Tải bản đầy đủ

SKKN sáng kiến kinh nghiệm một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả dạy văn học

Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn

Mục lục:
Trang
A- Mở đầu

2

I: Lý do chọn đề tài

2

II:Lịch sử vấn đề

3

III:Mục đích của đề tài

3

IV:Nhiệm vụ nghiên cứu


4

V:Ph-ơng pháp nghiên cứu

4

B- Nội dung

5

I.Đánh giá một giờ dạy học Văn có hiệu quả

5

II:Những hạn chế của giờ dạy và học văn hiện nay Nguyên nhân.

6

III:Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học văn.

9

IV:Kết quả nghiên cứu ứng dụng của đề tài.

24

V:Triển vọng của đề tài.

24

C. Giáo án thử nghiệm

25

D. Kết luận

35

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng


1


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn

Phần I : Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài

1.Căn cứ vào yêu cầu ph-ơng pháp dạy học môn Ngữ văn nói chung và
phân môn Văn nói riêng .
- Cùng với mối quan tâm chung về chất l-ợng giáo dục, lâu nay d- luận
đang rất quan tâm đến vấn đề dạy văn, học văn trong nhà tr-ờng. Ai cũng muốn
giờ dạy văn phải hấp dẫn hơn cuốn hút học sinh và hiệu quả hơn.
- Đổi mới dạy học bằng đáp ứng mục tiêu,yêu cầu của đất n-ớc trong giai
đoạn mới là yêu cầu và cũng là niềm mong mỏi của đội ngũ GV và cán bộ quản
lýgiáo dục.
Ph-ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ dộng, sáng tạo của ng-ời học; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi d-ỡng ph-ơng pháp tự học,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho ng-ời học .
Đổi mới ph-ơng pháp dạy học Ngữ văn không nằm ngoài những định
h-ớng đổi mới nói trên.
- Mục tiêu năm học 2008 2009 đã đ-ợc xác định: giảm căng thẳng,
khơi dậy hứng thú học tập, khả năng hoạt động sáng tạo tích cực của học sinh.
2. Căn cứ vào những khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả giờ dạy và
học Văn
Hiện nay, số học sinh thích học môn Văn ch-a nhiều. Một số không nhỏ
học sinh không thích học Văn và yếu kém về năng lực cảm thụ văn ch-ơng. Điều

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

2


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
đó thể hiện qua những giờ học ở lớp và qua những bài kiểm tra, bài thi khiến các
thày cô chấm bài phải c-ời ra n-ớc mắt .
- Về phía học sinh, phần lớn các em ch-a thực sự hài lòng với cách dạy
Văn của các thày cô. Theo phản ánh của không ít học sinh, các giờ lên lớp của
thày cô giáo Văn không tạo đ-ợc ấn t-ợng cho các em.
- Nh- vậy, cả thày trò đều cảm thấy ch-a thực sự thoải mái. Trò mong
muốn có những giờ dạy Văn hấp dẫn hơn ở thày còn thày cũng đòi hỏi trò phải
say mê và có trách nhiệm với môn học này.
Dù hàng năm giáo viên vẫn đ-ợc tham dự các đợt thực tập Khu, dự giờ
thăm lớp ở tr-ờng, dự giờ giáo viên dạy giỏi nh-ng d-ờng nh- vẫn còn những
điều đáng bàn về ph-ơng pháp dạy học văn.
II. Lịch sử vấn đề

- Vụ Giáo dục Trung học, Bộ Giáo dục Đào tạo có nhiều tài liệu bồi d-ỡng
cho giáo viên Ngữ văn theo tinh thần đổi mới.
- Vấn đề Nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn đ-ợc nhiều nhà giáo,
các nhà nghiên cứu quan tâm và có nhiều bài viết có chất l-ợng.
Đó là những định h-ớng ph-ơng pháp dạy học cơ bản giúp giáo viên vận
dụng vào quá trình dạy học Ngữ văn Trung học cơ sở.
Ng-ời viết trên cơ sở kế thừa ph-ơng pháp giáo dục đã đ-ợc định h-ớng
kết hợp với việc học hỏi đồng nghiệp, sự trải nghiệm của bản thân muốn qua đề
tài này đ-ợc cùng các đồng chí và các bạn chia sẻ kinh nghiệm Nâng cao hiệu
quả giờ dạy và học Văn ở tr-ờng THCS.
III. Mục đích của đề tài

1. Rút ra một số nguyên nhân khiến giờ dạy và học Văn hiệu quả ch-a cao.
2. Đề xuất một số kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

3


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn

IV. Nhiệm vụ nghiên cứu

1. Tìm hiểu tình hình dạy và học Văn ở tr-ờng THCS (chủ yếu ở lớp 9)
2. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiệu quả giờ dạy và học Văn ch-a cao.
3. Rút ra một số kinh nghiệm dạy và học Văn.
V. Ph-ơng pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu, trao đổi.
- So sánh.
- Phân tích.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

4


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn

Phần II : Nội dung

I. Đánh giá một giờ dạy và học Văn có hiệu quả

1. Giờ Văn đó phải tạo nên tâm lí thoải mái, nhẹ nhàng cho cả ng-ời
dạy và ng-ời học.
Điều đó thể hiện ở nhiều ph-ơng diện : giọng nói của thày nhẹ nhàng,
l-ợng kiến thức nhẹ nhàng, l-ợng câu hỏi vừa phải. Học sinh có giây phút đ-ợc
lắng đọng trong cảm xúc của tác phẩm, đ-ợc suy nghĩ về một vấn đề các em
muốn tự mình khám phá Các hoạt động của giờ học phải diễn ra thật tự nhiên
không hề gò ép, khiên c-ỡng.
2. Học sinh đ-ợc khơi gợi hứng thú, say mê, có nhu cầu khám phá.
Nói nh- nhà văn Tạ Duy Anh thì bản chất của việc học văn là khám
phá những bí mật về vẻ đẹp: khám phá những bí mật về con ng-ời, khám phá
sự kì lạ của ngôn ngữkhi đó mỗi giờ học Văn giống nh- một cuộc thám hiểm
vào những miền đất mới luôn hứa hẹn vô số bất ngờ thú vị . Ng-ời thày phải
là ng-ời h-ớng các em đi đến những miền đất ấy.
3. Học sinh có tình cảm, thái độ đúng đắn tr-ớc những con ng-ời, sự
việc , vấn đềmà tác phẩm đề cập, phản ánh.
Đó là những tình cảm, thái độ: vui buồn, yêu ghét, yêu th-ơng
căm thù, ca ngợi phê phán Th-ơng Cô bé bán diêm chết vì đói rét giữa
đêm giao thừa, bất bình tr-ớc thái độ thờ ơ, ích kỉ của con ng-ời tr-ớc nỗi đau
đồng loại Ng-ỡng mộ, trân trọng lẽ sống Lặng lẽ dâng cho đời của những
con ng-ời mới nơi Sa Pa thơ mộng ( Lặng lẽ Sa Pa) Xúc động bởi dòng cảm
xúc dạt dào của tình bà cháu( Bếp lửa)Nghĩ suy về những lời cha nói với con (
Nói với con).
Thật đáng tiếc khi học những áng văn sống mãi với thời gian ấy mà
các em thờ ơ không mấy xúc động.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

