Tải bản đầy đủ

500 bài hóa vừa và nhỏ


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

LỜI MỞ ĐẦU
Chào quý thầy cô và các bạn học sinh!
Gần đây Bộ GD và ĐT đã phát hành đề minh họa hướng đến kì thi THPTQG 2017,
qua đề thi này chúng ta đã phần nào hiểu được xu hướng của đề thi chính thức vào hè năm
2017. Với dạng đề 40 câu – 50 phút, không còn là 50 câu – 90 phút như năm 2016, đề thi
sẽ chú trọng vào lý thuyết, các bài tập vận dụng xử lý nhanh, số lượng câu hỏi khó sẽ giảm
đi. Nhưng đề vẫn có tính phân loại cao vì thời gian chỉ còn 50 phút, bắt buộc phải hiểu sâu
để đưa ra hướng xử lý nhanh nhất.
Qua đó, để chuẩn bị tốt cho kì thi 2017 ngoài việc phải nắm chắc lý thuyết cơ bản của
SGK, luyện nhiều đề để quen với áp lực phòng thi thì đối với các bạn có nguyện vọng đạt
điểm 9-10 việc tối quan trọng là luyện tập các câu phân loại khó thật nhuần nhuyễn.
Để giúp những bạn học sinh có sự chuẩn bị tốt nhất cho cuộc thi rất quan trọng, đánh
dấu 12 năm đèn sách, em xin gửi đến tài liệu:
“TUYỂN CHỌN 500 BÀI TẬP HÓA VỪA VÀ NHỎ”.

Tài liệu chủ yếu dành cho các em 2k, 2k1 và giúp các bạn 99 và các bạn sẽ tham gia thi
năm 2017 rèn luyện phương pháp khi làm cả vô cơ và hữu cơ cùng lúc. Nếu năm sau có
được thời gian, mình sẽ cùng một số bạn tham gia giải chi tiết file để phục vụ cho các bạn
đam mê bộ môn hóa.
Tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn: các đề thi thử, các bài tập trao đổi trên những
group hóa BeeClass, Bookgol, …; thầy Tào Mạnh Đức, thầy Nguyễn Anh Phong, anh
Phạm Công Tuấn Tú, …; chắt lọc từ các đề thi thử của các trường THPT trên cả nước và
phần lớn là các bài tập của các bạn đăng lên nhóm để thảo luận.
Cảm ơn bạn Trương Tất Khánh Vinh đã giúp đỡ mình rất nhiều để hoàn thành file
này, anh Lâm Mạnh Cường (Lương Mạnh Cầm) đã giúp em xây dựng, hoàn thành file và
cảm ơn bạn Vũ Duy Khánh, em Nguyễn Thế Vinh đã cung cấp tài liệu để mình hoàn thành
chi tiết file.
Trong khi biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý
chân thành của mọi người. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về facebook:
www.facebook.com/anhyenkinh
Chúc các bạn và các em có một mùa thi tốt!
Hà Nội, 12/12/2016

Nguyễn Văn Yên
Tuyển chọn 500 bài tập hóa vừa và nhỏ - Trang 2


Group Hóa Học BeeClass
Câu 1: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C và có tồn
tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn
qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác,
đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và
hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn
trong hỗn hợp F là :
A: 8,64 gam.

B: 4,68 gam.

C: 9,72 gam.

D: 8,10 gam.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X; este đơn chức Y và anđêhit Z (X, Y, Z đều
no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1 : 2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc)
và 21,6 gam nước. Mặt khác cho 0,6 mol hỗn hợp F trên tác dụng với lượng dư dung dịch


AgNO3

trong NH3 , đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là:
A: 64,8 gam.

B: 97,2 gam.

C: 86,4 gam

D: 108 gam.

Câu 3: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một số este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ
thu được a gam hỗn hợp muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp muối trong
O2 vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y và 11,13 gam Na2CO3 . Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kêt tủa, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 19,77 gam so với ban đầu.

Đun b gam hỗn hợp ancol với H SO đặc 140o C thu được 6,51 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy
2
4
ra hoàn toàn. Giá trị m là :
A: 25,86 gam.

B: 11,64 gam.

C: 19,35 gam.

D: 17,46 gam.

Câu 4: Ancol X ( MX =76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ
có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí

O2 (đktc), thu được

CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH
trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của
Z thỏa mãn là:
A: 1.

B: 3.

C: 2.

D: 4.

Câu 5: Hỗn hợp X gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và một este đơn chức (các chất trong X
đều có nhiều hơn một cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng
dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5
gam. Biết số mol ancol trong m gam X là 0,15 mol. Cho Na dư vào m gam X thấy có 2,8 lít khí (đktc)


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

thoát ra. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m gam X vào dung
dịch Br2 dư. Số mol Br2 phản ứng tối đa là:
A: 0,75 mol

B: 0,6 mol

C: 0,4 mol

D: 0,85 mol

Câu 6: Hỗn hợp M gồm một axit cacboxylic đơn chức X, một axit cacboxylic hai chức Y (hai axit đều
mạch hở, cùng liên kết π ) và hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn m gam M thu
được 4,32 gam H2O và 4,704 lít CO2 (đktc). Thực hiện phản ứng este hóa m gam M (hiệu suất 100%),
sản phẩm thu được chỉ có và 5,4 gam H O các este thuần chức. Phần trăm khối lượng ancol có phân tử
2
khối nhỏ hơn trong hỗn hợp M là:
A: 21,05 %

