Tải bản đầy đủ

Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt Công ty cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ công suất 35.000m3h

1.

Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển kinh tế là sự ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.
Môi trường bị ô nhiễm sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con
người cũng như động thực vật, phá vỡ các mối cân bằng sinh thái, cảnh quan đô thị.
Để tạo sự cân bằng sinh thái, môi trường sống trong sạch trước tiên phải kể đến
môi trường tự nhiên mà trong đó môi trường không khí đóng vai trò quan trọng
nhất.
Hiện nay ô nhiễm không khí đang là một vấn đề đáng quan tâm khi số lượng các
khu công nghiệp, khu chế xuất ngày càng tăng. Vì vậy việc xử lý bụi và khí thải
trong quá trình sản xuất là bước quan trọng trong việc bảo vệ môi trường không khí.
2.
Mục tiêu của luận văn
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau tháp sấy cho dây chuyền sản xuất
bột giặt- Công ty Cổ Phần Phân Bón Hóa Chất Cần Thơ. Công suất: 35.000m3/h
một cách hợp lý. Nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và thu hồi nguyên vật liệu.
3.
Nội dung
- Khảo sát thu thập sát liệu thực tế tại công ty
- Tìm hiểu và đề xuất dây chuyền xử lý bụi cho nhà máy

- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi cho nhà máy
- Tính toán kinh tế cho hệ thống xử lý.
- Hướng dẫn vận hành và bảo trì thiết bị
4.

Phương pháp thực hiện
- Nghiên cứu lý thuyết: đọc sách, tham khảo tài liệu,…
- Kết hợp quan sát thực tế và lý thuyết: tham quan nhà máy và so sánh với lý
thuyết, tham khảo ý kiến của các thầy, …
- Dựa vào các tiêu chuẩn để tính toán cho phù hợp
5.
Giới hạn của đề tài
Thời gian thực hiện: 12 tuần
Phạm vi của đề tài:

Trang 1


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT CẦN THƠ
1.

GIỚI THIỆU VỀ XÍ NGHIỆP
1.1.

Tổng quan chung về công ty.

Công ty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ, đơn vị thành viên của Tập Đoàn
Hóa Chất Việt Nam, được thành lập năm 1977, tiền thân là Nhà Máy Nghiền
Apatit Hậu Giang.
Vị trí địa lí: Cty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ gồm 05 khu vực:
-

Khu vực 1: tại Khu CN Trà Nóc 1, Q.Bình Thủy, TP Cần Thơ, tổng diện
tích trên 80.000m².

-


Khu vực 2: tại Khu CN Trà Nóc 1, Q.Bình Thủy, TP Cần Thơ, tổng diện
tích trên 20.000m².

-

Khu vực 3: tại Khu CN Trà Nóc 2, Q.Ô Môn, TP Cần Thơ, tổng diện tích
trên 80.000m².

-

Khu vực 4: tại Khu CN Tiểu thủ CN, P.Hiệp Thành, TX Ngã Bảy, Hậu
Giang, diện tíc trên 66.000m².

-

Khu vực 5: tại Ba Hòn – Kiên Lương, Kiên Giang, diện tích trên 5.000m².

Quy mô tổ chức: Cty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ gồm 4 đơn vị thành viên
gồm:
-

Xí Nghiệp Phân Bón: Chuyên sản xuất các loại phân bón phức hợp N.P.K,
năng suất 200.000 tấn/năm.

-

Xí nghiệp Hóa Chất: Gồm 03 dây chuyền:
 Dây chuyền sản xuất Bột Giặt 12.000 Tấn/năm.
 Dây chuyền sản xuất Silicate Natri 25.000 Tấn/năm.
 Dây chuyền sản xuất Zeolite 4A 20.000 Tấn Năm.

-

Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi và thủy sản: gồm 02 dây chuyền:
 Dây chuyền sản xuất thức ăn viên nổi cho cá da trơn 40.000 Tấn/năm.
 Dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc gia cầm 60.000 Tấn năm.

- Cty TNHH MTV Phân Bón Hữu Cơ Đậm Đặc, Chuyên sản xuất phân bón
hữu cơ đậm đặc, năng suất 20.000 tấn/năm.
- Xí Nghiệp Khai Thác Đá Ba Hòn, chuyên khai thác đá vôi công suất
35.000m³/năm.
1.2. Vị trí địa lý
Vị trí lắp đặt dây chuyền sản xuất Bột Giặt nằm phía Đông nam trong mặt bằng
hiện có của Công ty CP Phân Bón và Hoá Chất Cần Thơ, cách trung tâm Thành phố
Cần Thơ khoảng 12km, thuộc khu công nghiệp Trà Nóc 1, Quận Bình Thủy, TP Cần
Thơ .

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 2


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

-

Phía Đông: Giáp với Sông Hậu Giang gần với bến bốc xếp số 2 của công ty,
rất thuận lợi cho vận chuyển đường thuỷ.
Phía Tây: Giáp với đường nội bộ của Công ty.
Phía Nam: Giáp với kho chứa.
Phía Bắc: Giáp với đường nội bộ (gần xưởng Zeolite 4A, xưởng Natri
Silicate) rất thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu trong sản xuất.

Dây chuyền sản xuất Bột Giặt được lắp đặt tại xưởng sản xuất Bột giặt, Xí Nghiệp
Hóa Chất như sau:
Vị trí: Nằm trong khuôn viên quy hoạch nhà xưởng sản xuất của Công ty CP
Phân Bón & Hoá Chất Cần Thơ phù hợp với mặt bằng quy hoạch tổng thể các phân
xưởng Silicate Natri, Zeolite 4a tại công ty.
Nhà xưởng: Chia làm 02 khu vực:
-

Khu vực gia công kem: kiến trúc 1 trệt 2 lầu, kết cấu khung beton cốt thép
xây tường, mái lợp fibroximen, tổng diện tích sử dụng 12x6x3 =216m².

-

Khu vực sấy và gia công bán thành phẩm: kiến trúc 1 trệt 2 lầu, kết cấu
khung beton cốt thép xây tường, mái lợp fibroximen, tổng diện tích sử dụng
234m².

