng giảng dạy
2.1. Nghiên cứu và xác định mục tiêu bài giảng
Tổ chuyên môn được giao nhiệm vụ nghiên cứu, vạch ế hoạch bàn bạc
thống nhất cách xác định mục tiêu cho các môn học sao cho phù hợp với đối
tượng học sinh và đảm bảo sát với yêu cầu cơ bản về iến thức và
năng
chung do bộ giáo dục ban hành. Trước hết các tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất
tháng 3 lần, ở đó tài liệu về yêu cầu cơ bản về iến thức và năng của các môn
học được triển hai đến từng thành viên, các cuộc họp này bao giờ cũng có đại
diện ban giám hiệu dự để có ý iến chỉ đạo cụ thể và ịp thời. Từ đó giúp giáo
viên chỉnh lại mục tiêu trong sách giáo viên để phù hợp với tình hình học sinh
trong lớp mình và đảm bảo yêu cầu cơ bản tối thiểu so với m t bằng chung. Có
thể lấy ví dụ như sau: Một số bài chính tả so sánh phân biệt các phụ âm L/ N ở
địa phương học sinh thường mắc lỗi , đồng thời chỉnh cả nội dung và mục tiêu
để dạy cho học sinh những c p phụ âm hay mắc lỗi hơn như tr/ch, s/x... ( hay
g p ở lớp 4,5).
2.2. Thống nhất cách tr nh bày bài soạn
Thống nhất về nội dung và hình thức thể hiện các loại bài soạn. Với những
giáo viên há giỏi, dạy lâu năm thì yêu cầu bài soạn hác với những giáo viên
mới ra trường. Hình thức trình bày bài soạn phải phù hợp với nội dung bài dạy.
Từ đầu năm học nhà trường phân công một số giáo viên có inh nghiệm như tổ
trưởng chuyên môn, giáo viên dạy giỏi tham gia vào việc xây dựng cấu trúc bài
soạn cho từng môn học. Sau đó đưa ra lấy ý iến tham hảo rộng rãi và thống
nhất chung, in thành tài liệu phát cho từng giáo viên để thực hiện. Nhờ đó mọi
bài soạn của giáo viên trong trường đều theo một cấu trúc thống nhất, chất lượng
bài soạn được nâng lên một bước góp phần vào nâng cao chất lượng dạy học.
2.3. Kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Kiểm tra việc thống nhất cách soạn của từng môn học ở từng hối lớp. Các
dạng bài soạn giờ ôn t p, iểm tra, thực hành. Yêu cầu về giáo án của giáo viên
mới ra trường, của giáo viên giỏi, của giáo viên cần cố gắng. Chọn câu hỏi , xác


- -10
định iến thức trọng tâm của bài cần hắc sâu, rèn
năng gì? Và đồ dùng dạy
học phải chuẩn bị.
Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên, Ban giám
đã chọn các hình thức iểm tra:
- Kiểm tra đột xuất.
- Kiểm tra trước giờ lên lớp.
- Kiểm tra sau dự giờ.
- Kiểm tra định ỳ cùng hối trưởng chuyên môn.
- Kiểm tra chéo trong buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Kiểm tra đồ dùng trực quan cho giờ dạy.
- Trang thiết bị cho giờ dạy.
- Giờ học ngoài trời (địa điểm học, ế hoạch quản lý học sinh).

3. Các biện pháp tổ chức chỉ đạo nâng cao chất lƣợng giờ dạy
3.1. Xây dựng các giờ dạy mẫu
Ban giám hiệu chỉ đạo giáo viên cốt cán, thông thường là tổ trưởng tổ
chuyên môn cùng xây dựng các giờ dạy có chất lượng, làm mẫu cho giáo viên
dự giờ. Tiến hành rút inh nghiệm, đánh giá những m t tích cực về phương pháp
dạy học, về nội dung và phong thái của giáo viên. Từ những giờ dạy mẫu này,
sau khi đã thử nghiệm thì tiến hành nhân rộng ra toàn hối, toàn trường. Việc
xây dựng giờ dạy mẫu được tiến hành công phu, từ việc chọn bài dạy, tổ chức
thiết ế bài soạn, cân nhắc phương pháp giảng dạy nào phù hợp với từng giai
đoạn nào, cách sử dụng đồ dùng trực quan... Có như v y giờ dạy mẫu mới thành
công và đem lại hiệu quả hi triển hai đại trà.