B: 6,73 %

C: 39,47 %

D: 32,75 %

Câu 7: Thủy phân 12,64 gam hỗn hợp M gồm hai este X và Y chỉ chứa một loại nhóm chức ( MX < MY )
cần dung vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được muối của một axit hữu cơ Z và hỗn hợp
T gồm hai ancol no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Cho toàn bộ lượng ancol này tác dụng với 6,9 gam Na
thu được 13,94 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau:
A: Tỉ lệ mol giữa X và Y trong hỗn hợp M là 3:1
B: Tỉ lệ mol giữa X và Y trong hỗn hợp M là 1:3
C: Z có thành phần phần trăm khối lượng cacbon là 26,08 %
D: Z có thành phần phần trăm khối lượng cacbon là 26,67 %
Câu 8: X là hỗn hợp chứa hai este đều thuần chức. Lấy 10,9 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa
5,4 gam NaOH. Sau phản ứng thu được 0,13 mol hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp hai
muối. Lấy toàn bộ lượng muối trên nung nóng trong hỗn hợp dư (NaOH, CaO) thu được 4,96 gam hỗn
hợp hai ankan ở thể khí. Đốt cháy hoàn toàn lượng ankan và ancol trên thu đợc 0,36 mol

CO2 và 0,56

mol H2O . Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ trong X gần nhất với giá trị nào sau
đây ?
A: 28,22

B: 32,22 %

C:30,33 %

D: 34,44 %

Câu 9: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một
liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol CO 2 và 0,32 mol hơi
H2O . Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu

được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na sau phản ứng khối lượng bình


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

tăng 188,85 gam đồng thời thoát ra 6,16 lít khí H (đktc). Biết tỉ khối của T so với H là 16. Phần trăm
2
2

khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với ?
A: 46,3 %

B: 43,5 %

C: 41,3 %

D: 48%

Câu 10: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch hở, không phân nhánh).
Đun nóng 0,275 mol X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2
ancol. Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở 140 oC thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete.
Lấy hỗn hợp 2 muối trên nung với vôi tôi xút chỉ thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ
dung dịch chứa 44 gam

Br2 thu được sản phẩn chứa 85,106% brom về khối lượng. Khối lượng của Z

trong X là:
A: 10,80 gam.

B: 23,70 gam.

C: 18,96 gam

D: 19,75 gam

Câu 11: Chất X là một loại thuốc cảm có CTPT C9H8O4 . Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH
thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O . Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin
đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung

dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T

không tham gia phản ứng tráng gương. Trong các phát biểu sau:
1: Chất X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2
2: Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3
3: Chất Z có công thức phân tử C7 H4O4 Na
4: Chất T không tác dụng với axit axetic nhưng có phản ứng với CH3OH / H2SO4 đặc.
Số phát biểu đúng là:
A: 2

B: 4

C: 3

D: 1

Câu 12: A là hỗn hợp chứa một axit (X) RCOOH, một ancol 2 chức (Y) R '(OH) và một este hai
2
chức (R ''COO)2 R ' , biết X, Y, Z đều no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol A cần 10,752 lít khí O2
(đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H O là 10,84 gam. Nếu cho 0,09
2
mol A tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 4 gam NaOH nguyên chất. Mặt khác, 14,82 gam A tác dụng
vừa đủ với dung dịch KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy
nhất là etylen glycol. Giá trị của m gần nhất với:
A: 13,21 gam

B: 16,15 gam

C: 9,8 gam

D: 12,1 gam


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 13: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức mạc hở là đồng phân của nhau. Cho 0,3 mol hỗn hợp
X vào 300 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y có
khối lượng m gam và phần hơi chứa ancol Z. Oxi hóa hết lượng Z bằng CuO dư, đun nóng rồi cho sản
phẩm với lượng

AgNO3 / NH3 , thu được 77,76 gam Ag. Thêm CaO vào Y rồi nung ở nhiệt độ cao, đến

phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp M gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỷ khối
của hỗn hợp M đối với

H 2 là 10,8. Giá trị của m là:

A: 59,88 gam

B: 61,24 gam

C: 57,28 gam

D: 56,46 gam

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este đơn chức X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng
dung dịch

Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 21,2 gam và xuất hiện 40 gam kết tủa. Biết để

phản ứng hết với 1 mol X thì cần 2 mol NaOH, số đồng phân cấu tạo có thể có của X là:
A: 3

B: 6

C: 5

D: 4

Câu 15: Thủy phân 44 gam hỗn hợp 2 este cùng công thức phân tử

C4H8O2 bằng dung dịch KOH dư.

Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với
H2SO4

đặc ở 140o C , thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối

lượng của muối trong Z là:
A: 50,0 gam

B: 34,2 gam

C: 53,2 gam

D: 42,2 gam

Câu 16: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ
với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2

(đktc),

sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng dung dịch tăng
40,3 gam. Giá trị của V là:
A: 17,36 lít

B: 19,6 lít

C: 19 04 lít

Câu 17: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và

D: 15,12 lít

Fe(NO3 )2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa

0,725 mol H SO loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,3
2
4
gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm
H2


33
7

N 2 và H 2 . Biết tỉ khối của Z so với

. Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp X ?

Câu 18: Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 5 vào dung dịch chứa 0,12
mol Fe(NO3 )3 . Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là:


A: 5,12 gam

B: 3,84 gam

C: 2,56 gam

D: 6,96 gam


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 19: X là este mạch hở, đơn chức. Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch chứa NaOH (vừa
đủ) thu được muối Y và ancol Z (có cùng số nguyên tử C). Đốt cháy hết lượng muối Y trên cần vừa đủ
0,36 mol O2 , sản phẩm cháy thu được chứa 0,3 mol CO2 . Nếu đốt cháy hết lượng ancol Z cần 0,48 mol
O2 thu được tổng số mol CO2 và H2O là 0,72 mol. Giá trị của m là :
A: 11,68 gam

B: 12,42 gam

C: 15,28 gam

D: 13,44 gam

Câu 20 : Hòa tan hết 9,76 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO , Mg, MgCO trong hỗn hợp dung dịch chứa
3
3
0,43 mol KHSO và 0,05 mol HNO . Sau khi kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít hỗn hợp khí Y (đktc)
4
3
gồm CO , NO và 0,05 mol H . Dung dịch Z sau phản ứng chỉ chứa m gam các muối trung hòa. Giá trị
2
2
của m là :
A : 63,28 gam