-

Khu vực cân đóng gói sàn phẩm: Diện tích 21x12 = 252m², kiến trúc khung
nhà thép với chiều cao hiệu dụng 6m, vách xây tường, mái lợp fibroximen.

1.3.
1.4.

Cơ sở hạ tầng
Nhà kho chứa nguyên liệu: Diện tích 792m², kiến trúc khung nhà thép với
chiều cao hiệu dụng 8m, vách xây tường và thưng tole, mái lợp fibroximan.
Kho chứa thành phẩm: Tổng diện tích sử dụng 2.200m², kiến trúc khung
nhà thép với chiều cao hiệu dụng 6m, vách xây tường, mái lợp fibroximen.
Hệ thống cung cấp điện: Đã được đầu tư với hệ thống điện động lực cung
cấp tới buồng điện nhà xưởng.
Hệ thống đường nội bộ: Đảm bảo liên thông với hệ thống giao thông nội bộ
trong Công ty và với đường trục Khu Công Nghiệp.
Hệ thống cấp nước và xử lý nước thải: đã được đầu tư đảm bảo vệ sinh môi
trường, an toàn lao động và tiết kiệm nguyên liệu.
Điều kiện vi khí hậu

-

Vị trí lắp đặt dây chuyền sản xuất Zeolit 4A nằm trong Khu Công nghiệp
Trà Nóc I, mang đặc điểm khi hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng
Nam bộ. Độ ẩm luôn cao hơn 75% và trung bình hàng năm khoảng 82%, rất
ít chịu tác động của bão lụt.

-

Nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa trong năm, có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa
và Mùa khô. Nhiệt độ trung bình hàng năm 27OC.

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 3


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

-

Hướng gió chủ đạo thay đổi theo mùa, vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau là hướng Đông Bắc. Vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 là
hướng Tây Nam thổi từ biển vào mang theo nhiều hơi nước giây ra mưa
nhiều trong thời gian này. Tốc độ gió trung bình trong năm vào khoảng 3,5
m/s .

-

Lượng mưa trung bình trong năm là 1.947mm tập trung vào tháng 6 đến
tháng 9 chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm.

-

Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 2.203 giờ, tổng lượng bức xạ khoảng
4,5 Kcal/Cm²/năm, chủ yếu tập trung vào mùa khô.

-

Chất lượng nước Sông Hậu thay đổi theo mùa, mang tính kiềm có độ PH
khoảng 7 ÷ 8, hàm lượng sắt thay đổi theo thủy triều.

1.5.

Hoạt động sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp
-

Dây chuyền sản xuất Bột Giặt được đầu tư đưa vào sử dụng tháng 08 năm
1993 với năng suất 5.000 tấn/năm từ dây chuyền sản xuất carbonate Canxi,
với sản phẩm chủ yếu là bột giặt tổng hợp.

-

Năm 2002 dây chuyền được nâng cấp cải tạo lần đầu để tăng năng suất và
sản xuất bột giặt cap cấp, với năng suất dây chuyền 8.000 tấn/năm.

-

Năm 2006 dây chuyền được đầu tư cải tạo toàn bộ hệ thông nhà gia công
kem, nhà cân đòng gói sản phẩm và tăng năng suất lên 12.000 tấn/năm (tối
đa 15.000 tấn/năm).

Cơ cấu sản phẩm.


Từ năm 2006 đến nay, sản lượng đạt khoảng 11.000 tấn năm, trong đó:
- Bột giặt cao cấp chiếm khoảng 50% sản lượng tương đương: 5.500 tấn.
- Bột giặt tổng hợp chiếm khoảng 20% sản lượng tương đương: 2.200 tấn/năm
- Bột giặt gia công chiếm khoảng 30% sản lượng tương đương: 3.300 tấn/năm.

 Thị trường tiêu thụ: Sản phẩm của dây chuyền được tiêu thụ chủ yếu vùng Tây
Nam Bộ, một vài tỉnh miền đông nam bộ như: Tây Ninh, Bình Thuận … và
xuất khẩu một số nước như: Campuchia, Lào, Philippin, Hàn Quốc… và một số
tập đoàn như Unilerver, P & G…
 Doanh thu trung bình năm đạt khoảng 125 tỷ đồng.
 Hiện nay, do chủ động được một số nguyên liệu như: Silicate, Zeolite 4A… do
đó dự đã tạo ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm của dây chuyền, dự kiện đến năm
2015, dây chuyền sản xuất Bột Giặt sẽ đạt công suất 18.000 tấn/năm.
1.2

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI XÍ NGHIỆP.

1.2.1.

Điều kiện vi khí hậu.
Bảng 1.1: Kết quả kiểm tra điều kiện khí hậu 12/2010

STT

VỊ TRÍ ĐO

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

TIME

NHIỆT
(OC)

Trang 4

ĐỘ ĐỘ ẨM (%)

TỐC ĐỘ GIÓ
(m/s)


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

Mẫu
đạt

1
2
3
4
5
6
7
8

KV Cửa ra chân
tháp
KV Bơm cao áp
KV Sàn pha kem
KV Sàn cấp liệu
Khu vực sàng run
KV đóng gói
KV đóng thùng
KV in nhãn

Mẫu
k.đạt

Mẫu
đạt

Mẫu
k.đạt

Mẫu
đạt

Mẫu
k.đạt

10h15’

32,8

64,7

0,02

10h20’
10h25
10h30
10h35’
10h40’ 31,6
10h45’ 30,1
10h50’ 29,8

32,4
32,5
32,9
32,6

64,1
61,5
63,6
61,0
62,5
64,0
66,0

0,06
0,10
0,15
0,05
0,25
0,54
0,26

1.2.2. Ánh sáng và tiếng ồn.
Bảng 1.2: Kết quả kiểm tra điều kiện ánh sáng và tiếng ồn
STT

1
2
3
4
5
6
7
8

VỊ TRÍ ĐO

KV Cửa ra chân
tháp
KV Bơm cao áp
KV Sàn pha kem
KV Sàn cấp liệu
Khu vực sang rung
KV đóng gói
KV đóng thùng
KV in nhãn

