Tải bản đầy đủ

TRIỆU CHỨNG HỌC BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI VI

TRIỆU CHỨNG HỌC
BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI VI
I. Nội dung bài giảng
A. CÁC PHƯƠNG PHÁP THĂM KHÁM
1. Thăm khám lâm sàng:
1.1. Nhìn:
+ Đánh giá chung hình thể chi,so sánh 2 chi để thấy rõ hơn các biến đổi
bệnh lý.
+ Màu sắc da: hồng nhạt,nhợt nhạt hay tím tái.Chú ý tình trạng thay đổi
màu sắc da ở các tư thế chi khác nhau.
+ Tình trạng dinh dưỡng da: chú ý các vùng mô dưới da bị phù nề hoặc
ngược lại mô dưới da bị teo đi.Có thể có các vùng bị loét,bội nhiễm,hoại tử,có
các nốt phỏng...
+ Tình trạng lông,móng: khi chi bị thiếu máu nuôi dưỡng thường thấy
thưa lông,móng bở và dễ gãy.
+ Các tĩnh mạch nông dưới da: bị ứ trệ,căng ra hay không thấy rõ.
+ Tình trạng cơ bắp: có thể bị teo cơ do dinh dưỡng chi kém.
2. Sờ:
+ Đánh giá tình trạng phù nề của chi tổn thương,ấn lõm hay không lõm.
+ Nhiệt độ da: nóng hay lạnh hơn so với các vùng khác của chi và so
với bên lành.

+ Trương lực cơ: bình thường hay nhẽo hơn so với bên lành.
+ Cảm giác da: đánh giá xem cảm giác da vùng chi tổn thương là bỉnh
thường,giảm hay mất,ấn vào đau hay không đau.Chú ý xác định giới hạn trên
của vùng có thay đổi cảm giác da đó.
+ Có thế sờ thấy “rung mưu” trong các bệnh có thông động-tĩnh mạch.


+ Bắt mạch: là động tác khám động mạch có giá trị chẩn đoán rất
cao,chú ý xác định các yếu tố: mạch đều hay không đều,nhanh hay
chậm,mạnh hay yếu...Các vị trí bắt mạch chính ở chi là:
- Động mạch đùi: điểm giữa đường nối gai chậu trước trên và gai
mu.
- Động mạch khoeo: cho bệnh nhân nằm sấp,gối gấp 60-90 0,bắt ở
phía trong cạnh điểm giữa hõm khoeo.
- Động mạch chày trước: bắt mạch mu chân ở điểm giữa của cổ
chân.
- Động mạch chày sau: bắt động mạch gót ở rãnh sau mắt cá
trong.
- Động mạch nách: cho bệnh nhân dạng cánh tay,bắt mạch ở đỉnh
của hõm nách.
- Động mạch cánh tay: bắt ở rãnh cơ nhị đầu phía trong.
- Động mạch quay: bắt ở rãnh động mạch quay cổ tay.
3. Nghe:
Dùng ống nghe đặt trên đường đi của động mạch hoặc lên vùng nghi có
tổn thương động mạch để xác định có tiếng thổi hay không,nếu có thì phải xác
định đó là tiếng thổi một thì (thường là thì tâm thu) hay hai thì (thì tâm thu
mạnh hơn tâm trương).
4. Đo:
Có thể dùng thước dây để đo kích thước chi ở các vùng nhất định và so
sánh với bên lành,qua đó đánh giá được một phần mức độ phù nể hoặc biến
dạng của chi bên tổn thương.
II. Các thăm khám không xâm nhập:
1. Đo huyết áp động mạch bằng huyết áp kế:


Thường đo ở động mạch cánh tay (đặt bao đo ở ngay rrên nếp
khuỷu),trong những trường hợp đặc biệt có thể đo ở động mạch khoeo (đặt
bao đo ở ngay trên hõm khoeo).Cần đo cả hai chi để so sánh.
+ Huyết áp tối đa (còn gọi là Huyết áp tâm thu) thường thay đổi theo
tuổi,có thể dùng công thức sơ lược sau đây để tính giá trị huyết áp tối đa (theo