3.2. Tăng cƣờng dự giờ thăm lớp, bồi dƣỡng giúp đỡ giáo viên
Để nâng cao chất lượng giờ dạy một công việc quan trọng của nhà trường
là tăng cường công tác thanh iểm tra chuyên môn. Trong đó dự giờ thường
xuyên các đối tượng giáo viên đ c biệt là những giáo viên yếu tay nghề là công
việc có ý nghĩa quyết định. Việc dự giờ được tiến hành theo ế hoạch hàng
tháng, hàng tuần một cách thường xuyên sẽ giúp giáo viên đứng lớp trước hết có
tâm thế vững vàng, bởi hông ít giáo viên hi có người dự thì dễ bị lúng túng,
quan trọng hơn là giúp giáo viên có ý thức chuẩn bị bài tốt hơn, tự tin và có cố
gắng hơn trong việc áp dụng các phương pháp mới tích cực hơn hoạt động của
học sinh. Vì sau dự giờ đều có rút inh nghiệm để chỉ rõ nhược điểm để hắc
phục sửa chữa.
3.3. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và trang thiết bị dạy học
trong giờ lên lớp
Việc đầu tư cơ sở v t chất, đảm bảo điều iện ghế ngồi, ánh sáng... cho học
sinh góp phần quan trọng hông nhỏ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy nói
chung và từng bài học nói riêng. Từ năm học 2011-2012 nhà trường đã có đủ số
phòng học đạt quy cách về diện tích, ánh sáng. Nhờ đó việc triển hai học nhóm,
học cá nhân trong các giờ dạy rất thu n lợi góp phần nâng cao chất lượng giảng


- -11
dạy. M t khác, việc mua sắm thêm thiết bị đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng
trực quan trong từng tiết học được chỉ đạo sát sao. Trước hết cần sử dụng có
hiệu quả đồ dùng sẵn có, hàng tuần nhân viên thiết bị đều có thông báo rõ ràng
môn tiết, tên đồ dùng để giáo viên nắm được và có ế hoạch mượn để sử dụng.
M t hác mỗi giáo viên đều có từ 1-2 đồ dùng tự làm có giá trị đóng góp vào
ho đồ dùng để dùng chung. Nhà trường định ỳ và đột xuất iểm tra việc sử
dụng đồ dùng trên lớp. Tuy nhiên việc phát huy ý thức trách nhiệm của các cá
nhân và vai trò giám sát, chỉ đạo của tổ chuyên môn mang tính quyết định. Bên
cạnh đó các lớp học được trang bị đầy đủ mỗi lớp một tủ để giáo viên để đồ
dùng dạy học, theo phương châm “Dễ tìm, dễ thấy và dễ lấy” để sử dụng hiệu
quả nhất.
3.4. Tổ chức các phong trào thi đua, phát huy vai trò của các đoàn thể
trong việc nâng cao chất lƣợng dạy học
Công đoàn và Đoàn thanh niên có vai trò rất lớn trong việc động viên các
đoàn viên của mình tham gia xây dựng t p thể và nâng cao chất lượng chuyên
môn. Thông qua các đợt thi đua, nhà trường phối hợp với Công đoàn – Chi đoàn
tạo ra những đợt thi đua sôi nổi, tạo hông hí phấn hởi hào hứng trong cán bộ
giáo viên, qua đó ý thức chuẩn bị bài dạy, ý thức trách nhiệm trong giờ dạy được
nâng lên rõ rệt đã có tác động to lớn đến chất lượng chuyên môn nói chung và
chất lượng từng giờ dạy nói riêng. Tiếng nói chung của t p thể bao giờ cũng lôi
cuốn được mọi người tham gia hi đó trở thành phong trào tốt thì hiệu quả là rất
lớn.