TIME

Ánh sáng (Lux)

Tiếng ồn (dBA)

Mẫu đạt

Mẫu đạt

Mẫu k.đạt

Mẫu k.đạt

10h15’

171

86,5

10h20’
10h25
10h30
10h35’
10h40’
10h45’
10h50’

113

94,8
97,0

409
1.080
210
574
345
1.100

78,5
93,0
77,4
76,9
73,5

1.2.3. Nồng độ bụi.
Bảng 1.3: Kết quả kiểm tra nồng độ bụi 12/2010
BỤI TRONG LƯỢNG (mg/m³)

STT

VỊ TRÍ ĐO

TIME

1

KV Lọc túi
KV Cửa ra chân
tháp
KV Bơm cao áp
KV Sàn pha kem
KV Sàn cấp liệu
Khu vực sang rung
KV đóng gói
KV đóng thùng
KV in nhãn

10h10’ 0,38

2
3
4
5
6
7
8
9

Mẫu đạt

Mẫu k.đạt

10h15’ 0,31
10h20’
10h25
10h30
10h35’
10h40’
10h45’
10h50’

0,45
0,38
2,5
0,26
0,49
0,23
0,25

Tiêu chuẩn áp dụng kiểm tra tháng 12/2010.
-

Tiêu chuẩn vệ sinh lao động: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT, ngày 10/10/2002.

-

Tiêu chuẩn bức xạ ion hóa: TCVN 6866 - 2001

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 5


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

1.2.4

Nguồn gốc và thành phần phát sinh nước thải trong sản xuất bột giặt.

-

Trong sản xuất bột giặt, lượng nước thải phát sinh chủ yếu gồm: Nước vệ sinh thiết
bị: rửa béc phun, rửa nhà xưởng… Nước làm mát hệ thống bơm kem.

-

Thành phẩn chủ yếu của nước thải là kem giặt có độ PH = 7 – 9, màu trắng đục, dễ
tạo bọt.

-

Phương án xử lý: đưa vào hệ thống bể khuấy, sau đó lắng lọc loại bỏ cặn đưa trở lại
quá trình gia công kem.

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 6


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỐNG CHẾ
Ô NHIỄM
2.1.
2.1.1.

CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA BỤI
Độ phân tán các phân tử

Kích thước hạt là một thông số cơ bản của nó. Việc lựa chọn thiết bị tách bụi tùy thuộc
vào thành phần phân tán của các hạt bụi tách được. Trong các thiết bị tách bụi đặc trưng
cho kích thước hạt bụi là đại lượng vận tốc lắng của chúng như đại lượng đường kính lắng.
Do các hạt bụi công nghiệp có hình dáng rất khác nhau (dạng cầu, que, sợi,..); nên nếu
cùng một khối lượng thì sẽ lắng với các vận tốc khác nhau, hạt càng gần với dạng hình cầu
thì nó lắng càng nhanh.
Các kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của một khối hạt bụi đặc trưng cho khoảng phân
bố độ phân tán của chúng.

2.1.2.

Tính kết dính của bụi

Các hạt bụi có xu hướng kết dính vào nhau, với độ kết dính cao thì bụi có thể dẫn đến
tình trạng bết nghẹt một phần hay toàn bộ thiết bị tách bụi.
Hạt bụi càng mịn thì chúng càng dễ bám vào bề mặt thiết bị. Với những bụi có 60¸
70% số hạt bé hơn 10 mm thì rất dễ dẫn đến dính bết, còn bụi có nhiều hạt trên 10mm thì
dễ trở thành tơi xốp.
Tùy theo độ kết dính mà chia bụi làm 4 nhóm như sau:
Bảng 2.1: Các loại bụi
Đặc tính bụi
Không kết dính

Dạng bụi
Xỉ khô, thạch anh, đất khô

Kết dính yếu

Hạt cốc, manhêzit, apatit khô, bụi lò cao, tro bụi có chứa nhiều chất
chưa cháy, bụi đá.

Kết dính

Than bùn, manhezit ẩm, bụi kim loại, bụi pirit, oxyt chì, thiếc, xi
măng khô, tro bay không chứa chất chưa cháy, tro than bùn,..

Kết dính mạnh

Bụi xi măng, bụi tách ra từ không khí ẩm, bụi thạch cao và amiang,
cliker, muối natri,...

2.1.3.

Độ mài mòn của bụi

Độ mài mòn của bụi được đặc trưng bằng cường độ mài mòn kim loại khi cùng vận tốc
dòng khí và cùng nồng độ bụi. Nó phụ thuộc vào độ cứng, hình dáng, kích thước, khối
lượng hạt bụi. Khi tính toán thiết kế thiết bị thì phải tính đến độ mài mòn của bụi.

2.1.4.

Độ thấm ướt của bụi

Độ thấm ướt bằng nước của các hạt bụi có ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của
các thiết bị tách bụi kiểu ướt, đặc biệt làm việc ở chế độ tuần hoàn. Các hạt phẳng dễ thấm
ướt hơn các hạt có bề mặt gồ ghề bởi vì bề mặt gồ ghề có thể bị bao phủ bởi một lớp vỏ khí
hấp phụ làm trở ngại sự thấm ướt.

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 7


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

Theo tính chất thấm ướt các vật thể rắn được chia làm 3 nhóm như sau:
- Vật liệu háo nước: dễ thấm ướt như canxi, thạch anh, đa số các silicat, các khoáng
oxyt hóa, halogenua các kim loại kiềm,...
- Vật liệu kỵ nước: khó thấm ướt như graphit, than, lưu huỳnh, ...
- Vật liệu hoàn toàn không thấm ướt: paraffin, tephlon, bitum,...

2.1.5.

Độ hút ẩm của bụi

Khả năng hút ẩm của bụi phụ thuộc thành phần hóa học, kích thước, hình dạng, độ
nhám bề mặt của các hạt bụi. Độ hút ẩm của bụi tạo điều kiện tách chúng trong các thiết bị
tách bụi kiểu ướt.

2.1.6.

