Tải bản đầy đủ

Lec6 7 8

CHƯƠNG 3:
Lec 6-7-8:
Logic mệnh đề Logic vị từ cấp một
Chương 6. p.1


CHƯƠNG 3:
Lec 6-7-8:
Logic mệnh đề Logic vị từ cấp một
Chương 6. p.2


Nội Dung





I. Biểu diễn tri thức
II. Logic mệnh đề
– Cú pháp và ngữ nghĩa của Logic mệnh đề

– Dạng chuẩn tắc
– Luật suy diễn
III. Logic vị từ cấp một
– Cú pháp và ngữ nghĩa logic vị từ cấp một
– Chuẩn hoá các công thức
– Các luật suy diễn

Lec 6. p.3/35


I. Biểu diễn tri thức
1. Cơ sở tri thức (CSTT): tập hợp các tri thức
được biểu diễn dưới dạng nào đó.
 2. Thủ tục suy diễn: liên kết các sự kiện thu nhận
từ môi trường với các tri thức trong CSTT để đưa
ra các câu trả lời hoặc hành động cần thực hiện.


Để máy tính có thể sử dụng tri thức, xử lý tri thức
Ngôn ngữ biểu diễn tri thức
= Cú pháp + Ngữ nghĩa + Cơ chế lập luận
Lec 6. p.4/35


3. Ngôn ngữ biểu diễn tri thức




Cú pháp: gồm các ký hiệu, các quy tắc liên kết các ký
hiệu (luật cú pháp) để tạo thành các câu (công thức).
Ngữ nghĩa: xác định ý nghĩa của các câu trong một
miền thế giới thực.
Cơ chế lập luận: thực hiện quá trình tính toán, sử dụng
các luật suy diễn để đưa ra các công thức mới.
Luật suy diễn: từ một tập công thức đã cho suy ra một
công thức mới
Ngôn ngữ biểu diễn tri thức tốt cần có khả năng mô tả
một phạm vi rộng lớn thế giới thực và thực hiện lập luận
hiệu quả.

Lec 6. p.5/35


II. Logic mệnh đề
1. Cú pháp






Các ký hiệu
Hằng logic: True, False.
Các ký hiệu mệnh đề (biến mệnh đề): P, Q,...
Các phép kết nối logic: ∧, ∨, ¬, ⇒, ⇔.
Các dấu mở ngoặc”(“ và đóng ngoặc ”)”.
• Các quy tắc xây dựng các công thức
– Các biến mệnh đề là công thức.
– Nếu A và B là công thức thì (A∧B), (A∨B), (¬A),
(A⇒B), (A⇔B) là các công thức.
Lec 6. p.6/35


II. Logic mệnh đề
1. Cú pháp
– Các công thức là các ký hiệu mệnh đề được gọi là các
câu đơn hoặc câu phân tử.
– Các công thức không phải là câu đơn được gọi là câu
phức hợp.
– Nếu P là ký hiệu mệnh đề thì P và ¬P được gọi là
literal, P là literal dương, còn ¬ P là literal âm.
– Câu phức hợp có dạng A1∨...∨Am gọi là câu tuyển
(clause), trong đó Ai là các literal.

Lec 6. p.7/35


II. Logic mệnh đề
2. Ngữ nghĩa
Diễn giải (interpretation): sự kết hợp các kí hiệu mệnh
đề với các sự kiện trong thế giới thực
Ví dụ: diễn giải là một cách gán cho mỗi ký hiệu mệnh
đề một giá trị chân lý True hoặc False

Bảng chân lý của các kết nối logic

Lec 6. p.8/35


II. Logic mệnh đề
2. Ngữ nghĩa
– Một công thức được gọi là thoả được (satisfiable) nếu
nó đúng trong một diễn giải nào đó.
Ví dụ: (P∨ Q) ∧¬S là thoả được vì nó có giá trị
True trong diễn giải {P = True, Q=False, S=True}.
– Một công thức được gọi là vững chắc (valid) nếu nó
đúng trong mọi diễn giải
Ví dụ: P∨¬P là vững chắc
– Một công thức được gọi là không thoả được, nếu nó
là sai trong mọi diễn giải
Ví dụ: P∧¬P là không thỏa được
Lec 6. p.9/35


II. Logic mệnh đề
2. Ngữ nghĩa
Mô hình (model) của một công thức là một diễn giải sao
cho công thức là đúng trong diễn giải này.
Như vậy một công thức thoả được là công thức có một
mô hình.

