Tải bản đầy đủ

Các giải pháp marketing nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu

LờI NóI ĐầU
Sự Tồn tại và phát triển của xã hội loài ng ời gắn liền với sự phát
triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất của xã hội phát triển
phản ánh trình độ phát triển của xã hội hay nói cách khác nó nói
lên diện mạo và sức mạnh của xã hội đó.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nền sản xuất ngày càng phát
triển, những sản phẩm đ ợc sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng
nhằm thoả mãn tốt hơn nhu cầu của đời sống. Để quản lý tốt quá
trình kinh doanh trong điều kiện nền sản xuất xã hội ngày càng
phát triển, đòi hỏi con ng ời cần nhận biết đầy đủ thông tin về hoạt
động kinh tế, hiện tợng xã hội, quá trình kĩ thuật, hoạt động tài
chính, nắm bắt đầy đủ và kịp thời hơn thông tin về nhu cầu ngày
càng tăng, để từ đó ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy sản xuất
xã hội phát triển.
Trớc tình hình đó, hoạt động Marketing ra đời. Đối với n ớc ta thì
đây là một lĩnh vực hoạt động còn rất mới mẻ và có tuổi đời trẻ
hơn rất nhiều so với các n ớc phát triển. Marketing vừa mang tính
nghệ thuật vừa mang tính khoa học. Nó là một công cụ phục vụ
cho công tác nghiên cứu thị tr ờng, nhằm hiểu biết sâu hơn về tình
hình thị trờng, về khách hàng và về đối thủ cạnh tranh. Do vậy, nó
góp phần mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị tr ờng luôn tồn tại những mặt tích cực và
mặt hạn chế. Một trong những u điểm của nền kinh tế thị tr ờng là
quy luật đào thải. Chính mặt tích cực này đã làm cho nền sản xuất
luôn luôn vận động theo chiều h ớng đi lên. Sự cạnh tranh không
chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong n ớc mà ngay cả giữa các
doanh nghiệp trong n ớc với các doanh nghiệp n ớc ngoài. Doanh
nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố tiên quyết là phải
có phơng án kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế, tức là đảm bảo
1


bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận. Nh ng làm sao để xây dựng
và thực hiện đợc phơng án sản xuất kinh doanh thì còn phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố khác nhau nh : nguồn nhân lực, thị tr ờng
doanh nghiệp phải th ờng xuyên đổi mới cả về chiến l ợc và nội
dung kinh doanh, ngoài ra còn phải đổi mới cả chất l ợng đội ngũ
cán bộ thực hiện chiến l ợc kinh doanh đó, có nh vậy mới phù hợp
với thị hiếu ngời tiêu dùng và tăng dần sức cạnh tranh của sản
phẩm mà mình kinh doanh trên thị tr ờng.
Nhận thức đợc vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại công ty
TNHH Cát Lâm(doanh nghiệp kinh doanh máy phát điện), đ ợc sự
hớng dẫn tận tình của thầy cô giáo trong khoa Marketing mà trực
tiếp là cô giáo Nguyễn Thị Tâm, cùng với sự giúp đỡ của tập thể
cán bộ nhân viên trong công ty nơi em thực tập, em đã lựa chọn đi
sâu vào nghiên cứu đề tài:
Các giải pháp Marketing nâng cao khả năng cạnh tranh trong
đấu thầu lắp đặt máy phát điện của công ty trách nhiệm hữu hạn
Cát Lâm .
Với kết cấu bài viết gồm ba ch ơng:
Ch ơng một : Lý luận chung về đấu thầu lắp đặt và ứng dụng
Marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thần của
các doanh nghiệp.
Ch ơng hai : Thực trạng về hoạt động đấu thầu của công ty TNHH
Cát Lâm.
Ch ơng ba : Những biện pháp Marketing nâng cao khả năng cạnh
tranh trong đấu thầu của công ty.

2



CHƯƠNG MộT
Lý luận chung về đấu thầu lắp đặt và ứng dụng
marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
trong đấu thầu của các doanh nghiệp .
I. Lý luận chung về đấu thầu lắp đặt.
1. Đấu thầu và đấu thầu lắp đặt:
1.1 Giới thiệu khái quát về đấu thầu :
Ngày nay, đấu thầu đã trở thành một hoạt động kinh tế quan
trọng và không thể thiếu đợc đối với sự phát triển của mỗi quốc
gia, nó góp phần đáng kể trong việc giúp làm tăng tính sôi động,
làm lành mạnh hoá hoạt động kinh doanh và đem lại sự tăng tr ởng
cho nền kinh tế. Qua đấu thầu ta có thể khai thác triệt để lợi thế so
sánh của mỗi doanh nghiệp. Nhờ tính hữu ích của nó mà hầu hết
các nớc trên thế giới đã và đang tích cực áp dụng vào hoạt động
kinh tế. ở Việt Nam cũng vậy, quy chế đấu thầu đ ợc ban hành kèm
theo nghị định số 43/ cp ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính Phủ
nhằm thống nhất quản lý hoạt động đấu thầu trong cả n ớc, bảo
đảm tính đúng đắn, khách quan, công bằng và có tính cạnh tranh
trong đấu thầu, để thực hiện các dự án đầu t trên lãnh thổ nớc cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, thuật ngữ Đấu thầu đ ợc hiểu nh sau:
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đ ợc các yêu
cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
Đấu thầu bao gồm các loại sau:
- Đấu thầu dự án hoặc từng phần dự án đầu t
- Đấu thầu tuyển chọn t vấn