B : 51,62 gam

C : 74,52 gam

D : 64,39 gam

Câu 21 : Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạc hở, thuần chức, thu được 0,38
mol nước. Mắt khác, thủy phân hết 12,36 gam X cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp
Y chứa 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối và 2 axit cacboxylic đơn
chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử C. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 4,76
gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là :
A : 72,03%

B : 66,67%

C : 74,43%

D : 49,74%

Câu 22 : Cho 98,8 g hỗn hợp X gồm Al C , CaC và Al vào nước thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí
4 3
2
Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được hỗn hợp khí T. Hấp thụ hoàn toàn 1 nửa lượng hỗn hợp khí T vào dung
dịch Y thấy khối lượng giảm 96,25 gam đồng thời thu được 172,04 gam kết tủa và dung dịch chứa 1 muối
duy nhất. Tổng phần trăm về khối lượng của Al4C3 và CaC2 trong X gần nhất với:
A: 45,5 %

B: 80,8 %

C: 61,7 %

D: 25,3%

Câu 23: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X chứa Al, Mg và Fe O vào dung dịch HCl loãng dư, thấy thoát ra
3 4
11,2 lít H (đktc) và dung
2

dịch chứa (m+44,3) gam muối. Mặt khác hòa tan hết m gam X trên trong

dung dịch chứa 2,1 mol HNO (lấy dư 25% so với phản ứng), thu được dung dịch Y và 2,688 lít (đktc)
3
hỗn hợp khí Z gồm NO và N có tỉ khối so với He bằng 7,25. Cô cạn dung dịch Y, thu được (5m+5) gam
2
muối khan. Nếu cho 800 ml dung dịch NaOH 2M vào Y, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối
lượng không đổi thu được x gam rắn khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là :
A: 23,6 gam

B: 33,2 gam

C: 21,6 gam

D: 31,2 gam


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 24: Hỗn hợp E chứa hai peptit mạch hở gồm tripeptit X (x mol), tetrapeptit Y (y mol). Đốt cháy hoàn
toàn x mol X cũng như y mol Y đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn số mol của H2O là 0,3 mol . Mặt
khác thủy phân hoàn toàn 104,1 gam E cần dung 775 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp chứa 3
muối cảu glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó muối của axit glutamic có khối lượng 66,85 gam. Phần
trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là:
Câu 25: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạc hở A, B ( M A < MB ) trong 700 ml
dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện
tách nước Y trong H2SO4 đặc 140o C thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04
gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung
chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần
trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là :
A: 66,89 %

B: 48,96 %

C: 49,68 %

D: 68,94 %

Câu 26: Hỗn hợp X gồm 2 este no đơn chức, mạch hở và 1 axit cacboxylic đơn chức mạch hở (có đồng
phân hình học chứa một liên kết đôi C=C). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 0,92 mol

CO2 và

0,78 mol H2O . Đun nóng m gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 24,64 gam hỗn hợp Y

gồm

hai muối và hỗn hợp Z gồm hai ancol kế tiếp có M = 40 . Oxi hóa toàn bộ Z với CuO dư rồi lấy sản phẩm
cho tráng bạc thu được tối đa (m+21,64) gam Ag. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn
trong X là :
A: 32,65 %

B: 27,45 %

C: 31,34 %

D: 27,04 %

Câu 27: Hỗn hợp X chứa các chất hữu cở chỉ chứa một loại nhóm chức gồm ba este đều mạc hở, trong đó
có một este không no chứa một liên kết C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X cần dung 0,81 mol O 2 , thu
được 11,88 gam H2O . Mặt khác đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 11,08 gam
hỗn hợp Y chứa ancol có cùng số nguyên tử cacbon và 19,52 gam hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit
cacboxylic có mạch không phân nhánh. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất
trong hỗn hợp X là :
A: 17,73 %

B: 19,38 %

C: 19,17 %

D: 17,94 %

Câu 28: Đun nóng 18,48 gam hỗn hợp X chứa chất Y ( C2H8O2 N 2 ) và chất Z ( C2H7O3N ) với dung dịch
NaOH dư, thu được 4,48 lít khí (đktc) hỗn hợp gồm hai khí đều có khả năng làm quì tím ẩm hóa xanh.
Nếu cho 18,48 gam X trên tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch T có chứa m gam muối
của các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là:


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass
A: 5,40 gam

B: 18,78 gam

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh
C: 20,82 gam

D: 14,40 gam

Câu 29: Đun nóng 0,15 mol hỗn hợp X chứa 2 este đều đơn chức với dung dịch

AgNO3 / NH3 ( dung

dư) thu được 19,44 gam Ag. Mặt khác đun nóng 35,7 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng chất
dung dịch sau phản ứng thu được ancol metylic duy nhất có khối lượng 7,2 gam hỗn hợp muối Y. Phần
trăm khối lượng của muối của axit cacboxylic có khối lượng phân tử lớn trong Y là :
A: 26,28 %

B: 30,77 %

C: 30,13 %

D: 28,12 %

Câu 30: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp X chứa ba peptit đều mạch hở có khối lượng m gam cần dung 560 ml
dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối Y gồm 3 muối của Glyxin,
Alanin và axit glutamic. Đốt cháy toàn bộ muối cần dụng 1,485 mol O2 , thu được Na2CO3 và 2,39 mol
hỗn hợp khí Z gồm CO2 , H2O và N 2 . Giá trị của m là :
A: 35,6 gam

B: 34,2 gam

C: 36,4 gam

D: 36,8 gam

Câu 31: Hòa tan hết 20,84 gam hỗn hợp rấn gồm Fe và FeCl vào dung dịch chứa 0,06 mol HNO và
3
3
0,4 mol HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y. Tỷ khối của Y so với He bằng 4.
Dung dịch X hòa tan tối đa 3,2 gam bột Cu. Nếu cho dung dịch