5


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
4. Học sinh biết soi từ tác phẩm vào cuộc sống bản thân, bạn bè, những
ng-ời xung quanhHọc đ-ợc ở đó bao điều tốt đẹp.
Một trong những yêu cầu đổi mới của dạy học chính là Làm cho việc
học gắn với môi tr-ờng thực tế, gắn với kinh nghiệm sống của cá nhân ng-ời
học, tạo điều kiện cho ng-ời học có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào
những tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn cuộc sống .
( Đổi mới PPDH môn Ngữ văn THCS Nguyễn Quang Minh, Nguyễn
Thuý Hồng).
Từ Ca Huế trên sông H-ơng , học sinh thêm yêu những khúc dân ca
quê mình, trân trọng giữ gìn bản sắc văn hoá có từ bao đời. Từ lời ng-ời cha Nói
với con , các em tìm thấy ở đó lời nói với chính mình về tình cảm gia đình, tình
yêu quê h-ơng, ý thức gắn bó cội nguồn, ý chí v-ơn lên trong cuộc sống
Nh-ng môn Văn không phải là những lời giáo huấn khô khan, g-ợng ép, hô
hào mà lay động tâm hồn con ng-ời rất tự nhiên, rất ám ảnh, rất tinh tế và
tràn đầy cảm xúc. Tự các em thấy mình phải nh- thế, nên nh- thế, -ớc ao đ-ợc
nh- thế Không cần lúc nào phải nói ra mà tự nhủ trong lòng. Đó là sự thành
công của giờ học Văn.
5. Một điều rất quan trọng đó là từ một giờ Văn cụ thể, học sinh hiểu
thêm cách học Văn để dần dần các em có thể tự đọc hiểu tác phẩm văn học
một cách khoa học, đúng đắn.
Hãy tìm ra ph-ơng pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học
nhiều hơn ( A. Kômenxki)
Tên gọi Đọc Hiểu văn bản đã l-u ý giáo viên về mặt ph-ơng pháp,
không chỉ giúp học sinh nắm những kiến thức cụ thể về nội dung cũng nh- nghệ
thuật của một văn bản nhất định mà còn giúp học sinh nắm đ-ợc đặc điểm của
kiểu văn bản để từ đó cách đọc hiểu thích hợp với kiểu văn bản.
II. Những điểm hạn chế của giờ dạy và học Văn hiện nay
Nguyên nhân

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

6


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
1. Vẫn còn những giờ học nặng nề. Học sinh luôn phải đối mặt với bao
nhiêu câu hỏi liên tiếp. Có những câu hỏi hoặc quá khó hoặc không phù hợp với
trình độ nhân thức của học sinh hoặc câu hỏi không rõ. Có nhiều câu hỏi vụn vặt,
câu hỏi xa rời trọng tâm. Học sinh nh- bị đ-a vào ma trận , không hình dung nổi
đâu là trọng tâm bài. Học sinh quay cuồng trong những câu hỏi, thót tim về lo bị
cô gọi trả lời. Và nh- thế không còn cảm hứng chỉ còn thấy sợ, chán, nặng nề.
Nguyên nhân của căn bệnh m-a câu hỏi này là do giáo viên nhầm t-ởng
đặt nhiều câu hỏi để phát huy tính tích cực của học sinh.
Một nguyên nhân khiến cho giờ học nặng nề ( nặng về kiến thức), đó là bởi
ng-ời dạy muốn đ-a nhiều thông tin về tác giả, tác phẩm, muốn truyền hết những
gì mình biết, mình hiểu cho học trò.
2. Giáo viên ch-a có ph-ơng án câu hỏi gợi mở để những học sinh trung
bình, yếu đ-ợc tham gia vào tiết học. Các em gần nh- bị đứng ngoài cuộc, cả lớp
chỉ vài ba em trả lời. Học sinh im lặng tr-ớc câu hỏi hoặc trả lời miễn c-ỡng
không hứng thú.
3. Những lời phát biểu, ý kiến học sinh đ-a ra ch-a đ-ợc sự động viên
khuyến khích, bị phủ nhận tức thì hoặc lời nhận xét đúng , sai mà ch-a có sự
lí giải thấu đáo có sức thuyết phục. Có khi học sinh đ-a ra ý hiểu khá độc đáo,
mới mẻ nh-ng lại bị phủ nhận (vì không đúng ý cô).
Hạn chế này là do bản thân ng-ời dạy ch-a có sự chuẩn bị chu đáo, ch-a
nắm đ-ợc đặc điểm của văn bản, đó là sự đa nghĩa. Tr-ớc đây mọi ng-ời đều cho
rằng văn bản chỉ có một ý nghĩa duy nhất và đều tìm cách tiếp cận cái ý nghĩa
duy nhất ấy. Nh-ng không có một tác phẩm xuất sắc nào lại chỉ đóng khung trong
một cách hiểu duy nhất. Có nhiều cách hiểu khác về một văn bản : có ý nghĩa do
tác giả dụng ý biểu đạt trong văn bản, có ý nghĩa do cấu tạo của văn bản gợi lên,
có ý nghĩa do ng-ời đọc liên hệ, suy diễn hay áp đặt cho nó.
Trong các ý nghĩa ấy, những ý nghĩa phù hợp với cấu trúc biểu đạt thì bổ
sung cho nhau. Các ý nghĩa không phù hợp với sự biểu đạt thì phải coi là không
có sức thuyết phục. Vì vậy, việc phủ nhận những ý nghĩa phù hợp với văn bản do
học sinh phát hiện ra sẽ làm mất đi hứng thú sáng tạo, phát hiện của các em.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