4. Các biện pháp tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra
4.1.Tăng cƣờng kiểm tra để từng bƣớc nâng cao chất lƣợng dạy và học:
- Để thực hiện tốt mục tiêu đào tạo và giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho
học sinh nắm vững
năng đọc, viết, tính toán, có hiều biết cần thiết về thiên
nhiên, xã hội, con người.
- Hoạt động dạy và học là nhiệm vụ trung tâm của nhà trường. Trẻ em được
trở thành con người nhờ có giáo dục, nếu hông được học và dạy bảo con người
sẽ sống hoang dã, mọi hoạt động đều mang tính bản năng. Trong phạm trù giáo
dục thì giáo dục trí tuệ là hâu quan trọng nhất. Nó bao gồm việc tiếp thu tri
thức và hình thành thế giới quan hoa học, phát triển các năng lực nh n thức
sáng tạo. Trong nhà trường hoạt động dạy và học là con đường quan trọng nhất
để giáo dục trí tuệ.
- Hoạt động dạy và học tô đ m chức năng xã hội của nhà trường đ c trưng
cho nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động trung tâm, là cơ cở hoa học của
các hoạt động giáo dục hác. Nhiệm vụ của hoạt động dạy và học là làm cho học
sinh nắm vững tri thức hoa học một cách cơ bản, có những
năng,
xảo
trong học t p, lao động, trong cuộc sống. Phát triển trí tuệ học sinh trong quá
trình nắm tri thức trước hết là phải phát triển tư duy, độc l p sáng tạo, hình thành
năng lực nh n thức và hành động của học sinh. Thấy được tầm quan trọng dạy
và học, tôi tự nh n thấy mình cần ết hợp với Hiệu phó phụ trách chuyên môn tổ
chức quản lý tốt hoạt động dạy và học.
* Mục đích của iểm tra:


- -12
Kiểm tra việc thực hiện chương trình nhằm giúp giáo viên:
+ Thực hiện đúng, đủ chương trình từng môn học, ở từng hối lớp.
+ Đảm bảo truyền thụ đủ, đúng nội dung iến thức, ĩ năng cơ bản của từng
môn học ở từng hối lớp của từng dạng bài.
+ Có hình thức tổ chức dạy học phù hợp cho từng môn học của từng hối lớp.
+ Giúp giáo viên nắm vững chương trình của từng môn họ của từng hối lớp
mà mình phụ trách.
Để giáo viên thực hiện tốt chương trình cùng phó hiệu trưởng đã:
- Giúp giáo viên l p ế hoạch thực hiện chương trình thông qua tổ nhóm
chuyên môn.
* Kế hoạch iểm tra việc thực hiện chương trình ở các môn học gồm:
+Tổ trưởng iểm tra ế hoạch giảng dạy 1 tuần/lần, trước buổi sinh hoạt
chuyên môn, Ban giám hiệu iểm tra việc lên ế hoạch giảng dạy của khối
trưởng có đúng với ế hoạch giảng dạy do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và
chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo xong, sau đó mới cho phổ biến ở tổ.
+ Dự các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn: Phân công để trong một tháng, sinh
hoạt của một tổ chuyên môn có một đại diện giám hiệu vào dự, cùng xây dựng
và giải quyết những vấn đề còn mắc trong chuyên môn của hối.
+ Dự giờ thăm lớp: Để chọn giáo viên dạy giỏi các cấp, để iểm tra việc
triển hai chuyên đề, để thanh tra theo định ì và bồi dưỡng nâng cao hả năng,
nghệ thu t giảng dạy cho giáo viên dưới hai hình thức: Báo trước và đột xuất.
4.2. Kiểm tra giờ dạy trên lớp
Mọi m t của quá trình dạy học được phản ánh trong giờ lên lớp. Từ một giờ
lên lớp chúng tôi phát hiện ra nhiều mối liên hệ đến vấn đề học t p của học sinh.
Kinh nghiệm dạy và học và tình hình quản lý các bộ ph n phục vụ trong trường
(Thư viện, phòng ĐDDH).
Qua iểm tra giờ lên lớp của giáo viên Ban giám hiệu nắm được hả năng tổ
chức điều hiển học sinh học t p, truyền thụ iến thức, phương pháp dạy và
học phù với từng đối tượng của lớp, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy
học. Việc rèn năng và hướng dẫn học sinh phương pháp học t p từng bộ môn,
cách học ở nhà, cách học ở lớp của từng giáo viên.
Ban giám hiệu đã v n dụng nhiều hình thức dự giờ hác nhau:
+ Dự giờ các giáo viên hác nhau để iểm tra chất lượng giảng dạy, học t p
của từng giáo viên trong lớp cụ thể.
+ Dự giờ các giáo viên cùng một bộ môn ở các lớp hác nhau để so sánh
trình độ của họ, rút ra ưu nhược điểm chính của mỗi người, phát hiện ra những
vấn đề cần điều chỉnh trong phương pháp dạy và học môn đó.
+ Dự giờ theo chuyên đề nắm chắc trình độ của một giáo viên hay một lớp
học sinh nhằm rút inh nghiệm về một nội dung cần t p trung giải quyết.
Ban giám hiệu đã thống nhất những việc cần làm hi dự giờ được tiến hành
theo một quy trình thống nhất: Chuẩn bị, dự giờ, phân tích trao đổi, đánh giá,
iến nghị.
+ Chuẩn bị: L p ế hoạch dự giờ, xác định vị trí của bài học trong chương
trình, mục đích của bài giảng và dự iến hoạt động của thầy và trò. Dự iến nội
dung cần quan sát và ước định những tiêu chuẩn đánh giá giờ dự.