AgNO3 dư vào X, thu được x gam kết

tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của



NO 3 của cả quá trình. Giá

trị của x là :
A: 98,32 gam

B: 99,94 gam

C: 97,64 gam

D: 96,70 gam

Câu 32: Cho 17,44 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe O và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thấy khí H thoát
3 4
2
ra đồng thời thu được dung dịch chứa 29,965 gam muối và còn lại 1,6 gam rắn không tan. Mặt khác hòa
tan hết 17,44 gam X trên trong dung dịch chứa 0,8 mol

HNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y

chỉ chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm NO và NO (không còn sản phẩm khử nào khác). Tỉ khối của
2
Z so với He bằng 9,1. Cho 560 ml dung dịch NaOH 1,25 M vào Y lọc bỏ kết tủa cô cạn dung dịch nước
lọc, sau đó nung đến khối lượng không đổi thu được 46,85 gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Cu
đơn chất trong hỗn hợp X là:
A: 14,7 %

B: 18,3 %

C: 16,5 %

D: 12,8 %

Câu 33: Hòa tan 32,2 gam hỗn hợp gồm Na, Na O , Ba và BaO vào nước dư, thu được a mol khí H và
2
2
dung dịch X. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Nếu cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch chứa H SO 0,4 M và ZnSO 0,8 M thu được m gam
2
4
4
kết tủa. Giá trị m là :
A: 42,375 gam

B: 41,385 gam

C: 41,025 gam

D: 40,215 gam

Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 54,74 gam hỗn X gồm Mg, Fe O và Cu(NO ) vào dung dịch chứa KHSO
3 4
3 2
4
và 0,2 mol HNO3 . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung djich Y chỉ chứa các muối và khí
thoát ra là 0,05 mol N O
2

duy nhất. Cho dung dịch Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,16 mol

Ba(NO3 )2 , cô cạn dung dịch sau phản ứng lấy phần rắn khan nhiệt phân hoàn toàn thu được 142,2 gam
rắn Z và 102 gam khí và hơi trong đó có 0,9275 mol O2 . Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X là :
A: 29,68 %

B: 31,80 %

C: 23,32 %

D: 38,16 %

Câu 35 : Cho luồng hơi nước chạy qua than nóng đỏ ta thu được hỗn hợp khí than A bao gồm CO,
CO2 và H 2 , hơi nước dư. Cho 1,48 lít hỗn hợp khí A (ở 100o C và 1,2399 atm) qua bình đựng CuO nung
nóng dư. Phản ứng oxi hóa khử xảy ra hoàn toàn, ta thu được hỗn hợp khí B. Thu lấy toàn bộ hỗn hợp khí
B sau đó cho vào bình đựng Ca(OH)2 dư thì thấy xuất hiện 2 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm
0,4 gam. Biết rằng trong A, số mol khí cacbonic bằng số mol hơi nước dư. Số mol CuO đã phản ứng là
bao nhiêu ?
A: 0,01 mol

B: 0,06 mol

C: 0,04 mol

D: 0,05 mol

Câu 36: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạc hở. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra
một amino axit duy nhất H2 N − Cn H2n − COOH . Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, được N 2

và 36,3

gam hỗn hợp gồm CO và H O . Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch
2
2
Ba(OH)2 dư, được m gam kết tủa. Giá trị của m là :

A : 29,55 gam

B : 117,73 gam

C : 23,64 gam

D : 11,82 gam


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 37 Tripeptit mạch hở X và tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một α amino axit (no, mạch
hở, trong phân tử chứa một nhóm

−NH2 và một nhóm −COOH ). Đốt cháy hoàn toàn

0,2 mol Y được

95,6 gam ( CO2 và H2O ). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho hấp thụ vào dung dịch
Ba(OH)2 dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch thay đổi như thế nào ?

A : Giảm 81,9 gam

B : Giảm 89,0 gam

C : Giảm 91,9 gam

D : Giảm 89,1 gam

Câu 38: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều tạo từ một aminoaxit (no, hở, phân tử chứa 1
nhóm

−NH2 và 1 nhóm −COOH ). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, được tổng khối lượng

bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X,

CO2 và H2O

lượng CO sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào 600
2

ml

dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH) 0,2M sinh ra 11,82 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m
2
là :
A: 4,6 gam

B: 1,6 gam

C: 6,4 gam

D: 8,0 gam

Câu 39 : Hòa tan hết 20,28 gam hỗn hợp Al, Al O và MgCO vào dung dịch HCl 0,4 M và H SO 0,1
2 3
3
2
4
M thu được dung dịch X và 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí Y. Cho dung dịch NaOH đến dư vào X, phản ứng
được biểu diễn theo đồ thị sau :

Nếu cho từ từ V ml dung dịch chứa NaOH 0,9M và Ba(OH ) 0,3M vào dung dịch X, thu được lượng kết
2
tủa lớn nhất. Giá trị của V là :
A : 480 ml

B : 500 ml

C : 450 ml

D : 600ml


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 40 : Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe và FeCO trong 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,36 lít hỗn
3
hợp khí X (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO dư vào Y, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử
3
+5

duy nhất của N ), đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là :
A : 65,50 gam

B : 73,60 gam

C : 66,04 gam

D : 62,26 gam

Câu 41: Hòa tan hết 10,36 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO và Mg(NO ) trong dung dịch KHSO và
3
3 2
4
0,08 mol HNO3 , kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y vào 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm

CO2 ,

N2O và H 2 . Tỉ khối của Z so với He bằng 5,75. Cho dung dịch KOH dư vào Y, thấy khối lượng KOH

phản ứng là 42,0 gam, lọc lấy kết tủa, nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,2
gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Mg đơn chất trong hỗn hợp X là:
A: 64,9 %

