Tải bản đầy đủ

Tuyển tập 50 đề thi học sinh giỏi sinh học lớp 11 (có đáp án chi tiết)

----NGUYỄN QUANG HUY----

TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI
HỌC SINH GIỎI
(Có đáp án chi tiết)

//
s


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2015-2016
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC 11 - THPT

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề.
(Đề thi gồm 02 trang)


Câu 1 (1 điểm). Tại sao cây trồng ở vùng không ngập mặn đem ra trồng ở vùng đất ngập mặn
lại bị chết? Vì sao nói hô hấp có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ khoáng của rễ cây?
Câu 2 (1 điểm). Tính lượng phân đạm (theo kg) cần bón cho lúa để đạt năng suất trung bình
45 tạ/ha trong các trường hợp: Dùng phân đạm urê, dùng phân đạm nitrat (KNO3).
Biết rằng, để thu 100 kg thóc cần 1,4 kg N; 1kg phân đạm urê có 0,46 kg N, 1kg phân
đạm nitrat (KNO3) có 0,13 kg N; hệ số sử dụng trung bình N ở cây lúa đạt 60%; lượng chất
dinh dưỡng còn lại trong đất bằng 0.
Câu 3 (1 điểm).

Ribulôzơ – 1,5 DiP
Nồng độ CO2 cao

Nồng độ O2 cao
Ribulôzơ – 1,5 DiP oxigenaza
(1)

(I)

(II)

Ribulôzơ – 1,5 DiP cacboxilaza
(2)

a) Biết (1), (2) là sản phẩm đầu tiên của hai quá trình. Sản phẩm (1) và (2) là chất gì?
b) (I), (II) là quá trình nào và xảy ra ở đâu? Nêu tên nhóm sinh vật có quá trình (I) xảy ra.
Câu 4 (1 điểm).
a) Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích
giảm thiểu cường độ hô hấp? Có nên giảm cường độ hô hấp đến 0 hay không? Vì sao?
b) Ở cây ngô có những loại lục lạp nào? Phân tích chức năng của mỗi loại lục lạp đó
trong quá trình cố định CO2.
Câu 5 (1 điểm).
a) Mưa rào có thể gây phản ứng khép lá ở cây trinh nữ và cây gọng vó không? Vì sao?
b) Một cây măng tre cao 70 cm, bị gãy phần ngọn, cây măng này có tiếp tục cao thêm
được không? Vì sao?
Câu 6 (1 điểm). Auxin có vai trò gì trong hướng động của cây? Nêu ứng dụng trong nông
nghiệp về vận động hướng động.


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT


Câu 7 (1 điểm). Sự tiêu hoá hoá học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Thức ăn sau khi được tiêu
hoá ở dạ dày được chuyển xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ có ý nghĩa gì? Trình bày cơ chế
của hiện tượng trên.
Câu 8 (1 điểm).
a) Tim của động vật có vú có áp lực trong tâm thất trái và tâm thất phải khác nhau. Nêu
nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó và tác dụng đối với hệ tuần hoàn.
b) Mạch đập ở cổ tay và thái dương có phải do máu chảy trong hệ mạch gây nên hay
không? Vì sao?
Câu 9 (1 điểm). Tại sao pH trung bình của máu chỉ dao động trong giới hạn hẹp: 7,35 đến 7,45?
Câu 10 (1 điểm).
a) Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu do yếu tố nào?
b) Tốc độ dẫn truyền xung thần kinh phụ thuộc vào yếu tố nào? Tại sao xung thần kinh
được dẫn truyền trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều?

-----------------Hết-------------Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh: …………………………………………Số báo danh……………


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT
Năm học 2015 – 2016
HƢỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC 11 - THPT
(hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Câu

Đáp án

Câu 1

- Ở vùng đất ngập mặn có áp suất thẩm thấu của dịch đất rất cao nên cây
không lấy được nước nên cây bị chết………………………………………….
0,25
- Vì phần lớn các chất khoáng được hấp thụ qua rễ vào cây theo cách chủ động
cần tới ATP và các chất mang…………………………………………………. 0,25

(1 điểm)

- ATP và các chất mang được cung cấp chủ yếu từ quá trình hô hấp…………..

Điểm

0,25

- Tạo ra CO2: CO2 + H2O  H2CO3- + H+, H+ sinh ra thực hiện hút bám trao
đổi ion khoáng với keo đất…………………………………………………….. 0,25
- Lượng N lúa sử dụng để đạt năng suất 45 tạ/ha: 1,4 x 45 = 63 kg N............
Câu 2

0,25

- Do hệ số sử dụng của N chỉ đạt 60% nên lượng N phải cung cấp là:

(1 điểm)

63 x100/60 = 105 kg N.............................................................................

0,25

- Lượng phân urê cần bón: 105 x 100/46 = 228,3 kg.........................................

0,25

- Lượng phân nitrat cần bón: 105 x 100/13 = 807,7 kg......................................

0,25

Câu 3

a) 1 là Axit Glicolic; 2 là Axit Photphoglixeric (APG)………………………..

0,25

(1 điểm)

b.
- I là quá trình hô hấp sáng ở thực vật
Xảy ra ở 3 bào quan: lục lạp – peroxixôm – ti thể……………………………… 0,25
- II là pha tối trong quang hợp xảy ra ở lục lạp…………………………………

0,25

- Thực vật C3........................................................................................................

0,25

Câu 4

a) * Vì:

(1 điểm)

Mục đích của bảo quản là bảo tồn số lượng và chất lượng vật bảo quản, mà hô
hấp mạnh sẽ tiêu hao nhanh chóng số lượng và chất lượng vật bảo quản……..
*Không nên giảm cường độ hô hấp đến 0. Vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất 0,25
là hạt giống, củ giống…………………………………………………………..

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Câu

Đáp án

b) Ngô thuộc nhóm thực vật C4 nên có 2 loại lục lạp:

Điểm
0,25

- Lục lạp ở tế bào mô giậu: có enzim PEP - cacboxilaza cố định CO2 tạo AOA,
dự trữ CO2………………………………………………………………………
- Lục lạp ở tế bào bao bó mạch: có enzim RiDP - cacboxilaza cố định CO2 0,25
trong hợp chất hữu cơ…………………………………………………………
0,25
Câu 5
(1 điểm)

a) - Mưa rào chỉ gây khép, cụp lá ở cây trinh nữ vì chúng rất nhạy cảm với
kích thích cơ học. Khi có va chạm, sức trương nước của các tế bào thể gối ở
cuống lá và gốc lá chét giảm do sự vận chuyển ion K+ ra khỏi không bào gây
0,25
mất nước, giảm áp suất thẩm thấu → lá cụp xuống
- Còn ở cây gọng vó chúng phản ứng cùng lúc với kích thích cơ học và hóa
học, trong khi đó kích thích hóa học có tác động mạnh hơn nên nước mưa
không gây được phản ứng khép lá. ……………………………………………. 0,25

b) - Có. …………………………………………………………………………

0,25

- Vì khi phần ngọn bị gãy, ở mỗi lóng măng còn lại đều có chứa mô phân sinh
lóng, các tế bào vẫn phân chia bình thường làm cho mỗi lóng dài ra…………. 0,25
Câu 6
(1 điểm)