3


- Đấu thầu mua sắm vật t , thiết bị
- Đấu thầu thi công xây lắp
Đấu thầu dự án hoặc từng phần dự án đầu t đợc áp dụng đối với
những dự án không cần chia thành các gói thầu, dự án thực hiện
theo phơng thức xây dựng chuyển giao(BT), dự án thực hiện theo
phơng thức xây dựng vận hành chuyển giao(BOT). Trong đấu thầu,
hồ sơ mời thầu và các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu phải bao
gồm đủ các nội dung về đấu thầu tuyển chọn t vấn, vật t, thiết bị,
xây lắp, vận hành và chuyển giao (nếu có). Đấu thầu dự án thực
hiện theo chỉ dẫn đ ợc quy định trong một văn bản riêng do bộ kế
hoạch và đầu t chủ trì soạn thảo trình Thủ t ớng Chính phủ ban
hành.
Đấu thầu tuyển chọn t vấn bao gồm t vấn chuẩn bị đầu t, t vấn
thực hiện đầu t và các t vấn khác. Với loại hình này, đòi hỏi nhà t
vấn đầu t và xây dựng phải có chứng chỉ xác định trình độ chuyên
môn phù hợp với yêu cầu của dự án. Phải chịu trách nhiệm tr ớc
chủ đầu t và pháp luật về tính đúng đắn, chính xác, khách quan về
chuyên môn và hoàn thành công việc theo đúng tiến độ của hợp
đồng.
Đấu thầu mua sắm vật t, thiết bị cũng có quy trình gần giống với
các loại hình đấu thầu khác. Tuy nhiên, với loại hình này hồ sơ dự
thầu sơ tuyển chỉ áp dụng đối với những thiết bị có công nghệ
phức tạp, nếu có thì chỉ nêu các yêu cầu chính để lựa chọn nhanh
các nhà thầu có đủ điều kiện tiếp tục tham gia đấu thầu. Bên mời
thầu phải có trách nhiệm hớng dẫn để các nhà thầu hiểu rõ các yêu
cầu của bên mình, các thủ tục sẽ đ ợc áp dụng trong quá trình đấu
thầu. Những nội dung chủ yếu gồm: mô tả tóm tắt dự án, nguồn
vốn thực hiện dự án, năng lực, kinh nghiệm và địa vị pháp lý của
nhà thầu, các chứng chỉ, những thông tin liên quan đến nhà thầu
trong thời gian từ 5 đến 10 năm tr ớc thời điểm dự thầu, tổ chức
thăm hiện trờng(nếu có) và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu.

4


Đấu thầu thi công xây lắp là một ph ơng thức đấu thầu đợc áp
dụng rộng rãi với hầu hết các dự án xây dựng cơ bản. Đối với các
dự án thuộc nhóm A (theo điều lệ quản lý đầu t và xây dựng) Thủ
tớng Chính phủ giao cho Bộ tr ởng, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ơng và thủ trởng cơ quan thuộc thẩm quyền thực
hiện công tác xét duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ
dự thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, kiểm tra, theo dõi
chỉ đạo bên mời thầu thực hiện đúng quy chế đấu thầu.

5


1.2 Khái niệm đấu thầu lắp đặt :
Đây là một hình thức đấu thầu thuộc đấu thầu mua sắm vật t thiết
bị, bởi lẽ hoạt động lắp đặt chỉ đ ợc tiến hành khi đã hoàn tất công
việc mua sắm. Hình thức đấu thầu này đ ợc áp dụng rất rộng rãi,
đặc biệt trong nền kinh tế thị tr ờng hiện nay, khi mà ngày càng có
nhiều đơn vị kinh doanh có khả năng đáp ứng nhu cầu của cùng
một khách hàng, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng luôn có
quyền chủ động trong lựa chọn nhà thầu có khả năng nhất, phù hợp
với những yêu cầu của mình, nhằm đảm bảo tính kinh tế của dự án.
Tuy nhiên, đứng ở các góc độ khác nhau sẽ có các cách nhìn khác
nhau về loại hình này.
- Về phía chủ đầu t với cơng vị nh một ngời đi mua hàng thì đấu
thầu là một cách thức tập hợp tất cả các nhà thầu (ng ời bán) có
khả năng, để từ đó lựa chọn đ ợc nhà thầu phù hợp nhất. Đồng thời
buộc nhà thầu phải có trách nhiệm hơn đối với sản phẩm của mình,
cả trớc và sau khi hoàn tất công việc đấu thầu(mua bán).
- Về phía các nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh lành
mạnh trong kinh doanh, mà thông qua đó nhà thầu có đ ợc cơ hội
để thể hiện đợc những u thế của mình với chủ đầu t . Từ đó, bán đợc sản phẩm và tăng dần uy tín của mình trên thị tr ờng.
- Đứng dới góc độ quản lý nhà nớc: Đấu thầu là một hình thức hợp
tác bảo đảm tính pháp lý cao, nó gắn chặt hơn trách nhiệm và
nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia hợp đồng đấu thầu. Tạo điều
kiện cho cơ quan nhà nớc trong quản lý các hoạt động buôn bán .
Nh vậy, đấu thầu cũng giống nh việc mua bán. ở đây ngời bán là
các nhà thầu còn ngời mua là các chủ đầu t , họ thực hiện giao dịch
mua bán này ngoài việc phải tuân theo một quy định chung
của nhà nớc, còn phải tuân theo các thoả thuận chung của hai bên.
Khi tham gia và giao dịch này, mỗi bên đều cố gắng tìm kiếm
những mục đích của riêng họ, Với chủ đầu t thì họ mong sao sẽ có
đợc những thiết bị có công nghệ hiện đại, có chất l ợng tốt để thoả
mãn nhu cầu thực tại mà chỉ mất một l ợng chi phí tối thiểu. Còn
6


với nhà thầu, họ mong sao sẽ thu đ ợc nhiều lợi nhuận nhất từ dự án
đồng thời tạo điều kiện để đạt đ ợc các mục
tiêu Marketing tiếp theo.
Ta có thể khái quát nội dung chung của đấu thầu lắp đặt bằng sơ
đồ sau:
Các yêu cầu

Chủ đầu tư
(Bên mua)

Năng lực

Các nhà thầu
(Bên bán)

đ á nh
giá

Chọn nhà thầu
(Sản phẩm)

Hợp đồng
(Trao đổi)

Sơ đồ1 :