B: 55,6 %

C: 69,5 %

D: 57,9 %

Câu 42: X, Y ( MX < MY ) là 2 axit đều đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng; Z là ancol no; T là este hai
chức được tạo bở X, Y, Z (đều mạch hở). Dẫn 28,2 gam hỗn hợp E dạng hơi chứa X, Y, Z, T qua bình
đựng 11,5 gam Na (dùng dư), phần khí và hơi thoát ra khỏi bình đem nung nóng có mặt Ni làm xúc tác
thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một chất hữu cơ duy nhất, đem đốt cháy hợp chất hữu cơ
này cần dùng 0,55 mol O2 thu được 7,2 gam nước. Phần rắn còn lại trong bình đem hòa tan vào nước dư
thấy thoát ra 0,05 mol H , cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,88 gam rắn. Phần trăm khối lượng
2
của Y trong E gần nhất với ?
Câu 42: Hỗn hợp X chứa ba hợp chất hữu cơ mạch hở, trong phân tử mỗi chất chứa 2 nhóm chức trong
các nhóm chức –CHO và –COOH, đồng thời chúng có số mol bằng nhau. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X
bằng lượng H vừa đủ (xúc tác Ni, t o ), thu được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình đựng Na dư, thấy khối
2
lượng bình tăng 13,92 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y cần dung 0,72 mol O2 . Mặt khác đun nóng m gam
X với lượng dư dung dịch AgNO / NH thu được m gam kết tủa, đồng thời dung dịch thu được không
3
3
chứa các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là:
Câu 43: Hiđro hóa hoàn toàn 7,32 gam hỗn hợp X chứa một ankin và hai anđêhit mạch hở cần dung 0,32
mol

o

H 2 (xúc tác Ni, t ) thu được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 3,084 lít

hỗn hợp khí (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,55 mol O2 thu được 8,064 lít (đktc). Nếu
dẫn 0,135 mol X qua lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 , đun nóng thu được lượng kết tủa là:
Câu 44: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic; Z là axit no hai chức; T là este


tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dung 10,864 lít O2


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

(đktc) thu được 7,56 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2 .
Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phản lỏng chứa các
chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị m gần nhất với :
A: 8,4 gam

B: 8,5 gam

C: 8,6 gam

D: 8,7 gam

Câu 45: Hòa tan hết 17,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2 , Mg, Fe(NO3 )2 và Al vào dung dịch chứa 0,408
mol HCl thu được dung dịch Y và 1,6128 lít khí NO (đktc). Cho từ từ

AgNO3 vào Y đến khi thấy các

phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy lượng AgNO phản ứng là 0,588 mol, kết thúc phản ứng thu
3

được

82,248 gam kết tủa, 0,448 lít khí NO (đktc) và dung dịch Z chỉ chứa m gam muối. Giá trị m gần nhất
2
với :
A: 41 gam

B: 42 gam

C: 43 gam

D: 44 gam

Câu 46: Chia 0,46 mol hỗn hợp A (gồm tripeptit Ala-Gly-N; Hexapeptit T và este C H O N mạch hở (
5 11 2
tất cả tạo từ α -amino axit đồng đẳng của Gly) thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Đốt cháy trong O2
kết tủa.

dư, sau phản ứng dẫn sản phẩm cháy vào
Ca(OH)2

dư thu được đúng m gam

Phần 2: Thủy phân hoàn toàn trong lượng 700 ml NaOH 1M vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm B. Đốt
cháy B trong O2

dư, thu lấy CO2 và H2O

cho vào bình chứa nước vôi trong dư thấy xuất hiện (301-

0,5m) gam kết tủa và khối lượng dung dịch thay đổi (399,72-1,5m) gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Công thức của N và T có thể là :
A: Ala ; (Gly)3 Ala(Val)2

B : Gly ; (Gly)3 Ala(Val)2

C : Ala ; (Gly)2 (Ala)3 Val

D: Gly ; (Gly)2 (Ala)3 Val

Câu 47: Hỗn hợp Q gồm các ancol no đơn chức, mạch hở, 2 axit cacboxylic Z thuộc dãy đồng đẳng của
axit acylic và este của các ancol trên và Z. Cho m mgam hỗn hợp Q qua dung dịch brom dư thấy có 0,1
mol phản ứng. Đốt cháy cùng lượng Q như trên thì thu được hỗn hợp P gồm khí và hơi. Sục hỗn hợp khí
và hơi qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch tăng 1,4 gam so
với dung dịch ban đầu. Mặt khác đốt cháy 0,6 mol X thì thu được 70,4 gam CO2 . Giả sử cho m gam hỗn
hợp Q tác dụng với Na dư thì thu được V lít khí H (đktc) thoát ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và
2

số mol của este trong m gam hỗn hợp Q là 0,04 mol. Giá trị gần nhất của V là :
A: 2,0 lít

B: 2,5 lít

C: 3,0 lít

D: 3,5 lít


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 48 : Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở ( MX < M Y ) ; T là este hai chức tạo bởi X, Y
và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa
đủ O2 , thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng vừa đủ với dung
dịch AgNO / NH dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên
3
3
tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là :
A : 10,54 gam

B : 14, 04 gam

C : 12,78 gam

D : 13,66 gam

Câu 49: Hỗn hợp X gồm hai este có cùng số nhóm chức (đều mạch hở, có tổng số liên kết π bằng 5). Đốt
cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 38,08 lít khí O2

(đktc). Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ

với 300 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp muối và 0,4 mol hai ancol ano, đơn chức, mạch hở.
Cho lượng muối trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch

AgNO3 / NH3 dư, thu được 86,4 gam Ag. Số cấu

tạo thỏa mãn este không no trong X là :
A: 2

B: 3

C: 4

D: 5

Câu 50: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO ) và m gam Al trong dung dịch HCl.
3 2
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,566 gam muối trung hòa và 2,352
lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O . Tỉ khối của Z so với H 2

là 16. Nếu cho Y phản ứng với KOH thì

lượng KOH phản ứng tôi đa là 0,82 mol. Giá trị của m là :
A: 1,35 gam

B: 1,08 gam

C: 1,62 gam

D: 0,81 gam

Câu 51: X là este đơn chức, Y và Z đều là este hai chức; mỗi este chỉ được tạo từ một axit; phân tử khối
của X, Y, Z đều nhỏ hơn 300 đvC. Hỗn hợp A chứa X, Y, Z có khối lượng 101,8 gam. Đun nóng A với
1,4 gam NaOH (vừa đủ) thì thu được dung dịch chứa hỗn hợp các muối và 2 ancol nó đơn chức hở là
đồng đẳng kế tiếp. Cho A phản ứng vừa đủ với AgNO3 / NH3 dư thì thu được 64,8 gam Ag kết tủa. Đốt
cháy hoàn toàn A cần dùng 6,15 mol O 2 , sau phản ứng thu được CO 2 và 44,28 gam nước. Biết trong A số
mol Y và Z đều nhỏ hơn 0,24 mol. Tổng số nguyên tử trong phân tử của cả X, Y và Z là :
A : 70