Auxin có vai trò trong hướng đất và hướng sáng của thực vật, do sự phân bố
không đều của auxin ở rễ và chồi……………………………………………… 0,5
* Ứng dụng:
- Hướng đất: làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm để rễ cây sinh trưởng ăn sâu.
- Hướng nước: nơi nào được tưới nước thì rễ phân bố đến đó. Tưới nước ở
rãnh làm cho rễ vươn rộng. Khi nước thấm sâu rễ ăn sâu……………………… 0,25
- Hướng sáng: trồng nhiều loại cây, chú ý mật độ trồng từng loại cây, không
che lấp nhau. Chiếu sáng sát mặt đất cho cây và cành thấp phát triển tạo nhiều
quả.
- Hướng hóa: bón phân theo tán lá nơi có nhiều rễ phụ và lông hút. Bón gốc
làm phát triển bộ rễ theo chiều sâu. Bón phân nông cho cây rễ chùm, bón phân 0,25
sâu cho cây rễ cọc.
( Trả lời đúng 2 ý cho 0,25 đ)

Câu 7

- Chủ yếu là biến đổi Prôtêin thành các chuỗi polipeptit ngắn dưới tác dụng

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Câu
(1 điểm)

Đáp án
của enzim pepsin với sự có mặt của HCl………………………………………

Điểm
0,25

- Ý nghĩa:
+ Dễ dàng trung hoà lượng axít trong thức ăn từ dạ dày xuống ít một, tạo môi
trường cần thiết cho hoạt động của các enzim trong ruột (vì có NaHCO3 từ tuỵ
và ruột tiết ra với nồng độ cao)………………………………………………… 0,25
+ Đủ thời gian để tuyến tụy và tuyến ruột tiết enzim tiêu hóa. Đủ thời gian tiêu
hóa triệt để thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng vào thành ruột…………… 0,25
- Cơ chế đóng mở môn vị có liên quan đến:
+ Sự co bóp của dạ dày với áp lực ngày càng tăng làm mở cơ vòng
+ Phản xạ co thắt cơ vòng môn vị do môi trường ở tá tràng bị thay đổi khi thức
ăn từ dạ dày dồn xuống( Phải nêu đủ 2 ý mới cho điểm tối đa)………………..
Câu 8
(1 điểm)

0,25

a) Nguyên nhân: Do thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải nên khi
co tạo áp lực lớn hơn ………………………………………………………….. 0,25
Tác dụng: - Tâm thất trái tạo ra áp lực lớn để thắng sức cản lớn trong vòng
tuần hoàn lớn. Tâm thất phải tạo ra áp lực nhỏ hơn đủ để thắng sức cản máu
trong vòng tuần hoàn nhỏ……………………………………………………… 0,25

b) Mạch đập ở cổ tay và thái dương không phải do máu chảy trong hệ mạch gây
nên mà do tính đàn hồi của thành động mạch và nhịp co bóp của tim gây nên.
Câu 9
(1 điểm)

0,5

pH của máu chỉ dao động trong giới hạn hẹp là nhờ các hệ đệm và một số cơ
quan khác………………………………………………………………………
0,25
- Hệ đệm:
+ Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/ NaHCO3
+ Hệ đệm phốt phát: NaH2PO4/NaHPO4+ Hệ đệm protêinat: hệ đệm mạnh nhất.
( Học sinh nêu tên đủ 3 hệ đệm được 0,25đ)……………………………………

0,25

- Phổi tham gia điều hòa pH bằng cách thải CO2 vì khi CO2 tăng lên sẽ làm
tăng pH trong máu. ……………………………………………………………
0,25
- Thận tham gia điều hòa pH nhờ khả năng thải H+, tái hấp thu Na+, thải NH3

Học – Học nữa – Học mãi

0,25


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Câu

Đáp án

Câu 10

a) - Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế
bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm so với phía bên ngoài
mang điện dương………………………………………………………………. 0,25
- Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu là do 3 yếu tố: Sự phân bố ion ở hai bên
màng tế bào và sự di chuyển của ion qua màng tế bào; tính thấm có chọn lọc
của màng tế bào với ion; bơm Na – K

(1 điểm)

Điểm

( Học sinh nêu tên đủ 3 yếu tố cho đủ điểm)………………………………………… 0,25

b) - Tốc độ dẫn truyền xung thần kinh phụ thuộc vào đường kính của sợi trục
và có hay không có bao miêlin…………………………………………………

0,25

- Xung thần kinh được dẫn truyền trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều
vì tính trơ tuyệt đối của vùng màng vừa bị kích thích; các nơron trong cung
phản xạ liên hệ với nhau qua xináp, mà xináp chỉ cho xung thần kinh đi qua
theo một chiều…………………………………………………………………. 0,25

-----------------Hết--------------

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ CHÍNH
THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 02 trang, gồm 07câu)

Câu 1:
Hình dưới đây mô tả sơ đồ cắt ngang của lá cây:

a) Hãy sắp xếp các vị trí từ 1 đến 4 theo thứ tự giảm dần thế nước. Giải thích
tại sao lại sắp xếp được như vậy.
b) Nếu để cây trong tối một thời gian sau đó chiếu sáng thì thế nước ở vị trí nào
giảm xuống? Vì sao? Sự thay đổi thế nước ở các vị trí đó có ý nghĩa gì?
Câu 2:
a) Tại sao quang hợp ở thực vật lại thải ra ôxi? Quang hợp thải ra ôxi có ý
nghĩa gì đối với sinh giới?
b) Nêu vai trò của các nhóm sắc tố quang hợp ở thực vật. Trình bày cách tiến
hành chiết rút sắc tố từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa
học?
c) Có hai cây (A và B) hoàn toàn giống nhau được trồng trong điều kiện như
nhau, nhưng chỉ khác nhau về chế độ chiếu sáng: cây A được chiếu sáng
bằng ánh sáng đỏ, cây B được chiếu sáng bằng ánh sáng trắng. Hỏi sau cùng
một thời gian, sinh khối của cây nào tăng nhanh hơn? Vì sao?
Câu 3:
Các hiện tượng sau đây thuộc kiểu cảm ứng nào?
a) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
b) Tua cuốn của bầu, bí quấn quanh giá thể.
c) Cây dạ hương nở hoa vào ban đêm.
d) Rễ cây luôn mọc xuống dưới đất, lan về phía có phân bón.
Câu 4:
a) Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm
thất co bóp đã tống vào động mạch chủ 70ml máu và nồng độ ôxi trong máu
Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

