Tải bản đầy đủ

bài 11 hấp phụ trong dd trên bề mặt chất hấp phụ rắn

BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ LÍ

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Thoa- 14129421
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Hoàng Ái Lệ
Ngày báo cáo: 3/12/2016


BÁO CÁO THỰC HÀNH HOÁ LÍ

Bài 11: HẤP PHỤ TRONG DUNG DỊCH TRONG BỀ MẶT CHẤT
HẤP PHỤ RẮN


NỘI DUNG

1

Mục đích thí nghiệm


2 sở lý thuyết


3 Dụng cụ, hoá chất

4

Phương pháp tiến hành

5 Kết quả và bàn luận


1. Mục đích thí nghiệm
Khảo sát sự hấp phụ CH3COOH trên than hoạt tính ở nhiệt độ phòng


2. Cơ sở lý thuyết

Là hiện tượng một

Do năng lượng dư

chất nào đó có
khuynh hướng tập

Hấp phụ

trung, chất chứa trên
bề mặt phân chia pha

Phụ thuộc vào:

 Bản chất chất hấp phụ và chất bị hấp phụ
 Nồng đọ chất tan
 Nhiệt độ

trên bề mặt ranh giới
phân chia pha rắnlkis hay rắn- lỏng


2. Cơ sở lý thuyết
Một số phương trình thực nghiệm


o

Phương trình Feundich: là phương trình thực nghiệm cho sự hấp phụ chất khí hay chất hòa
tan trong dung dịch thích hợp ở khoảng nồng đọ trng bình

o

Phương trình Langmuir: là phương trình lý thuyết cho hấp phụ đơn lớp


3. Dụng cụ, hoá chất
3.1. Dụng cụ

1 pipette 10 ml

Bình định mức

Beaker 100ml

Burette 25 ml

100ml

erlen 250ml
Erlen 100ml
có nút nhám

Phểu thủy tinh

Máy lắc


3. Dụng cụ, hoá chất
3.2. Hóa chất

phenolphtalein

CH3COOH 2M

Than hoạt tính

NaOH 0,1 M


4. Phương pháp tiến hành
Pha loãng dd CH3COOH
2M

Dd cần pha

1

2

3

4

5

6

V(ml)

200

200

200

200

200

200

C(M)

0,03

0,06

0,09

0,12

0,15

0,2

Chuẩn độ lại dd vừa pha
(bằng NaOH với chỉ thị PP)

3,00g than hoạt
tính cho vào erlen

Lắc
(t=20 phút)

dd acid đã pha

Lắng (t=20 phút) và Lọc

Chuẩn độ lại bằng nước lọc
)

Lượng acid hấp phụ


4. Phương pháp tiến hành

Dd cần pha

1

2

3

4

5

6

V(ml)

200

200

200

200

200

200

C(M)

0,03

0,06

0,09

0,12

0,15

0,2

3

6

9

12

15

20

V(ml)
CH3COOH 2M


5. Kết quả và bàn luận
5.1. Xác định lại chính xác dung dịch NaOH 0,1N theo chất gốc

Dung dịch NaOH

Điểm dừng chuẩn độ dung dịch từ không màu sang màu hồng
nhạt
- PƯ chuẩn độ:
H2C2O4

2+ 2OH = C2O4 + 2H2O

Thực hiện 3 lần thu được VNaOH :
10,00ml dd H2C2O4 0,1000N
10ml nước cất
3 giọt PP

V1= 10,2ml
V2= 10,2ml
V3= 10,2ml
= == 0,098N

= 10,2ml


5. Kết quả và bàn luận

5.2. Chuẩn độ lại dung dịch CH3COOH 2M bằng dung dịch NaOH

Điểm dừng chuẩn độ dung dịch từ không màu sang màu hồng nhạt
Dung dịch NaOH

Pt: CH3COOH + OH = CH3COO + H2O

Thực hiện 3 lần thu được VNaOH :
V1= 19,2ml

= 19,2ml

V2= 19,2ml
1,00ml dd CH3COOH
10ml nước cất
3 giọt PP

V3= 19,2ml
=
= = 1,882N


5. Kết quả và bàn luận
5.3. Xác định nồng độ dung dịch CH3COOH sau khi pha

Erlen

1

2

3

4

5

6

V (ml)

20

20

20

15

15

15

VNaOH (ml)

6,93

12,86

22,3

19,9

24,5

31,66

(mol/l)

0,034

0,063

0,109

0,13

0,16

0,207


5. Kết quả và bàn luận

5.4. Xác định nồng độ dung dịch CH3COOH sau khi hấp phụ

Erlen

1

2

3

4

5

6

V (ml)

20

20

20

15

15

15

VNaOH (ml)

5,3

10,8

19,6

17,76

22,2

29,4

(mol/l)

0,026

0,053

0,096

0,116

0,145

0,192


5. Kết quả và bàn luận
Đồ thị đường đẳng nhiệt hấp phụ a = f(C)
Erlen

1

2

3

4

5

6

C0 (mol/l)

0,034

0,063

0,109

0,13

0,16

0,207

C (mol/l)

0,026

0,053

0,096

0,116

0,145

0,192

a=

0,00026

0,00033

0,00043

0,00046

0,0005

0,0005


5. Kết quả và bàn luận

Đồ thị đường đẳng nhiệt hấp phụ a = f(C)

0

0

0

0
a

0

0

C

0


5. Kết quả và bàn luận
Đồ thị đường đẳng nhiệt hấp phụ C/a = f(C)
Erlen
C

1

2

3

4

5

6

0,026

0,053

0,096

0,116

0,145

0,192

0,00026

0,00033

0,00043

0,00046

0,0005

0,0005

100

160,606

223,256

252,174

290

384

a

C/a


5. Kết quả và bàn luận
Đồ thị C/a = f(C)

f(x) = 1637.49x + 63.62
R² = 0.99

384

C/a

252.17
223.26
160.61
100

C

290


5. Kết quả và bàn luận

Theo công thức:
Từ đồ thị suy ra :




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×