B : 72

C : 76

D : 74

Câu 52 : Hợp chất hữu cơ A được tạo thành từ C, H, O, N. Cho m gam A phản ứng với 0,3 mol NaOH
(vừa đủ) thu được dung dịch chỉ chứa 1 muối, muối này không có nitơ trong phân tử, hỗn hợp khí thoát ra
có tỉ khối so với hiđro 15,5 (trong phân tử các khí không có nguyên tố oxi). Nếu cho m gam A phản ứng
với lượng AgNO3 / NH3 dư thì thu được 21,6 gam bạc kết tủa. Biết A có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 9.
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây :
A : 25,6 gam

B : 26,3 gam

C : 27,1 gam

D : 28,0 gam


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 53 : Hỗn hợp A có khối lượng m gam chứa axit no mạch hở X và hợp chất hữu cơ Y, trong phân tử
Y có 1 gốc -COOH và số gốc -OH gấp đôi số liên kết C=C. Đốt cháy A cần vừa đủ 4,256 lít oxi (đktc),
sau phản ứng thu được CO2 và 2,88 gam nước. A phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH
thu được dung dịch B chứa 2 muối có khối lượng 10m gam . Biết phân tử Y chỉ chứa 2 loại nhóm chức và
X chiếm 40% số mol các chất trong A. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối lớn nhất trong B là :
A : 5,23 %

B : 4,58 %

C : 7,12 %

Câu 54 : Hỗn hợp A gồm Fe, Mg, MgO, FeO, Fe2O3 ,

D : 6,18 %

Fe3O4 trong đó Oxi chiếm 23,43% về khối lượng.

Hòa tan hết 38,24 gam A trong dung dịch chứa x mol HCl và y mol

KNO3 thu được dung dịch B chỉ

chứa các muối trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí gồm N và N O . Cho từ từ dung dịch AgNO
2
2
3
2M vào B, đến khi lượng kết tủa đạt cực đại thì thấy dung vừa hết 940 ml. Đem cô cạn dung dịch tạo
thành thu được m gam rắn, nung phần rắn này trong chân không thấy khối lượng giảm 103,24 gam và
thoát ra 55,44 lít hỗn hợp khí và hơi C. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với:
A: 185 gam

B: 186 gam

C: 187 gam

D: 188 gam

Câu 55: X, Y ( MX < M Y ) là hai peptit, mạch hở đều được tọa bởi Glyxin, Alanin và Valin; Z là một este
đa chức, mạch hở, không no chứa một liên kết C=C. Đun nóng hoàn toàn 20,78 gam hỗn hợp E gồm X,
Y, Z trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1,36 gam hỗn hợp ancol F. Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được 28,52 gam muối khan T. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 13,25 gam Na 2CO3 . Mặt khác, đốt
cháy hết 20,78 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,14 mol O 2 . Biết X, Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon. Phần
trăm về khối lượng của ancol có phân tử khối lớn nhất trong F gần nhất với giá trị nào sau đây :
A: 46 %

B: 40 %

C: 52 %

D: 43 %

Câu 56: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A, B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn 50).
Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung
dịch Y chỉ chứa hai muối trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng. Chia dung dịch Y thành
2 phần bằng nhau. Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag. Phần 2 đem
cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 , H2O và 10,6 gam Na2CO3 . Giá trị m là :
A: 13, 85 gam

B: 30,4 gam

C: 41,8 gam
+

Câu 57: Dung dịch X chứa 1,12 mol ion K

D: 27,7 gam

E: 12,32 gam

F: 14,56 gam

và 4 anion khác. Lấy hai ống nghiệm rồi chia đều thành 2

phần bằng nhau cùng khối lượng 400 gam, thêm vào ống thứ nhất

lượng

Ba(NO3 )2 vừa đủ (a mol) sau

phản ứng thu được a mol hỗn hợp kết tủa có khối lượng 38,52 gam. Lượng kết tủa này bị hòa tan một
phần bởi dung dịch


HNO3

loãng, dư. Thêm vào ống thứ hai dung dịch AgNO3 vừa đủ thì thu được 0,2


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

mol hỗn hợp kết tủa màu trắng. Tách lấy kết tủa rồi đem hòa tan một phần dung dịch amoniac dư, sau
cùng còn lại 37,6 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của hai anion có khối lượng phân tử lớn trong 400
gam X có thể là:
A: 6,48 %

B: 3,44 %

C: 9,21 %

D: 2,35 %

E: 1,12 %

F: 7,12 %

Câu 58: Lấy m gam hỗn hợp A chứa 2 hợp chất hữu cơ X, Y có cùng CTPT C H O N đem phản ứng
5 12 7
2
với lượng tối đa dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được hỗn hợp 2 muối có tổng khối lượng 28,5 gam.
Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ gần nhất với:
A: 65 %

B: 70 %

C: 25 %

D: 35 %

E: 40 %

Câu 59: Hào tan 27,96 gam hỗn hợp gồm Mg (0,7425 mol), Fe, Cu trong dung dịch

F: 80 %
H2SO4 80% đặc,

nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chỉ chứa các muối trung hòa, hỗn hợp
rắn B (chứa 1 kim loại) và hỗn hợp khí X: H2S,