động mạch của người này là 21ml/100ml máu. Hãy cho biết trong một phút,
có bao nhiêu ml ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ.
b) Trong lòng ống tiêu hóa của thú ăn thịt, ở dạ dày luôn duy trì độ pH thấp
(môi trường axít) còn miệng và ruột đều duy trì độ pH cao (môi trường
kiềm). Hãy cho biết hiện tượng trên có ý nghĩa gì đối với nhóm động vật
này?
Câu 5:
Giải thích ngắn gọn các hiện tượng sau:
a) Người già huyết áp thường cao hơn lúc trẻ.
b) Phụ nữ mang thai thường thở nhanh hơn lúc không mang thai.
c) Nhịp tim của trẻ em thường cao hơn nhịp tim của người trưởng thành.
d) Khi chữa bệnh truyền nhiễm ở trâu, bò bằng thuốc kháng sinh, người ta
thường tiêm vào máu chứ ít khi cho trâu, bò uống.
Câu 6:
a) Trong xináp hóa học, nhờ đâu mà xung thần kinh lan truyền được từ màng
trước ra màng sau mặc dù hai màng này không tiếp xúc trực tiếp với nhau?
Nếu hai màng tiếp xúc trực tiếp với nhau thì sự lan truyền xung qua xináp sẽ
có gì khác so với bình thường?
b) Curare là một chất có khả năng phong bế thụ thể màng sau xináp. Hãy giải
thích tại sao khi các con thú bị bắn trúng tên mà trên mũi tên có tẩm chất này
thì con thú không chạy được nữa?
Câu 7:
a) Nêu vai trò của thoi phân bào đối với quá trình phân bào ở sinh vật nhân thực.
Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh vai trò đó.
b) Một tế bào sinh dục sơ khai (2n) của một cơ thể thực vật tiến hành nguyên
phân liên tiếp 8 lần. Ở lần nguyên phân thứ 2, có một tế bào không hình thành
thoi vô sắc, bộ nhiễm sắc thể không phân li, hình thành nên một tế bào tứ bội
(4n). Sau đó, tế bào tứ bội vẫn tiếp tục nguyên phân bình thường như những
tế bào khác. Quá trình nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai nói trên đã
đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 6120 nhiễm
sắc thể đơn.
- Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài và số tế bào tứ bội (4n) được
tạo ra sau nguyên phân.
- Tất cả các tế bào lưỡng bội (2n) tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên
đều bước vào giảm phân hình thành giao tử. Biết rằng giảm phân xảy ra bình
thường, không có trao đổi chéo, hãy cho biết số loại giao tử tối đa thực tế có
thể tạo ra là bao nhiêu?
_________HẾT_________

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

HƢỚNG DẪN CHẤM
Câu 1:
Hình dưới đây mô tả sơ đồ cắt ngang của lá cây:

c) Hãy sắp xếp các vị trí từ 1 đến 4 theo thứ tự giảm dần thế nước. Giải thích tại sao lại sắp xếp
được như vậy.
d) Nếu để cây trong tối một thời gian sau đó chiếu sáng thì thế nước ở vị trí nào giảm xuống? Vì
sao? Sự thay đổi thế nước ở các vị trí đó có ý nghĩa gì?

Điểm
3,0đ
0.5
0.75

0.25
0.75

0.75

Nội dung
a) (1.25đ)
- Thế nước được đặc trưng bởi hàm lượng nước tự do trong môi trường.
Môi trường nào có hàm lượng nước tự do cao thì thế nước cao. Thứ tự: 1→
2→4→3
- Giải thích:
+ Vị trí 1 là mạch gỗ, vị trí 2 là tế bào mô giậu, vị trí 4 là khoảng trống
trong lá, vị trí 3 là không khí ngoài lá.
+ Chỉ có vị trí 1 và 2 là nước tồn tại ở dạng lỏng, vị trí 3 và 4 nước tồn tại ở
dạng khí nên thế nước thấp hơn.
+ Trong 2 vị trí 1 và 2, nồng độ chất tan ở vị trí 2 cao hơn nên thế nước
thấp hơn. Trong 2 vị trí 3 và 4, vị trí 3 là không khí ngoài lá, ở vị trí này do
không gian rộng hơn, có hoạt động đối lưu của không khí, gió... nên mật độ
các phân tử nước (độ ẩm) thấp hơn vị trí 4.
b) (1.75 điểm)
- Khi chiếu sáng, các vị trí có thế nước giảm là: 2, 4, 1.
- Vì:
+ Khi chiếu sáng, khí khổng mở, các tế bào mô giậu (vị trí 2) tiến hành
quang hợp làm tăng nồng độ chất tan trong tế bào, đồng thời quang hợp sử
dụng nước trong tế bào làm nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ nên hàm
lượng nước tự do trong tế bào giảm, thế nước giảm.
+ Các khoảng trống trong tế bào (vị trí 4) được thông với bên ngoài, do độ
ẩm bên ngoài thấp hơn, hơi nước khuếch tán ra ngoài làm giảm thế nước.
+ Nước từ mạch gỗ (vị trí 1) bị kéo vào tế bào mô giậu và đi vào các

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

khoảng trống nhiều hơn → thế nước trong mạch gỗ giảm.
- Ý nghĩa:
+ Giảm thế nước ở vị trí số 2 (trong tế bào mô giậu) làm tăng mức chênh
lệch thế nước giữa tế bào mô giậu với mạch gỗ, nước vào tế bào nhiều hơn,
cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
+ Giảm thế nước ở vị trí số 4 làm tăng chênh lệch giữa khoảng trống lá với
các tế bào xung quanh, nước tăng cường khuếch tán ra ngoài, lượng nước
trong mạch gỗ thoát ra nhanh, tạo động lực cho quá trình hút nước từ dưới
lên.
+ Giảm thế nước ở vị trí 1 làm tăng tốc độ vận chuyển nước từ rễ lên lá.

Câu 2:
d) Tại sao quang hợp ở thực vật lại thải ra ôxi? Quang hợp thải ra ôxi có ý nghĩa gì đối với sinh
giới?
e) Nêu vai trò của các nhóm sắc tố quang hợp ở thực vật. Trình bày cách tiến hành chiết rút sắc tố
từ lá và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa học?
f) Có hai cây (A và B) hoàn toàn giống nhau được trồng trong điều kiện như nhau, nhưng chỉ khác
nhau về chế độ chiếu sáng: cây A được chiếu sáng bằng ánh sáng đỏ, cây B được chiếu sáng
bằng ánh sáng trắng. Hỏi sau cùng một thời gian, sinh khối của cây nào tăng nhanh hơn? Vì
sao?

Điểm
3,0đ
0.50

0.75

0.50

Nội dung
a) (1,25 điểm)
- Quang hợp ở thực vật thải ra ôxi vì:
+ Thực vật sử dụng nước làm nguồn electron và Hiđrô cung cấp cho quang
hợp.)
+ Khi thực vật quang hợp, nước bị quang phân li tạo ra electron, H+ và O2.
Electron và H+ được tế bào sử dụng còn ôxi được thải ra ngoài.
- Ý nghĩa: Quang hợp thải ra ôxi có ý nghĩa rất quan trọng đối với sinh giới
vì:
+ Nó làm cân bằng nồng độ ôxi và CO2 trong khí quyển.
+ Trong quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất, quang hợp thải ôxi làm
tăng nồng độ ôxi trong khí quyển, tạo ra tầng ozon hấp thu phần lớn tia tử
ngoại từ vũ trụ, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật chuyển đời sống từ
nước lên cạn.
+ Quang hợp tạo ra ôxi, là nguồn nguyên liệu của hô hấp hiếu khí.
b) (1.0 điểm)
- Vai trò của các nhóm sắc tố quang hợp ở thực vật:

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

0.50

0.25
0.50

+ Diệp lục: Trực tiếp hấp thu năng lượng ánh sáng để từ đó chuyển hóa
thành năng lượng ATP và NADPH cung cấp cho quá trình tổng hợp chất
hữu cơ từ CO2
+ Carotenoit: Hấp thu năng lượng ánh sáng sau đó chuyển cho diệp lục để
thực hiện quang hợp; hấp thu năng lượng ánh sáng để tạo nhiệt sưởi ấm tế
bào khi nhiệt độ môi trường hạ thấp.
- Cách tiến hành :
+ Chiết rút sắc tố: lấy khoảng 2-3 g lá tươi, cắt nhỏ, cho vào cối sứ, nghiền
với một ít axêtôn 80% cho thật nhuyễn, thêm axêtôn, khuấy đều, lọc qua
phễu lọc vào bình chiết, ta được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục.
+ Tách các sắc tố thành phần: lấy một lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa
chiết, đổ vào bình chiết, lắc đều rồi để yên. Vài phút sau quan sát bình chiết
sẽ thấy dung dịch màu phân thành hai lớp: lớp dưới có màu vàng là
carotenoit hòa tan trong benzen, lớp trên có màu xanh lục là diệp lục hòa
tan trong axêtôn.
c) (0,75 điểm)
- Sinh khối của cây B tăng nhanh hơn.
- Vì: Cây A chỉ hấp thu được năng lượng của ánh sáng đỏ trong khi đó cây
B hấp thu được năng lượng của cả ánh sáng đỏ và các ánh sáng có bước
sóng khác nhờ hệ sắc tố quang hợp (gồm cả diệp lục và carotenoit) do đó
năng lượng hấp thu được nhiều hơn, quang hợp diễn ra mạnh hơn, sinh
khối tăng nhanh hơn.

Câu 3:
Các hiện tượng sau đây thuộc kiểu cảm ứng nào?
e) Cây nắp ấm bắt côn trùng.
f) Tua cuốn của bầu, bí quấn quanh giá thể.
g) Cây dạ hương nở hoa vào ban đêm.
h) Rễ cây luôn mọc xuống dưới đất, lan về phía có phân bón.

Điểm
2,0đ
0.50
0.50
0.50
0.50

Nội dung
a) Cây nắp ấm bắt côn trùng: Ứng động không sinh trưởng.
b) Tua cuốn bầu bì quấn quanh giá thể: Hướng tiếp xúc dương.
c) Hoa dạ hương chỉ nở vào ban đêm: Ứng động sinh trưởng.
d) Rễ cây luôn mọc xuống dưới đất, lan về phía có phân bón:
Rễ mọc xuống dưới đất: Hướng trọng lực dương; rễ lan về phía có phân bón: Hướng
hóa dương.
Nếu thí sinh chỉ trình bày là hướng động hay ứng động thì với mỗi ý chỉ
cho 1/2 số điểm

Câu 4:

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
c) Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào
động mạch chủ 70ml máu và nồng độ ôxi trong máu động mạch của người này là 21ml/100ml
máu. Hãy cho biết trong một phút, có bao nhiêu ml ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ.
d) Trong lòng ống tiêu hóa của thú ăn thịt, ở dạ dày luôn duy trì độ pH thấp (môi trường axít) còn
miệng và ruột đều duy trì độ pH cao (môi trường kiềm). Hãy cho biết hiện tượng trên có ý nghĩa
gì đối với nhóm động vật này?

Điểm
2,0đ
0.50
0.50

0.50
0.25

0.25

Nội dung
a) (1,0 đ)
- Lượng máu tim bơm vào động mạch chủ trong 1 phút là: 70 x (60:0,8) =
5250ml.
- Lượng ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong 1
phút: 5250:100 x 21 = 1102,5 ml.
b) Ý nghĩa: (1,0đ)
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các enzim đặc trưng ở khu vực
đó.
+ Sự thay đổi đột ngột pH từ vùng này sang vùng kề bên của ống tiêu hóa
làm cho các vi sinh vật kí sinh bị tiêu diệt ở mức tối đa, hạn chế sự xâm
nhập của vi sinh vật gây bệnh qua đường tiêu hóa.
+ Sự khác biệt pH giữa các vùng kề nhau là tín hiệu cho sự điều hòa hoạt
động của các bộ phận trong ống tiêu hóa.

Câu 5:
Giải thích ngắn gọn các hiện tượng sau:
e) Người già huyết áp thường cao hơn lúc trẻ.
f) Phụ nữ mang thai thường thở nhanh hơn lúc không mang thai.
g) Nhịp tim của trẻ em thường cao hơn nhịp tim của người trưởng thành.
h) Khi chữa bệnh truyền nhiễm ở trâu, bò bằng thuốc kháng sinh, người ta thường tiêm vào máu
chứ ít khi cho trâu, bò uống.

Điểm
Nội dung
4,0đ
1.0 a) Người già, mạch kém đàn hồi, khi tim co đẩy máu vào hệ, mạch không
giãn hoặc giãn yếu → áp lực tác động lên thành mạch tăng lên → tăng
1.0 huyết áp.
b) Phụ nữ mang thai có nồng độ CO2 trong máu cao hơn và nồng độ ôxi
thấp hơn bình thường do hoạt động trao đổi chất của cả cơ thể mẹ và thai
nhi. Nồng độ CO2 trong máu tăng, ôxi giảm sẽ kích thích lên các thụ thể
hóa học ở cung động mạch chủ, xoang động mạch cảnh và thụ thể hóa học
1.0 trung ương. Các thụ thế này gửi xung thần kinh về trung khu hô hấp gây
tăng nhịp thở.
c) Trẻ em có kích thước cơ thể nhỏ, tỷ lệ S/V lớn do đó tốc độ mất nhiệt
nhanh hơn người trưởng thành. Vì vậy, cường độ trao đổi chất trong cơ thể
tăng lên để tạo ra lượng nhiệt bù vào lượng nhiệt đã mất. Cường độ trao đổi
Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

1.0

chất tăng làm tăng lượng CO2 và giảm lượng O2 trong máu. Những thay đổi
này kích thích lên các thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ, xoang động
mạch cảnh và thụ thể hóa học trung ương. Các thụ thể gửi xung thần kinh
về trung khu điều hòa tim mạch gây tăng nhịp tim.
d) Kháng sinh có tác dụng ức chế hoặc giết chết các tế bào vi khuẩn. Trong
ống tiêu hóa của trâu bò có một lượng lớn các loài vi khuẩn sống cộng sinh
giúp tiêu hóa xenlulôzơ, tạo nguồn prôtêin đơn bào cho trâu bò. Nếu cho
trâu bò uống kháng sinh sẽ giết chết các vi sinh vật trong dạ cỏ, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến quá trình tiêu hóa của chúng.

Câu 6:
c) Trong xináp hóa học, nhờ đâu mà xung thần kinh lan truyền được từ màng trước ra màng sau
mặc dù hai màng này không tiếp xúc trực tiếp với nhau? Nếu hai màng tiếp xúc trực tiếp với nhau
thì sự lan truyền xung qua xináp sẽ có gì khác so với bình thường?
d) Curare là một chất có khả năng phong bế thụ thể màng sau xináp. Hãy giải thích tại sao khi các
con thú bị bắn trúng tên mà trên mũi tên có tẩm chất này thì con thú không chạy được nữa?