- -13
+ Dự giờ: Quan sát diễn biến thực tế của bài lên lớp, thu th p thông tin phục
vụ cho mục đích dự giờ.
Quá trình quan sát này thực hiện theo tiến trình các tình huống dạy và học,
theo các tuyến Thầy - Trò - Thiết bị dạy học và phản ánh các sự iện chính của
quá trình lên lớp cùng những nh n xét tức thời về các sự iện đó.
+ Phân tích - trao đổi: Chế biến những thông tin có được từ giai đoạn dự giờ
trên cơ sở trình độ tư duy sư phạm của từng thành viên trong ban giám hiệu.
Phân tích giờ học hông đơn giản là sắp xếp lại các nh n xét vụn v t về giờ học
mà phải hái quát hoá sư phạm nâng những nh n xét này thành nh n định tổng
quát hơn và nêu lên những lý lẽ của những nh n định đó bằng cách xác định tất
cả các mối liên hệ của những hiện tượng quan sát được với các căn cứ hoa học
của tâm lý học và giáo dục học.
Công tác tổ chức giờ học xem việc chuẩn bị nề nếp lớp, hông hí sư phạm,
phân phối thời gian.
- Nội dung của giờ học: Tính hoa học, tính giáo dục, trọng tâm của bài học.
- Phương pháp dạy học:
Có phù hợp giữa giữa nội dung dạy học và phương pháp dạy học, việc phát
huy tính tích cực độc l p sáng tạo cho học sinh.
+ Đánh giá ết quả giờ học (mức độ đạt so với mục đích bài giảng) và chỉ ra
đ c điểm lao động của người dạy tổ chức hướng dẫn hoạt động học t p của học
sinh. Trình độ iến thức hả năng giảng dạy, tinh thần trách nhiệm cũng như lao
động học t p của học sinh ( iến thức và
năng, năng lực nh n thức, thái độ
học t p).
Trong mỗi năm giáo viên phải được iểm tra toàn diện ho c iểm tra theo
chuyên đề ít nhất một lần. Đối với giáo viên dạy yếu ém ho c giáo viên mới ra
trường cần iểm tra giờ lên lớp nhiều hơn. Khi iểm tra Ban giám hiệu phải nói
rõ được mục đích của việc dự iểm tra và người được iểm tra. Đồng thời hi
iểm tra người cán bộ quản lý cần có thái độ đúng mực. Sau hi iểm tra có
nh n xét đánh giá và giúp giáo viên hắc phục những tồn tại.
Ngoài việc iểm tra giờ lên lớp iểm tra hảo sát theo định ỳ cũng rất
quan trọng, đánh giá chất lượng dạy của giáo viên qua ết quả học t p của học
sinh. Khi iểm tra hảo sát chất lượng nên tổ chức cho giáo viên coi thi chéo
lớp, chấm điểm tại trường và chấm chéo. Sau hi iểm tra có nh n xét học sinh
còn yếu về bộ môn nào? Toán yếu về thực hiện phép tính hay đọc viết số về giải
dãy tính, tìm x , toán có lời văn.
Tiếng Việt: Còn yếu về từ ngữ, ngữ pháp hay t p làm văn. Sau đó Ban
giám hiệu iểm tra lại xem việc cho điểm của giáo viên đã chính xác chưa.
Qua iểm tra sẽ đánh giá đúng chất lượng của từng lớp, có nh n xét trong
hội đồng sư phạm nhà trường.
4.3. Kiểm tra hoạt động tổ chuyên môn
Nội dung iểm tra gồm:
* Kiểm tra tổ trưởng:
- Nh n thức về vai trò của tổ chuyên môn, của tổ trưởng chuyên môn.
- Nh n định của tổ trưởng về từng tổ viên.
* Kiểm tra hồ sơ chuyên môn:


- -14
- Các ế hoạch năm học của tổ nhóm cá nhân.
- Các loại sổ biên bản sinh hoạt.
- Các ết quả điều tra cơ bản về học sinh và giáo viên.
* Nề nếp sinh hoạt tổ:
- Thông qua bài, nộp bài soạn.
- Thông báo việc thực hiện chương trình.
- Khối lượng dự giờ, việc chữa bài cho học sinh.
* Bồi dưỡng nghiệm vụ:
- Thực hiện các chuyên đề của nhà trường.
- Chuyên đề rút inh nghiệm của tổ nhóm.
* Chỉ đạo phong trào học t p:
- Bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Phụ đạo học sinh ém.
- Theo dõi học sinh yếu kém.
* Chất lượng dạy học:
- Trình độ iến thức nghiệp vụ của tổ viên.
- Chất lượng học t p của tổ viên.
Ban giám hiệu thống nhất hình thức iểm tra:
- Dự sinh hoạt tổ xem thống nhất nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn.
- Trao đổi, phỏng vấn tổ trưởng, giáo viên.
- Xem xét hồ sơ thi đua, chú ý tính hệ thống và thống nhất của tài liệu.
- Xem giáo án sổ điểm lớp.
- Nghe báo cáo, dự các buổi rút inh nghiệm dự giờ.
- So sánh các hồ sơ.
- Dự giờ, hảo sát chất lượng.
Thành phần iểm tra tổ chuyên môn ngoài Ban giám hiệu còn thêm cán bộ
cốt cán như Chủ tịch Công đoàn, Tổ trưởng các tổ chuyên môn. Khi iểm tra
xong phải có biên bản iểm tra.

IV. Kết quả thực hiện của sáng kiến kinh nghiệm
Từ thực trạng của việc soạn bài và thi công bài giảng trong những năm học
qua và việc áp dụng một số inh nghiệm tổ chức, chỉ đạo nâng cao chất lượng
soạn - giảng đem lại một số ết quả như sau:
- Đánh giá phân loại hồ sơ cuối năm học 2012 - 2013:
Tổng số hồ sơ giáo án được xếp loại: 26 hồ sơ.
+ Loại A: 20 hồ sơ; đạt 76,9 %
+ Loại B: 06 hồ sơ; đạt 23,1 %
+ Loại C: 0 hồ sơ; bằng 0 %
So với năm học 2011-2012, số hồ sơ xếp loại A tăng 5 hồ sơ; hồ sơ loại B
giảm 6 hồ sơ; hồ sơ loại C hông có.
- Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên năm học
2012 -2013:
Tổng số giáo viên được xếp loại: 26 giáo viên
+ Loại Xuất sắc: 20 giáo viên đạt (tăng 5 giáo viên).