SO2 có tỉ khối so với H 2 bằng 22. Cô cạn A thu được

48,3 gam nước và hỗn hợp muối C trong đó oxi chiếm

3200
63

% về khối lượng. Đốt cháy B trong một

lượng không khí vừa đủ thu được hỗn hợp khí trong đó N 2 chiếm
20% Oxi và 80% Nitơ. Khối lượng
A: 8,550 gam

22
27

về thể tích. Biết không khí chứa

FeSO4 trong dung dịch A là :

B: 12,825 gam C: 17,100 gam

D: 20,520 gam E: 31,375 gam

F: 25,650 gam

Câu 60: Trộn lẫn 4 hiđrocacbon có số C khác nhau A, B, C, D với %V khác nhau được hỗn hợp khí X
(đktc). Trộn X với O2

vừa đủ để đốt cháy X trong 1 bình kín ở nhiệt độ cao, áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hết

hỗn hợp rồi đưa sản phẩm trong bình về nhiệt độ ban đầu thì trong bình có áp suất không thay đổi. Biết
nếu thay đổi %V A, B, C, D thì vẫn được kết quả trên. Tìm CTPT của 4 chất trên biết
M A < M B < MC < M D .

Câu 61: Hỗn hợp X gồm 4 peptit mạch hở cấu tạo từ amiaxit no mạch hở có 1 −NH2 và 1 −COOH gồm
tripeptit Y; pentapeptit Z; hexapeptit R; nonapeptit T trong đó số mol Y bằng 2 lần số mol T; số C trong Z
và R bằng nhau; số mol R gấp 3 lần số mol Z; trong Y có số mặt xích này gấp đôi số mắt xích còn lại.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X chỉ thu được 2 loại aminoaxit. Đốt cháy 14,484 gam hỗn hợp X cần
14,7168 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước và N 2 trong đó tổng số mol H2O và CO2 là
1,022 mol. Đun nóng hỗn hợp gồm 0,05 mol Y và 0,15 mol T với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m
gam muối. Giá trị của m gần nhất với :
A: 29,5 gam

B: 30,0 gam

C: 30,5 gam

D: 31,0 gam


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 62: Hỗn hợp X chứa 3 este mạch hở, được tạo bởi từ một ancol no, đơn chức và các axit cacboxylic
có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam X cần dung 0,395 mol O2 , thu được 4,5
gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 8,58 gam X cần dung 0,1 mol H 2 (xúc tác Ni, to ) thu được hỗn
hợp Y chứa este đều no. Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm hai
muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B ( MA < MB ). Tỉ lệ gần nhất của a : b là :
A: 1,0

B: 0,8

C: 1,2

D: 0,6

Câu 63: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 7,44 gam Mg và 4,86 gam Al trong dung dịch chứa 1,44 mol

HNO3

và 0,12 mol NaNO3 , sau khi kết thúc phả ứng, thu được xung dịch X chỉ chứa các muối và hỗn hợp khí Y
gồm hai khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Cô cạn dung dịch X thu được hỗn hợp muối Z.
Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được phần rắn có khối lượng giảm 67,76 gam so với khối lượng
của Z. Tỉ khối của Y so với He có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây :
A: 9

B: 10

C: 8

D: 11

Câu 64 : Hỗn hợp E gồm một ancol đa chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở) có tỉ lệ mol
tương ứng 1:1. Đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp X, ngưng tụ sản phẩm cháy thấy khối lượng giảm
7,92 gam. Mặt khác đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E với dung dịch NaOH (dùng rất dư) thu được dung dịch
Z và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nhóm chức. Cô cạn dung dịch Z sau đó nung với CaO thu được hỗn hợp
gồm 2 hiđrocacbon ở thể khí hơn kém nhau 28 đvC có tỉ khối so với

H 2 bằng a. Các phản ứng xảy ra

hoàn toàn. Giá trị của a là :
A: 18,5

B: 11,5

C: 15,0

D: 22,0

Câu 65: Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức A, axit hai chức B và este hai chức D đều no, mạch hở và có
tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đôt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2

(đktc). Mặt

khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là
đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn
giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. CTPT có thể có của ancol
là :
A : C5H11OH

B : C3H7OH

C : C2 H5OH

D : C4 H9OH

Câu 66 : Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp Y gồm hai axit
cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh, có cùng số liên kết π ; tất cả đều mạch hở. Trộn X và Y
theo tỉ lệ mol 3 : 2 thu được m gam hỗn hợp Z. Tiến hành phản ứng este hóa m gam Z, sau một thời gian
thu được hỗn hợp T chứa nước và 7,89 gam các chất hữu cơ. Chia T làm 3 phần bằng nhau :


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

- Phần 1 : Phản ứng tối đa với 0,035 mol NaOH
- Phân 2 : Dẫn qua bình đựng Na dư thì có 0,616
H 2 thoát ra (đktc).
lít
- Phần 3 : Đốt cháy hoàn toàn, thu được 3,74 gam CO2 .
Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối lớn trong Z có thể là :
A : 17,36 %

B : 7,11 %

C : 8,19 %

D : 26,33 %

E : 22,35 %

F : 41,24 %

Câu 67 : Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở và este C tạo ra từ A và
B). Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2 , sinh ra 0,14 mol CO2 . Cho m gam P trên
vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1 M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô
cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68
gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình kín (chân không). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thu
được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với :
A: 0,85 gam

B: 1,25 gam

C: 1,45 gam

D: 1,05 gam

Câu 68 : Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe O và Fe(NO ) tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO
3 4
3 2
4
1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO ( sản phẩm khử
duy nhất của N

+5

, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Phần trăm khối lượng của Fe(NO ) trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây :
3 2
A: 63 %