Điểm
3,0đ
0.50

0.50
0.50
0.50
1.00

Nội dung
a) (2.0 đ)
- Mặc dù màng trước và màng sau synap không tiếp xúc trực tiếp với nhau nhưng nhờ có chất
trung gian hóa học trong chùy synap được giải phóng vào khe synap và gắn vào thụ thể màng
sau synap nên gây điện thế hoạt động ở màng sau. Như vậy, chất trung gian hóa học đóng vai
trò truyền tin từ màng trước ra màng sau.
- Nếu hai màng tiếp xúc trực tiếp với nhau thì sự lan truyền xung qua synap sẽ có nhiều khác
biệt:
+ Tốc độ truyền xung nhanh hơn.
+ Xung có thể lan theo hai chiều.
+ Khi lan qua synap, cường độ xung không thay đổi.
b) (1,0đ) Khi bị bắn bởi mũi tên có tẩm curare, các chất này thấm vào cơ thể, phong bế các thụ
thể màng sau của các synap thần kinh cơ, dẫn đến xung thần kinh không được truyền đến tế bào
cơ, cơ không co, con vật không chạy được.

Câu 7:
c) Nêu vai trò của thoi phân bào đối với quá trình phân bào ở sinh vật nhân thực. Hãy thiết kế thí
nghiệm chứng minh vai trò đó.

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
d) Một tế bào sinh dục sơ khai (2n) của một cơ thể thực vật tiến hành nguyên phân liên tiếp 8 lần. Ở
lần nguyên phân thứ 2, có một tế bào không hình thành thoi vô sắc, bộ nhiễm sắc thể không phân
li, hình thành nên một tế bào tứ bội (4n). Sau đó, tế bào tứ bội vẫn tiếp tục nguyên phân bình
thường như những tế bào khác. Quá trình nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai nói trên đã đòi
hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 6120 nhiễm sắc thể đơn.
- Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của loài và số tế bào tứ bội (4n) được tạo ra sau nguyên phân.
- Tất cả các tế bào lưỡng bội (2n) tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên đều bước vào giảm
phân hình thành giao tử. Biết rằng giảm phân xảy ra bình thường, không có trao đổi chéo, hãy
cho biết số loại giao tử tối đa thực tế có thể tạo ra là bao nhiêu?

Điểm
3,0đ
0.50
1.50

0.25

0.25

0.25
0.25

Nội dung
a) (2,0 điểm)
- Vai trò của thoi phân bào: Đảm bảo cho sự phân chia đều NST về các tế bào con.
- Thiết kế thí nghiệm:
+ Mẫu thí nghiệm: Nhóm tế bào đang phân chia được xử lí bằng cônsisin gây ức chế hình thành
thoi phân bào;
+ Mẫu đối chứng: Nhóm tế bào cùng cơ thể đang phân chia nhưng không xử lí cônsisin.
+ Làm tiêu bản NST của các tế bào con tạo ra sau phân chia của các tế bào thí nghiệm và tế bào
đối chứng.
+ So sánh số lượng NST trong các tế bào con của mỗi nhóm với nhau.
+ Kết quả:
* Các tế bào con của tế bào đối chứng có số NST giống nhau.
* Các tế bào con của tế bào thí nghiệm có số NST không giống nhau.
+ Kết luận: Thoi vô sắc có vai trò đảm bảo sự phân chia đều NST về tế bào con.
b) (1,0 điểm)
- Xác định bộ NST 2n:
Mặc dù có 1 tế bào không phân chia NST nhưng NST vẫn nhân đôi bình thường, do đó số NST
môi trường cung cấp cho nguyên phân cũng không thay đổi so với bình thường.
Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân: 2n(28-1) = 6120 → 2n = 24.
- Số tế bào tứ bội:
Có 2 tế bào bước vào lần nguyên phân thứ hai, trong đó một tế bào nguyên phân không bình
thường, một tế bào nguyên phân bình thường. Sau lần nguyên phân thứ 2, sẽ có 1 tế bào 4n và 2
tế bào 2n được tạo ra. Vậy số tế bào 4n tạo ra sau 8 lần nguyên phân là: 2(8-2) = 64 tế bào.
- Số tế bào 2n tạo ra sau 8 lần nguyên phân là: 2.2(8-2) = 128 tế bào.
- Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là min(128.2; 212) = 128.2 = 256 loại ( đối với cơ thể đực);
cơ thể cái tạo ra tối đa 128 loại giao tử.

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
CẤP THPT NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn: SINH HỌC LỚP 11

Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu)

Câu 1.
a) Những nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ không khí? Vì sao chúng có
khả năng đó?
b) Vai trò của nitơ đối với đời sống cây xanh? Hãy nêu những nguồn nitơ chủ yếu
cung cấp cho cây?
c) Chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh
dưỡng khoáng và trao đổi nitơ. Con người đã vận dụng những hiểu biết về mối
quan hệ này vào trong thực tiễn trồng trọt như thế nào?
Câu 2.
a) Điểm bù ánh sáng là gì? Có thể sử dụng điểm bù ánh sáng để xác định cây ưa
bóng và cây ưa sáng được không? Giải thích.
b) Mặc dù diện tích lỗ khí của toàn bộ khí khổng chỉ gần bằng 1% diện tích của lá,
nhưng lượng nước thoát ra khỏi khí khổng lại lớn hơn lượng nước thoát qua bề
mặt lá nhiều lần. Tại sao vậy?
c) Tương quan tỷ lệ các phitohoocmon sau đây có ảnh hưởng như thế nào tới sự sinh
trưởng và phát triển của cây xanh: Auxin/Xitôkinin; Abxixic/Giberelin;
Auxin/Êtilen; Xitôkinin/Abxixic.
Câu 3.
a) Nêu những điểm khác biệt giữa sự dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục với sự
dẫn truyền xung thần kinh qua xináp hóa học.
b) Ở trẻ em, nếu chế độ dinh dưỡng thiếu iốt kéo dài thì thường có biểu hiện suy dinh
dưỡng, trí tuệ chậm phát triển. Giải thích.
c) Ở người, vì sao khi bị tràn dịch màng phổi thì sẽ ngạt thở, dễ dẫn đến tử vong?
d) Vì sao các loài động vật bậc thấp thường hoạt động theo bản năng là chủ yếu?
Câu 4.
a) Mạch đập ở cổ tay có phải do máu chảy trong mạch gây nên hay không?
b) Trường hợp nào dưới đây làm thay đổi huyết áp và vận tốc máu? Giải thích.
- Đang hoạt động cơ bắp (ví dụ nâng vật nặng).

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

- Sau khi nín thở quá lâu.
- Hít phải khí CO.
c) Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích.
―Máu trong tĩnh mạch trên gan (tĩnh mạch rời gan) có màu đỏ thẫm và có rất ít chất
dinh dưỡng‖.
Câu 5.
a) Chu kỳ tế bào là gì? Ý nghĩa của việc điều hoà chu kỳ tế bào?
b) Trong nhân của tế bào lưỡng bội (2n) ở người chứa khoảng 6.109 cặp nuclêôtit.
Hãy cho biết trong nhân các tế bào sau đây chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit?
- Tế bào ở pha G1
- Tế bào ở pha G2
- Tế bào nơron
- Tinh trùng.
c) Quan sát các tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm đực và ruồi giấm cái thực hiện
nguyên phân một số đợt, sau đó tất cả các tế bào con tạo thành đều tiến hành giảm
phân tạo giao tử, nhận thấy: tổng hàm lượng ADN trong nhân của các tế bào sinh
tinh và các tế bào sinh trứng là 72pg (picrogram), tổng hàm lượng ADN trong
nhân các tinh trùng tạo thành nhiều hơn tổng hàm lượng ADN trong nhân các
trứng tạo thành là 124pg. Biết hàm lượng ADN trên các NST trong mỗi tế bào khi
đang ở kì sau của giảm phân II là 2pg.
- Xác định số lần nguyên phân của mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai nói trên.
- Nếu tất cả các trứng sinh ra đều được thụ tinh, các hợp tử tạo thành đều trải qua
một số đợt nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm lượng ADN trong nhân
của các tế bào con sinh ra từ các hợp tử này là 256pg thì mỗi hợp tử trên nguyên
phân mấy đợt?