Khái quát nội dung đấu thầu lắp đặt

Nh vậy thực chất của đấu thầu lắp đặt chính là một vụ muabán đặc biệt giữa nhà thầu (bên bán) và bên mời thầu (bên mua).
2. Nguyên tắc cơ bản đợc quy định trong tham gia đấu thầu lắp
đặt:
Cũng nh bất cứ một phơng thức kinh doanh nào, ph ơng thức kinh
doanh theo hình thức đấu thầu đòi hỏi cũng phải có những quy tắc
chung cần phải tuân thủ. Những nguyên tắc này, chi phối đồng thời
cả hai bên (chủ đầu t và nhà thầu). Nó bao gồm:
- Nguyên tắc công bằng:
Nguyên tắc này thể hiện quyền bình đẳng nh nhau của các bên
tham gia đấu thầu, nó yêu cầu bên mời thầu phải có nghĩa vụ đối
xử bình đẳng gắn với quyền lợi của các nhà thầu, đ ợc cung cấp lợng thông tin nh nhau từ phía chủ đầu t, đợc trình bày một cách

7


khách quan ý kiến của mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cũng
nh trong buổi mở thầu. Nguyên tắc này là rất quan trọng, nó mang
lại lợi ích cho không chỉ nhà thầu mà cả với chủ đầu t , bởi lẽ nó
giúp cho chủ đầu t lựa chọn đợc đúng nhà thầu có khả năng thực
tế.
- Nguyên tắc bí mật:
Nguyên tắc này áp dụng chủ yếu với chủ đầu t , họ phải có nghĩa
vụ tuyệt đối giữ bí mật về số liệu, thông tin cho nhà thầu nh : Mức
giá có thể chấp nhận của chủ đầu t , mức giá dự thầu (đến khi mở
thầu), các trao đổi của các nhà thầu với chủ đầu t Bởi nó có liên
quan trực tiếp tới quyền lợi của nhà thầu, giả sử nh thông tin về
mức giá dự thầu hay các điều kiện thực hiện thầu của một nhà thầu
nào đó bị bại lộ thì các nhà thầu khác có thể dự thầu với mức giá
thấp hơn hoặc cung cấp hơn một dịch vụ nào đấy để tăng khả năng
trúng thầu. Mục đích của nguyên tắc này là đảm bảo lợi ích và
tránh thiệt hại cho mỗi bên về sau, dù là họ có trúng thầu hay
không.
- Nguyên tắc công khai:
Nguyên tắc này mang tính bắt buộc. Ngoài một số công trình đặc
biệt mang tính bí mật quốc gia, còn lại với hầu hết các công trình
khác khi có áp dụng đấu thầu chủ đầu t phải có nghĩa vụ đảm bảo
tính công khai về những thông tin liên quan đến dự án trong khi
mời thầu và giai đoạn mở thầu, tuy nhiên mức độ công khai rộng
hay hẹp tuỳ thuộc vào quy mô của gói thầu. Mục đích của nguyên
tắc này cũng là nhằm thực hiện nguyên tắc công bằng (các nhà
thầu đều có cơ hội nhận biết thông tin về cuộc đấu thầu nh nhau)
và thu hút đợc nhiều hơn các nhà thầu với ph ơng châm tất cả các
nhà thầu có khả năng đều có quyền đ ợc tham gia, từ đó nâng cao
chất lợng của công tác đấu thầu.
- Nguyên tắc có đủ năng lực và trình độ
Nguyên tắc này đòi hỏi các bên phải có đủ năng lực thực tế về
kinh tế, kĩ thuật và tài chính để thực hiện những cam kết khi tham

8


gia đấu thầu, họ phải có nghĩa vụ thể hiện đ ợc khả năng thực sự
của mình cho chủ đầu t để họ có những đánh giá sơ bộ về năng lực
nhà thầu, một mặt nhằm đảm bảo cho quyền lợi của chủ đầu t mặt
khác để hợp đồng đợc thực hiện đầy đủ, tránh tình trạng phải dừng
lại giữa chừng, làm mất tính hiệu quả của công tác đấu thầu,
gây thiệt hại cho bên chủ đầu t và cho nhà nớc.
- Nguyên tắc bảo đảm cơ sở pháp lý
Nguyên tắc này yêu cầu các bên tham gia đấu thầu tr ớc hết phải
có nghĩa vụ tuân thủ đầy đủ các quy định của nhà n ớc, bên cạnh đó
còn phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy ớc chung mà hai bên đã
xây dựng trong quá trình đàm phán trên cơ sở những quy định pháp
lý đã đợc ban hành và các thoả thuận chung. Vì nó có liên quan
trực tiếp đến quyền lợi của mỗi bên. Nếu có một sự vi phạm nào
đấy thì hai bên hoặc là có thể tự gíải quyết hoặc là có thể yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền đứng ra làm trung gian đại diện cho pháp
luật giải quyết những vi phạm đó nhằm bảo đảm lợi ích cho bên bị
vi phạm. Qua đó hoặc là bên vi phạm phải bồi th ờng cho bên bị vi
phạm hoặc là buộc phải chấm dứt hợp đồng.
3. Hình thức dự thầu và phơng thức đấu thầu:
3.1 Hình thức dự thầu:
Việc thực hiện dự thầu có thể đ ợc thực hiện theo theo ba hình
thức sau đây(theo quy định tại điều 4 của nghị định số
88/1999/NĐ - CP ngày 01 tháng 09 năm 1999):
- Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức không hạn chế số l ợng nhà thầu tham gia. Bên nhà
thầu phải thông báo công khai trên các ph ơng tiện thông tin đại
chúng tối thiểu là 10 ngày tr ớc khi phát hành hồ sơ mời thầu và
ghi rõ các điều kiện, thời gian dự thầu. Đối với những gói thầu
lớn, phức tạp về công nghệ và kĩ thuật, bên mời thầu phải tiến
hành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ t cách và năng lực tham
gia đấu thầu. Với hình thức này, bên mời thâu sẽ có nhiều cơ hội
hơn trong lựa chọn nhà thầu do số l ợng nhà thầu tham gia nhiều.