B: 18 %

C: 73 %

D: 20 %

Câu 69: Cho X, Y, Z là ba este mạch hở ( MX < M Y < MZ ) ; X đơn chức, có 1 liên kết C=C, Y và Z hai
chức ; Y được tạo từ axit đơn chức, Z được tạo từ axit đa chức. Đốt cháy hết 28,08 gam hỗn hợp H gồm
X, Y, Z cần vừa đủ 1,5 mol O 2 . Đun nóng cũng lượng H trên trong 175 gam dung dịch NaOH 8% kết
thúc phản ứng thu được dung dịch A chứa 4 chất tan (không chứa muối của axit focmic) và 12,92 gam
hỗn hợp B chỉ chứa 2 ancol. Cho B tác dụng hết với K dư thấy thoát ra 0,16 mol H 2 . Biết 28,08 gam
H
làm mất màu vừa hết 0,2 mol Br2 và 2 ancol trong B có cùng số nguyên tử cacbon. Nồng độ phần trăm
của chất tan có phân tử khối lớn nhất trong A là :
A: 4,67 %
B: 5,42 %

C: 32,51 %

D: 4,79 %

Câu 70: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở)
tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn
toàn Q bằng một lượng vừa đủ O 2 , thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong
dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn
m gam M, thu được 4,095 gam H2O . Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây :


A: 6,0 gam

B: 6,5 gam

C: 7,0 gam

D: 7,5 gam


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 71: Hòa tan m gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch HCl vừa đủ thu được V lít khí H 2 (đktc) và
dung dịch chứa 3,28m gam chất rắn. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X ta có đồ thị sau:

Giá trị của V gần nhất với:
A: 6,9 lít

B: 7,9 lít

C: 9,2 lít

D: 9,1 lít

Câu 72: Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp chứa Al và Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3) vào dung
dịch chứa 0,52 mol

HNO3 thu được dung dịch X và V lít khí N2O duy nhất (đktc). Cho KOH dư vào X

thì thấy có 0,535 mol KOH phản ứng. Giá trị của V là :
A: 0,224 lít

B: 0,672 lít

C: 0,448 lít

D: 0,560 lít

Câu 73: Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5 vào dung dịch chứa 0,12
mol

Fe(NO3 )2 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là:

A: 5,12 gam

B: 3,84 gam

C: 2,56 gam

D: 6,96 gam

Câu 74: X là este mạch hở, đơn chức. Thủy phân hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH (vừa đủ) thu
được muối Y và ancol Z (có cùng số nguyên tử C). Đốt cháy hết lượng muối Y trên cần vừa đủ 0,36
mol O2 , sản phẩm cháy thu được chứa 0,3 mol CO2 . Nếu đốt cháy hết lượng ancol Z cần 0,48 mol O2 ,
thu được tổng số mol CO2 và H2O là 0,72 mol. Giá trị của m là :
A: 11,68 gam

B: 12,42 gam

C: 15,28 gam

D: 13,44 gam

Câu 75: Hòa tan hết 9,76 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO , Mg, MgCO trong hỗn hợp dung dịch chứa
3
3
0,43 mol
gồm
là :

KHSO4 và 0,05 mol HNO3 . Sau khi kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít hỗn hợp khí Y (đktc)

CO2 , NO và 0,05 mol H 2 . Dung dịch Z sau phản ứng chỉ chứa các muối trung hòa. Giá trị

của m


A: 63,28 gam

B: 51,62 gam

C: 74,52 gam

D: 64,39 gam


Group Hóa Học BeeClass
www.facebook.com/groups/hoahocbeeclass

Nguyễn Văn Yên – 12A3 THPT Thạch Thất
www.facebook.com/anhyenkinh

Câu 76: Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, thuần chức, thu được 0,38
mol nước. Mặt khác, thủy phân hết 12,36 gam X cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp
Y chứa 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đơn
chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng
4,76 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là :
A: 72,03 %

B: 67,66 %

Câu 77 : Hỗn hợp X gồm các chất (mạch hở) gồm:

C: 74,43 %

D: 49,74 %

C2H6 , CH4 , C2H2 , C2H4 , C3H4 , C4H8, H2 . Lấy m

gam X đem đốt cháy hoàn toàn thì cần dùng vừa đủ a mol khí O2 thu được tổng khối lượng của CO2 và
H2O là 44,4 gam. Mặt khác, cho 10,752 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với

gia phản ứng là 0,372 mol. Giá trị của a là :

Br2 dư thấy số mol Br2 tham

Câu 78: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng ( M X < M Y < M Z ), T là este tạo bởi
X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T
(trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2 , thu được 22,4 lít
gam H2O . Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch

CO2 (đktc) và 16,2

AgNO3 / NH3 . Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml NaOH
1M và đun nóng, thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m
gần nhất với :
A: 38,04 gam

B: 24,74 gam

C: 16,74 gam

D: 25,10 gam

Câu 79: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Al, Zn, FeO,

Fe3O4 trong dung dịch Y chứa x mol

NaNO3 và 2,9 mol HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và hỗn hợp khí T gồm 0,01 mol , 0,1
mol NO. Dung dịch Z tác dụng tối đa với 3,06 mol NaOH, sau phản ứng khối lượng chất tan tăng 42,98
gam, thu được dung dịch A (không chứa ion dạng


2
AlO và ZnO 2 ). Tiếp tục thêm từ từ HCl vào bình


2

chứa A cho đến khi không còn kết tủa thì khối lượng chất tan tiếp tục tăng 18,5 gam. Nếu thêm

AgNO3

dư vào Z thì thu được 450,71 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của Fe O trong X :
3 4
Câu 80: Hỗn hợp X gồm FeS2 , FeS, Fe, Cu, CuS. Nung nóng hỗn hợp X trong điều kiện không có không
khí một thời gian thu được hỗn hợp Y gồm các muối sunfua và kim loại dư. Hòa tan hoàn toàn 4,08 gam
Y trong 250 ml dung dịch HNO3 3,0M, thu được dung dịch Z và 2,352 lít khí NO (đktc). Nếu cho dung
dịch Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl dư thì thu được 6,99 gam kết tủa. Dung dịch Z có thể hòa
2
+5

tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, NO là sản phẩm khử duy nhất của N ). Giá trị của m
là:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×