_________HẾT_________

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
CẤP THPT NĂM HỌC 2012 - 2013

HƢỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC LỚP 11

Câu
Câu
1

a

b

c

Câu
2

Điểm Nội dung
(4.0đ) a) Những nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ không khí? Vì sao
chúng có khả năng đó?
b) Vai trò của nitơ đối với đời sống cây xanh? Hãy nêu những nguồn nitơ
chủ yếu cung cấp cho cây?
c) Chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình
dinh dưỡng khoáng và trao đổi nitơ. Con người đã vận dụng những hiểu
biết về mối quan hệ này vào trong thực tiễn trồng trọt như thế nào?
0.50
- Những sinh vật có khả năng cố định nitơ không khí:
+ Nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống tự do: Cyanobacteria....
+ Nhóm vi khuẩn cố định nitơ sống cộng sinh: Rhizobium sống cộng sinh
trong rễ cây họ đậu....
- Chúng có khả năng đó vì có các enzim nitrôgenaza nên có khả năng phá vỡ
0.50
liên kết 3 bền vững của nitơ và chuyển thành dạng NH3
0.50 - Vai trò nitơ:
+ Về cấu trúc: Tham gia cấu tạo prôtêin, axit nuclêic, ATP,...
+ Về sinh lý: Điều hòa trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển (TP cấu tạo của
enzim, vitamin nhóm B, một số hooc môn sinh trưởng,...)
0.50 - Nguồn Nitơ chủ yếu cung cấp cho cây là:
+ Nitơ vô cơ: như nitrat (NO3-), amôn (NH4+ )....
+ Nitơ hữu cơ: như axit amin, amit....
0.50
- Mối liên quan chặt chẽ giữa quá trình hô hấp với quá trình dinh dưỡng
khoáng và trao đổi nitơ:
+ Hô hấp giải phóng năng lượng dưới dạng ATP, tạo ra các hợp chất trung
gian như các axit hữu cơ.
+ ATP và các hợp chất này đều liên quan chặt chẽ với quá trình hấp thụ
khoáng và nitơ, quá trình sử dụng các chất khoáng và quá trình biến đổi nitơ
trong cây.
0.50
- Ứng dụng thực tiễn:
+ Khi trồng cây, người ta phải xới đất, làm cỏ sục bùn với mục đích tạo điều
kiện cho rễ cây hô hấp hiếu khí.
+ Hiện nay người ta ứng dụng phương pháp trồng cây không cần đất: trồng
cây trong dung dịch (Thuỷ canh), trồng cây trong không khí (Khí canh) để tạo
điều kiện tối ưu cho hô hấp hiếu khí của bộ rễ.
(4.0đ) a) Điểm bù ánh sáng là gì? Có thể sử dụng điểm bù ánh sáng để xác định cây
ưa bóng và cây ưa sáng được không? Giải thích.
b) Mặc dù diện tích lỗ khí của toàn bộ khí khổng chỉ gần bằng 1% diện tích
của lá, nhưng lượng nước thoát ra khỏi khí khổng lại lớn hơn lượng nước
thoát qua bề mặt lá nhiều lần. Tại sao vậy?
c) Tương quan tỷ lệ các phitohoocmon sau đây có ảnh hưởng như thế nào tới

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

a

b

c

Câu
3

a

sự sinh trưởng và phát triển của cây xanh: Auxin/Xitôkinin;
Abxixic/Giberelin; Auxin/Êtilen; Xitôkinin/Abxixic.
0.25
- Điểm bù ánh sáng: Điểm bù ánh sáng là điểm cường độ ánh sáng mà ở đó
cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
- Có thể sử dụng.... để phân biệt cây ưa bóng và cây ưa sáng:
0.25
+ Cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao, cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng
thấp.
0.50
+ Nếu ở một cường độ ánh sáng nào đó:
* một cây thải CO2, có nghĩa là cây có điểm bù ánh sáng cao → cây ưa sáng
* còn một cây vẫn hấp thụ CO2, có nghĩa là cây có điểm bù ánh sáng thấp →
cây ưa bóng.
1.00
Cơ sở vật lý của quá trình bốc hơi nước đã chứng minh rằng: các phân tử nước
bốc hơi và thoát vào không khí ở mép chậu nước dễ dàng hơn nhiều so với các
phân tử nước bốc hơi từ giữa chậu nước. Như vậy vận tốc thoát hơi nước
không chỉ phụ thuộc vào diện tích thoát hơi mà phụ thuộc chặt chẽ vào chu vi
của các diện tích đó. Rõ ràng là hàng trăm khí khổng trên một milimet vuông
lá sẽ có tổng chu vi lớn hơn rất nhiều so với chu vi lá và đó là lý do tại sao
lượng nước thoát qua khí khổng là chính và với vận tốc lớn.
0.50
- Auxin/Xitôkinin: điều chỉnh sự tái sinh rễ, chồi và ưu thế ngọn. Nếu tỉ lệ
nghiêng về Auxin thì rễ hình thành mạnh hơn và tăng ưu thế ngọn. Còn ngược
lại chồi bên hình thành mạnh, giảm ưu thế ngọn.
0.50
- Abxixic/Giberelin: điều chỉnh sự ngủ nghỉ và nảy mầm của hạt. Nếu tỉ lệ
nghiêng về Abxixic thì hạt ngủ, nghỉ. Ngược lại thì nảy mầm.
0.50
- Auxin/Êtilen: điều chỉnh sự xanh, chín quả. Nếu nghiêng về Auxin quả xanh
và ngược lại thúc đẩy quả chín.
0.50
- Xitôkinin/Abxixic: điều chỉnh sự trẻ hoá, già hoá. Nếu nghiêng về Xitôkinin
thì trẻ hoá và ngược lại.
(4.0đ) a) Nêu những điểm khác biệt giữa sự dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục
với sự dẫn truyền xung thần kinh qua xináp hóa học.
b) Ở trẻ em, nếu chế độ dinh dưỡng thiếu iốt kéo dài thì thường có biểu hiện
suy dinh dưỡng, trí tuệ chậm phát triển. Giải thích.
c) Ở người, vì sao khi bị tràn dịch màng phổi thì sẽ ngạt thở, dễ dẫn đến tử
vong?
d) Vì sao các loài động vật bậc thấp thường hoạt động theo bản năng là chủ
yếu?
Dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục Dẫn truyền xung thần kinh qua xináp
1.00
Tốc độ nhanh
Có thể dẫn truyền theo hai hướng
ngược nhau bắt đầu từ một điểm kích
thích
Dẫn truyền theo cơ chế điện ....
Cường độ xung luôn ổn định suốt chiều
dài sợi trục.