Độ dẫn điện của lớp bụi

Chỉ số này được dánh giá theo chỉ số điện trở suất của lớp bụi rb và phụ thuộc vào
tính chất của từng hạt bụi riêng lẽ (độ dẫn điện bề mặt và độ dẫn điện trong, kích thước,
hình dạng...), cấu trúc lớp hạt và các thông số của dòng khí. Chỉ số này ảnh hưởng rất lớn
đến khả năng làm việc của các bộ lọc điện.

2.1.7.

Sự tích điện của lớp bụi

Dấu của các hạt bụi tích điện phụ thuộc vào phương pháp tạo thành, thành phần hóa
học, cả những tính chất của vật chất mà chúng tiếp xúc. Chỉ tiêu này co ảnh hưởng đến
hiệu quả tách chúng trong các thiết bị lọc khí (bộ tách bụi ướt, lọc...), đến tính nổ và tính
bết dính của các hạt...

2.1.8.

Tính tự bốc nóng và tạo hỗn hợp dễ nổ với không khí

Các bụi cháy được dễ tạo với O2 của không khí thành hỗn hợp tự bốc cháy và hỗn
hợp dễ nổ do bể mặt tiếp xúc rất lớn của các hạt (~ 1m2/g). Cường độ nổ phụ thuộc vào
các tính chất hóa học, tính chất nhiệt, kích thước, hình dáng các hạt, nồng độ của chúng
trong không khí, độ ẩm và thành phần các khí, kích thước và nhiệt độ nguồn lửa và hàm
lượng tương đối của các loại bụi trơ (không cháy). Các loại bụi có khả năng bắt lửa như
bụi các chất hữu cơ (sơn, plastic, sợi) và cả một số bụi vô cơ như manhê, nhôm, kẽm.

2.1.9.

Hiệu quả thu hồi bụi

Mức độ làm sạch (hệ số hiệu quả) được biểu thị bằng tỉ số lượng bụi thu hồi được trong
tổng số vật chất theo dòng khí đi vào thiết bị trong một đơn vị thời gian.

2.2.
CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỐNG CHẾ BỤI
2.2.1. Phương pháp xử lý chất ô nhiễm dạng hạt (bụi)
a/ Thu bụi theo phương pháp khô
Có nhiều loại thiết bị cơ khí kiểu khô để làm sạch bụi nhờ lợi dụng các cơ chế
lắng khác nhau như:
- Lắng trọng lực: các buồng lắng bụi
- Quán tính: thay đổi hướng chuyển động của dòng khí
Lắng li tâm: các xiclon đơn, kép và nhóm, xoáy và động học…
Đây là những thiết bị có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, tuy nhiên hiệu quả xử lý của
chúng không cao lắm nên chỉ dùng làm thiết bị lắng sơ bộ

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 8


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

Bảng 2.2 Các thông số đặc trưng của thiết bị thu hồi bụi khô
Năng
suất
Dạng thiết
tối đa

S
T

Hiệu quả
Xử lý

Trở lực

Giới hạn
nhiệt độ

bị
m3/h

Pa

0

50 ÷ 130

350 ÷ 550

250 ÷1500

350 ÷550

Đến 2.000

Đến 250

C

T
1

Buồng lắng

2

Xiclon

3

Thiết
Xoáy

4

Không
hạn

giới

85.000
bị

gió

(> 50m)
80 – 90 %
(10 m)
50 – 80 %

30.000

(2 m) 90 %

Xiclon tổ hợp

170.000

(5 m)
90%

750÷ 1.500

350 ÷ 450

5

Thiết bị lắng
quán tính

127.500

(2 m),90 %

750 ÷ 1.500

Đến 400

6

Thiết bị thu hồi
bụi động

42.500

(2 m),90 %

Đến 400

a1/ Phương pháp trọng lực (Buồng lắng bụi trọng lực)
- Đây là loại thiết bị lọc đơn giản nhất. Buồng lắng bụi thu gom bụi theo nguyn
lý sử dụng lực hấp dẫn, trọng lực để lắng đọng những phần tử bụi ra khỏi không
khí. Cấu tạo là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với
tiết diện của đường ống dẫn khí vào để cho vận tốc dòng khí giảm xuống rất nhỏ,
nhờ thế hạt bụi đủ thời gian rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng trọng lực và bị giữ
lại ở đó mà không bị dòng khí mang theo.
- Đối với các hạt có kích thước nhỏ, ngòai ảnh hưởng của trọng lực còn có lực
chuyển động của dòng khí, lực ma sát của không khí.
- Do đó phương pháp này chỉ áp dụng cho bụi thô có kích thước từ 60 ÷ 70m.
Tuy nhiên, các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn vẫn có thể bị giữ lại.
- Cấu tạo của buồng lắng bụi như sau:

Hình 2.1: Cấu tạo buồng lắng bụi
a - buồng đơn giản nhất, b - buồng có vách ngăn, c - buồng có nhiều tầng

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 9


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

Bảng 2.3 Vận tốc tối đa cho phép của dòng khí trong buồng lắng bụi
Khối lượng
riêng
( kg/m3 )

Đường kính
trung bình
(mm)

Vận tốc
cho phép
(m/s)

1 Phôi nhôm

2720

335

4,3

2 Tinh bột

1270

64

1,75

3 Vôi

2780

71

6,4

4 Dăm bào

1180

1370

4,0

5 Mùn cưa

-

1400

6,6

STT

Vật liệu
bụi

a2/ Phương pháp thu bụi quán tính (Buồng lắng bụi quán tính):
- Nguyên lý: làm thay đổi chiều hướng chuyển động của dòng khí một cách liên
tục, lặp đi lặp lại bằng nhiều loại vật cản có hình dáng khác nhau. Khi dòng khí đột
ngột đổi hướng, các hạt bụi dưới tác dụng của lực quán tính tiếp tục chuyển động
theo hướng cũ và tách ra khỏi khí, rơi vào bình chứa. Tuy nhiên hiệu quả không
cao.
- Thông số tính toán: Vận tốc của khí trong thiết bị khoảng 1m/s, còn ở ống
vào khoảng 10m/s. Hiệu quả lọc của thiết bị này đạt từ 65 ÷ 80% đối với các hạt bụi
có kích thước 20 ÷ 30 m. Trở lực của chúng trong khoảng 150 ÷ 390N/m2.
- Cấu tạo của thiết bị thu bụi quán tính như sau:

Hình 2.2: Cấu tạo cuả thiết bị lắng bụi quán tính
a - TB có tấm ngăn, b - TB có phần côn mở rộng, c - TB thu bụi bằng cách
dẫn nhập dòng khí vào từ phía hông.
- Cấu tạo của thiết bị thu bụi quán tính kiểu lá sách:

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 10


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

Hình 2.3: Cấu tạo của thiết bị thu bụi quán tính kiểu lá sách
Nguyên lý hoạt động:
+ Khí qua mạng chắn, đổi hướng đột ngột, các hạt bụi do quán tính chuyển
động hướng cũ tách ra khỏi khí hoặc va đập vào các tấm phẳng nghiêng, lắng trên
đó rồi rơi xuống.
+ Dòng chứa bụi nồng độ cao (10%) thể tích được hút qua xiclon để tiếp tục
xử lý, rồi sau đó trộn với dòng khí đi qua các tấm chắn.
+ Vận tốc khí trước mạng chóp phải đủ cao (15m/s ).
+ Thiết bị lá sách được sử dụng để thu hồi bụi có kích thước trên 20 m.
a3/ Phương pháp ly tâm (Xiclon):
- Cấu tạo
b
h

d
D

Htrụ

Vùng xoáy ngoài

Vùng xoáy trong
Hchóp
Ngăn chứa bụi

Hthùng thu
Hình 2.4: Cấu tạo Cyclon
- Nguyên lý hoạt động
Dòng khí nhiễm bụi được dưa vào phần trên của Xiclon. Thân Xyclon thường
là hình trụ có đáy là chóp cụt. Ống khí vào có dạng khối hình chữ nhật, được bố trí

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 11


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

theo phương tiếp tuyến với thân Xiclon. Khí sạch thoát ra ở phía trên qua ống tròn.
Khí vào Xiclon chuyển động xoắn ốc, dịch chuyển xuống dưới thành dòng xoáy
ngoài. Lúc này, các hạt bụi, dưới tác dụng của lực li tâm, văng vào thành Xiclon.
Tiến gần đến đáy chóp, dòng khí bắt đầu quay ngược trở lại và chuyển động lên trên
hình thành dòng xoáy trong. Các hạt bụi dịch chuyển xuống dưới đáy của dòng
xoáy và ra khỏi Xiclon qua ống xả bụi.
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm của Xiclon:

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 12


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

Không có phần chuyển động.
Có thể làm việc ở nhiệt độ cao (khoảng 5000C).
Có khả năng thu hồi vật liệu mài mòn mà không cần bảo vệ bề mặt Xiclon.
Có khả năng xử lý bụi có tính ăn mòn cao.
Thu được bụi dạng khô.
Trở lực hầu như cố định và không lớn (250 ÷ 1500 N/m2).
Làm việc tốt ở áp suất cao.
Chế tạo đơn giản.
Năng suất cao, giá thành rẻ
Hiệu quả không phụ thuộc sự thay đổi nồng độ bụi.

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 13


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

+ Nhược điểm: hiệu quả xử lý kém đói với hạt bụi có kích thước < 5m, do đó
không thể thu hồi bụi có tính kết dính.

a/

b/
c/
d/
a/
b/
c/
d/
Hình 2.5: Các dạng xyclon chủ yếu
a- kiểu xoắn ốc; b - kiểu tiếp tuyến; c - kiểu xoắn vít;
d- kiểu dọc trục có cánh nơ.
- Thông số tính toán:
+ Vận tốc khí qua tiết diện ngang của Xiclon 2,2 ÷ 5,0 m/s.
+ Vận tốc Xiclon đầu vào phải cao để tạo vòng xoáy.
+ Xiclon được chế tạo theo tỷ lệ:
H
2 3
D

+ Trong thực tế có Xiclon trụ và Xiclon chóp. Xiclon trụ thuộc nhóm năng suất
cao. Đường kính Xiclon trụ không lớn hơn 2000mm và Xiclon chóp nhỏ hơn
3000mm. Nên chế tạo Xiclon với D  2m. Trường hợp lưu lượng khí lớn thì kết hợp
nhiều Xiclon thành nhóm.
Bảng 2.4: Nồng độ bụi cho phép ứng dụng Xiclon
Đường kính Xiclon
Mm

800 600 500 400 300 200 100

Nồng độ bụi cho phép, kg/m3 2.5

2.0

1.5

1.2

1.0

0.8

0.6

b/ Thu bụi theo phương pháp ướt
- Nguyên lý: sự tiếp xúc giữa dòng khí mang bụi với chất lỏng, bụi trong dòng
khí bị chất lỏng giữ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn. Chất lỏng thường là

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 14


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

nước. Trường hợp thiết bị thu bụi có chức năng vừa khử bụi vừa khử khí độc thì
chất lỏng có thể là một loại dung dịch hấp thụ.
- Ưu và nhược điểm của phương pháp ẩm:
+ Ưu điểm:
Dễ chế tạo, giá thành thấp, hiệu quả lọc cao.
Lọc được bụi có kích thước dưới 0,1µm (Thiết bị lọc Venturi).
Có thể làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao.
Nguy hiểm cháy - nổ thiết bị: “thấp”.
Có thể thu hồi hơi và các khí độc hại bằng quá trình hấp thụ.
+ Nhược điểm:
Bụi được thu hồi và thải ra dưới dạng cặn bùn  tăng chi phí xử lý nước
thải.
Dòng khí thoát khỏi thiết bị có độ ẩm cao và có thể mang theo những giọt
lỏng làm han gỉ đường ống, ống khói và các bộ phận khác.
Nếu khí thải có tính ăn mòn, cần bảo vệ thiết bị và hệ thống bằng vật liệu
chống ăn mòn.
Các thiết bị thu bụi theo phương pháp ẩm:
b1/ Thiết bị rửa khí trần:

Hình 2.6: Cấu tạo thiết bị rửa khí trần
1 - Vỏ thiết bị; 2 - Vòi phun nước;3 - Tấm chắn nước;
4 - Bộ phận hướng dòng và phân phối khí.
- Hiệu quả xử lý:
+ Hiệu quả cao đối với bụi: d 10m.
+ Kém hiệu quả đối với bụi: d< 5m.
+ Chiều cao tháp ( H ) vào khoảng 2,5 lần đường kính tháp D.
+ Lượng nước được chọn vào khoảng 0,5 – 8 l/m3
+ Công thức tính hiệu quả xử lý của tháp ngược chiều:

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 15


Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty cổ phần phân
bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

 3Q l  vk  vl  H 
 1  exp  

2Vk d lVi



GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 16


Trong đó:
Q : lưu lượng chất lỏng (m3/s)
çl : hiệu quả hút bụi bởi các giọt lỏng
vk : vận tốc khí (m/s)
vl : vận tốc rơi của giọt lỏng (m/s)
dl : đường kính giọt lỏng (m)
Vk : lưu lượng khí (m3/s
b2/ Thiết bị rửa khí đệm:
1 - Tấm đục lỗ.
2 - Lớp vật liệu rỗng.

1 – Thân. 2 - Vòi phun.
3 - Bộ phận tưới nước.
4 - Lưới đỡ.
5 - Đệm.
6 - Bể chứa cặn

Hình 2.7: Cấu tạo thiết bị rửa khí đệ


- Nguyên lý hoạt động:
+ Thiết bị này ít được sử dụng do lớp đệm hay bị bịt kín.
+ Để đảm bảo sự dính ướt của lớp đệm chúng thường được để nghiêng 7 ÷ 10 0
về hướng dòng khí, lưu lượng lỏng 0,15 ÷ 0,5 l/m3.
+ Lớp vật liệu đệm thường làm bằng kim loại màu, sứ, nhựa.
+ Vận tốc khí có thể lớn 10m/s do đó kích thước của thiết bị sẽ được gọn nhẹ.
- Hiệu quả xử lý:
+ Hiệu quả thu hồi bụi kích thước d  2μm trên 90%.
+ Hạt d = 2 ÷ 5μm được thu hồi 70% còn hạt lớn hơn 80 ÷ 90%.
+ Hiệu quả xử lý phụ thuộc: cường độ tưới, nồng độ bụi, độ phân tán bụi.
+ Hiệu quả xử lý trong tháp đệm:




H
 1  exp  
S

tk
2
 ( j  j )( S o  ql ) d đ


Trong đó:
H : chiều cao lớp đệm ( m ).
dđ : đường kính ngoài của vật liệu đệm ( m ).
S0 : thể tích tự do ( thể tích rỗng của đệm ) ( m3 ).
b3/ Thiết bị rửa khí đệm với lớp đệm dao động:

1 - Phiểu. 2 - Đĩa chứa lớp hạt cầu. 3 - Lớp hạt cầu. 4 - Lớp hạt cầu chắn nước.
5 - Đĩa chắn. 6 - Vòi phun nước. 7 - Dung dịch với mực nước cố định.
Hình 2.8: Cấu tạo thiết bị rửa khí đệm với lớp đệm dao động
- Nguyên lý hoạt động:
+ Các quả cầu đệm làm bằng polime, thủy tinh hoặc nhựa xốp. Khối lượng
riêng của quả cầu đệm không được lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng.
+ Vận tốc khí qua mặt cắt tự do của thiết bị 2,4 ÷ 3,0 m/s.
+ Trở lực của thiết bị từ 1.000 ÷ 1.500 Pa.


+ Lưu lượng nước tưới từ 0,25 ÷ 0,55 l/m3 khí.
- Hiệu suất xử lý: đạt đến 99% đối với các hạt d # 2ìm.

b4/ Thiết bị sủi bọt:



H
 1  exp  38 S tk 




1 - than; 2 – mâm; 3 - hộp nhập liệu; 4 - thanh chặn; 5 - hộp chảy tràn; 6 - vòi
tưới.
Hình 2.9: Cấu tạo thiết bị sủi bọt
- Nguyên lý hoạt động:
+ Phổ biến nhất là thiết bị sủi bọt với đĩa chảy sụt và đĩa chảy qua.
+ Chiều dày tối ưu của đĩa 4 ÷ 6 mm.
+ Đường kính lỗ 4 ÷ 8 mm.
+ Chiều rộng của rãnh 4 ÷ 5 mm.
+ Vận tốc khí bị tự do từ 1 ÷ 3 m/s.
+ Lưu lượng nước tưới 0,2 ÷ 0,3 l/m3.
+ Chiều cao lớp bọt 80 ÷ 100 mm
- Hiệu quả xử lý:
Thu hồi bụi cao đối với hạt d # 2ìm và trở lực không lớn từ 300 ÷ 1.000 N/m2.

v 
  o  k 
2

0 , 036

 Hb 


 0,09 

0 , 032

b5/ Thiết bị lọc bụi kiểu ướt dưới tác động va đập quán tính:

1. Miệng vào của khí; 2. Cánh hướng dòng; 3. Miệng dẫn khí sạch;
4. Quạt hút nước.
Hình 2.10: Thiết bị lọc bụi kiểu ướt dưới tác động va đập quán tính


- Nguyên lý hoạt động:
+ Vận tốc dòng khí đập vào mực nước thùng chứa khỏang 15 m/s.
+ Các loại bụi: d = 3 ÷ 5ìm
+ Năng lượng tiêu hao: 1 ÷ 1,3 kwh cho 1000 m3/h lưu lượng khí cần xử lý.
Bảng 2.5 Hiệu suất xử lý
Loại bụi
Bụi từ lò hồ quang
Tro bay
Bụi than nâu
Mồ hóng
Bụi sợi Amiăng
Bụi đá granit
Bụi đá vôi, vôi
Bụi đồ gốm, sứ (mài nhẵn, đánh bóng)
Bụi cát từ máy phun cát xử lý bề mặt
Bụi kim loại (đánh bóng bề mặt)

Nồng độ bụi (g/m3)
Đầu

Cuối

Hiệu
(, %)

0.6
3.0
4.0
0.5
1.0
10.0
10.0
0.9
1.4
0.3

0.15
0.012
0.038
0.005
0.005
0.045
0.39
0.018
0.055
0.029

75.5
99.4
99.0
99.0
99.5
99.5
96.0
98.8
96.9
90.0

quả

lọc

b6/ Thiết bị lọc bụi ly tâm ướt (Xiclon ướt):
- Nguyên lý hoạt động:
+ Vận tốc dòng khí vào thiết bị phải lớn (v = 18 ÷ 21 m/s) tạo lực xoáy ly tâm
trong thiết bị.
+ Phun nước: v = 0,14 ÷ 0,36 l/s.
+ Bụi: d > 2 µm. Năng suất lọc: 700 ÷ 105 m3/h
.