- -15
+ Loại Khá: 6 giáo viên .
Nhờ chất lượng công tác soạn giảng được nâng lên rõ rệt lên ết quả xếp
loại học lực của học sinh cũng được nâng lên đáng ể góp phần hông nhỏ vào
việc hoàn thành nhiệm vụ năm học của đơn vị. Cụ thể chất lượng giáo dục ở học
ỳ I năm học 2012 -2013 như sau:

* Xếp loại học lực:
Học lực hai môn Toán và Tiếng Việt:
- Môn Tiếng Việt:
Giỏi
Khá
Khối
Học
TT
lớp
sinh
SL
%
SL
%

Yếu

Trung bình

1

I

59

43

72,8

11

18,6

SL
3

2

II

68

28

41,1

26

38,2

13

19,3

1

1,2

3

III

62

35

56,4

22

35,5

5

8,1

0

0

4

IV

59

31

52,5

25

42,3

3

5,2

0

0

5

V

50
298

35

70,0

14

28,0

1

2,0

0

0

172

57,7 98

32,8

25

8,3

3

1,2

Cộng

- Môn Toán:
Khối
Học
TT
lớp
sinh
1
I
59
2
II
68

%
5,2

SL
2

%
3,4

Giỏi
SL
%
49 83,0

SL
8

%
13,5

Trung bình
SL
%
1
1,8

42

61,7

12

17,6

13

Khá

Yếu
SL
1

%
1,7

19,1

1

1,6

3

III

62

28

45,1

15

24,1

14

22,5

5

8,3

4

IV

59

25

42,3

22

37,2

10

16,9

2

3,6

5

V

50
298

19

38,0

14

28,0

16

32,0

1

2,0

163

54,7

71

23,8

54

18,1

10

3,4

Cộng

* Xếp loại hạnh kiểm:
Khối Số học
TT
lớp
sinh

Thực hiện đầy đủ
Số lượng

Tỷ lệ %

1

I

59

59

100,0

2

II

68

68

100

Chưa thực hiện đầy
đủ
Số lượng

Tỷ lệ %

Ghi chú


- -16
3

III

62

62

100

4

IV

59

59

100

5

V

50

50

100

Cộng

298

298

100%

* So với đầu năm học:
- Học lực Khá, Giỏi môn Toán tăng 3.6 %, loại yếu giảm 0,8 %.
- Học lực Khá, Giỏi môn Tiếng Việt tăng 3,9 %, loại yếu giảm 1,0 %.


- -17

P ẦN

: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN N



I-KẾT LUẬN
1. NỘ DUN
Thực trạng soạn bài và thực hiện bài dạy ở trên lớp của giáo viên những
năm trước đây còn nhiều bất c p, đó là:
- Tính hình thức, soạn bài mà hông có sự sáng tạo, linh hoạt trong quá
trình chuẩn bị bài dạy, ít được đầu tư công sức cho quá trình này.
- Việc lên lớp thực hiện bài dạy còn hông chú ý đến các hình thức dạy
học, chưa coi trọng đổi mới phương pháp và ít sử dụng đồ dùng dạy học làm cho
giờ dạy tẻ nhạt thiếu sức thu hút, không phát huy hết tính tích cực của các hoạt
động của học sinh.
Từ hi nắm bắt được những tồn tại trên, đưa vào áp dụng một số inh
nghiệm nhỏ để tổ chức hắc phục những nhược điểm đó đồng thời chỉ đạo từng
bước nâng cao chất lượng soạn bài và giờ học của giáo viên. Chất lượng bài
soạn, giờ dạy đã được nâng lên rõ rệt. Đây là bài học trong hâu tổ chức chỉ đạo
chuyên môn của hiệu trưởng trường Tiểu học, nhờ có những giải pháp đồng bộ
trong hâu thiết ế, thi công bài giảng và công tác iểm tra nội bộ trường học
mà chất lượng toàn diện cũng như chất lượng đã được nâng lên .
Tuy nhiên đây mới chỉ là bước đầu, cần có thêm thời gian để tiếp tục iểm
chứng, cần được sự quan tâm hơn nữa của nghành trong công tác chỉ đạo hoạt
động chuyên môn nói chung và chỉ đạo công tác soạn giảng nói riêng thì chắc
chắn rằng chất lượng dạy và học của trường Tiểu học Đốc Tín còn được nâng
cao hơn nữa.

