Tải bản đầy đủ

Tiểu luận Thiết bị ly tâm

Mục lục
Chương 1.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THIẾT BỊ LY TÂM
I. Cơ sở khoa học và phân loại quá trình ly tâm, máy ly tâm ...................2
II. Các thiết bị để ly tâm huyền phù ..........................................................3
1) Máy ly tâm lọc .................................................................................4
a. Các máy ly tâm làm việc gián đoạn ......................................4
a.1. Máy ly tâm ba chân ...........................................................4
a.2. Máy ly tâm kiểu treo .........................................................5
a.3. Máy ly tâm nằm ngang tháo bã bằng dao .........................6
b. Các máy ly tâm làm việc liên tục ..........................................7
b.1.Máy ly tâm nằm ngang làm việc liên tục, tháo
bã bằng pittông ...............................................................7
b.2. Máy ly tâm tháo bã bằng lực ly tâm ................................. 8
2) Máy ly tâm lắng ................................................................................9
a. Máy ly tâm lắng nằm ngang tháo bã bằng vít xoắn ..............10
b. Máy phân ly siêu tốc loại dĩa ................................................12
c. Máy ly tâm siêu tốc loại ngăn ...............................................14
d. Máy ly tâm siêu tốc loại ống .................................................15
Chương 2.
ỨNG DỤNG MỘT SỐ THIẾT BỊ LY TÂM DÙNG

TRONG CÔNG NGHIỆP SỮA HIỆN NAY .............................17
I.Thiết bị ly tâm tách béo .............................................................................17
II.Thiết bị ly tâm tách vi sinh vật ..................................................................17
1. Thiết bị ly tâm có một dòng thóat sản phẩm ........................................18
2. Thiết bị ly tâm có 2 dòng thóat sản phẩm ............................................20
3. Thiết bị ly tâm xuất xứ Thụy Sỹ - hãng Tetra Centri ...........................22
III.Thiết bị ly tâm của một số nước trên thế giới ...........................................23

1


MÁY LY TÂM
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THIẾT BỊ

LY TÂM
I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÂN LOẠI QUÁ TRÌNH LY TÂM, MÁY LY
TÂM
Ly tâm là quá trình sử dụng lực ly tâm để phân riêng các cấu tử có khối lượng
riêng khác nhau. Động lực của quá trình là lực ly tâm và yếu tố khác biệt để phân
riêng là khối lượng riêng. Sự khác biệt khối lượng riêng càng lớn thì quá trình
phân riêng được thực hiện càng dễ dàng.
Dựa vào đối tượng phân riêng, quá trình ly tâm có thể được phân loại như sau :
- Ly tâm để phân riêng hai chất lỏng không tan vào nhau : hệ nhũ tương
nước trong dầu (w/o) hoặc hệ nhũ tương dầu trong nước (o/w)
- Ly tâm để phân riêng hệ huyền phù : quá trình thường được sử dụng để
làm “ trong ” các huyền phù - còn gọi là ly tâm lắng
- Ly tâm lọc
- Ly tâm để tách các cấu tử lơ lửng trong pha khí : quá trình thường được
sử dụng để tách bụi từ không khí.
Các máy dùng để phân chia các hệ không đồng nhất trong trường ly tâm gọi là
máy ly tâm. Có thể phân loại máy ly tâm theo dấu hiệu khác nhau:
− Theo quá trình phân ly: máy ly tâm lắng; máy ly tâm lọc
− Theo phương thức làm việc: máy ly tâm làm việc gián đoạn, máy ly tâm
làm việc liên tục và máy ly tâm tự động
− Theo kết cấu của bộ phận tháo bã: máy ly tâm tháo bã bằng dao; máy ly
tâm tháo bã bằngvít xoắn; máy ly tâm tháo bã bằng pittông
− Theo giá trị yếu tố phân ly phân ra máy ly tâm thường và máy ly tâm siêu
tốc
− Theo kết cấu trục và ổ đỡ phân ra: máy ly tâm ba chân và máy ly tâm treo.
Khi lựa chọn máy ly tâm cần phải dựa vào các đặc tính công nghệ của chúng

và các tính chất lý học của vật liệu đem gia công ( độ phân tán của pha rắn, độ
nhớt của pha lỏng và nồng độ của nó ).
Nồng độ huyền phù bằng tỷ số của lượng pha rắn và tổng lượng huyền phù.
Nồng độ huyền phù có thể thể hiện bằng phần trăm theo khối lượng hay phần
trăm theo thể tích. Hiệu nồng độ giữa pha rắn và pha lỏng càng lớn thì năng suất
của máy ly tâm lắng càng cao.
Lực ly tâm ( N ) là động lực của Pl quá trình ly tâm :
m.v 2 G. 2 .R G.R. 2
Trong đó : - m : Pl  2  g  900
khối lượng của máy và
chất lỏng , kg

2


- v : vận tốc biên , m/s
- R : bán kính trong của thùng quay , m
- G : trọng lượng của vật thể quay , N
: tốc độ góc của  thùng quay , độ/s
 .