Lec 6. p.10/35


II. Logic mệnh đề
3. Các công thức tương đương
A⇒B ≡ ¬A∨B
A⇔B ≡ (A⇒B)∧(B⇒A)
¬(¬A) ≡ A
De Morgan
¬(A∨B) ≡ ¬A ∧¬B ;
¬(A∧B) ≡¬A∨¬B
Giao hoán
A∨B ≡ B∨A;
A∧B ≡ B∧A
Kết hợp
(A∨B) ∨ C ≡ A ∨ (B∨C);
(A∧B) ∧ C ≡ A ∧ (B∧C)
Phân phối
A ∧ (B∨C) ≡ (A∧B) ∨ (A∧C);
A ∨ (B∧C) ≡ (A∨B) ∧ (A∨C)

Lec 6. p.11/35


II. Logic mệnh đề
4. Dạng chuẩn hội
Câu tuyển: A1∨...∨Am (Ai : literal)
 Dạng chuẩn hội: hội của các câu tuyển
 Biến đổi về dạng chuẩn hội:


– Bỏ dấu ⇒: thay (A⇒B) bởi ¬A∨B
– Chuyển các dấu ¬ vào sát các ký hiệu mệnh đề: áp
dụng De Morgan (thay ¬(¬A) bởi A)
– Chuyển A∨(B∧C) về dạng (A∨B)∧(A∨C): áp dụng
luật phân phối
Ví dụ: chuẩn hoá công thức (P⇒Q)∨¬(R∨¬S)
về dạng (¬P∨Q∨¬R)∧(¬P∨Q∨S)
Lec 6. p.12/35


II. Logic mệnh đề
5. Câu Horn

Câu tuyển có dạng:
¬P1∨...∨¬Pm ∨ Q1∨...∨Qn (Pi, Qi :literal dương)
tương đương với:
P1∧...∧Pm ⇒ Q1∨...∨ Qn
Nếu n≤1câu này trở thành câu Horn
Khi m>0, n=1, câu Horn có dạng:
P1∧...∧Pm ⇒ Q
Câu Horn dạng này gọi là luật if-then:
If P1 and ... and Pm then Q
Khi m=0, n=1, câu Horn trở thành câu đơn Q (sự kiện Q)
Lec 6. p.13/35


II. Logic mệnh đề
6. Luật suy diễn
H là hệ quả logic của tập G={G1, ..., Gm} nếu trong mọi thể hiện mà G
đúng thì H cũng đúng
Modus Ponens
α ⇒ β, α
β
Modus Tollens
α ⇒ β, ¬β
¬α
Bắc cầu
α ⇒ β, β ⇒ γ
α⇒γ
Loại bỏ hội
α1∧...∧ αi ∧...∧ αm
αi
Lec 6. p.14/35


II. Logic mệnh đề
6. Luật suy diễn
Đưa vào hội
α1,...,αi, ...,αm
α1∧...∧ αi ∧...∧ αm
Đưa vào tuyển
αi
α1∨...∨αi∨...∨αm
Phân giải
α ∨ β, ¬β∨ γ
α∨γ

Lec 6. p.15/35


II. Logic mệnh đề
Ví dụ
Giả sử có các công thức sau:
• A∧B⇒C∧D

(1)

• E⇒A

(2)

• F⇒B

(3)

•E

(4)

•F

(5)

Giả sử cần chứng minh C?
Tiên đề: Các công thức đã cho
Định lý: các công thức được suy ra
Chứng minh: dãy các luật được áp
dụng
để dẫn tới định lý
Lec
6. p.16/35


II. Logic mệnh đề
7. Định lý phân giải
- Câu phân giải được: Nếu có thể áp dụng luật phân giải cho các câu đó
- Giải thức: Kết quả nhận được khi áp dụng luật phân giải cho các câu
- Câu rỗng: giải thức của hai câu đối lập nhau P và ¬P, ký hiệu □
- G là tập các câu tuyển, R(G) là tập câu bao gồm các câu thuộc G và
tất cả các câu nhận được từ G bằng một dãy áp dụng luật phân giải.
A. Định lý phân giải:
Một tập câu tuyển là không thỏa được nếu và chỉ nếu câu rỗng □∈R(G)
Một tập luật suy diễn là đầy đủ nếu mọi hệ quả logic của một tập các
tiên đề đều chứng minh được bằng cách chỉ sử dụng các luật của tập
đó
Lec 6. p.17/35


II. Logic mệnh đề
B. Thủ tục phân giải
Procedure Resolution;
Input: G={các câu tuyển};
Begin
1. Repeat
1.1 Chọn hai câu A, B ∈G;
1.2 If A và B phân giải được then tính Res(A,B);
1.3 If Res(A,B) là câu mới then thêm Res(A,B) vào G;
Until nhận được câu rỗng hoặc không có câu mới nào xuất hiện;
2. If nhận được câu rỗng then thông báo G không thỏa được
else thông báo thỏa được;

Lec 6. p.18/35


II. Logic mệnh đề
B. Thủ tục phân giải
Sử dụng luật phân giải ta có thể chứng minh được
một công thức bất kì có là hệ quả của một tập
công thức đã cho hay không bằng phương pháp
chứng minh bác bỏ.
Vì vậy luật phân giải được xem là luật đầy đủ cho
bác bỏ.