7


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
4. Thảo luận còn mang tính hình thức
+ Một giờ học Văn đ-a ra quá nhiều câu hỏi thảo luận. Cảm thụ văn bản (
nhất là văn bản nghệ thuật) thuộc về khả năng của mỗi cá thể học sinh. Do vậy
hoạt động cá nhân tự bộc lộ phải là hình thức dạy học th-ờng xuyên hàng đầu.
+ Câu hỏi thảo luận không có sức thu hút học sinh: quá đơn điệu, quá dễ
hoặc quá khó với khả năng học sinh.
- Ví dụ : Nhận xét về logic diễn biến tâm trạng của ng-ời anh?
(Bức tranh của em gái tôi Ngữ Văn 6)
Câu thơ :
ánh trăng đi qua ngõ
Nh- ng-ời d-ng qua đ-ờng
(ánh trăng Ngữ văn 9)
Sử dụng biện pháp tu từ gì ?
+ Cuộc thảo luận tẻ nhạt, chỉ tập trung vào học sinh khá, giỏi, những học
sinh khác vì tự ti không đ-a ý kiến gì.
5. Các ph-ơng pháp và hình thức dạy học ch-a phong phú lôi cuốn. Hoạt
động chủ yếu là hỏi, trả lời, vài lần thảo luận nhóm.
6. Ng-ời thày ch-a chú ý đến giọng điệu văn ch-ơng. Giọng điệu đều đều,
hoặc quá nhỏ hoặc quá to ( nhất là khi học sinh ồn ào) hoặc quá nhanhSự thành
công của giờ dạy Văn có phần không nhỏ của giọng điệu ng-ời thày.
7. Về phía học sinh :
- Không đọc kĩ tr-ớc văn bản. Chuẩn bị bài ở nhà còn mang tính đối phó (
Chép ở sách giải bài tập, Để học tốt ), bản thân ch-a suy nghĩ tr-ớc những câu
hỏi phần Đọc Hiểu văn bản .
- Thể hiện những kiến thức để đọc hiểu văn bản còn thiếu hụt ( Tiếng
Việt, Văn học, Lịch sử)
- Ch-a biết cách đọc hiểu văn bản theo thể loại. Nhiều khi chỉ nắm đ-ợc
nội dung, nghệ thuật của 1 văn bản cụ thể.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

8


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Nh- vậy việc khắc sâu cách khám phá tác phẩm theo một thể loại nào đó
còn ch-a đ-ợc giáo viên chú trọng.
III. Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học
văn

1. Chú ý việc xác định thể loại và cách tiếp cận văn bản
Tr-ớc khi tìm hiểu VB, giáo viên cũng cho học sinh xác định thể loại.
Nh-ng qua nhiều tiết học đ-ợc dự, tôi thấy sau khi xác định tác phẩm thuộc thể
thể loại gì, giáo viên chuyển sang phần khác học sinh ch-a hiểu xác định thể loại
để làm gì. Và sau khi học xong văn bản, giáo viên vẫn ch-a l-u ý cho học sinh
cách khám phá văn bản theo thể loại đó. Nh- vậy mặc dù đ-ợc học nhiều bài thơ,
nhiều truyện ngắn, nhiều văn bản nghị luậnhọc sinh vẫn còn lúng túng khi phải
tự đọc hiểu một văn bản nào đó.
Một trong những nguyên lí của việc đọc hiểu văn bản là đọc tác phẩm
theo đặc tr-ng thể loại. Đọc hiểu văn bản không chỉ nhằm tiếp nhận giá trị
riêng của 1 văn bản cụ thể. Với vị trí tiêu biểu cho 1 thể loại nào đó, việc tiếp
nhận mỗi văn bản đều bao hàm sự định h-ớng về cách thức tiếp cận mỗi văn bản
đều bao hàm sự định h-ớng về cách thức tiếp cận kiến thức của thể loại hoặc kiểu
bài văn.
Nh- vậy, khi tìm hiểu một văn bản (nhất là sau khi tìm hiểu), giáo viên cần
khắc sâu kiến thức về thể loại đã học, cách tiếp cận, khám phá văn bản để học
sinh có thể vận dụng với 1 văn bản có cùng thể loại.
*Tổ chức cho học sinh khám phá tác phẩm theo một thể loại nào đó là giúp
học sinh trả lời đ-ợc câu hỏi: cần dựa vào những yếu tố nào để tìm ra nội dung và
ý nghĩa văn bản.
+ Với kiểu văn bản thơ trữ tình: Yếu tố quan trọng về nội dung là cảm xúc
của nhân vật trữ tình. Yếu tố quan trọng về nghệ thuật là từ ngữ, hình ảnh, nhịp
điệu, vần điệu câu thơ, các biện pháp tu từ.
+ Với kiểu văn bản tự sự : Yếu tố quan trọng là các sự kiện, nhân vật, các
tính cách, là ngôn ngữ tự sự, tình huống, kịch tính

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

9


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
+ Với kiểu văn bản nghị luận : là trình tự lập luận mối quan hệ giữa các lập
luận.
Ví dụ 1 :
Sau khi học bài thơ Mùa xuân nho nhỏ , cần khắc sâu cho học sinh chú ý
khai thác cảm xúc của nhân vật trữ tình với các cung bậc cảm xúc. Ban đầu sự tác
động vào xúc cảm nhân vật th-ờng là những gì gần gũi nhất, dễ tác động vào các
giác quan con ng-ời. Sau đó cảm xúc đ-ợc mở rộng mênh mang, bay bổng và
cuối cùng trở về lắng đọng trong tâm t-, nỗi niềm nhân vật trữ tình.
Cụ thể : khổ thơ đầu đi từ cảm xúc tr-ớc mùa xuân thiên nhiên với dòng
sông, bông hoa, tiếng chim hót rồi những khổ tiếp theo mở rộng thành cảm xúc
tr-ớc mùa xuân của đất n-ớc. Những khổ cuối trở về với mùa xuân trong tâm hồn
nhà thơ.
Học sinh sẽ không còn bỡ ngỡ khi tìm hiểu những bài thơ tiếp :
- Bài Viếng lăng Bác : từ cảm xúc tr-ớc hàng tre bên lăng Bác tới mùa
xuân về cuộc đời Bác và tình cảm của nhân dân dành cho Bác rồi khổ cuối lắng
đọng những tình cảm, -ớc nguyện thiết tha của nhà thơ.
- Bài Sang thu : cảm xúc đ-ợc khơi lên từ h-ơng ổi gần gũi quen thuộc
trong một ngõ nhỏ rồi mở rộng trong không gian bao la (dòng sông, cánh chim,
đám mây) và khép lại bằng những suy ngẫm của nhân vật trữ tình.
Ví dụ 2 : Đọc văn bản Làng Kim Lân
Sau khi xác định thể loại : Truyện ngắn
- GV đặt câu hỏi : tìm hiểu nhân vật trong tác phẩm tự sự em cần khai thác
những yếu tố nào?
- Học sinh đ-a ý kiến (có thể còn thiếu thì giáo viên bổ sung):
+ Tình huống truyện để nhân vật bộc lộ, để thử thách nhân vật.
+ Nội tâm
+ Ngôn ngữ
+ Hành động

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

10


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Tiết học sau đó là truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa Nguyễn Thành Long,
học sinh sẽ tự xác định cách tiếp cận văn bản:
+ Tìm hiểu tình huống : cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật phụ với nhân vật
anh thanh niên. Qua cái nhìn và cảm nghĩ của các nhân vật, anh thanh niên hiện
lên nh- một bức chân dung tuyệt đẹp.
+ Tìm hiểu nhân vật qua : hoàn cảnh sống và làm việc, những suy nghĩ,
việc làm, cách sống, tình cảm và quan hệ với mọi ng-ời.
2. Xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí trên cơ sở mục tiêu cần đạt
2.1. Xác định mục tiêu cần đạt (Về nội dung và nghệ thuật) từ đó phác
thảo hệ thống các ý
* Ví dụ : Văn bản Chuyện ng-ời con gái Nam X-ơng
- Số phận oan nghiệt của ng-ời phụ nữ d-ới chế độ phong kiến.
- Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật, yếu tố kì ảo.