9


Đối với công ty Cát Lâm thì hình thức đấu thầu này vừa thể hiện
mặt tích cực vừa thể hiện mặt tiêu cực. Mặt tích cực thể hiện ở chỗ
đó là giúp công ty dễ dàng nhận biết đ ợc thông tin, vừa có thể dễ
dàng tham gia vào đấu thầu, còn mặt tiêu cực đó là tính rộng rãi
của loại hình đấu thầu này đã tạo ra một sự cạnh tranh rất gay gắt
bởi có rất nhiều đơn vị cùng tham gia vào đấu thầu, điều này cũng
có nghĩa là cơ hội trúng thầu của công ty là nhỏ, họ thực sự phải
nỗ lực hết sức để tạo ra sức hấp dẫn đối với chủ đầu t hơn hẳn các
đối thủ khác về nhiều mặt.
- Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời
một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời
thầu. Danh sách nhà thầu tham dự phải đ ợc ngời có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận. Hình thức này có tần suất xuất
hiện rất ít, tuy nhiên khi tham gia đấu thầu thành công thì những
dự án nh thế này sẽ mang lại danh tiếng cho công ty. Vì có tính
hạn chế nên đòi hỏi nhiều từ chính bản thân công ty một sự nỗ lực
rất lớn trong việc hoàn thiện năng lực của mình nhất là các mặt
nh tài chính, kĩ thuật, phải th ờng xuyên tự bồi dỡng đội ngũ cán bộ
công nhân để từng bớc nâng cao kiến thức chuyên môn. Hình thức
đấu thầu này chỉ đ ợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều
kiện sau:
+ Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đ ợc các yêu cầu của
hồ sơ mời thầu.
+ Các nguồn vốn sử dung yêu cầu phải đấu thầu hạn chế
+ Do tình hình cụ thể của đấu thầu mà việc đấu thầu hạn chế sẽ
mang lại nhiều lợi ích. Ví dụ nh với những dự án mà các nhà thầu
địa phơng có khả năng đáp ứng thì chủ đầu t sẽ giới hạn phạm
tham gia là các nhà thầu địa ph ơng nhằm mục đích giảm đáng kể
các khoản chi phí không cần thiết có liên quan đến vận chuyển và
công tác bảo trì, bảo dỡng, duy trì hoạt động sau này.
- Chỉ định đấu thầu

10


Chỉ định đấu thầu là hình đặc biệt, đ ợc áp dụng theo quy định
của điều lệ về quản lý đầu t và xây dựng đối với các gói thầu sử
dụng vốn nhà nớc đợc phép chỉ định thầu. Bên nhà thầu chỉ th ơng
thảo hợp đồng với một nhà thầu, do ng ời có thẩm quyền quyết định
đầu t chỉ định, nếu không đạt đ ợc yêu cầu mới th ơng thảo với nhà
thầu khác.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng cho các trờng hợp đặc biệt sau:
+ Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, đ ợc phép chỉ định ngay
đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải
báo cáo Chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê
duyệt.
+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia,
do
Thủ tớng Chính phủ quyết định.
+ Gói thầu đặc biệt, do Thủ t ớng Chính phủ quyết định trên cơ sở
các thẩm định của bộ kế hoạch và đầu t , ý kiến bằng văn bản của
cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan.
Trong báo cáo đề nghị của chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội
dung sau:
* Lý do chỉ định thầu
* Kinh nghiệm và năng lực về mặt tài chính và kĩ thuật của nhà
thầu đợc đề nghị chỉ định thầu.
* Giá trị và khối l ợng đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu.
3.2 Phơng thức đấu thầu:
Để thực hiện đấu thầu, chủ đầu t có thể áp dụng các phơng thức
sau theo quy định của cơ chế đấu thầu mới(ban hành cùng nghị
định số 88/1999/NĐ-CP).
3.2.1. Đấu thầu một túi hồ sơ(một phong bì)
Khi dự thầu theo phơng thức này, nhà thầu phải nộp đủ những đề
xuất về kĩ thuật, tài chính, giá dự thầu và những điều kiện khác
trong một túi hồ sơ chung. Theo hình thức này cả hai nội dung tài

11


chính và kĩ thuật đ ợc mở ra và xét cùng một lúc trong quá trình
xét thầu. Phơng thức này thờng áp dụng cho đấu thầu mua sắm
hàng hoá và xây lắp.
3.2.2. Đấu thầu hai túi hồ sơ(hai phong bì)
Khi dự thầu theo phơng thức này, nhà thầu cần nộp những đề
xuất về kĩ thuật và những đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ
riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất về kĩ thuật sẽ đ ợc
xem xét trớc để đánh giá, xếp hạng. Nhà thầu đ ợc xếp hạng thứ
nhất về kĩ thuật sẽ đợc xem xét tiếp túi hồ sơ đề xuất về tài chính.
Trờng hợp nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về tài chính và các
điều kiện của hợp đồng, bên mời thầu phải xin ý kiến của ng ời có
thẩm quyền quyết định đầu t , nếu đợc chấp nhận mới đợc mời nhà
thầu tiếp theo để xem xét. Hình thức đấu thầu hai túi hồ sơ chỉ đ ợc
áp dụng
đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
3.2.3. Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những dự án lớn, phức tạp về công
nghệ và kĩ thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khoá trao tay. Trong
quá trình xem xét, chủ đầu t có điều kiện hoàn thiện yêu cầu về
mặt công nghệ, kĩ thuật và các điều kiện tài chính của hồ sơ mời
thầu.
- Giai đoạn thứ nhất:
Các nhà thầu nộp đề xuất về kĩ thuật và ph ơng án tài chính sơ
bộ(cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với
từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kĩ thuật
để nhà thầu chính thức chuẩn bị và nộp đề xuất kĩ thuật của mình.
- Giai đoạn thứ hai:
Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong gia đoạn thứ nhất
nộp đề xuất kĩ thuật đã đợc bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt
bằng kĩ thuật và đề xuất đầy đủ các điều kiện tài chính, tiến độ
thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá bỏ thầu để đánh giá và xếp
hạng.