30

- g : gia tốc rơi

m / s2

tự do ,
Yếu tố phân chia là một trong những chuẩn cơ bản để chọn máy ly tâm.
Yếu tố phân chia xác định gia tốc của trường ly tâm được phát triển trong
máy, có bao nhiêu lần lớn hơn gia tốc trọng lực. Yếu tố phân chia được xác
định theo công thức :
 2 .R R. 2
fp 

Yếu tố phân chia càng
g
900
cao thì khả năng phân
chia của máy càng lớn. Yếu tố phân chia sẽ tăng đáng kể khi tăng số vòng
quay của roto. Ký hiệu năng suất của máy là chỉ số cơ bản của máy hoạt
động :
Trong đó : là diện tích bề

Fl2
m

mặt lắng của xilanh ,
II.CÁC THIẾT BỊ ĐỂ LY TÂM HUYỀN PHÙ

Các máy ly tâm được ứng dụng rộng rãi để tách các tiểu phần ổn định trong
dung dịch các chất hoạt hoá sinh học, các dung dịch rượu khỏi chế phẩm hoạt
hoá làm lắng metanol, axetol và các dung môi hữu cơ khác, tách sinh khối khỏi
dung dịch canh trường, cũng như việc phân chia các hỗn hợp chất lỏng hay
huyền phù.
Các hệ phân tán thô thường được phân chia dưới tác động của trọng lực. Tuy
nhiên khi tỷ trọng của các cấu tử có độ chênh lệch nhỏ và độ nhớt của chất
lỏng không đồng nhất cao thì sự lắng xảy ra rất chậm. Do ứng suất của trường
lực ly tâm quán tính lớn hơn nhiều lần ứng suất của trường trọng lực, cho nên
việc phân chia dưới tác động của trường lực ly tâm xảy ra rất nhanh và hoàn
toàn.
Trong các thiết bị công nghiệp việc phân chia bằng phương pháp ly tâm
được ứng dụng để tách các tiểu phần có kích thước từ 25mm đến 0,5μm.
Phương pháp ly tâm dựa trên cơ sở của trường ly tâm tới hệ không đồng
nhất gồm hai hoặc nhiều pha. Ly tâm các hệ chất lỏng không đồng nhất được
thực hiện bằng hai phương pháp : lọc ly tâm qua tường đột lỗ của roto, vách
lọc được đặt ở phần trong roto ( máy ly tâm lọc ) và qua roto lắng có đoạn ống
liền ( máy ly tâm lắng ). Các máy ly tâm thuộc hai dạng này được bịt kín, có
thiết bị điện an toàn và thải cặn ở phía trên bằng phương pháp thủ công. Dẫn
động máy ly tâm được thực hiện từ động cơ qua truyền động bằng dây đai hình
thang. Trong các máy loại này có khoá liên động cho động cơ và nắp vỏ khi
giảm áp suất khí trơ trong các khoang vỏ dưới 1470 Pa. Các chi tiết của máy
tiếp xúc với sản phẩm được chế tạo bằng thép 12X18H10T.

3


Đồng thời các máy ly tâm tổng hợp kết hợp cả hai nguyên tắc phân chia
lọc - lắng cũng được sử dụng.
1) Máy ly tâm lọc
Máy ly tâm lọc dùng để phân riêng huyền phù có kích thước pha rắn tương
đối lớn. Trên thành rôto của máy ly tâm học khoan nhiều lỗ hoặc làm bằng
lưới. Ðường kính lỗ trên thành rôto thường trong giới hạn 3-8 mm. Bên trong
thành rôto có lưới có kích thước nhỏ để lọc được hạt các huyền phù.
Nếu đường kính các hạt rắn 1-2 mm, thì vách ngăn làm bằng thép tấm mỏng
và được khoan các lỗ nhỏ có đường kính khoảng 1- 1,5 mm. Nếu các hạt rắn
nhỏ hơn nữa thì phải dùng lưới kim loại có lỗ hình vuông với kích thước lỗ
lưới 0,1-0,5 mm. Nếu kích thước hạt rắn nhỏ hơn dùng lớp vải bằng sợi bông,
sợi gai hoặc len v.v..

Hình 3. Quá trình lọc ly tâm bằng lưới lọc (vách ngăn lọc)
Phân loại :
a) Các máy ly tâm làm việc gián đoạn
a.1 Máy ly tâm ba chân
Ðây là loại máy làm việc gián đoạn, có thể tháo bã bằng tay, bằng dao hoặc
bằng khí động, thường dùng để ly tâm huyền phù chứa các hạt rắn nhỏ, trung
bình hoặc làm khô bã lọc.
Máy gồm có rôto được bao bọc bởi vỏ. Thân máy gắn với vỏ được đặt trên
3 lò xo cánh nhau 1200. Ðộng cơ lắp trân thân máy nối với bánh đai ở phía
dưới rồi truyền sang trục máy làm quay rôto.

4


Ưu điểm của máy là có thể làm việc với tải trọng lệch tâm tương đối lớn
nhờ có các lò xo giảm chấn. Ðiểm treo của kết cấu nằm trên trọng tâm phần
treo nên khi làm việc máy rất ổn định. Trục máy ngắn nên máy gọn, chắc chắn,
tiện lợi cho việc tháo bã bằng tay.
Nhược diểm của máy là ổ trục và bộ phận truyền động đặt ở dưới nên dễ bị
ăn mòn hoá học .