Học – Học nữa – Học mãi

Tốc độ chậm hơn
Luôn dẫn truyền theo một chiều từ
màng trước ra màng sau xináp
Dẫn truyền theo cơ chế điện - hóa điện
Cường độ xung có thể bị thay đổi khi
đi qua xináp.


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Kích thích liên tục không làm ngừng
xung

b

c

Câu
4

a
b

c

Kích thích liên tục có thể làm cho
xung qua xináp bị ngừng (mỏi xináp)

+ Tyroxin là hooc môn sinh trưởng, có chức năng tăng cường chuyển hóa cơ
bản ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ
thể. Đối với trẻ em, tyroxin còn có vai trò kích thích sự phát triển đầy đủ của
các tế bào thần kinh, đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của não bộ.
0.50
+ Trẻ em thiếu iốt dẫn đến thiếu tyroxin làm cho tốc độ chuyển hóa cơ bản của
các tế bào giảm xuống, cơ thể sinh trưởng và phát triển chậm, biểu hiện các
triệu chứng suy dinh dưỡng; hệ thần kinh phát triển không hoàn thiện dẫn đến
hoạt động kém, biểu hiện chậm phát triển trí tuệ, ….
1.00
+ Các loài động vật bậc thấp thường có hệ thần kinh kém phát triển, vòng đời
ngắn.
+ Hệ thần kinh kém phát triển nên khả năng lưu giữ thông tin không nhiều →
khả năng hình thành các tập tính học được là rất hạn chế.
+ Vòng đời ngắn → sự cũng cố các tập tính học được cũng khó thực hiện
được → Hoạt động của động vật bậc thấp chủ yếu dựa vào các tập tính bẩm
sinh.
+ Sử dụng loại tập tính sẽ có ưu điểm là nhanh, đơn giản, không tiêu tốn nhiều
năng lượng và không cần phải học, nhưng có hạn chế là kém linh hoạt →
giảm khả năng thích nghi của loài.
(4.0đ) a) Mạch đập ở cổ tay có phải do máu chảy trong mạch gây nên hay không?
b) Trường hợp nào dưới đây làm thay đổi huyết áp và vận tốc máu? Giải
thích.
- Đang hoạt động cơ bắp (ví dụ nâng vật nặng).
- Sau khi nín thở quá lâu.
- Hít phải khí CO.
c) Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích.“Máu trong tĩnh mạch trên
gan (tĩnh mạch rời gan) có màu đỏ thẫm và có rất ít chất dinh dưỡng”.
0.50
- Mạch đập ở cổ tay không phải do máu chảy trong mạch gây nên.
0.50
- Do nhịp co bóp của tim và sự đàn hồi của thành động mạch gây ra.
0.50
- Tăng huyết áp và vận tốc máu do tăng tiêu thụ O2 ở cơ và tăng thải CO2 vào
máu; nồng độ oxy trong máu thấp, nồng độ CO2 trong máu cao, thụ quan hoá
học ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ bị kích thích gửi xung
thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch làm tim đập nhanh và mạnh, do vậy
tăng liều lượng máu qua tim làm tăng huyết áp và vận tốc máu.
0.50
- Tăng huyết áp và vận tốc máu do giảm nồng độ O2 và tăng CO2 trong máu
sau khi nín thở lâu.
0.50
- Tăng huyết áp và vận tốc máu do khí CO gắn với hemôglôbin làm giảm
nồng độ ôxy trong máu.
0.50
- Đúng ở chỗ: máu có màu đỏ thẩm vì giàu CO2, vì máu đỏ tươi xuất phát từ
động mạch chủ sau khi trao đổi khí ở các cơ quan (dạ dày, ruột, lách,…)sẽ
nhận CO2 thành máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch trên gan đổ vào tĩnh mạch chủ
dưới trở về tim.
0.50
- Sai ở chỗ: ―Rất ít chất dinh dưỡng‖ vì: chúng vừa mới được hấp thu các chất
dinh dưỡng từ ruột non nên giàu chất dinh dưỡng.
0.50

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu
5

a

b

(4.0đ) a) Chu kỳ tế bào là gì? Ý nghĩa của việc điều hoà chu kỳ tế bào?
b) Trong nhân của tế bào lưỡng bội (2n) ở người chứa khoảng 6.109 cặp
nuclêôtit. Hãy cho biết trong nhân các tế bào sau đây chứa bao nhiêu cặp
nuclêôtit?
- Tế bào ở pha G1
- Tế bào ở pha G2
- Tế bào nơron
- Tinh trùng.
c) Quan sát các tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm đực và ruồi giấm cái
thực hiện nguyên phân một số đợt, sau đó tất cả các tế bào con tạo thành
đều tiến hành giảm phân tạo giao tử, nhận thấy: tổng hàm lượng ADN
trong nhân của các tế bào sinh tinh và các tế bào sinh trứng là 72pg
(picrogram), tổng hàm lượng ADN trong nhân các tinh trùng tạo thành
nhiều hơn tổng hàm lượng ADN trong nhân các trứng tạo thành là 124pg.
Biết hàm lượng ADN trên các NST trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của
giảm phân II là 2pg.
- Xác định số lần nguyên phân của mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai nói
trên.
- Nếu tất cả các trứng sinh ra đều được thụ tinh, các hợp tử tạo thành
đều trải qua một số đợt nguyên phân liên tiếp như nhau và tổng hàm
lượng ADN trong nhân của các tế bào con sinh ra từ các hợp tử này là
256pg thì mỗi hợp tử trên nguyên phân mấy đợt?
0.50
- Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp. Thời gian
của 1 chu kỳ tế bào tuỳ thuộc từng loại TB trong cơ thể và tuỳ thuộc từng loài.
VD: chu kỳ TB ở giai đoạn phát triển phôi sớm là 15-20phút, TB ruột
2lần/ngày, TB gan 2 lần/năm,…
0.75
- Ý nghĩa của việc điều hoà chu kỳ tế bào:
+ Thời gian và tốc độ phân chia TB ở các bộ phận khác nhau của cùng 1 cơ
thể rất khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự sinh trưởng và phát
triển bình thường của cơ thể.
+ Chu kỳ TB được điều khiển bằng 1 hệ thống điều hoà rất tinh vi. Nếu TB
vượt qua điểm R mới tiếp tục đi vào pha S. Nhân tố điều chỉnh điểm R là
protein không bền vững có tác dụng kìm hãm.
+ Nếu các cơ chế điều hoà bị hư hỏng hoặc trục trặc, có thể bị lâm bệnh. VD:
bệnh ung thư là do TB ung thư đã thoát khỏi các cơ chế điều hoà phân bào của
cơ thể nên phân chia liên tục tạo thành khối u chèn ép các cơ quan.
0.75
- Tế bào ở pha G1 = 6.109 cặp nuclêôtit
- Tế bào ở pha G2 = 12.109 cặp nuclêôtit
- Tế bào nơron = 6.109 cặp nuclêôtit
- Tinh trùng = 3.109 cặp nuclêôtit
(Đúng 3 ý cho 0.50đ, đúng 2 ý cho 0.25đ, đúng 1 ý không cho điểm)

c

0.50

- Gọi x là số TB sinh tinh => số tinh trùng tạo thành là 4x
- Gọi y là số TB sinh trứng => số trứng tạo thành là y
TB ở kỳ sau II có n NST kép tương tương với TB lưỡng bội 2n. Vậy hàm
lượng ADN trong nhân TB lưỡng bội (2n) là 2 pg, TB đơn bội n là 1 pg.