12


Phơng thức này đợc áp dụng cho các trờng hợp sau:
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ
VN đồng trở lên.
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ
thiết bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kĩ thuật hoặc gói thầu
xây lắp đặc biệt phức tạp.
+ Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay
Nh vậy, phơng thức đấu thầu hai túi hồ sơ và ph ơng thức đấu
thầu hai giai đoạn có những nét t ơng đồng gần giống nhau nên ta
cần có những phân biệt rõ ràng giữa chúng. Điều khác nhau dễ
nhận thấy nhất đó là trong ph ơng thức đấu thầu hai túi hồ sơ thì
các đề xuất về kĩ thuật và tài chính đều đ ợc nộp cùng một lúc tr ớc
thời điểm đóng thầu. Còn ở đấu thầu hai giai đoạn, đề xuất về kĩ
thuật đợc nộp trớc và xét trớc, nếu đạt yêu cầu mới phải nộp đề
xuất về tài chính, có nghĩa là phải có hai thời điểm đóng thầu đối
với nhà thầu, một cho nội dung về kĩ thuật và một cho nội dung về
tài chính .
Sở dĩ phải phân biệt rõ ràng nh vậy là nhằm làm tăng hiệu quả
của đấu thầu và lựa chọn đ ợc nhà thầu tiềm năng nhất, đáp ứng yêu
cầu của bên mời thầu.
4. Văn bản liên quan đến đấu thầu :
Từ khi chuyển sang cơ chế thị tr ờng có sự quản lý của nhà nớc,
phơng thức đấu thầu ngày càng đ ợc áp dụng rộng rãi đối với các
công trình mà vốn do nhà n ớc cấp hoặc do nớc ngoài đầu t hoặc do
t nhân trong nớc đứng ra tự bỏ vốn Tất cả đều đ ợc thực hiện trên
cơ sở những quy định chung về xây dựng cơ bản mà Chính phủ ban
hành cùng với các cơ chế đấu thầu đ ợc Bộ xây dựng- cơ quan quản
lý Nhà nớc về xây dựng cơ bản đã ban hành.
Văn bản đầu tiên về quy chế đấu thầu đ ợc ban hành từ khi
chuyển sang cơ chế quản lý mới là thông t số 03-BXD/VKT năm
1988 về hớng dẫn tạm thời thực hiện chế độ đấu thầu trong xây
dựng cơ bản.

13


Ngày 12-2-1990, Bộ xây dựng ban hành quyết định số 24BXD/VKT về quy chế đấu thầu xây lắp.
Sau một thời gian thực hiện, ngày 03-03-1994, bộ xây dựng đã
ban hành quyết định số 60-BXD/VKT.
Ngày 17-06-1996 Chính phủ đã ban hành nghị định 43-CP về
quy chế đấu thầu.
Tuy nhiên, do những yêu cầu mới đặt ra của hoạt động xây dựng
nói chung và hoạt động đấu thầu nói riêng ngày 01-09-1999 Chính
phủ ban hành nghị định 88/1999/NĐ-CP về quy chế đấu thầu
Ngày 05-05-2000, Chính phủ tiếp tục ban hành nghị định số
14/2000/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của cơ chế đấu
thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01-091999 của Chính phủ.
Ngày 26-05-2000, Bộ kế hoạch và đầu t ban hành thông t
04/2000/TT-BKH về hớng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu. Trên
cơ sở thông t này, một số bộ, ngành khác có liên quan cũng đã ban
hành một số thông t có liên quan đến công tác đấu thầu, ví dụ nh
ngày 21-03-2001 Bộ tài chính ra thông t số 17/2001/TT-BTC về
hớng dẫn chế độ quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định kết quả đầu
t.
Trên đây là những văn bản pháp quy có giá trị hiện hành, mặc dù
còn có nhiều tranh luận xung quanh những văn bản này nh ng có
thể khẳng định rằng đó là những cơ sở pháp lý quan trọng, đáp ứng
kịp thời nhu cầu của các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị làm
công tác quản lý và thực hiện đầu t xây dựng (bao gồm cả đấu
thầu) trong cả nớc. Qua việc liệt kê các văn bản này cho thấy
chính phủ đã rất quan tâm đến việc hoàn thiện quy chế đấu thầu,
không ngừng thay thế bổ sung thêm những quy định mới một mặt
tạo điều kiện cho công tác đấu thầu diễn ra tốt đẹp và đạt hiệu quả
mặt khác đảm bảo lợi ích cho các bên khi tham gia đấu thầu. Do vậy,
công ty cần phải thờng xuyên cập nhật đầy đủ những thông tin này để

14


bổ sung kiến thức về đấu thầu cho toàn thể cán bộ công ty, tạo điều kiện
cho công tác lập hồ sơ dự thầu khi tham gia đấu thầu.
5. Quá trình tham gia đấu thầu:
5.1 Trình tự tổ chức đấu thầu
Theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày01-09-1999 thì tổ chức
đấu thầu đợc thực hiện theo các bớc sau:
1, Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
2, Lập hồ sơ mời thầu
3, Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu
4, Nhận và quản lý hồ sơ mời thầu
5, Mở thầu
6, Đánh giá và xếp hạng nhà thầu
7, Trình duyệt kết quả đấu thầu
8, Công bố trúng thầu và kí hợp đồng
Ta có thể khái quát trình tự này bằng sơ đồ sau:

15


Sơ tuyển nhà
thầu (nếu có)

Lập hồ sơ mời thầu

Gửi thư hoặc thông
báo mời thầu

Nhận và quản lý hồ
sơ dự thầu

Mở thầu

đánh giá xếp hạng
nhà thầu

Trình duyệt kết
quả đấu thầu

Công bố trúng
thầu-kí hợp đồng

Sơ đồ2 : Trình tự tổ chức đấu thầu
Trên đây là các bớc trong quy trình tổ chức đấu thầu đ ợc áp
dụng chủ yếu cho bên mời thầu. Còn với các nhà thầu khi tham gia
vào họ sẽ tập trung ở b ớc sơ tuyển nhà thầu(nếu có) và b ớc lập hồ
sơ mời thầu. Bộ phận Marketing của công ty sẽ trực tiếp thay mặt
công ty tham gia đàm phán th ơng thuyết, nghiên cứu nắm bắt đ ợc
những thông tin có liên quan đến những yêu cầu từ phía chủ đầu t ,
để từ đó đa ra đợc những giải pháp có lợi, thể hiện đ ợc năng lực
16