Hình 4. Máy ly tâm làm việc gián đoạn tháo bã bằng dao
a.2 Máy ly tâm kiểu treo
Loại máy này dùng để phân riêng huyền phù mịn và trung bình, do đó nó
thường được dùng trong các nhà máy đường, nhà máy hoá chất, thực phẩm
v.v..
Các bộ phận kết cấu chung của máy ly tâm kiểu treo gồm roto đứng và trục
sợi, đầu trên của trục được lắp vào gối hình cầu. Gối hình cầu được đặt cao hơn
trọng tâm của hệ quay và là hệ của các ổ lắc nằm trong cốc, được tựa tự do trên
bề mặt cầu của vỏ bọc bộ dẩn động.
Lắp vỏ của bộ dẫn động trên thanh thép dọc hình chữ U. Dẫn động được
thực hiện từ động cơ nối với trục máy ly tâm qua khớp đàn hồi.
Nạp huyền phù từ trên vào máy ly tâm lọc khi số vòng quay của roto giảm,
sau đó tăng số vòng quay đến trị số lớn nhất, vắt , rửa và lại vắt chất lỏng.
Trong các máy ly tâm lắng thì huyền phù được nạp vào khi tốc độ quay của
roto hoạt động. Dùng phanh đai gắn trong mũ của bộ dẫn động để hãm máy ly
tâm, cũng như dùng động cơ điện có kết cấu cho phép hãm khi quay ngược
chiều. Vỏ cũng là thùng để đựng phần lọc, từ đó được tháo ra qua khớp nối
nằm ở dưới đáy thùng. Máy ly tâm dạng ФПH không được bịt kín, chúng được
trang bị roto có gờ trên đột lỗ, bộ điều chỉnh mức tải trọng roto. Máy ly tâm
5


OПH được trang bị thêm áo hơi để đun nóng. Chất lọc được tháo ra khỏi roto
một cách liên tục qua ống thải di động, còn cặn ( đạt được lớp bề dày lớn nhất )
thì tháo gián đoạn vào thùng chứa khi giảm số vòng quay của roto đến 100
vòng/phút.
Đặc tính kỹ thuật của máy ly tâm ФПH và OПH

Ưu điểm của loại máy này là ổ trục và bộ phận truyền động không bị chất
lỏng ăn mòn, việc tháo bã tương đối nhẹ nhàng và nhanh hơn loại máy ly tâm
ba chân.
Vì các máy ly tâm làm việc với số vòng quay rất lớn nên dù đã ngắt điện,
trục quay vẫn còn quay do quán tính rất lâu. Ðể nhanh chóng dừng máy ta phải
dùng cơ cấu phanh hãm. Ðối với các máyly tâm treo, ổ trục có thể đảo xung
quanh phương thẳng đứng khi phanh, do đó cơ cấu phanh phải cấu tạo sao cho
khi phanh áp lực gây ra hai phía của phanh phải đều nhau.
Ðể khắc phục nhược điểm tháo bã bằng tay nặng nhọc, năng suất thấp người
ta chế tạo loại máy ly tâm treo tháo bã tự động. Loại máy này chỉ khác máy ly
tâm treo bình thường là phần dưới có dạng hình nón với góc nghiêng lớn hơn
góc rơi tự nhiên của bã. Khi rôto dừng lại thì bã tự trượt xuống theo thành nón
và ra khỏi rôto.
a.3 Máy ly tâm nằm ngang tháo bã bằng dao
Các loại máy ly tâm trên đây, lúc tháo bã đều phải hãm máy, do đó mất thời
gian và tiêu hao năng lượng vô ích. Loại máy ly tâm nằm ngang tháo bã bằng
dao cũng làm việc gián đoạn nhưng tất cả các giai đoạn đều được tự động hoá
nên thời gian của một chu kỳ ngắn hơn loại tháo bã bằng tay.

6


Hình 5. Máy ly tâm tháo bã bằng dao có cửa tháo ở đáy
Sau khi mở máy cho rôto quay thì cho huyền phù vào rôtô theo ống tiếp liệu
(trên ống có lắp một van đặc biệt). Sau khi huyền phù đã vào đủ lượng yêu cầu
thì van đóng lại và xảy ra quá trình ly tâm. Lớp bã trong rôto ngày càng dày lên
và khi đảm bảo chiều dày quy định thì xy lanh lực hạ pittông xuống kéo theo dao
cạo bã, cạo thành lớp mỏng rơi xuồng máng hứng phía dưới. Như vậy dao lấy bã
ra một cách gián đoạn và chuyển động xoay của dao là nhờ chuyển động tịnh
tiến của pittông.
b) Các máy ly tâm làm việc liên tục
Trong các máy ly tâm làm việc liên tục, huyền phù (hay nhũ tương) liên tục
được cho vào, còn nước trong và bã liên tục được lấy ra. Loại này gồm có các
loại máy ly tâm khác nhau.
b.1 Máy ly tâm nằm ngang làm việc liên tục, tháo bã bằng pittông
Ưu điểm chủ yếu của loại máy này là làm việc liên tục nên năng suất cao. So
với máy ly tâm tháo bằng dao thì có kết cấu gọn, chắc hơn, năng lượng tiêu thụ
trên một đơn vị sản phẩm nhỏ hơn. Tuy nhiên máy còn có một số nhược điểm
7