mmHg)bỉnh thường ở người già:
Huyết áp tối đa = 100 + Số tuổi của bệnh nhân.
+ Huyết áp tối thiểu (còn gọi là Huyết áp tâm trương) thông thường
bằng 1/2 Huyết áp tối đa + 10.
+ Huyết áp động mạch trung bình được tính bằng công thức:
Huyết áp trung bình = Huyết áp tối thiểu + 1/3(Huyết áp tối đa-Huyết
áp tối thiểu).
2. Đo dao động thành mạch:
Sử dụng dao động kế Pachon.Đo ở các vị trí phần ba giữa đùi,phần ba
trên và phần ba dưới cẳng chân.Đo cả hai bên chân để so sánh.
Đo được biên độ giao động của thành động mạch.Khi động mạch bị hẹp
hoặc tắc,biên độ giao động này giảm rõ rệt so với bên lành.
3. Ghi biến đổi thể tích máu:
Dùng những máy có thiết kế đặc biệt để đo mức độ biến đổi thể tích của
chi thể (đo trực tiếp sự thay đổi thể tích hoặc thay đổi điện trở của chi thể do
sự thay đổi của khối lượng máu lưu hành trong phần chi thể đó).
Cho phép đánh giá được lưu lượng và mức độ lưu thông của dòng máu
tại vùng chi thể được đo.
4. Đo nhiệt độ da:
Thường dùng loại nhiệt kế đặc biệt để đo nhiệt độ da của từng vùng chi
thể,đo cả hai chi để so sánh.
Nhiệt độ da giảm khi dòng máu tuần hoàn đến vùng chi thể đó bị giảm
xuống do động mạch vùng đó bị hẹp hay tắc.


5. Đo độ bão hoà oxy máu mao mạch qua da:
Dùng những bộ nhận cảm (Sensor) đặc biệt đặt trên vùng da của chi thể
để đo độ bão hoà oxy máu trong các mao mạch vùng chi thể đó.
Độ bão hoà oxy máu mao mạch bị giảm trong nhiều trạng thái bệnh lý
khác nhau,trong đó có các bệnh lý gây hẹp,tắc hoặc giảm lưu lượng máu của
động mạch.
6. Ghi Doppler mạch máu:
Có thể dùng Doppler xung liên tục,Doppler xung cách quãng và
Doppler màu để đánh giá tình trạng dòng chảy của máu động mạch.
Cho phép đánh giá được hướng dòng chảy,kiểu dòng chảy,tốc độ,áp
lực,lưu lượng... của dòng máu động mạch.
7. Chụp siêu âm kép (Duplex Ultrasonography):
Là phương pháp kết hợp chụp siêu âm kiểu B và ghi Doppler xung cách
quãng.
Cho phép đánh giá hình ảnh các động mạch chi thể theo các lớp cắt
ngang và dọc động mạch,đồng thời có thể đánh giá được hướng,tốc độ,áp
lực...dòng máu trong mạch đó.
8. Chụp động mạch cộng hưởng từ:
Dùng phương pháp chụp cộng hưởng từ hạt nhân để chụp động mạch
chi thể.Phương pháp này nhiều khi có giá trị chẩn đoán chính xác không kém
chụp X.quang động mạch cản quang.
III. Chụp X.quang động mạch cản quang:
Hiện nay có thể nói Chụp X.quang động mạch cản quang là phương
pháp chẩn đoán quan trọng nhất trong thăm khám các bệnh động mạch.
Các phương pháp chụp động mạch: tuỳ cách đưa thuốc cản quang vào
động mạch để chụp có thể có các phương pháp chụp chính như sau:
+ Chụp động mạch bằng chọc kim trực tiếp:


- Chi dưới: thường chọc vào động mạch đùi chung ở ngay dưới
nếp bẹn,hướng kim theo chiều dòng máu để bơm thuốc và chụp động mạch
chi dưới cùng bên.
- Chi trên: Có thể chọc vào động mạch dưới đòn,động mạch nách
hay động mạch cánh tay ở bờ trong cơ nhị đầu tuỳ theo vị trí động mạch cần
chụp.
+ Chụp động mạch phương pháp Seldinger: dùng ống thông (Catheter)
luồn vào động mạch để đưa thuốc cản quang đến vùng động mạch cần chụp.
- Thường chọc kim vào động mạch đùi chung bên trái ở ngay
dưới nếp bẹn.Luồn dây dẫn đường qua nòng kim vào sâu khoảng 30-50 cm rồi
rút kim ra trong khi vẫn giữ lại dây dẫn đường.Luồn ống thông (Catheter) vào
dây dẫn đường để theo đó vào động mạch.Tiếp đó,dưới theo dõi bằng màn
hình tăng sáng,đưa ống thông đến vùng động mạch cần chụp để bơm thuốc
cản quang chụp động mạch đó.
- Kết quả: cho những hình ảnh rất rõ ràng về hình thái tổn thương
động mạch,tình trạng tuần hoàn bên,liên quan giải phẫu của động mạch với
các cơ quan khác xung quanh,tình trạng lưu thông của động mạch,hình ảnh
thông động-tĩnh mạch...Một số trường hợp có thể đánh giá được cả hệ thống
tĩnh mạch đi kèm với động mạch đó khi chụp ở giai đoạn thuốc cản quang đã
chuyển sang tĩnh mạch.
B. TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG
I. Vết thương động mạch:
1. Nguyên nhân:
Thường do các vật nhọn,đạn bắn,đầu xương gãy...đâm vào làm tổn
thương một phần hoặc đứt hoàn toàn động mạch.
2. Triệu chứng chẩn đoán:


+ Vị trí tổn thương:
- Quan sát kỹ lỗ vào và lỗ ra của vết thương (nếu là vết thương
chột thì cần hỏi kỹ về cơ chế và tư thể bệnh nhân khi bị thương) để xác định vị
trí động mạch có thể bị tổn thương.
- Chụp X.quang để xác định vị trí dị vật (mảnh đạn...)trong vết
thương hoặc vị trí và hình thái gãy xương,nhằm đánh giá vị trí động mạch có
khả năng bị tổn thương.
+ Tình trạng tại chỗ vết thương:
- Miệng vết thương chảy máu mạnh,có khi thành tia.Máu có màu
đỏ tươi.
- Phần mềm quanh vùng vết thương bị căng nề nhanh chóng,nhất
là khi miệng vết thương bị bịt lại làm cho máu chảy ra tụ lại quanh vết thương.
+ Vùng chi phía ngoại vi của động mạch bị tổn thương:
- Thường có triệu chứng thiếu máu cấp tính: da xanh
nhợt,lạnh,mất cảm giác khi cấu véo,phù nề tăng dần. Cử động của chi bị hạn
chể và có cảm giác đau nhức liên tục trong chi.
- Mạch ngoại vi mất hoặc đập yếu hơn so với bên lành.
- Có thể có các triệu chứng tổn thương các dây thần kinh đi cùng
với các mạch máu của chi bị thương.
- Có thể gặp Hội chứng chèn ép khoang (Hội chứng khoang
ngăn): do có máu tụ lớn trong khoang cân cơ của vùng chi bị tổn thương
(thường gặp trong vết thương động mạch khoeo và chày sau) gây chèn ép bó
mạch-thần kinh của chi,tạo nên hiện tượng “Garo trong” dẫn tới thiếu máu và
hoại tử nhanh chóng vùng chi tổn thương.Các triệu chứng cơ bản là:
. Vùng chi tổn thương căng cứng,rất đau.Cảm giác đau tức
tăng lên khi bóp hoặc làm động tác duỗi căng các cơ của chi tổn thương.
. Mất dần cảm giác nông cũng như vận động của chi bị tổn
thương.


. Da vùng chi tổn thương tím nhợt,lạnh.Có thể có các nốt
phỏng nông trên da.
. Mạch ngoại vi yếu hoặc mất hẳn.
. Nếu không phát hiện và xử trí kịp thời,vùng chi bị tổn
thương có thể bị hoại tử nhanh chóng.
+ Toàn thân:
- Thường có hội chứng mất máu cấp tính: khát nước,hoa
mắt,chóng mặt, ,da niêm mạc nhợt nhạt,toát mồ hôi lạnh,mạch nhanh
nhỏ,huyết áp tụt... thậm chí có thể ở trạng thái u ám hoặc choáng nặng.
- Trong Hội chứng chèn ép khoang,bệnh nhân có thể có tình trạng
nhiễm độc nặng do vùng chi tổn thương bị hoại tử.
II. TẮC ĐỘNG MẠCH CHI:
1. Tắc động mạch chi cấp tính:
+ Là tình trạng tắc đột ngột lưu thông của động mạch chi.Nguyên nhân
có thể do: Nghẽn động mạch cấp tính (trong bệnh xơ mỡ động mạch,bệnh
viêm tắc động mạch...),Tắc động mạch (cục tắc có thể là cục máu
đông,mỡ,bóng khí...).
+ Triệu chứng chẩn đoán:
- Đau: xuất hiện đột ngột (cấp tính),dữ dội.Lúc đầu có thể khư trú
ở một chỗ trên đường đi của mạch máu,sau đó đau có tính chất lan toả đến tận
đầu của chi có động mạch bị tắc.
- Toàn trạng có thể có sốc nhẹ hoặc nặng.
- Chi bên tổn thương lạnh,giảm hoặc mất cảm giác,giảm hoặc
mất các vận động chủ động cũng như thụ động.
- Mạch phía ngoại vi đập yếu hoặc mất.