thực tế của nhà thầu tr ớc bên mời thầu. Ngoài ra, bộ phận
Marketing của công ty có thể tham gia vào việc t vấn cho chủ đầu
t về thiết kế các nội dung trong hồ sơ mời thầu nếu nh có yêu cầu.
Nh vậy lòng tin của chủ đầu t với nhà thầu sẽ đ ợc cải thiện, nâng
cao khả năng trúng thầu cho nhà thầu.
Tại bớc công bố trúng thầu và tiến hành ký hợp đồng trong tiến
trình tham gia đấu thầu của các bên, tuy là b ớc cuối cùng nhng
đây cũng là điểm bắt đầu của các công việc tiếp theo mà các bên
cần phải làm sau khi hợp đồng đ ợc ký kết. Ví dụ nh trong hợp
đồng kinh tế về bán máy phát điện của công ty TNHH Cát Lâm thì
sau khi hợp đồng đợc ký, công ty phải liên hệ với nhà cung cấp ở
nớc ngoài để nhập máy về rồi chuyển tới nơi cần đặt máy sau đó
lắp đặt, chạy thử và bàn giao cho chủ đầu t . Dù có trúng thầu hay
không, bộ phận Marketing của công ty cũng phải rút ra đ ợc những
gì đã làm đợc những gì cha làm đợc để có những điều chỉnh kịp
thời tạo điều kiện cho những đợt đấu thầu sau.
Trên đây là các b ớc cần phải tiến hành khi tham gia hoạt động
đấu thầu mà chính phủ đã ban hành trong nghị định 88/1999/NĐCP ngày 01-09-1999, cùng với các văn bản về quy chế quy tắc đ ợc
ban hành kèm theo.
5.2 Trình tự dự thầu:
Công tác dự thầu là một phần quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của công ty. Nó bao gồm những công việc liên quan đến quá
trình tìm kiếm thông tin và cuối cùng là tham gia vào đấu thầu để
ký kết các hợp đồng lắp đặt.
Ta có thể nhận thấy, công tác dự thầu là b ớc khởi đầu cho toàn
bộ quá trình kinh doanh tiếp theo, nó có liên quan trực tiếp đến
việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Theo quy định tại khoản 2 điều
9 của quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số
88/1999/NĐ-CP ngày 01-09-1999 của Chính phủ thì nhà thầu tham
gia dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau:

17


- Có giấy đăng ký kinh doanh. Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị
phức tạp đợc quy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký
kinh doanh phải có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà
sản xuất.
- Có đủ năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Chỉ đợc tham gia một đơn vị thầu trong một gói thầu, dù là đơn
phơng hay liên doanh dự thầu. Tr ờng hợp tổng công ty đứng tên dự
thầu thì các đơn vị trực thuộc không đ ợc phép tham dự với t cách
là nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu, song song với quá
trình đấu thầu do chủ đầu t tổ chức thì các nhà thầu(các đơn vị xây
lắp) cũng phải tiến hành các công việc cần thiết khi tham gia đấu
thầu. Mặc dù việc đấu thầu trong n ớc và đấu thầu n ớc ngoài là có
khác nhau, nhng không nhiều, nên có thể khái quát trình tự dự
thầu gồm năm bớc nh sơ đồ sau:
Thu thập tìm kiếm
thông tin về công
trình cần đấu thầu
Tham gia sơ tuyển
(nếu có)

Chuẩn bị và lập
hồ sơ dự thầu

Nộp hồ sơ dự
thầu và tham
gia mở thầu

Kết quả hợp
đồng thi công

Sơ đồ 3 : Trình tự các bớc dự thầu

18


B ớc 1 :
Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu. Đây là chức năng
cơ bản của bộ phận Marketing, mà trực tiếp là phòng kinh doanh
của công ty Cát Lâm. Nó bao gồm thông tin về đơn vị mời thầu,
đặc điểm gói thầu(đối tợng, số lợng, thời gian, địa điểm ), yêu
cầu đối với nhà thầu. Loại thông tin này chủ yếu là phải tự tìm
hiểu, có thể qua các ph ơng tiện thông tin đại chúng, qua báo chí,
qua giới thiệu hoặc qua các thông t từ các bộ ngành có liên quan.
B ớc 2 :
Tham gia sơ tuyển (nếu có). Khi tham gia sơ tuyển công ty Cát
Lâm cần phải nộp một bộ hồ sơ giới thiệu về năng lực cho bên mời
thầu bao gồm:
- Giới thiệu về thiết bị cung cấp
- Hồ sơ kinh nghiệm, danh sách khách hàng
- Hồ sơ năng lực đảm bảo tài chính
- Giấy tờ đảm bảo tính pháp lý
Trách nhiệm chính ở bớc này thuộc về cán bộ phòng kinh doanh,
họ sẽ đại diện cho công ty tham gia sơ tuyển để trả lời hay đáp
ứng toàn bộ những yêu cầu đặt ra từ phía nhà sơ tuyển. Vai trò của
ngời làm Marketing chủ yếu là tìm hiểu kĩ những thông tin về gói
thầu, về chủ đầu t để có sự chuẩn bị tr ớc những tình huống mà bên
mời thầu sẽ đa ra, tạo điều kiện cho công tác sơ tuyển, gây đ ợc ấn
tợng ban đầu đối với nhà mời thầu.
B ớc 3 :
Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu. Đây là b ớc quan trọng tiếp theo
công ty cần phải thực hiện sau khi đ ợc phép tham gia dự thầu.
Công ty sẽ cử cán bộ kinh doanh đi mua một bộ hồ sơ dự thầu do
chính đơn vị tổ chức đấu thầu bán, sau đó hoàn thành tất cả các
yêu cầu cần thiết mà nội dung bộ hồ sơ yêu cầu. Phòng kinh doanh
là nơi sẽ đảm nhận hoàn toàn công việc lập hồ sơ nh ng với sự giúp
đỡ của các phòng ban khác. Ví dụ nh phòng xuất nhập khẩu sẽ
cung cấp Catalog có liên quan đến những đặc tính của máy, phòng