như kết cấu phức tạp, tiêu tốn năng lượng không đều theo thời gian, lưới lọc
chóng mòn do bị ma sát với pittông đẩy bã.
Loại máy ly tâm này dùng để ly tâm huyền phù đặc (50% pha rắn trở lên),
kích thước hạt khoảng 0,04-0,12mm. Thường dùng để ly tâm các huyền phù mà
pha rắn ở dạng tinh thể như (NH4)2SO4, NaCl, CaSO4 ,v.v..
Máy gồm có một pittông chính lắp chặt lên một đầu của cần đẩy, còn đầu kia
của cần đẩy thì lắp pittông của xylanh lực điều khiển bằng dầu hoặc khí nén. Cần
đẩy nằm trong trục rỗng, một đầu trục rỗng lắp chặt rôto, đầu kia lắp bánh đai
chuyển động. Cần đẩy cùng quay với trục rỗng để phân phối đều huyền phù,
đồng thời chuyển động tịnh tiến qua lại 12-16 lần/giờ để đẩy bã ra khỏi roto.

Hình 6. Sơ đồ nguyên lý máy ly tâm lọc làm việc liên tục
có piston đẩy pha rắn
b.2 Máy ly tâm tháo bã bằng lực ly tâm
Máy ly tâm tháo bã bằng lực ly tâm gồm có roto lọc hình côn, lắp côngxôn trên trục thẳng đứng, trục quay trên các ổ đỡ . Ổ đỡ được đặt trên các bộ
giảm chấn bằng cao su. Rôto quay được nhờ động cơ qua bộ phận truyền động
đai. Nguyên liệu liên tục chảy thành dòng vào trong rôto hình côn. Do tác dụng
của lực ly tâm, huyền phù di chuyển dọc theo lưới lọc của roto. Chất lỏng được
tách ra qua lỗ lưới của rôto, còn bã được rửa sạch và làm khô. Thành phần lỏng
đi vào bộ phận chứa hình vành khăn, phần bã rắn chuyển động lên trên văng ra
khỏi rôto và được đưa vào thùng chứa.
8


Hình 7. Máy ly tâm liên tục rô to hình nón tự tháo bã
Góc nghiêng của rôto lọc phải bảo đảm cho huyền phù chuyển động lên phía
trên, dưới tác động của áp suất phần nguyên liệu mới đưa vào. Lỗ của lưới lọc
của roto lọc hình côn dạng khe có chiều rộng khoảng 0,04-0,15mm. Vì thế mà
sức cản của lưới lọc rất lớn, tương đương với sức cản của bã (có chiều dày
khoảng vài milimet).
2) Máy ly tâm lắng
Khi phân chia huyền phù trong các máy ly tâm lắng, các tiểu phần rắn có
tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng cấu tử chất lỏng được lắng xuống ( dưới tác động
của lực ly tâm trong đoạn ống roto ) tạo thành lớp vòng khuyên. Cấu tử
lỏng cũng tạo thành lớp vòng khuyên nhưng nằm gần trục quay hơn, chất
lỏng trong được dẫn ra ngoài qua mép tràn hay nhờ ống hút ; cặn được tháo
ra theo hành trình xả hay sau khi thiết bị ngừng. Việc phân chia nhũ tương

9


xảy ra tương tự : ở tường roto tạo ra lớp chất lỏng nặng, còn gần trục quay
lớp chất lỏng nhẹ.

Hình 2.Quá trình lắng ly tâm trong huyền phù và phân riêng nhũ tương

10


a. Máy ly tâm lắng nằm ngang tháo bã bằng vít xoắn
Máy ly tâm lắng nằm ngang được ứng dụng để phân chia huyền phù có hàm
lượng thể tích pha rắn từ 1% đến 40%, có kích thước các tiểu phần lớn hơn 25μm và sai khác giữa tỷ trọng pha rắn và pha lỏng lớn hơn 200kg/m3 . Theo chức
năng công nghệ, các máy ly tâm được chia làm 3 nhóm : làm trong và phân cấp,
lắng vạn năng và lắng bằng phương pháp khử nước.
Trong công nghiệp thực phẩm loại máy này dùng để tách tinh bột ra khỏi
nước quả, trong các ngành công nghiệp khác dùng để phân riêng pha rắn và pha
lỏng.
Máy gồm có hai rôto. Rôto ngoài có dạng hình nón hoăc trụ-nón, rôto trong
có dạng hình trụ mà mặt ngoài của nó có gắn vít tải. Rôto trong và rôto ngoài
quay cùng chiều nhưng rôto trong quay chậm hơn rôto ngoài 1,5-2 % (khoảng 20
-100vg/ph) nhờ hộp giảm tốc vi sai. Rôto trong có đục các lỗ để dẫn huyền phù
nhập liệu. Góc nghiêng phần hình nón của rôto khoảng 9-100 . Quá trình lắng
xảy ra trong khoảng không gian giữa hai rôto, bã bám vào mặt trong của rôto
ngoài và được vít tải đẩy về phía cửa tháo bã. Nước trong đi về phía ngược lại,
chảy qua các cửa ở trên đáy rồi đi ra ngoài. Trong phần rôto không bị ngập nước,
bã vừa được đưa ra khỏi rôto vừa được làm khô.