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

0.50

0.50

d

0.50

Theo đề bài ta có 2x + 2y = 72 pg ; 4x –y = 124 pg => x = 32, y = 4.
* Có 32 TB sinh tinh, số lần nguyên phân của các TB sinh dục sơ khai ban đầu
có 5 trường hợp:
+ 32 = 1. 25 => có 1 TB sinh dục sơ khai, nguyên phân 5 lần.
+ 32 = 2. 24 => có 2 TB sinh dục sơ khai, nguyên phân 4 lần.
+ 32 = 4. 23 => có 4 TB sinh dục sơ khai, nguyên phân 3 lần.
+ 32 = 8. 22 => có 8 TB sinh dục sơ khai, nguyên phân 2 lần.
+ 32 = 16. 21 => có 16 TB sinh dục sơ khai, nguyên phân 1 lần.
* Có 4 TB sinh trứng => có 2 trường hợp:
+ Có 1 TB sinh dục cái sơ khai ban đầu → mỗi tế bào NP 2 lần.
+ Có 2 tế bào sinh dục cái sơ khai → mỗi tế bào NP 1 lần
Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử:
Có 4 trứng => tạo 4 hợp tử. 4 hợp tử nguyên phân k lần => tạo thành 4.2k tế
bào con (mỗi TB con chứa 2 pg ADN) => 2 (4.2k) = 256 => 2k = 25 => k = 5
=> mỗi hợp tử nguyên phân 5 lần.

Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

SỞ GD&ĐT VĨNH
PHÚC
———————
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 NĂM HỌC 2011 –
2012
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Dành cho học sinh THPT không chuyên
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao
đề.
———————————

Câu 1.
Cho sơ đồ về chu trình cố định CO2 trong pha tối ở cây ngô:
CO2 -> Axit ôxalô axêtic -> Axit
malic

Axit malic ->
CO2

Chu trình
CanvinBenson

Phôtpho enol piruvat
Axit
piruvic
(1)
(2)
(3)
Cho biết tên chu trình trên? Các giai đoạn (1), (2), (3) diễn ra ở vị trí nào? ATP
được sử dụng ở giai đoạn nào trong chu trình trên?
Câu 2.
a. Đa số các loài thực vật khí khổng mở vào ban ngày đóng vào ban đêm. Tuy
nhiên, một số loài thực vật sống trong điều kiện thiếu nước (cây xương rồng, cây
mọng nước ở sa mạc...) khí khổng lại đóng vào ban ngày mở về đêm. Điều này có
ý nghĩa gì với chúng. Hãy giải thích cơ chế đóng mở khí khổng của các loài này?
b. Khi ta bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3 cho đất trong thời gian
dài sẽ làm thay đổi đặc tính nào của đất? Giải thích?
Câu 3.
Hệ số hô hấp là gì? Tính hệ số hô hấp của axit stêaric (C18H36O2)? Ý nghĩa của
nghiên cứu hệ số hô hấp?
Câu 4.
a. Sự tiêu hoá hoá học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Thức ăn sau khi được tiêu hoá
ở dạ dày được chuyển xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ có ý nghĩa gì?
b. Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào?
c. Phân biệt khái niệm hô hấp ngoài và hô hấp trong?
Câu 5:
a. Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi? Nếu tim của một người phụ nữ
đập 60 lần trong một phút, có khối lượng máu trong tim là 120ml vào cuối tâm
trương và 75 ml ở cuối tâm thu. Lượng máu được tim bơm đi trong một phút của
người phụ nữ đó bằng bao nhiêu?
Học – Học nữa – Học mãi


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

b. Huyết áp là gì? Tại sao những người huyết áp thấp hay bị chóng mặt?
c. Hệ tuần hoàn ở sâu bọ có chức năng vận chuyển khí không? Tại sao?
Câu 6.
Điểm khác nhau giữa vận động khép lá, xòe lá ở cây phượng vĩ khi trời tối và sáng
với vận động khép lá, xòe lá của cây trinh nữ khi có va chạm cơ học?
Câu 7:
Xináp là gì? Các thành phần của một xináp hóa học? Sự khác nhau giữa lan truyền
xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin và trên sợi thần kinh không có bao
miêlin?
Câu 8.
a. Hãy cho biết cơ sở thần kinh của tập tính?
b. Phân biệt hai hình thức học tập của động vật là học ngầm và học khôn?

------- Hết -----Họ và tên thí sinh:……………………………………SBD…………………

SỞ GD VÀ ĐT VĨNH
PHÚC

Câu

HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG 11 NĂM
2011 -2012
MÔN: SINH HỌC (THPT không chuyên)
Nội dung

* Tên chu trình: Chu trình cố định CO2 ở thực vật C4 (Chu trình HatchSlack)........................
* Vị trí xảy ra:
- Giai đoạn (1) xảy ra trong lục lạp của tế bào mô
1
dậu...............................................................
(1.0đ)
- Giai đoạn (2), (3) xảy ra trong lục lạp của tế bào bó
mạch......................................................
* ATP tham gia vào làm biến đổi hợp chất axit piruvic thành phôtpho enol
piruvic và tham gia vào chu trình
Canvin.............................................................................................................

Học – Học nữa – Học mãi

Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25


TUYỂN TẬP 50 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 11 – CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

a.
- Ý nghĩa: Giúp cây tiết kiệm nước trong điều kiện thiếu
nước................................................
- Cơ chế đóng, mở khí khổng của các loài thực vật sống ở vùng thiếu nước:
+ Ban ngày nhiệt độ cao, cây bị hạn, hàm lượng axit abxixic trong tế bào khí
khổng tăng kích thích các bơm ion hoạt động, đồng thời các kênh ion mở dẫn
đến ion rút ra khỏi tế bào => P thẩm thấu của tế bào giảm => giảm sức trương
nước => khí khổng đóng................................
2
(1,5đ) + Ban đêm nhiệt độ thấp, sức trương nước của tế bào khí khổng tăng => khí
khổng mở.........
b. Khi ta bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3 sẽ làm thay đổi độ
PH của đất...
Vì:
+ Bón phân NH4Cl, (NH4)2SO4 cây hấp thụ NH4+ còn lại môi trường Cl- và
SO42- sẽ kết hợp với H+ tạo HCl và H2SO4 dẫn đến môi trường
axit....................................................................
+ Bón NaNO3 cây hấp thụ NO3- còn lại Na+ kết hợp với OH- tạo môi trường
bazơ.................
* Hệ số hô hấp (RQ): là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy
vào khi hô hấp.
* Hệ số hô hấp của axit stêaric: C18H36O2 + 26O2 = 18CO2 + 18H2O => RQ =
0,69 ................
3
(1,0đ) * Ý nghĩa nghiên cứu hệ số hô hấp:
- Cho biết nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì qua đó đánh giá tình trạng
hô hấp của cây
- Có biện pháp bảo quản nông sản và chăm sóc cây trồng phù
hợp...........................................

Học – Học nữa – Học mãi

0,25

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×