19


kế toán sẽ cung cấp hồ sơ có liên quan đến tình hình tài chính
Ngời làm Marketing phải tham gia tích cực vào giai đoạn này, họ
phải là ngời đi đầu trong nghiên cứu các thông tin có liên quan
đến gói thầu, đến chủ đầu t , đến đối thủ cạnh tranh để tạo điều
kiện cho công tác lập hồ sơ, phát huy đ ợc những điểm mạnh hơn
hẳn so với đối thủ.
B ớc 4 :
Nộp hồ sơ và tham gia mở thầu. Sau khi hoàn tất bộ hồ sơ dự
thầu, công ty sẽ nộp cho đơn vị tổ chức đấu thầu kèm theo một
khoản tiền bảo lãnh dự thầu (nếu có yêu cầu) tr ớc thời gian đóng
thầu theo quy định, đồng thời cử cán bộ tới dự hội nghị mở thầu.
Trong giai đoạn này, vai trò của Marketing cũng không kém phần
quan trọng, họ vẫn tiếp tục tham gia vào công tác t vấn, giải đáp
những thắc mắc của bên mời thầu, đôi khi hồ sơ dự thầu còn có
những sai sót cần phải kịp thời sửa chữa và giải thích.
B ớc 5 :
Ký kết hợp đồng, khi nhận đ ợc thông báo trúng thầu của bên mời
thầu, nhà thầu phải khẩn tr ơng chuẩn bị để cùng chủ đầu t thơng
thảo ký kết hợp đồng kinh tế, triển khai thực hiện dự án theo thời
hạn nhất định kể từ khi nhận đ ợc thông báo trúng thầu. Việc đàm
phán và ký kết này sẽ phù hợp với lợi ích chung của cả hai bên,
không trái với những quy định của nhà n ớc, gây thiệt hại cho đơn
vị khác, cho quốc gia. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo các quy định
trong hợp đồng và của nhà n ớc. Tuy nhiên, với chức năng của mình
bộ phận Marketing của công ty sẽ cố gắng để đạt đ ợc kết quả tốt
nhất về phía mình, nhng vẫn bảo đảm lợi ích cho bên mời thầu, tạo
dựng uy tín với khách hàng.
III. Marketing giải pháp tăng khả năng cạnh
tranh trong đấu thầu:
1. Vai trò của Marketing trong đấu thầu :
Trong nền kinh tế thị tr ờng cạnh tranh là không tránh khỏi, nó
diễn ra ở bất kì đâu, trong bất kì hình thức kinh doanh nào kể cả

20


trong đầu thầu lắp đặt. Với đặc thù là có một ng ời mua(một gói
thầu) nhng có rất nhiều ngời bán(nhiều công ty có khả năng) tham
gia cung cấp nên cạnh tranh là trực tiếp và rất quyết liệt nhằm
giành giật khách hàng. Vì vậy Marketing trở nên có vai trò rất
quan trọng, bởi tính thực tế và những hữu ích mà nó mang lại là
đáng kể, phù hợp với tình hình thị tr ờng mới. Marketing giúp họ
có đợc cái nhìn đầy đủ về thị tr ờng, về đối thủ cạnh tranh và về
nhà đầu t Qua đó
xác định đợc ớc muốn của khách hàng để cung ứng đúng lợi ích
giúp khách hàng hài lòng về sản phẩm.
2. Khái niệm Marketing ứng dụng trong đấu thầu :
Marketing trong đấu thầu là hoạt động Marketing h ớng tới các
cá nhân, tổ chức(chủ yếu là tổ chức) đang có nhu cầu, nhằm tạo ra
sự chú ý và a thích đối với sản phẩm mà doanh nghiệp mình cung
ứng để tiến hành trao đổi, qua đó đạt đ ợc mục tiêu doanh nghiệp
đề ra.
Marketing trong đấu thầu gần giống Marketing trong các lĩnh
vực khác. Nó giống nhau đó là đều nhằm mục đích thoả mãn tốt
nhất nhu cầu và ớc muốn của khách hàng hơn hẳn đối thủ khác, nó
chỉ khác ở chỗ đối với sản phẩm tiêu dùng thì ng ời làm Marketing
phải tự tạo ra nhu cầu và ớc muốn của khách hàng còn trong đấu
thầu thì nhu cầu và ớc là có sẵn, ngời làm Marketing chỉ còn phải
tìm cách thoả mãn nó thông qua hình thức đấu thầu.
3. Cạnh tranh trong đấu thầu
Để hiểu hơn về cạnh tranh trong đấu thầu, chúng ta sẽ xem xét
cạnh tranh ở một số khía cạnh sau:
3.1 Bản chất của cạnh tranh trong đấu thầu lắp đặt
Đấu thầu lắp đặt cũng phải tuân thủ một cách đầy đủ các b ớc đợc quy định trong trình tự đấu thầu, tuy nhiên do đặc điểm của đấu
thầu lắp đặt là chỉ có một bên mời dự thầu nh ng có rất nhiều nhà
thầu, nên hoạt động cạnh tranh chủ yếu diễn ra ở các nhà thầu và