2. Ý nghĩa:
Đổi mới giáo dục phổ thông là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực
của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ
Tiểu học tới Trung học Phổ Thông.
Để thực hiện tốt đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và đổi mới giáo
dục Tiểu học nói riêng đạt ết quả, việc đổi mới phương pháp giảng dạy là một
tất yếu hách quan.
Như chúng ta đã biết “ hông có phương pháp dạy học nào là vạn năng”.
Như v y, mỗi phương pháp dạy học đều có những ưu điểm và hạn chế nhất
định. Chính vì v y, mà trong quá trình dạy học người thầy phải biết v n dụng và
phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh tiếp
c n nhanh chóng các iến thức ĩ năng của môn học, bài học. Muốn v y, việc
l p ế hoạch bài dạy là bước hết sức quan trọng quyết định đến hiệu quả của tiết
dạy. Người thầy dựa vào trình độ thực tế của lớp do mình đảm nhiệm, nghiên
cứu chuẩn iến thức, ĩ năng của môn học, bài học, nghiên cứu các tài liệu, dựa
vào các đồ dùng dạy học sẵn có ho c tự làm để quyết định lựa chọn các phương
pháp giảng dạy phù hợp với điều iện thực tế tại đơn vị. Với mục tiêu giúp cho
học sinh phát triển năng lực tư duy, óc sáng tạo, có ý chí tự lực trong quá trình
lĩnh hội iến thức. Quá trình lĩnh hội iến thức của học sinh là từ trực quan sinh


- -18
động đến tư duy trừu tượng và từ từ duy trừu tượng đến thực tiễn. Chính vì v y,
việc l p ế hoạch bài dạy có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giảng dạy
học sinh Tiểu học.

3.

ỆU QUẢ

Sau hi rút ra những biện pháp trong việc tổ chức chỉ đạo nâng cao chất
lượng công tác thiết ế và thi công bài giảng, công tác iểm tra nội bộ trường
học và áp dụng vào thực tiễn của nhà trường tôi nh n thấy mọi cán bộ quản lý
đều có thể áp dụng inh nghiệm này vào công tác tổ chức chỉ đạo của mình
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường. Việc áp dụng inh
nghiệm hông hó, có điều yêu cầu người cán bộ quản lý cần có lòng iên trì,
tâm huyết với công việc hi tổ chức thực hiện. Tôi tin tưởng rằng inh nghiệm
của mình có thể góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của
nhà trường nói chung, việc thiết ế ế hoạch bài học và thi công trên lớp nói
riêng cho giáo viên. Kinh nghiệm này cũng có hả năng áp dụng cho các đơn vị
trường tiểu học ở các vùng miền hác nhau đều mang lại hiệu quả. Tuy nhiên,
nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan ở từng địa phương mà hiệu quả đạt
được cao ho c thấp.