Hình 2.11: Cấu tạo thiết bị lọc bụi ly tâm ướt (Xiclon ướt)
Xiclon ướt với ống nối tiếp tuyến:
1. cánh tản khí; 2. đĩa trung tâm; 3.hệ thống
phun; 4.miệng dẫn khí; 5.van điều chỉnh;
6.cần van; 7. ống xả cắn. 8.ống dẫn nước
cấp
-

Xiclon ướt với cánh hướng dòng:
1.Cánh ổn định dòng; 2.vòi phun;
3.cánh xoắn dòng; 4.thùng chứa nước
và cặn bùn; 5.bơm.

Hiệu quả xử lý:
Bảng 2.6: Hiệu quả xử lý
Nguồn bụi

Loại

Khói lò hơi

Tro từ than
nghiền

Lò nấu thép thổi
gió

Quặng sắt, cốc

Nồng độ bụi, g/m3

Cỡ hạt, μm

25

Cuối

Đầu

1,12 ÷ 5,91 0,05 ÷ 0,105

Hiệu quả
lọc , %
88 ÷ 98,8

0,5 ÷ 20 6,87 ÷ 54,96 0,07 ÷ 0,183

99

Lò nung vôi (có lẫn
Vôi
bùn)

1 ÷ 25

17,63

0,57

97

Lò nung vôi

2 ÷ 40

21,1

0,183

99

Vôi

Lò nung chỉ kiểu
Hợp chất chì
phản xạ

0,5 ÷2

Máy
quay

Thô không
ổn định

sấy

thùng

Amonitrat

1,15 ÷ 4,58 0,053 ÷ 0,092 95 ÷ 98

b7/ Thiết bị rửa khí vận tốc cao - Thiết bị lọc Venturi:

-

99


1. Ống thắt eo Ventur;. 2. Thân thiết bị; 3. Vòi phun nước;
4. Ống xả; 5. Miệng thoát khí.
Hình 2.12: Thiết bị rửa khí vận tốc cao - Thiết bị lọc Venturi
- Nguyên lý hoạt động:
+ Sự va đập quán tính giữa hạt bụi và những giọt nước trong bản thân ống #
hiệu quả lọc.
+ Áp lực, vận tốc của dòng không khí đầu vào lớn ( v = 150 m/s ) # tiêu hao
năng lượng.
- Hiệu quả xử lý: hiệu suất lọc: 99% đối với bụi: d ≤ 5 μm
c/ Thu bụi theo phương pháp lọc bụi
- Đặc tính của lưới lọc: hiệu quả lọc, sức cản khí động và thời gian của chu kỳ
hoạt động trước khi thay đổi mới hoặc hòan nguyên.
- Các loại vật liệu lọc như vải, sợi xoắn rối, cáctông làm bằng hỗn hợp sợi
xenlulozơ - amiăng gồm các sợi có đường kính khác nhau.
- Thiết bị lọc được chia làm 3 loại, phụ thuộc vào chức năng và nồng độ bụi vào
ra:
+ Thiết bị tinh lọc (hiệu quả cao): để thu hồi bụi cực nhỏ với hiệu quả > 99%.
+ Thiết bị lọc không khí: lọc khí có nồng độ bụi < 50 mg/m 3. Vật liệu lọc có
thể phục hồi.
+ Thiết bị lọc công nghiệp (vải, hạt, sợi thô): làm sạch khí công nghiệp có
nồng bụi đến 60 g/m3 với kích thước hạt lớn hơn 0,5 m, vật liệu lọc thường được
phục hồi.
c1/ Thiết bị lọc tay áo:

Kỹ thuật công nghệ của hệ thống lọc bụi giũ bằng xung
Nguyên lý hoạt động
Phần thân lọc bao gồm 03 phần chính (xem hình vẽ số 01); bộ phận khí ra sau
lọc, phần thân lọc bao gồm túi lọc bụi, phần buồng chứa bụi phía đáy. Các túi lọc
được giữ bởi các khung túi lọc.
Khí bụi được hút vào buồng lọc, tại đây khí cùng các hạt bụi sẽ bị giảm vận tốc
bởi tấm chặn và khí được phan tán đều trong buồng lọc. Khi luồng khí bụi giảm vận
tốc trong buồng lọc sẽ làm các hạt bụi có tỷ trọng lớn sẽ rơi xuỗng buồng chứa bụi
phía dưới. Khí bụi được hút lên buồng lọc, phần khí sạch đi qua các túi lọc bụi, các
hạt bụi bám vào thân túi lọc, khí sạch sẽ được đưa ra ngoài trời qua buồng khí sạch.
Các túi lọc được làm sạch theo chu kỳ bằng các xung khí nén thổi trực tiếp và
các túi lọc từ phía buồng khí sạch. Các ống thổi khí nén được bố trí theo từng hàng