Có thể điều chỉnh chế độ làm việc của máy bằng cách thay đổ số vòng quay
hoặc thay đổ chiều dài lắng khi ta xoay các cửa chảy tràn. Lỗ chảy tràn càng gần
trục quay thì lớp nước càng sâu, chiều dài lắng càng dài, lắng được các hạt có
kích thước nhỏ.

11


Ưu điểm của máy ly tâm lắng nằm ngang là phân ly được huyền phù mịn,
năng suất lớn.
Nhược điểm là tốn nhiều năng lượng để tháo bã, tổn thất trong hộp giảm tốc
vi sai lớn, bã bị vụn nát, nước trong còn lẫn nhiều hạt rắn; máy làm việc nặng nề,
ồn ào.
b. Máy phân ly siêu tốc loại dĩa
12


Máy phân ly siêu tốc loại dĩa có nhiều loại: loại hở, loại kín, loại nửa kín,
loại tháo bã bằng tay và bằng ly tâm. Ðây là nhóm có nhiều máy nhất trong các
loại máy ly tâm siêu tốc. Máy ly tâm siêu tốc loại dĩa dùng để phân li huyền phù
có hàm lượng pha rắn nhỏ hoặc phân ly nhũ tương khó phân ly. Máy ly tâm siêu
tốc loại dĩa dùng để tách bơ trong sữa, tinh luyện dầu thực vật và lắng trong các
chất béo.
Bộ phận chủ yếu của máy là rôto gồm các dĩa chồng lên nhau với một
khoảng cách thích hợp. Nếu phân li nhũ tương trên các dĩa đều có khoan lỗ, ở dĩa
giữa các lỗ phải nằm trên đường thông thẳng đứng, qua đó sản phẩm ban đầu đi
vào khe hở giữa các dĩa. Khoảng cách giữa các dĩa 0,4-1,5mm. Dĩa trên được giữ
nhờ các gân trên mặt ngoài của dĩa dưới. Ðộ nghiêng của dĩa nón cần đủ đảm
bảo để hạt vật liệu trượt xuống tự do (thường góc nửa đỉnh nón từ 30-500)

Hình 9. Máy ly tâm lắng phân ly nhũ tương kiểu dĩa
Máy có thể làm việc gián đoạn hoặc liên tục. Máy làm việc gián đoạn trong
trường hợp tháo bã bằng tay. Do dung tích khoảng không gian của lớp bùn phân

13


li không lớn nên máy ly tâm tháo bã bằng tay sử dụng hiệu quả khi thành phần
hạt lơ lửng đến 0,05% thể tích.
Ưu điểm của loại này là mức độ phân ly cao, thể tích roto lớn. Nhược điểm
là cấu tạo và lắp ráp khó, nhất là với môi trường ăn mòn.

Hình 10. Máy ly tâm lắng làm trong huyền phù
c. Máy ly tâm siêu tốc loại ngăn
Máy ly tâm siêu tốc loại ngăn thường dùng phân riêng huyền phù có hàm
lượng pha rắn ít, kích thước pha rắn nhỏ, nhẹ. Không dùng để phân li nhũ tương.
14


Trong công nghiệp thực phẩm, máy phân li siêu tốc loại ngăn thường được dùng
làm trong nước quả, làm trong rượu, bia, tách các tạp chất trong dầu thực vật,
trong xăng, sơn và dầu bôi trơn.
Máy gồm có roto lắp trên trục quay thẳng đứng. Phía trong của roto đặt các
vách ngăn hình trụ đồng tâm.Huyền phù cho vào ống nhập liệu lần lượt qua
không gian giữa các ngăn trong roto. Dưới tác dụng của lực ly tâm, pha rắn lắng
ở các thành trong của các ngăn và được tháo ra ngoài khi dừng máy. Nước trong
được dẫn ra ngoài qua rãnh bố trí ở ngăn ngoài cùng.
Loại này chỉ dùng phân riêng các huyền phù mịn (không phân riêng nhũ
tương), thí dụ như tách các tạp chất trong dầu, xăng, các loại sơn, nước quả v.v..
Máy thường quay với số vòng quay 5000-10000 vg/ph, với số ngăn từ 5-10.
Máy này đảm bảo được cả hai nguyên tắc: tăng chiều dài lắng và giảm chiều dày
lớp chất lỏng nên giảm được lượng hạt rắn đi theo nước trong. Máy làm việc liên
tục và khi các vách ngăn chứa đầy bã thì dừng máy và tháo bã bằng tay.
d. Máy ly tâm siêu tốc loại ống
Ðây là loại máy có roto nhỏ và dài để phân riêng các huyền phù và nhũ
tương. Ðường kính của roto vào khoảng 200 mm, tỉ lệ giữa chiều dài roto với
đường kính của nó khoảng 5-7. Nếu máy dùng để phân riêng huyền phù thì đầu
trên của roto (nắp roto) chỉ có một lỗ để nước trong đi ra, còn bã được giữ lại
trong thành roto và được tháo ra bằng tay. Nếu máy dùng phân riêng nhũ tương
thì ở nắp rôto có hai lỗ thoát: lỗ gần trục để thoát pha nhẹ, lỗ kia để thoát pha
nặng. Nhũ tương đưa vào rôto dưới áp suất 0,25-0,3 at qua dĩa phân phối và đi ra
khoảng không gian giữa roto và các tấm chắn (được gắn dọc theo chiều dài của
roto, gồm ba tấm cách nhau 1200).
Khi phân ly nhũ tương cho pha nặng và pha nhẹ không trộn lẫn nhau thì
dùng tấm tách sao cho bán kính lớp phân chia phải nằm trong vành khăn của tấm
tách.