Nguyên
nhân nỗi oan
(Thắt nút,
kịch tính)

Tự minh oan
bằng cái
chết (nút thắt
đỉnh điểm)

Nỗi oan
sáng tỏ bằng
cái bóng
(mở nút)

Cuộc sống
d-ới thuỷ
cung, khát
vọng giải
oan
(Yếu tố kì
ảo)

Oan tình
đ-ợc giải, Vũ
N-ơng vẫn
không trở về
(Tính bi kịch
yếu tố kì ảo)

Dựa trên hệ thống các ý, giáo viên phác thảo hệ thống câu hỏi. Nh- vậy hệ
thống câu hỏi sẽ luôn h-ớng về trọng tâm.
2.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lí, hấp dẫn
a. Biểu hiện sự hợp lí, hấp dẫn của hệ thống câu hỏi

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

11


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
+ Tính trọng tâm : các câu hỏi đều phải h-ớng về trọng tâm, phục vụ cho
mục tiêu cần đạt.
+ Tính liên kết : các câu hỏi phải gắn kết với nhau hợp lí, không lộn xộn.
Trả lời câu hỏi đó có nghĩa là đã hình thành đ-ợc nội dung chính của bài.
+ Tính chắt lọc : Không ôm đồm, nhiều câu hỏi lan man, nhiều câu hỏi
phát hiện quá, dễ làm mất thời gian, rối bài hoặc làm học sinh mất sự tập trung.
Chắt lọc câu hỏi sẽ tạo nên sự nhẹ nhàng cho giờ học.
+ Tính phân hoá : Phân hoá thành nhiều mức độ giúp cho mọi đối t-ợng
học sinh đều đ-ợc tham gia vào bài.
+ Tính hấp dẫn : Đó là những câu hỏi phải đạt đ-ợc yêu cầu : độc đáo, mới,
lạ, kích thích sự cảm thụ, thu hút sự chú ý, khả năng thích nghĩ, thích nói của trò.
Có thể sử dụng câu hỏi nêu giả định đảo ng-ợc để tạo không khí tranh luận. Đảo
ng-ợc cũng là cách lạ hoá cho cách nhìn, cách nghĩ về đối t-ợng nhận thức.
* Ví dụ : Ta thử đặt ra hai cách kết thúc: một kết thúc nh- truyện (Vũ
N-ơng không trở về). Một kết thúc : Vũ N-ơng đ-ợc về với Tr-ơng Sinh và con.
Em nghĩ xem kết thúc nào hay hơn, làm cho ý nghĩa câu chuyện sâu sắc hơn? Vì
sao?
b. Ví dụ hệ thống câu hỏi cho Chuyện ng-ời con gái Nam X-ơng
?1. Tình huống nào đã khiến bản tính ghen tuông của Tr-ơng Sinh có cơ
hội bùng nổ? Tình huống ấy có vai trò gì trong câu chuyện về cuộc đời Vũ
N-ơng?
?2. Thái độ của Tr-ơng Sinh nh- thế nào? Vì sao Tr-ơng Sinh có thể đối xử
nh- vậy? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả?
?3. Em có suy nghĩ gì về cách tự minh oan của Vũ N-ơng? (Nó có mang
tính tích cực không? Nàng có cách giải oạn, thanh minh nào khác không?)
?4. Hình t-ợng cái bóng đem lại giá trị gì cho câu chuyện ?
?5. Tr-ơng Sinh đã lập đàn giải oan cho nàng. Oan tình đã đ-ợc giải, phải
chăng nỗi đau không còn, nàng sẽ đ-ợc sống trong bình yên?

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

12


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
?6. Hãy chỉ ra những chi tiết kì ảo của truyện truyền kì trong truyện? Tác
dụng của những chi tiết đó.
?6. Ta thử đặt ra 2 cách kết thúc : một kết thúc nh- truyện (Vũ N-ơng
không trở về), một kết thúc là Vũ N-ơng đ-ợc về với Tr-ơng Sinh và con. Em
nghĩ xem kết thúc nào hay hơn, làm cho ý nghĩa câu chuyện sâu sắc hơn? Vì sao?
?7. Theo em, những nguyên nhân nào gây nên cái chết oan nghiệt cho Vũ
N-ơng? Đâu là nguyên nhân sâu xa?
Từ việc đọc tìm hiểu văn bản bằng trả lời các câu hỏi học sinh sẽ giải
mã đ-ợc ý nghĩa của văn bản. Đó là :
1. Nghệ thuật dựng truyện (Tạo tình huống truyện) hấp dẫn.
2. Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
- Tr-ơng Sinh xử sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu.
- Xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ng-ời đàn ông
trong gia đình.
3. Vũ N-ơng dùng cái chết để tự minh oan, đó là sự đầu hàng số phận,
ch-a thực sự đấu tranh để chống lại số phận, giành lại hạnh phúc cho mình.
Nh-ng nàng không có cách nào khác vì luật lệ xã hội phong kiến, không bênh vực
cho ng-ời phụ nữ.
4. Hình t-ợng cái bóng là tình tiết để dẫn đến truyện (nỗi oan), đẩy truyện
lên tới điểm đỉnh (bị mắng nhiếc, đánh đuổi, dẫn đến cái chết oan nghiệt) và
chính nó lại mở nút để giải quyết câu chuyện ( nỗi oan sáng tỏ).
5. Dù câu chuyện có kết thúc phần nào có hậu, Vũ N-ơng đ-ợc ở trong một
thế giới khác nh-ng tất cả chỉ là ảo ảnh. Ng-ời đã chết không thể sống lại đ-ợc
hạnh phúc thực sự đâu còn có thể làm lại đ-ợc. Đó chính là bi kịch cuộc đời số
phận ng-ời phụ nữ vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo ấy.
6. Vũ N-ơng không trở về, Tr-ơng Sinh suốt đời sẽ phải sống trong đau
khổ dằn vặt. Ng-ời đời phải lấy đó làm bài học cảnh tỉnh: những gì tốt đẹp ta

