Tải bản đầy đủ

dong kinh cuc bo

®éng kinh côc bé liªn tôc
(Héi chøng Kozhevnikov)


Triệu chứng lâm sàng










Cơn giật cơ nhẹ, liên tục, thành nhịp ở 1 vùng cố định
của cơ thể.
Kéo dài trên 1 giờ tới nhiều ngày, tuần, thậm chí
nhiều năm.
Giật cơ với tần số 1-2 lần mỗi giây và có thể tồn tại cả
khi ngủ.

Bất kỳ 1 hoặc 1 nhóm cơ nào, thường ưu thế cơ ngọn
chi.
Thưòng khu trú 1 bên nửa người.


Triệu chứng lâm sàng (tiếp)






Khoảng 60% trường hợp có xen kẽ bởi những cơn
toàn thể hoá thứ phát hoặc cơn cục bộ phức hợp.
Liệt cơ nhiều mức độ, giảm cảm giác, thay đổi PXGX
Thường không ảnh hưởng tới ý thức.
Không tiến triển (loại trừ sự tiến triển dĩ nhiên của
nguyên nhân TT)


Sinh bệnh học
Cơn giật cơ do p/ư của vỏ não, như 1 thể của ĐK cục
bộ, do sự hoạt động quá mức của 1 ổ khu trú ở vỏ não.
Cơn giật cơ do p/ư của hệ lưới, như là 1 thể của ĐK
toàn thể, biểu hiện sự hoạt động quá mức củahệ cấu
tạo lưới ở thân não.
Cơn giật cơ là khởi đầu của cơn ĐK toàn thể, là 1
phần của cơn toàn thể nguyên phát, do sự hoạt động
quá mức lan toả của vỏ não tới sự truyền dẫn xuống
cấu trúc dưới vỏ.
-> Cơn giật có thể bắt nguồn từ vỏ não, hoặc dưới vỏ.



Nguyên nhân









Khối u não các loại
NK: áp xe não, củ lao, kén sán não, viêm não VR
Bệnh lý mạch máu não các loại.
CTSN
RLCH: Tăng G máu không có Ceton, bệnh não do
gan hoặc thận, giảm Na máu.
Thoái hoá hệ thống : viêm não Rasmussen (VNão
thành ổ), bệnh não ty lạp thể (HC MELAS), MS


Tiên lượng




Phụ thuộc vào nguyên nhân tiềm ẩn
Tốt: cơn giật sớm do những NN RLCH
Đa số không đáp ứng với điều trị.


Điều trị


.
.
.
.

Chưa có khẳng định về thuốc kháng ĐK ưu tiên
- 1 bcáo cho rằng a.Valproat, Ethosuximite và
Benzodiazepin (clonazepam) là những thuốc lựa chọn;
1 bcáo khác: Phenytoin và Phenobarbital (có lẽ) hiệu
quả hơn Carbamazepine và a.Valproat.
Corticoid
Nimodipin và các thuốc chẹn kênh Ca khác
Lọc huyết tương, UCMD, kháng VR (Ganciclovir)
Phẫu thuật cắt phần bán cầu não TT (VN Rasmussen)


Kết luận






Là cơn ĐK giật cơ dai dẳng, cố định và không tiến
triển
Nguồn gốc có thể là vỏ não hoặc dưới vỏ, liên quan
tới những TT ổ, đa ổ hay TT não lan toả.
Thường trơ với điều trị


B¶ng liÒu dïng cña mét sè thuèc kh¸ng §K
Thuèc






Phenobarbital
Phenytoin
Ethosuximid
Carbamazepine
Valproat

Ng­êi lín

2-3
3-5
15 - 20
10 - 12
15 - 20

TrÎ em (mg/kg)

3-4
5-8
20 - 25
20 - 25
20 - 25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×