15


Hình 11. Máy ly tâm siêu tốc loại ống

Các
bộ
phận
tiếp
xúc
trực
tiếp
với
16


sản phẩm đều được chế tạo bằng thép 12X18H10T và 20X13. Khoang bên trong
của khung bằng gang được phủ lớp sơn chịu axit. Ưu điểm : gọn, tiện lợi cho các
thao tác và có số vòng quay lớn mặc dù đường kính roto nhỏ.
Đặc tính kỹ thuật của một số model

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MỘT SỐ THIẾT BỊ LY TÂM DÙNG

TRONG CÔNG NGHIỆP SỮA HIỆN NAY
I.THIẾT BỊ LY TÂM TÁCH BÉO
Nguyên liệu sữa được xem như là một hệ nhũ tương dầu/nước. Thiết bị này
còn được gọi là thiết bị phân riêng hệ nhũ tương. Trong nhóm thiết bị này bao
gồm hai dạng thiết bị
-

Máy ly tâm siêu tốc loại đĩa.

- Máy ly tâm siêu tốc loại ống
II. THIẾT BỊ LY TÂM TÁCH VI SINH VẬT
Nguyên liệu sữa được xem như một hệ huyền phù, trong đó pha rắn là vi
sinh vật và các tạp chất rắn có mặt trong sữa. Trong nhóm thiết bị này bao gồm
hai dạng thiết bị :
17


-

Máy ly tâm siêu tốc loại đĩa.

- Máy ly tâm siêu tốc loại ống
Ly tâm tách vi khuẩn có tốc độ ly tâm cao hơn so với ly tâm tách béo, dùng
tách các vi khuẩn và bào tử của vi khuẩn. Ly tâm sữa thường không phải là rất
hiệu quả trong việc loại bỏ tất cả vi sinh vật, nhưng nó đã được sử dụng để lọc
sữa. Thiết bị ly tâm tách vi khuẩn được gọi là bactofuge được sử dụng để loại bỏ
các vi khuẩn chịu nhiệt và các vi khuẩn khác trong sữa trước khi tiệt trùng sữa.
Thiết bị này được sử dụng để loại bỏ các loại vi khuẩn chịu nhiệt và bào tử của
chúng như Clostridia sp (Clostridium tyrobutyricum) và Bacillus sp, những vi
khuẫn này nếu không được loại bỏ vẫn có thể tiếp tục hoạt động dù sữa đã được
tiệt trùng. Bằng cách sử dụng thiết bị ly tâm tách vi khuẩn sữa sẽ có thời gian sử
dụng lâu hơn, hương vị tốt hơn, số tế bào vi khuẩn đếm được thấp hơn và giảm
được những tạp chất có trong sữa. Việc ly tâm tách vi khuẩn loại bỏ được 95%
của bào tử có trong sữa, điều đó có nghĩa là các nguy cơ có liên quan đến sự sinh
trưởng và phát triển của vi khuẩn và bào tử vi khuẩn dù không được loại bỏ hoàn
toàn nhưng đã được giảm thiểu rất nhiều.
Phần dịch sữa mà máy ly tâm tách ra khỏi sữa nguyên liệu, trong đó có
chứa casein, vi khuẩn và các phần của tế bào vi khuẩn (gọi là sữa có hàm lượng
vi sinh vật cao) chiếm khoảng 0.2-3% thể tích sữa nguyên liệu (tùy thiết bị sử
dụng).Đối với sữa đã tách béo, nếu sử dụng ly tâm tách béo giảm được 95% vi
khuẩn thì có thể sử dụng tiếp phương pháp siêu lọc để giảm số vi khuẩn đến
99%.
1) Thiết bị ly tâm có một dòng thoát sản phẩm
Chỉ có một cửa thoát dành cho dòng sữa đã tách vi sinh vật, đặt phía trên
đỉnh thiết bị. Phần tế bào vi sinh vật và bào tử của chúng ( chiếm 0.2-0.3%) dưới
tác dụng lực ly tâm bám vào thùng quay, sẽ được tháo ra theo định kì.
a)

b)
Hình 12. Thiết bị
ly tâm sữa một
dòng

18


Đặc tính kỹ thuật một số thiết bị ly tâm một dòng thoát sản phẩm

Thông số
Năng
suất
(l/h)