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

13


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
không nâng niu trân trọng mà phũ phàng làm tan vỡ không bao giờ có thể lấy lại
đ-ợc.
7. Nguyên nhân dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ N-ơng :
Do con dại vô tình, do chiến tranh, do Vũ N-ơng yếu đuối, Tr-ơng Sinh
ghen tuông hồ đồ tàn nhẫn Nh-ng nguyên nhân sâu xa chính là xã hội phong
kiến với chế độ nam quyền. Ng-ời đàn ông có quyền hành tuyệt đối với vợ con
trong gia đình. Họ có quyền quyết định cuộc đời ng-ời phụ nữ. Bởi vậy tôn ti trật
tự của xã hội phong kiến chính là bức t-ờng xây ngõ cụt cuộc đời ng-ời phụ nữ.
8. Những yếu tố kì ảo làm cho truyện li kì hấp dẫn hơn ( đúng với đặc điểm
của truyện truyền kì)
c. Xây dựng một số câu hỏi gợi mở
Không phải mọi câu hỏi mà giáo viên đ-a ra học sinh đều trả lời ngay mà
các em còn phải suy nghĩ. Giáo viên phải có cách gợi mở, dẫn dắt suy nghĩ cho
học sinh bằng các câu hỏi gợi mở ( nh- thêm dữ kiện để học sinh dễ trả lời, thay
đổi trật tự kết cấu câu hỏi)
* Ví dụ :
? Hình ảnh Vũ N-ơng giữa dòng sông lúc ẩn lúc hiện nói lời vĩnh biệt
Đa tạ tình chàng thiếp chẳng thể trở về nhân gian đ-ợc nữa và bóng nàng loang
loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất để lại cho em cảm nghĩ gì?
Giáo viên gợi :
- Cảm nghĩ gì về số phận Ng-ời con gái Nam X-ơng ?
- Cái giá phải trả của Tr-ơng Sinh?
- Tình cảm tác giả dành cho nhân vật?
3. Vận dụng các ph-ơng pháp dạy học hợp lí
Có nhiều ph-ơng pháp dạy học văn, trong đề tài này, tôi chỉ xin đề cập đến
một số kinh nghiệm vận dụng ph-ơng pháp dạy học văn để học sinh tích cực hứng
thú học tập.
3.1. Ph-ơng pháp vấn đáp gợi tìm

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

14


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Bản chất của ph-ơng pháp này là sử dụng một hệ thống câu hỏi để gợi học
sinh tìm tòi suy nghĩ nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu của bài học. Giáo viên không
trực tiếp đ-a ra kiến thức mà h-ớng dẫn học sinh t- duy từng b-ớc để tự hoàn
thành kiến thức.
Các b-ớc tiến hành : Ví dụ khi tìm hiểu khổ cuối bài thơ Bếp lửa của
Bằng Việt:
* B-ớc 1 : Xác định yêu cầu cần đạt sau khi vấn đáp
VD : Tình cảm của cháu dành cho bà, rộng hơn là tình yêu đất n-ớc, tình
cảm cội nguồn.
* B-ớc 2 : Xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp với việc tìm hiểu nội dung
đó.
Ví dụ :
?1. Cháu đã đi xa là cháu ở nơi nào? cuộc sống nơi đó có gì khác nơi quê
nhà ? (câu hỏi tái hiện, so sánh)
?2. Câu hỏi ở cuối bài thơ có tác dụng gì ? (câu hỏi phân tích giá trị nghệ
thuật)
- Không chỉ dừng lại ở ý nghĩa bề mặt câu chữ, thày nên gợi cho học sinh ý
nghĩa sâu xa hơn đ-ợc tác giả kín đáo gửi gắm.
?3. Đằng sau nỗi nhớ bà, nhớ bếp lửa quê nghèo lam lũ, ng-ời đọc còn tìm
thấy ở đây một nỗi niềm, 1 tình cảm sâu xa nào ở ng-ời cháu ?
- Đó là tình cảm thuỷ chung, gắn bó với cội nguồn dù quê h-ơng, đất n-ớc
còn nghèo.
GV : Nh- vậy, từ tình yêu nỗi nhớ bà và một bếp lửa cụ thể, Bằng Việt đã
gợi cho ta tình yêu cội nguồn, tình yêu quê h-ơng, tổ quốc.
Để học sinh tiếp tục rộng mở cánh cửa tâm hồn, có sự đồng điệu với tác
giả, giáo viên có thể thêm câu hỏi giả định:
? 4. Nếu một ngày nào đó, em cũng rời làng quê đến một nơi phồn hoa xa
xôi, thì bài thơ này sẽ có ý nghĩa gì với em ?

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

15


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Câu hỏi 1 : -u tiên cho học sinh yếu, trung bình yếu.
Câu hỏi 2 : dành cho học sinh trung bình trả lời.
Câu hỏi 3 : nên gọi học sinh khá giỏi
Câu hỏi 4 : dành cho các đối t-ợng học sinh.
Nghĩa là, với mỗi mức độ của câu hỏi cần xác định nên gọi đối t-ợng nào
trả lời để các loại đối t-ợng đều đ-ợc tham gia . Các em học yếu, trung bình, khá,
giỏi đều đ-ợc phát huy vai trò của mình trong việc tham gia xây dựng bài. Tất
nhiên, nêu học sinh yếu, trung bình muốn đ-ợc trả lời các câu hỏi khó hơn cũng
nên khuyến khích các em . Nên xây dựng những câu hỏi mang tính chất t- duy,
cảm thụ, khái quát, giảm những câu hỏi phát hiện để học sinh đ-ợc phát triển
năng lực t- duy, cảm thụ.
3.2. Ph-ơng pháp dùng lời (Giảng bình)
- Nhiều giáo viên Ngữ văn đã vận dụng đổi mới thái quá biểu hiện ở việc
hầu nh- chỉ đ-a ra các câu hỏi, h-ớng dẫn học sinh thảo luận mà quên đi việc
thêm những lời bình giảng đầy chất văn ch-ơng vào giờ dạy.
Giảng giải để làm rõ hoặc mở rộng kiến thức khó trong văn bản.
Bình khi cần thể hiện sự cảm thụ sâu sắc, tinh tế của ng-ời đọc có kinh
nghiệm về tác phẩm.
- Nếu bình, giảng đ-ợc phát huy đúng lúc, đúng chỗ sẽ có tác dụng hỗ trợ,
gây lòng tin và hứng thú thẩm mĩ cho ng-ời học. Thậm chí lời bình hay còn góp
phần rèn kĩ năng cảm thụ văn ch-ơng, kĩ năng biết nghe những lời hay ý đẹp, từ
đó làm nảy sinh nhu cầu viết hay của ng-ời học trong những bài tự luận văn học.
- Nh-ng lời bình giảng ấy không mang tính áp đặt mà chỉ với t- cách làm
một ng-ời bạn cùng tham gia đọc - hiểu, tranh luận với học sinh, qua đó giúp các
em lĩnh hội đ-ợc giá trị đa chiều của tác phẩm ( h-ớng dẫn chứ không làm thay,
cảm thụ thay).
- ở đây, tôi muốn nói đến việc khuyến khích học sinh có những lời bình
(bộc lộ sự rung động,say mê, sự cảm kích, cảm phục của mình tr-ớc các bình