II . Khuyến nghị và đề xuất
Để hông ngừng nâng cao chất lượng giáo dục cần có sự quan tâm hỗ trợ
đúng mức của toàn xã hội đối với các nhà trường cùng với sự cố gắng chung của
t p thể cán bộ giáo viên trong nhà trường, trong đó vai trò tổ chức chỉ đạo của
người hiệu trưởng và Ban giám hiệu là một yếu tố quan trọng. Để người cán bộ
quản lý có hả năng áp dụng thành công inh nghiệm nêu trên vào công tác
quản lý điều hành công việc của mình, chúng tôi có một số đề xuất như sau:
- Đối với chính quyền các cấp: Đề nghị t p trung đầu tư cơ sở v t chất cho
các đơn vị trường học, gắn ế hoạch đầu tư cơ sở v t chất với ế hoạch phát
triển inh tế xã hội ở địa phương.
- Đối với ngành: Đề nghị có cơ chế chính sách đào tạo đội ngũ giáo viên
phù hợp hơn nữa, có thể nghiên cứu để đào tạo giáo viên dạy chuyên một số bộ
môn.
- Đối với nhà trường: Cần coi trọng đúng mức công tác iểm tra, thanh tra
chuyên môn, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng soạn bài và thi công trên lớp của
giáo viên, coi đây là biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục bởi hai vấn đề này
thực chất có tác động tương hỗ lẫn nhau nếu hông muốn nói là một.
- Đối với giáo viên trực tiếp đứng lớp: Cần coi việc “Soạn bài” là một
công việc quan trọng hông thể thiếu của người giáo viên. Tránh tư tưởng chỉ
cần làm chiếu lệ, có tính đối phó với các cấp quản lý với những lý do như “ Kết
quả dạy trên lớp là trên hết”. Vì muốn dạy tốt trên lớp thì cần có sự chuẩn bị
lưỡng và chu đáo mọi vấn đề của bài giảng, các tình huống có thể xảy ra... Đối
với công tác dạy học trên lớp người giáo viên cần t p trung vào việc đổi mới
phương pháp dạy học, sử dụng các hình thức tổ chức học t p hợp lý, sử dụng có
hiệu quả đồ dùng trực quan.


- -19
Tóm lại : với thời gian và hả năng có hạn nên tôi chỉ nêu lên một số biện
pháp nhỏ trong công tác tổ chức, chỉ đạo giáo viên trong nhà trường với mục
đích góp một phần nhỏ bé vào công tác nâng cao chất lượng dạy học. Những
iến nghị đề xuất chỉ mang tính chất hái quát những vấn đề chính trọng tâm.
Mong nh n được sự quan tâm của các cấp quản lý, đ c biệt là của các đồng chí
cùng làm công tác quản lý Trường Tiểu học.
Xin chân thành cảm ơn !
Mỹ ức, ngày 05 tháng 5 năm 2013
Xác nh n của thủ trưởng đơn vị
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của tôi
viết, hông sao chép nội dung của người khác.
Ngƣời Thực iện

Nguyễn Văn

uân


- -20

Tài liệu tham khảo
- Báo cáo tổng ết năm học 2011-2012
- Báo cáo hoạt động công tác chuyên môn năm học 2011-2012
- Báo cáo công tác thi đua năm học 2011 – 2012.
- Báo cáo sơ ết năm học 2011 – 2012.
- Tài liệu báo cáo về tình hình thành l p trường.


- -21

MỤC LỤC
Phần nội dung
A- Sơ yếu lý lịch
B : P ẦN MỞ ẦU
Phần : ặt vấn đề
1- Tên đề tài
2, Lý do chọn đề tài
3, Mục đích nghiên cứu
4, Đối tượng nghiên cứu
5, Đối tượng hảo sát, thực nghiệm
6, Nhiệm vụ nghiên cứu.
7, Các phương pháp nghiên cứu
8, Phạm vi nghiên cứu
Phần II: P ẦN NỘ DUN
I. Cơ sở lý lu n
II. Thực trạng
1. Vài nét về đ c điểm chung của nhà trường
2. Thực trạng thiết ế ế hoạch bài học (soạn bài)
3. Thực trạng về thi công bài giảng trên lớp
III. Các biện pháp đã thực hiện
1. Chỉ đạo công tác xây dựng ế hoạch giảng dạy hàng tuần
2. Biện pháp chỉ đạo công tác soạn bài để nâng cao chất lượng giảng
dạy
3. Các biện pháp tổ chức chỉ đạo nâng cao chất lượng giờ dạy
4. Các biện pháp tổ chức công tác iểm tra, thanh tra
IV. Kết quả của sang iến inh nghiệm
Phần
: PHẦN KẾT LUẬN VÀ K U ẾN N

I.
Kết lu n
1- Nội dung
2- Ý nghĩa
3- Hiệu quả
II. Khuyến nghị và đề xuất
- Tài liệu tham hảo
- Mục lục

Trang
1
2
2
2
2
3
3
3
3
3
3
4
4
5
5
6
6
7
7
8
8
9
9
10
13
16
16
16
17
17
17
19
20


- -22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×