Bình thường

BB 610 BB 714
HGD
HGV
5000
15000

Model
BB 618
HGV
25000

BB 818
HGV
35000

BB 918
HGV
45000

Tối đa
Đầu vào
Đầu ra sữa chứa ít
VSV

10000
63.5
51.0

25000
63.5
63.5

45000
63.5
63.5

50000
63.5
63.5

60000
63.5
63.5

L
B
H
Công suất (kW)
Tần số (Hz)
Điện thế (Volt)
Vận tốc quay đĩa (rpm)
Thể tích cặn (l)
Thể tích Nước điều khiển
Nước
Nước tháo rửa cặn
Nước làm mát
động cơ, rửa thiết
bị
Áp suất nén khí
không
xả khí
khí
(kPa)
Áp suất đầu vào
(kPa)
đầu ra
Tiếng ồn (dB)
Khối lượng thiết bị (kg)

1590
1370
1405
18.5
3~50
400
6240
4.0
150

1730
1285
1670
22
3~50
400
5120
10
0,5
20.0
150

1730
1285
1780
25
3~50
400
4265
17.0
0,5
25.0
150

1730
1285
1780
37.0
3~50
400
4600
17.0
0,5
25.0
150

1730
1285
1780
42.0
3~60
400
4850
17.0
0,5
25.0
150

300
600

300
700

300
700

300
700

300
700

400
600
75
1000

600
700
78
1000

700
700
80
1500

700
700
80
1500

700
700
80
1500

Đường
kính ống
dẫn
(mm)
Kích
thước
(mm)
Mô tơ

0,5
15.0

19


2)Thiết bị ly tâm có hai dòng thoát sản phẩm

a)

b)
Hình 13. Thiết bị ly
tâm sữa hai dòng
Đặc tính kỹ
thuật một số loại
thiết bị ly tâm hai
dòng thoát sản
phẩm :

Thông số

Năng suất
(l/h)

Bình thường
Tối đa
Thể tích dòng sữa chứa nhiều vi
khuẩn/ thể tích sữa nguyên liệu
%
Đường kính Đầu vào
ống dẫn
Đầu ra sữa chứa ít
(mm)
VSV

Kích thước
(mm)
Mô tơ

Đầu ra sữa chứa
nhiều VSV
L
B
H
Công suất (kW)
Tần số (Hz)
Điện thế (Volt)

BM 714
HGV
15000
20000
3-10

Model
BM 618
BM 818
HGV
HGV
25000
35000
30000
40000
3-10
3-10

BM 918
HGV
50000
60000
3-10

63.5
51.0

63.5
51.0

63.5
51.0

63.5
51.0

63.5

63.5

63.5

63.5

1730
1285
1700
22.0
3~50
400

1730
1285
1850
25
3~50
400

1730
1285
1850
37
3~55
400

1730
1285
1850
42.0
3~60
400

20


Vận tốc quay đĩa (rpm)
Thể tích cặn (l)
Nước
Nước điều khiển
Nước tháo rửa cặn
Nước làm mát
động cơ, rửa thiết
bị
Áp suất
nén khí
không khí
xả khí
(kPa)
Áp suất
đầu vào
(kPa)
đầu ra
Tiếng ồn (dB)
Khối lượng thiết bị (kg)

5120
9.0

150

4265
16
0,5
25.0
150

4600
16.0
0,5
25.0
150

4850
14.0
0,5
25.0
150

300
700

300
700

300
700

300
700

600
700
78
1000

700
700
80
1500

700
700
80
1500

700
700
80
1500

0,5
25.0

Các máy ly tâm dạng này cho phép tháo bã liên tục trong quá trình ly tâm. Thiết bị
loại này gồm một thùng quay có cấu trúc đặc biệt có hai khe thoát sản phẩm. Khe tháo
dòng sữa có hàm lượng vi sinh vật thấp đặt phía trên đỉnh thùng, khe tháo dòng sữa có
hàm lượng vi sinh vật cao hơn (chiếm 2-3%) đặt phía bên hông thùng. Những khe này
được giữ đóng chặt lai bằng áp suất. Trong thời gian khoảng 0.15 s, áp suất được điều
chỉnh cho các khe này mở ra, khi đó thể tích lớp cáu cặn trong thiết bị được đẩy ra ngoài.
Điều này có nghĩa là bất cứ lúc nào một thể tích từ 8 đến 25 L có thể được đẩy ra ngoài
theo chu kì 60 phút.