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

16


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
diện nào đó của áng văn, bài thơ, tr-ớc tâm hồn và tài hoa của tác giả..). Trong
các giờ văn, lời bình hầu nh- chỉ xuất hiện ở phía giáo viên (thày nói cái hay mà
trò cảm nhận đ-ợc cho học sinh nghe). Học sinh ch-a đ-ợc chú ý, phát huy khả
năng này.
Để học sinh đ-ợc phát huy năng lực cảm thụ cùng hứng thú với tác phẩm,
giáo viên cần h-ớng dẫn học sinh tự biết bình các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật có
giá trị. Điều này rất cần thiết giúp cho học sinh viết văn tốt hơn.
* Ví dụ : H-ớng dẫn học sinh bình về lẽ sống lặng lẽ dâng cho đời trong
bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
Gợi :
- Nhà thơ Thanh Hải sắp từ giã cõi đời nh-ng vẫn không ngừng khát khao
cống hiến cho cuộc đời. Em có cảm nghĩ gì về lẽ sống ấy, hãy nói cho các bạn
cùng nghe?
- Em có thể dùng câu bộc lộ cảm xúc đánh giá về lẽ sống ấy? Hoặc đ-a ra
một hình ảnh so sánh để làm đẹp hơn lẽ sống ấy?
Học sinh đ-a ra lời bình:
- HS 1: Lẽ sống ấy thật tuyệt đẹp biết bao!
- HS 2: Ông nh- một con tằm tr-ớc khi chết vẫn cố gắng nhả những sợi tơ
đẹp cho đời và bài thơ Mùa xuân nho nhỏ ông để lại tr-ớc khi về nơi cát bụi là
sợi tơ tuyệt đẹp ấy.
Những lời bình của thày trò sẽ làm giờ học đậm đà chất văn ch-ơng hơn.
3.3. Thảo luận nhóm
- Hình thức hoạt động nhóm chỉ nên xuất hiện khi:
+ Có những phạm vi kiến thức mang tính khái quát.
+ Có những tình huống có vấn đề trong bài v-ợt quá khả năng cá thể và
phải cần đến t- duy tập thể.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

17


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
- Tránh tình trạng trong nhóm chỉ có học sinh khá giỏi làm việc rất tích cực
còn hầu nh- học sinh trung bình, yếu tự ti không làm gì, nên thảo luận theo các
b-ớc:
+ B-ớc 1: Mỗi học sinh trong nhóm đều đ-a ra ý kiến trên phiếu học tập
của mình. (để mọi đối t-ợng học sinh đều đ-ợc tham gia )
+ B-ớc 2: Nhóm tr-ởng tập trung các phiếu và điều hành nhóm.
+ B-ớc 3: Các nhóm đi đến thống nhất, cử đại diện trình bày.
Các nhóm tranh luận cuối cùng đi đến thống nhất.
Giáo viên là ng-ời chốt lại bằng đáp án chuẩn.
+ B-ớc 4: Sau khi có đáp án các nhóm cần chấm chéo.(để tạo sự hào hứng
cho học sinh )
4. Đa dạng các hình thức dạy học
4.1 . Vẽ tranh và tự thuyết minh tranh
Sau khi tự đọc, tự tìm hiểu văn bản ở nhà, học sinh vẽ theo ý t-ởng của
mình, minh hoạ một hình ảnh nào đó mình tâm đắc (nên cho một tổ vẽ một
tranh). Học sinh tự cử một bạn viết lời thuyết minh cho tranh vẽ của tổ. Qua thực
tế vận dụng, học sinh rất thích hình thức hoạt động này.
* Ví dụ :
+ Tổ 1 : Vẽ cảnh Trịnh Hâm du Vân Tiên xuống vời.
+ Tổ 2 : Vẽ cảnh ông Ng- cõng Vân Tiên.
+ Tổ 3 và tổ 4 : Vẽ hình ảnh ông Ng- trong cuộc sống:
Rày roi mai vịnh vui vầy
Ngày kia hứng gió đêm nầy chơi trăng
(Các tranh vẽ minh hoạ cho tiết học Lục Vân Tiên gặp nạn )
4.2. Kể một câu chuyện nhỏ về tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm,
đọc đoạn thơ, đoạn văn mình thích nhất.(giáo viên và học sinh cùng tham gia)
Đây là những hình thức hoạt động khiến học sinh hào hứng và nhiệt tình
tham gia. Giáo viên có thể cho điểm để khuyến khích các em.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

18


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Để có những câu chuyện hay về tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm,
giáo viên cần tích cực s-u tầm.
Ví dụ : Câu chuyện về tác giả Thanh Hải ng-ời sáng tác Mùa xuân
nho nhỏ
Đ-ợc tập kết ra Bắc năm 1959 (tuổi 20) nh-ng Thanh Hải vẫn xin ở lại
miền Nam chiến đấu. Ông sống cùng đồng bào Tà ôi, Vân Kiều ăn củ nâu, củ
chuối thay cơm. Cuộc đời bao gian khổ nh-ng ông vẫn kiên c-ờng. Khi vào tuổi
50 ( tóc bạc), ông lâm bệnh nặng, phải chống chọi với nỗi đau đớn của căn bệnh
ung th- gan hiểm nghèo, sự sống chỉ tính bằng giờ, bằng phút. Nhạc sĩ Trần
Hoàn, ng-ời bạn thân thiết của ông khuyên ông hãy nghỉ ngơi, đừng viết nữa
nh-ng ông vẫn viết, viết hối hả vì sợ mình không còn viết đ-ợc nữa, chỉ một
tháng sau (12/ 1980), ông đã qua đời. Sau khi ông mất, vợ ông dọn gi-ờng bệnh
và tìm thấy d-ới tấm nệm bài thơ này
Từ câu chuyện, học sinh hiểu và đồng cảm với nhà thơ hơn, trân trọng bài
thơ, xúc động tr-ớc những tình cảm chân thành, cao đẹp mà tác giả gửi gắm trong
đó.
4.3. Đóng vai nhân vật, diễn xuất một đoạn trong truyện là hoạt động
khiến học sinh ghi nhớ, in sâu ấn t-ợng và cảm xúc về nhân vật.
* Ví dụ : 2 em học sinh đóng vai ông Hai và bà chủ nhà (Làng Kim
Lân) diễn xuất đoạn kết truyện.
+ Tự nhập thân quan toà xét xử trong phiên toà Nỗi oan của Vũ N-ơng .
Học sinh tự phán xử theo ý của mình. Nếu không đ-ợc các bạn (ng-ời dự) đồng
tình thì luật s- sẽ lên tiếng.
* Ví dụ : Học sinh đã phán xử : Tr-ơng Sinh, ta không cho ng-ời chết mà
sẽ bắt ng-ời phải sống trong dằn vặt. Đêm nào cái bóng của Vũ N-ơng cũng về
ám ảnh ng-ơi. Nhân đây ta cũng nói cho tất cả mọi ng-ời dự phiên toà tỉnh ngộ:
t- t-ởng nam quyền gia tr-ởng, thói hồ đồ tàn nhẫn, coi th-ờng phụ nữ vẫn ẩn