21


tập trung chủ yếu ở b ớc sơ tuyển nhà thầu(nếu có) và b ớc lập hồ sơ
dự thầu.
Tại bớc sơ tuyển nhà thầu(nếu có), nhà thầu phải hoàn thành tài
liệu sơ tuyển đúng hẹn bằng việc trả lời tất cả các câu hỏi trong
từng bản câu hỏi. Hồ sơ sơ tuyển phải có chữ ký của đại diện có
thẩm quyền của nhà thầu hoặc chữ ký của ng ời đợc uỷ quyền và
phải có giấy uỷ quyền kèm theo. Nh vậy cạnh tranh ở đây là việc
tìm cách đáp ứng đợc tốt nhất toàn bộ những tiêu chuẩn tối thiểu
về kinh nghiệm chung và riêng, năng lực của từng chức năng quản
lý, năng lực trang thiết bị, năng lực tài chính thông qua các câu
hỏi trong bản câu hỏi mà bên mời thầu đã đ a ra.
Nếu không có bớc sơ tuyển nhà thầu cạnh tranh diễn ra tập trung
ở lập hồ sơ dự thầu, đây có thể đ ợc coi là bớc quan trọng nhất,
quyết định đến khả năng thắng thầu trong đấu thầu. Cũng giống
nh bớc sơ tuyển nhà thầu, ngoài các tài liệu liên quan đến năng lực
nhà thầu, hồ sơ còn phải trú trọng đến đặc tính sản phẩm và những
chi phí cần thiết phải bỏ ra để có đ ợc nó. Nói chung là là phải tối
đa hoá lợi ích cho bên mời thầu. Qua hồ sơ dự thầu, bên mời thầu
sẽ có những đánh giá tổng quát về khả năng của nhà thầu trong
việc đáp ứng những đòi hỏi của gói thầu.
Nh vây, bản chất của cạnh tranh trong đấu thầu là tìm cách để thoả
mãn nhu cầu và ớc muốn của chủ đầu t và các bên có liên quan một
cách tốt nhất thông qua nội dung yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
3.2 Yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh trong đấu thầu lắp đặt:
Quan sát thực tế cho thấy, trong đấu thầu lắp đặt các thiết bị mà
cụ thể là máy phát điện thì yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh
trong đấu thầu bao gồm:
+ Mức giá dự thầu, đây là yếu tố đầu tiên cho thấy mức độ phù hợp
của hồ sơ dự thầu với những yêu cầu của bên mời thầu. Qua giá
cũng có thể cho thấy đ ợc phần nào chất l ợng của sản phẩm, lợi ích
của ngời đi mua.

22


+ Chất lợng sản phẩm là yếu tố giúp bên mời thầu đánh giá đ ợc
tính tin cậy về việc bảo đảm lợi ích khi sử dụng sản phẩm mà công
ty sẽ cung cấp
+ Dịch vụ khách hàng, đây là yếu tố cho thấy mức độ quan tâm
của nhà cung cấp đối với khách hàng cả tr ớc và sau bán. Ngày nay,
xã hội càng phát triển, đồi sống của ng ời dân càng cao thì mức độ
đòi hỏi của khách hàng về dịch vụ này càng tăng.
+ Năng lực công ty là yếu tố cho phép bên mời thầu đánh giá đ ợc
khả năng của nhà thầu trong việc thực hiện gói thầu.
Bên cạnh đó còn có một số yếu tố khác nh xuất xứ của thiết bị,
mối quan hệ giữa nhà thầu và bên mời thầu...
Nh vậy, cạnh tranh trong đấu thầu cũng giống nh các lĩnh vực
khác. Các bên khi tham gia cạnh tranh phải có những hoạt động
mang tính điều tra về những thông tin có liên quan đến đối thủ nh
điểm mạnh, điểm yếu, mục tiêu chiến l ợc Trên cơ sở đó để có
thể đa gia những quyết định có sức thuyết phục đối với bên mời
thầu.
CHƯƠNG HAI
Thực trạng về hoạt động
đấu thầu của công ty tnhh cát lâm
I. giới thiệu chung về công ty và một số đặc
điểm kinh tế kỹ thuật ảnh h ởng đến công tác
đấu thầu của công ty:
1.Sự hình thành và phát triển :
1.1 Sự hình thành và phát triển :
Tên công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Cát Lâm

Tên giao dịch

Catlam company limited

Tên viết tắt

Catlam co.ltd

Logo của công ty
Năm thành lập
Loại hình công ty

1998
Công ty trách nhiệm hữu hạn
23


Ngành, nghề kinh doanh hiện nay :
Công ty chuyên buôn bán t liệu sản xuất, buôn bán hàng t liệu
tiêu dùng, đại lý mua bán kí gửi hàng hoá, dịch vụ th ơng mại,
buôn bán lắp đặt thiết bị y tế, thiết bị viễn thông, hàng điện lạnh,
buôn bán hàng nông lâm sản, buôn bán máy phát điện, máy công
cụ, thang máy và các vật t máy móc thiết bị khoa học kĩ thuật, sản
xuất lắp ráp, buôn bán máy điều hoà, mấy móc phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp: Máy cày, máy kéo, máy thu hoạch, máy tuốt
lúa, máy xay sát.
- Tổng số vốn điều lệ hiện nay : 2.500.000.000 (hai tỉ năm trăm
triệu đồng)
- Tổng số thành viên tham gia góp vốn : Sáu ngời
- Danh sách và phần trăm góp vốn của các thành viên:

24


Nơi dăng kí hộ khẩu thờng
Stt
1

Tên thành

trú đối với cá nhân hoặc địa

Giá trị vốn

vốn

viên

chỉ trụ sở chính đối với tổ

góp (đồng)

góp

Phạm

chức
P11, k2b khu tt công ty phát

thị

triển đầu t công nghệ

hồng

fpt, phờng Cống Vị, Ba

hải
2

Nguyễn
trung


3

Nguyễn
việt
hùng

4

5

6

Phần

(%)

675.000.000

27

675.000.000

27

725.000.000

29

Đình, hà Nội
P27, k2b khu tt công ty phát
triển đầu t công nghệ
FPT, phờng Cống Vị, Ba
Đình, Hà Nội
P28, k3b khu tt công ty phát
triển đầu t công nghệ
fpt, phờng Cống Vị, Ba

Đình, Hà Nội
Nguyễn P202, b5 khu tt Mai Động,
phờng Mai Động, quận Hai 375.000.000
hùng
Bà Trng Hà Nội
sơn
P105 c2 khu tt Tân Mai, phNguyễn
ờng Tân Mai quận Hai Bà 25.000.000
thanh
Trng Hà Nội
Hoàng P3 a14 phờng Thịnh Quang
25.000.000
quận
Đống
Đa

Nội
hải vân

15

1

1

Nguồn: Đăng ký kinh doanh của công ty
- Địa chỉ trụ sở chính hiện nay: số 89 Thái Hà phờng Trung Liệt
quận Đống Đa thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 5371792/5371793
Fax: 5371823
Email: catlam@fpt.vn
- Tên, địa chỉ chi nhánh :

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×