III. THIẾT BỊ LY TÂM XUẤT XỨ THỤY SỸ - hãng Tetra Centri
Trong suốt một chặng đường lịch sử dài hơn 1 thế kỉ, các thiết bị ly tâm của
Tetra Park đạ được thực tế chứng minh đạt được hiệu quả cao trong các ngành
công nghệ sản xuất đồ uống.Truyền thống tiếp tục được duy trì bằng một loạt các
mẫu mã thiết bị mới có năng suất cao hơn, đạt được hiệu suất về năng lượng, co
nhiều tiêu chuẩn mới thích hợp được áp dụng trong một phạm vi rộng lớn.
Các thiết bị ly tâm của hãng Tetra Park hoat động theo công nghệ mới Tetra
Centri Air-Tight®, thiết bị hoàn toàn kín khí do bồn ly tâm được làm đầy. Đặc
điểm thiết kế mới của thiết bị ở chỗ có 1 cửa dẫn khí ra- vào, bảo đảm thiết bị
hoạt động nhẹ nhàng, sữa ít bị tổn thất, quá trình được diễn ra hoàn toàn
Nguyên tắc hoạt động chung của thiết bị ly tâm hãng Tetra-Centri :
Sữa được bơm vào từ một trục rỗng nằm phía dưới cùng của thiết bị ly tâm. Cửa
ống dẫn khí vào đóng lại ngăn chặn sự xâm nhập của không khí. Tốc độ của các sản
phẩm sữa được gia tăng nhẹ nhàng ngăn ngừa những thiệt hại cho sản phẩm và cho
phép thiết bị hoạt động đạt được hiệu quả rất cao. Cơ chế đóng kín hoàn toàn trong thiết

21


bị (để ngăn khí xâm nhập vào hoặc thoát ra khỏi thiết bị) diễn ra không liên tục giúp
sữa được bơm vào một cách từ từ, do đó tốc độ sữa bơm vào thiết bị cũng gia tăng từ
từ. Đường kính của ống bơm được thiết kế sao cho áp suất đạt được ở đầu ra của
nguyên liệu là tối ưu phù hợp cho các thiết bị trong các quy trình sau. Với thiết kế như
trên cho phép giảm phần thiết kế cơ khí cho thiết bị (phần ứng suất tác dụng lên thiết bị
giảm). chất lượng của thiết bị vẫn được duy trì và toàn bộ phần diện tích thiết bị được
giảm thiểu sẽ đem lại lợi ích về mặt năng lượng, chi phí năng lượng sử dụng cho thiết
bị (khi thể tích thiết bị giảm) cũng được giảm theo. phần cặn lắng tách được giữ lại
trong thiết bị và lấy ra liên tục một cách tự động theo thời gian. Sử dụng dòng nước để
điều khiển việc đóng và mở các van trong thiết bị.

Sau khi sử dụng, cần sử dụng hóa chất tẩy rửa để làm sạch hoàn toàn thiết
bị, khi rửa thết bị, ngườita sử dụng phương pháp làm sạch bằng acid và kiềm bảo
đảm các chất nhầy, chất cặn lắng tích lũy trong thiết bị được tháo hoàn toàn ra
khỏi thiết bị.
Bộ điều khiển thiết bị được kết nối với máy vi tính.
Toàn bộ các bộ phận của thiết bị được làm bằng thép không gỉ. các thiết bị
đi kèm với thiết bị này như động cơ điện có vỏ cũng làm bằng thép không gỉ,
cyclone thu hồi chất cặn cũng làm bằng thép không gỉ.
 Một thiết bị tiêu chuẩn là bao gồm các bộ phận: động cơ điện, các đĩa có
cấu tạo theo tiêu chuẩn, van khóa khí tự động, cyclon thu hồi cặn, vòng
xoắn hấp thu năng lượng động học của cặn lọc bỏ thiết bị có các bích nối
được bố trí phía ngoàiđể thuận lợi cho việc tẩy rửa , làm sạch.

22


Hình 14. Thíêt bị ly tâm tách béo khỏi dịch whey
IV.THIẾT BỊ LY TÂM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Hình 17. Giới thiệu một số
hình ảnh thiết bị ly tâm
hãng Westfalia (ĐỨC)

23


Thíêt bị ly tâm đĩa chồng hãng Flottweg

Hình 18. FLOTTWEG DISC STACK CENTRIFUGE AC 2500
Ứng dụng :
-

Sản xuất lactoza và casein. Máy ly tâm được sử dụng cho dịch sữa đã tách
phomat. Các đĩa FLOTTWEG chồng lên nhau.

24


-

Ngoài ra thíêt bị này còn được ứng dụng rông rãi trong các ngành công
nghiệp khác như Công nghiệp Đồ uống, công nghiệp thức ăn, hóa học/ hiệu
thuốc, động vật/ dầu, dầu khoáng thực vật …

THIẾT BỊ LY TÂM XUẤT XỨ ITALY _hãng Seital S.r.l
Hình 19. Seital SE
05X Separator
Các thông số chính
của thiết bị:

density - 1.1 kgs/dm

-

Type: SE
05X

-

Serial
Number: M
00629

-

Stock code:
3250

-

Max Solid /
sludge
density - 1.35
kgs/dm3

-

Max product

3

-

Max product temperature - 95 deg C

-

Milk skimming capacity - 1,200 l/hr

-

Whey skimming, standardisation, milk cleaning capacities - 1,800 l/h

-

Bowl capacity – 3lit

-

Solid chamber capacity - 1.3 litres

-

Milk Standardization Capacity: up to 1.800 l/hr

-

Milk Cleaning Capacity: up to 1.800 l/hr

-

Capacity: 1200 lit

-

Bowl Speed (rpm): 8000

-

Throughput (l/hr): 1200 Frequency (hz): 50

-

Voltage (volts): 230 / 400

-

Current (amps): 8.2 / 4.75

-

Power (kw): 1.85
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×