- Các thăm khám cận lâm sàng: có thể tiến hành các thăm khám
bằng Siêu âm,chụp X.quang động mạch cản quang,chụp CT...để xác định chẩn
đoán.
2. Tắc động mạch chi mãn tính:
+ Là tình trạng tắc động mạch chi diễn ra từ từ và tăng dần.Nguyên
nhân thường do bệnh xơ mỡ động mạch
+ Triệu chứng chẩn đoán:
- Đau: thời gian đầu biểu hiện bằng dẩu hiệu “đi lặc cách hồi”:
bệnh nhân cứ đi bộ được một quãng nhất định thì lại phải nghỉ một lúc vì bị
đau và “chuột rút” ở bắp chân.Về sau bệnh nặng dần: quãng đường đi được
ngày càng ngắn,triệu chứng đau và “chuột rút” ngày càng nặng,thời gian nghỉ
để có thể đi tiếp ngày càng phải lâu hơn.Cuối cùng,đau trở nên thường xuyên:
nằm nghỉ cũng đau,nhất là về đêm.
- Mạch bên chi tổn thương yếu hơn bên lành.Chi bên tổn thương
có thể có các biểu hiện thiểu dưỡng (phù,lạnh,các vết loét...)
- Cần tiến hành các thăm khám cận lâm sàng khác như Siêu
âm,chụp X.quang động mạch cản quang...để xác định chẩn đoán.
III. PHỒNG ĐỘNG MẠCH VÀ THÔNG ĐỘNG-TĨNH MẠCH CHI:
1. Phồng động mạch:
+ Thường do vết thương một phần động mạch,máu chảy ra tụ lại trong
tổ chức xung quanh động mạch,sau đó dần tạo nên túi phồng động mạch.
+ Triệu chứng chẩn đoán:
- Khối phồng có hình tròn hoặc bầu dục,nằm trên đường đi của
động mạch.Ranh giới thường rõ.
- Khối phồng đập nẩy và co giãn theo nhịp mạch (có thể nhìn và
sờ thấy triệu chứng này).


- Nghe trên khối phồng thấy có tiếng thổi xuất hiện trong thì tâm
thu.
- Nếu ấn mạnh chặn vào phần động mạch phía trên khối phồng
thì thấy khối phồng nhỏ lại,các triệu chứng đập nẩy,tiếng thổi...đều giảm hoặc
mất.
- Mạch ở vùng dưới chỗ phồng đập yếu hoặc mất.Có thể có các
hiện tượng thiểu dưỡng ở vùng chi dưới chỗ phồng động mạch.
- Tiến hành các thăm khám cận lâm sàng khác như Siêu âm,nhất
là chụp X.quang động mạch cản quang giúp chẩn đoán xác định vị trí,hình
thái,tình trạng tuần hoàn bên...của khối phồng.
2. Thông động-tĩnh mạch ngoại vi:
+ Thường do vết thương không hoàn toàn của cả động và tĩnh
mạch,máu chảy ra tụ lại trong tổ chức xung quanh,sau đó dần tạo nên đường
thông giữa động và tĩnh mạch.Máu động mạch đổ thẳng vào tĩnh mạch và về
tim gây tăng gánh tim,dần dần dẫn tới suy tim.
+ Triệu chứng chẩn đoán:
- Mạch thường nhanh (do tăng gánh tim),có thể có suy tim ở các
mức độ khác nhau.
- Khối tổn thương thường không có ranh giới rõ,nằm trên đường
đi của mạch máu.
- Sờ trên khối tổn thương có thể thấy dấu hiệu “rung mưu”.
- Nghe trên khối tổn thường thấy có tiếng thổi liên tục,rõ hơn
trong thì tâm thu.
- Nếu ấn mạnh chặn vào phần động mạch phía trên khối tổn
thương thì thấy khối đó nhỏ lại,các triệu chứng rung mưu,tiếng thổi liên
tục...đều giảm hoặc mất.
- Mạch ở vùng dưới chỗ phồng đập yếu hoặc mất.Các hiện tượng
thiểu dưỡng ở vùng chi dưới chỗ tổn thương phát triển nhanh và nặng.


- Tiến hành các thăm khám cận lâm sàng khác như Siêu âm,nhất
là chụp X.quang động mạch cản quang để giúp chẩn đoán xác định vị trí,hình
thái thông động-tĩnh mạch,tình trạng tuần hoàn bên...của thông động-tĩnh
mach.


II. Câu hỏi ôn tập
1. Trình bày các biện pháp thăm khám lâm sàng,cận lâm sàng các bệnh
động mạch?
2. Trình bày các triệu chứng chẩn đoán một số bệnh động mạch ngoại vi:
Vết thương động mạch,Tắc động mạch chi,Phồng động mạch và thông
động-tĩnh mạch ngoại vi?
III. Tài liệu tham khảo
1. Triệu chứng học ngoại khoa
Nhà xuất bản y học.Hà nội.2000
2. Bài giảng bệnh học ngoại khoa sau đại học.Tập 1
Học viện quân y.Hà nội.1992.

Ngày 12 tháng 08 năm 2008
Người biên soạn

PGS.TS. Ngô Văn Hoàng Linh




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×