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

19


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
náu trong các ng-ời phải xoá bỏ ngay. Nếu kẻ nào vi phạm gây nên tội ác ta sẽ
không dung tha.
4.4. Nói lời sẻ chia với tác giả, với nhân vật (hoạt động vào cuối giờ học)
hoặc về nhà viết.
Đây là hình thức để học sinh đ-ợc nói lên cảm nghĩ của mình về tác giả, về
nhân vật trong tác phẩm, làm các em đ-ợc mở rộng tâm hồn mình với con ng-ời
và cuộc sống, biết yêu th-ơng con ng-ời, biết trân trọng cuộc sống
* Ví dụ : Sẻ chia với Em bé bán diêm ( Truyện Cô bé bán diêm- An
đéc xen).
Sẻ chia với Thanh Hải về -ớc nguyện Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ
dâng cho đời
Lời sẻ chia với nhân vật Vũ N-ơng (Trích trong bài làm của em Nguyễn
Thị Thuý lớp 9A1)
Có thể nói với em và nhiều độc giả khác thì chị là một cô gái rất hoàn
hảo, rất xứng đáng để đ-ợc h-ởng hạnh phúc trọn vẹn. Nh-ng xót xa thay lại
không phải nh- vậy. Tại sao lại thế chị ơi? Chỉ vì một cái bóng , một cái bóng
nhỏ bé của ng-ời mẹ hiền m-ợn để an ủi vỗ về con nhỏ đã làm cho gia đình hạnh
phúc mà chị gìn giữ vun đắp bao lâu phải tan vỡ. Bị chồng đánh đập, mắng nhiếc,
đuổi ra khỏi nhà vô lí, biết mình bị oan mà không đ-ợc thanh minh, em biết chị
tủi nhục và uất ức lắm! Chị không quay về! Em hiểu bởi sẽ chẳng còn hạnh
phúc nào cho chị trong cái xã hội bất công đó cả. Cuộc sống d-ới thủy cung tuy
chỉ là ảo ảnh nh-ng cũng phần nào làm nguôi ngoai sự đau đớn, tiếc th-ơng cho
độc giả nh- em Em cầu chúc cho chị sống nơi ấy có một cuộc sống bình yên,
mong chị quên đi những nỗi đau khi x-a để tâm hồn đ-ợc thanh thản. Nếu có
kiếp sau, em mong chị đ-ợc sống ở một xã hội công bằng và lấy đ-ợc ng-ời
chồng xứng đáng
5. Nghệ thuật s- phạm khi ng-ời thày đóng vai trò h-ớng dẫn học sinh

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

20


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Ng-ời dạy văn không chỉ là nhà khoa học, nhà s- phạm mà còn là nghệ sĩ
trên bục giảng.
5.1. Khi đặt câu hỏi
Giáo viên phải thể hiện đ-ợc sự băn khoăn thực sự tr-ớc một vấn đề đặt ra
từ tác phẩm. Thể hiện đ-ợc sự băn khoăn thực sự tr-ớc một vấn đề đặt ra từ tác
phẩm và khao khát nhận đ-ợc câu trả lời từ các em. Từ giọng hỏi, cử chỉ, điệu bộ,
ánh mắtđều phải thể hiện đ-ợc điều đó.
5.2. Khi nghe học sinh trả lời
- Không nên nghĩ rằng thày ở tầm cao, luôn thâu tóm đ-ợc tất cả mà phải
luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu .
- Luôn có sự trân trọng, biết ơn, đồng cảm chân thành tr-ớc những câu trả
lời, những ý hiểu độc đáo sáng tạo của các em. (Tránh nồng nhiệt thái quá nhkịch).
* Ví dụ :
+ ý của em thật sáng tạo, cảm ơn em!
+ Em có một cách hiểu thật mới mẻ, thày sẽ bổ sung vào giáo án của mình.

- Học sinh nói ch-a đúng, giáo viên nên nhẹ nhàng tỏ ý tiếc và nhờ những
bạn khác giúp đỡ bạn chứ không nên phủ nhận bằng các từ sai rồi! , Em
chậm hiểu quá !
- Khuyến khích những cách hiểu, cách cảm mới mẻ sáng tạo về nhân vật,
về chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm
Nh- chúng ta đã biết, đọc một tác phẩm mỗi ng-ời đều có thể đ-a ra một
cách giải mã cho riêng mình. Nh-ng muốn hiểu theo nghĩa nào thì đều phải xuất
phát từ văn bản, phải căn cứ vào hình t-ợng, câu chữ cụ thể của bài thơ, áng văn.
Nếu nh- ý hiểu của học sinh phù hợp và thể hiện sự sáng tạo mới mẻ thì
giáo viên cần đón nhận, khuyến khích, tạo hứng thú cho các em, khơi gợi nhu cầu
thích khám phá, đ-ợc khám phá.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