Lec 6. p.19/35


II. Logic mệnh đề
9. Chứng minh bác bỏ
Ví dụ: Giả giử G là tập hợp các câu tuyển sau
¬ A ∨ ¬ B ∨ P (1)
¬C∨¬D∨ P
(2)
¬E∨ C
(3)
A
(4)
E
(5)
D
(6)
Giả sử ta cần chứng minh P. Thêm vào G câu sau:
¬P
(7)
áp dụng luật phân giải cho câu (2) và (7) ta được câu:
¬C ∨¬ D
(8)
Từ câu (6) và (8) ta nhận được câu:
¬C
(9)
Từ câu (3) và (9) ta nhận được câu:
¬E
(10)
Từ câu (5) và (10) ta nhận được câu rỗng
Vậy P là hệ quả logic của các câu (1) --(6).

Lec 6. p.20/35


III. Logic vị từ cấp một
1. Cú pháp
Các ký hiệu:





Hằng: a, b, c,…



Biến: x, y, z,…



Vị từ: P, Q, R, Thích, yêu…


Vị từ n biến p(x1, …, xn)



Vị từ không biến là mệnh đề



Hàm: f, g, Bố, mẹ, … f(x1, …, xn) - hàm n biến



Liên kết logic: ∧ (hội), ∨ (tuyển), ¬ (phủ đinh), ⇒ (kéo theo), ⇔ (tương
đuơng



Lượng từ: ∀ (với mọi), ∃ (tồn tại)



Dấu phảy, đóng mở ngoặc

Lec 6. p.21/35


III. Logic vị từ cấp một
1. Cú pháp (tiếp)


Các hạng thức:


Các ký hiệu hằng và biến



Nếu t1, …, tn là các hạng thức, f là hàm n biến, thì
f(t1, …, tn) là hạng thức



Công thức phân tử (câu đơn):


Các vị từ không biến (mệnh đề)



Nếu t1, …, tn là các hạng thức, P là vị từ n biến, thì P(t1, …, tn) là

công thức phân tử
Chẳng hạn, Hoa là một ký hiệu hằng, Love là một vị từ của hai biến,
husband là hàm của một biến, thì Love(Hoa, husband(Hoa)) là một
công thức phân tử.
Lec 6. p.22/35


III. Logic vị từ cấp một
1. Cú pháp (tiếp)


Công thức:


Các công thức phân tử là công thức



Nếu P, Q là các công thức thì P∧Q, P∨Q, ¬P, P⇒Q, P⇔Q là
các công thức



Nếu P là công thức, x là biến thì ∀xP, ∃xP là các công thức.



Literal: công thức phân tử hoặc phủ định của công thức phân
tử



Công thức đóng: công thức mà tất cả các biến đều là biến bị
buộc



Biến bị buộc x nếu trong công thức có dạng ∀xP hoặc ∃xP, còn
lại là biến tự do
Lec 6. p.23/35


III. Logic vị từ cấp một
2. Ngữ nghĩa


Trong một diễn giải:
– Hằng → đối tượng cụ thể




Hàm → hàm cụ thể

Ngữ nghĩa của các câu đơn
Ví dụ: Sinhviên(Lan)



Ngữ nghĩa các câu phức




Ví dụ: Sinhviên(Lan) ∧ Thích(Lan, Bóngđá)

Ngữ nghĩa các câu chứa lượng từ
∀xP : ngữ nghĩa của công thức là hội của tất cả các công thức
nhận được từ P bằng cách thay x bởi một đối tượng trong miền
∃xP: ngữ nghĩa của công thức là tuyển của tất cả các công thức
nhận được từ P bằng cách thay x bởi Lec
một 6.
đốip.24/35
tượng trong miền


III. Logic vị từ cấp một
3. Công thức tương đương
∀x P(x) ≡ ∀y P(y)
∃x P(x) ≡ ∃y P(y)
¬(∀x P(x)) ≡∃x(¬P(x))
¬(∃x P(x) ≡∀x(¬P(x))
∀x (P(x) ∧ Q(x)) ≡ ∀x P(x) ∧∀x Q(x)
∃x (P(x) ∨ Q(x)) ≡ ∃x P(x) ∨ ∃x Q(x)
Ví dụ: ∀x Thích(x, Chồng(x)) ≡ ∀y Thích(y, Chồng(y))

Lec 6. p.25/35


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×