phía trên các hàng túi. Các xung khí được hướng thẳng xuống các túi lọc do các
venturis được lắp tại các miệng khung túi lọc theo chiều thẳng đứng dọc theo túi từ
phía trên.
Bộ phận điều khiển thời gian cấp xung khí dược cài đặt theo chu kỳ vòng tròn.
Thiết bị đo chênh lệch áp suất giữa buồng lọc và buồng khí sạch sẽ giúp người vận
hành kiểm tra trạng thái và chu kỳ làm sạch của hệ thống.
Cấu tạo:Thiết bị gồm nhiều ống tay áo hình trụ đường kính từ 125 ÷ 300 mm,
chiều cao từ 2,5 ÷ 3,5 m được giữ chặt trên lưới ống và được trang bị cơ cấu giũ bụi
(còn được gọi là thiết bị lọc tay áo)
- Vải lọc phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
+ Đường kính ống vải: d = 120  300 mm
+ Chiều dài: l = (16  20)d
+ Khả năng chứa bụi cao và ngay sau khi phục hồi bảo đảm hiệu quả lọc cao.
+ Giữ được khả năng cho khí xuyên qua tối ưu.
+ Độ bền cơ học cao khi nhiệt độ cao và môi trường ăn mòn.
+ Giá thấp, có khả năng được phục hồi.
Cấu tạo nguyên lý chung của hệ thống
Có 05 loại lọc bụi cơ bản như sau:
 Lọc bụi lắp tại các đỉnh silo hoặc bồn chứa nguyên liệu.
 Lọc bụi dạng nhỏ di động dung trong các vị trí lưu động

Lọc bụi có diện tích lọc7tới 84509 m42

Lọc bụi có diện tích
lọc lớn hơn 450 m2
11
 Lọc bụi dạng 12
hình trụ cho áp suất cao / hút bụi chân không
5

Nguyên lý cấu tạo19phần 10
cơ khí
3

14

6
1
Raw gas
inlet

Clean gas
outlet
15

2
17

16
18
13

1. Buồng lọc
11. Van màng xả xung khí nén
2. Dust
Tấm
chặn
12.
Bộ
điều khiển thời gian
Diaphragm pulse valve
11
loaden air
1
3.
Khung
túi
lọc
xung
Diffuser
2
Pulse control timer
12
Buồng
13.
Van
xả liệu
cage khí sạch
3 4. Bag
Rotary valve
13
5.
Tấm
sàn
lắp
túi
lọc
14.
Đồng
hồ đo chênh áp
Clean air outlet (Plenum)
4
Differential pressure gauge
14
6.
Túi
lọc
bụi
15.
Van
cấp
khí nén
Tube sheet
5
Closing valve
15
Venturi
(ông dẫn hướng)
16.
Bình
cấp khí nén
bag
6 7. Filter
Compressed air bin
16
8.
Vòng
khoa
miệng
túi

17.
Cửa
đóng
mở quạt hút
Venturi
7
Regulation damper valve
17
vòngring
Inox
18.
Quạt
hút
Locking
(or snap band fixation)
8
Fan
18
9.
Ống
thổi
khí
19.
Bộ
lọc
Blowpipe
9
unitkhí
with nén
hand reducer
Hình 2.13: Cấu tạo hệ thống lọc19bụi Purge
tayfilter
áo
and
set
Bình(compressed
chứa khíairnén
Header
tank)
1010.


Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

Tổng quát các nguyên lý rũ bụi cho túi lọc bụi
(a)

(b)

(c)

(d)

(e)

a,

Vibrator

c:

d:

e:

b:
Rũ bụi bằng
phương pháp lắc hoặc
gõ cơ khí
Rũ bụi
bằng
phương pháp rung cơ
khí
Phương pháp kết
hợp rung rũ và khí nén
thổi ngược
Rũ bụi
bằng
phương pháp thổi xung
khí nén

Hình 2.14: Các kiểu rũ bụi cho túi lọc bụi

Hiện nay phần lớn các phương pháp rung rũ bụi cơ khí đã được thay thế bằng
phương pháp rũ bụi bằng khí nén, phần lớn được áp dụng trong ngành xi măng,
trong phần này chúng tôi không đề cập đến phương pháp rung rũ bụi bằng cơ khí.
Bảng 2.7: Đánh giá hai nguyên lý rũ bụi – Khí thổi ngược và Xung khí nén
Quạt thổi ngược

Rung rũ xung dung áp Rung rũ xung
suất thấp
dung áp suất
cao
Kích cỡ túi lọc Rộng hơn do vận tốc Nhỏ hơn do kích thước Kích thước trung
lọc thấp
túi có thể dài hơn
bình do chiều dài
túi ngắn hơn
Số
lượng Cần chia thành 2 Không cần chia buồng
Không cần chia
buồng lọc
buồng lọc do nguyên
buồng
lý rũ bụi cần đóng cửa
buồng hút khí sạch
Áp suất tổn hao 10 - 20 mbar
8 -12 mbar
8 -12 mbar
qua túi lọc
Các kích thước Ø300 x 10 m
Ø130-150 x 7-8 m
Ø120-150 x 4,5-6
túi thông dụng
m
Tuổi thọ của túi 3 - 5 năm với điều 3 - 5 năm với điều kiện 3 năm với điều
kiện làm việc tốt
làm việc tốt
kiện làm việc tốt
(do áp suất cao)
Tank pressure
(30 - 40 mbar)
0.6 - 2 bar
3 - 6 bar
Lưu lượng khí 2.0 - 3.5 Nm3/m2h
0.05 -0.3 Nm3/m2h
0.02
0.10
3
2
lọc sạch
Nm /m h
Chất lượng khí Sử dụng khí sạch
Khí phải được xấy khô Khí khô hoàn
nén
và tách ẩm
toàn
Chu kỳ làm 10 - 30 sec
600 ms
150 ms
sạch túi

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 24


Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h

Cả 03 loại trên đều đạt hiệu quả sử dụng tốt. Để lựa chọn cho ứng dụng của bạn thì
vấn đề giá cả là yếu tố cho sự quyết định 1 trong 3 loại trên.
Phương pháp lắp túi

Vành chặn

Túi lọc

1.1.1

Hình 2.15: Ví dụ cách lắp túi có vành chặn
Túi lọc bụi có miệng được gia cố bằng dây thít (bằng thép hoạc nhựa)

Đai thép

Hình 2.16: Ví dụ Túi lọc bụi có miệng được gia
cố bằng dây thít
1.1.2

Túi lọc có miệng bằng đai thép

Hình 2.17: Ví dụ Túi lọc có miệng bằng đai thép
Vải lọc bụi

GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×