21


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Với 3 câu thơ :
Sống nh- sông nh- suối
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc
(Nói với con Y Ph-ơng)
Học sinh có nhiều ý hiểu khác nhau:
- Ng-ời đồng mình sống mạnh mẽ nh- sông nh- suối v-ợt qua mọi ghềnh
thác.
- Ng-ời đồng mình sống nh- sông nh- suối chảy về biển, chỉ biết cho,
không biết nhận.
- Ng-ời đồng mình tâm hồn trong trẻo, vô t- hồn nhiên nh- sông nh- suối,
không ngại gì gian khó.
Giáo viên nhận xét : những cách hiểu của các em đều đúng vì các em đã
cảm nhận đ-ợc qua hình ảnh so sánh đó một tâm hồn, cách sống của ng-ời miền
Núi thật đẹp, phong phú, khoáng đạt, tràn đầy niềm tin
5.3. Giải quyết những tình huống
Ví dụ : Khi học sinh đ-a ra những câu hỏi bất ngờ:
* Có học sinh trách Vũ N-ơng : tại sao Vũ N-ơng không bỏ đi đến một
nơi nào đó tự kiếm sống nuôi thân, chả lẽ cứ phải rời nhà của Tr-ơng Sinh nàng
không sống đ-ợc hay sao ?
- Giáo viên có thể hỏi lại học sinh :
? Điều gì khiến Vũ N-ơng đau khổ đến mức phải tự vẫn ?
HS : Danh dự bị bôi nhọ.
GV: Nh- các em đã biết, Vũ N-ơng hết lời phân trần, hàng xóm thanh
minh cho nàng đều không đ-ợc, không thể minh oan đ-ợc trong một xã hội phụ
nữ bị coi th-ờng, nàng có thể bỏ đi một nơi nào đó kiếm sống nh-ng nàng không
muốn sống khi bị nhục nhã nh- vậy. Nghĩa là nàng chết không phải vì không có

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

22


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
cách nào kiếm sống mà chết vì không thể minh oan. Chính cái chết của nàng là sự
tố cáo xã hội ham quyền đầy bất công.
* Sau khi học xong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều (Truyện Kiều
Nguyễn Du; Ngữ văn 9 Tập I ), học sinh có liên hệ đến Tác phẩm Tắt đèn (
Ngô Tất Tố; Ngữ văn 8 Tập I) :
- Thuý Kiều là một ng-ời con gái dám hi sinh thân mình để cứu cha và em.
Tại sao chị Dậu lại không dám bán mình cho tên quan phụ mẫu để cứu gia đình
để đứa con không lâm vào tình cảnh khổ sở. Theo em, chị Dậu là một ng-ời phụ
nữ ích kỉ.
Với những câu hỏi nh- thế và còn rất nhiều những câu hỏi khác, yêu cầu
ng-ời giáo viên giải đáp thoả đáng, giúp cho học sinh có cái nhìn đúng đắn.
Tóm lại, ng-ời giáo viên cần biết tạo tâm thế cho giờ học văn qua : nghệ
thuật ứng xử các tình huống s- phạm, biết cách hỏi, cách nghe, cách đáp, nghệ
thuật biết giao hoà xoá đi khoảng cách thày trò, hai đối t-ợng cùng khám phá
văn bản.
6. Chất văn trong dạy và học văn
Một điều dễ nhận thấy, trong một số tiết dạy và học văn là ng-ời thày
nhiều khi biến thành một nhà đạo đức vụng về, một tác phẩm văn học bị biến
thành một bài học lịch sử
- Ví dụ : dạy văn bản Phong cách Hồ Chí Minh , giáo viên chủ yếu
phân tích những phẩm chất của Bác qua trang phục, ăn uống, nơi ở và cuối cùng
kết luận cần học tập theo tấm g-ơng của Bác. Nh- vậy, chất văn của văn bản ch-a
đ-ợc khai thác.
Để giờ dạy học mang chất văn, giáo viên cần cho học sinh liên t-ởng đến
một số câu thơ ngợi ca vẻ đẹp trong phong cách sống của Bác, tìm hiểu nghệ
thuật kể kết hợp với bình luận, những hình ảnh so sánh mang tính chất khẳng
định, giọng văn chuyển mạch nhẹ nhàng, lắng sâu đầy xúc cảm.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

23


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Để giờ học văn không trở thành nhàm chán, khô khan. Theo tôi ng-ời dạy
văn cần nâng cao tinh thần nhân bản của bộ môn văn trả lại bản chất nghệ thuật
kì diệu cho bộ môn văn trong nhà tr-ờng .
Chất văn có thể tạo nên từ :
- Phần giới thiệu bài, giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm.
- Từ lời dẫn dắt chuyển ý (chiếc cầu nối uyển chuyển giữa các phần của
bài).
- Từ việc khai thác tìm hiểu văn bản, cách hỏi học sinh.
- Giọng điệu của ng-ời thày.
IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng của đề tài

Đề tài trên đã đ-ợc chúng tôi nghiên cứu và vận dụng trong các giờ dạy và
học Văn. Các em học sinh hứng thú hơn với giờ học, yêu thích những tác phẩm
văn học hơn. Bản thân ng-ời dạy thấy nhẹ nhàng hơn trong việc tổ chức lớp học
đọc hiểu văn bản.
V. Triển vọng của đề tài

Đề tài này sẽ tiếp tục đ-ợc nghiên cứu với h-ớng cụ thể hơn :
- Dạy tác phẩm tự sự hiện đại.
- Dạy tác phẩm thơ trữ tình.

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

24


Một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả giờ dạy và học Văn
Phần C : Giáo án thử nghiệm
Tiết 77: cố h-ơng
(Lỗ Tấn )
A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức : học sinh thấy đ-ợc sự thay đổi của con ng-ời ở cố h-ơng và
nguyên nhân sâu xa của sự thay đổi đáng buồn ấy. Qua đó, thấy rõ tinh thần phê
phán sâu sắc xã hội cũ của tác giả.
Tác giả đã sử dụng thành công biện pháp nghệ thuật so sánh đối chiếu, kết
hợp nhuần nhuyễn nhiều ph-ơng thức biểu đạt trong tác phẩm.
2. Kĩ năng : cách đọc hiểu văn bản tự sự ( phân tích nhân vật)
3. Thái độ : th-ơng cảm tr-ớc số phận con ng-ời, bất bình tr-ớc hiện thực
của xã hội.
B. Chuẩn bị :

1. Giáo viên : Máy Proje cter, phiếu học tập cho cá nhân.
2. Học sinh : Đọc, soạn bài, vẽ tranh minh hoạ, viết lời thuyết minh
C. Tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
1. Kiểm tra bài cũ : Trở về làng quê sau 20 năm xa cách, nhân vật tôi có
tâm trạng gì ? Vì sao tôi lại có tâm trạng đó.
2. Giới thiệu bài :
Chứng kiến cảnh làng quê tàn tạ, tiêu điều, tôi cảm thấy buồn, th-ơng
cảm và hẫng hụt, thất vọng. Bởi vì trong hồi ức tôi , cảnh làng quê đẹp chứ
không nh- thế. Cảnh quê đáng buồn còn con ng-ời ở quê ra sao? tôi đã gặp
những ai trong những ngày ở quê ?

Trần Thị Khánh Vân Tr-ờng THCS H-ơng Gián Yên Dũng

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×