Tải bản đầy đủ

bài 4 phương pháp iot thiosulfat

BÁO CÁO KẾ HOẠCH HOÁ PHÂN TÍCH
SVTH: Lê Thị Kim Thoa
GVHD: Th.S Huỳnh Thị Minh Hiền
Ngày báo cáo: 7/12/2016


BÁO CÁO KẾ HOẠCH
Bài 4: Phương Pháp IOD –
Thiosunfat Định Lượng Vitamin
C, SO32-. Ứng Dụng Định Lượng
Vitamin C Trong Viên Nén


Thực nghiệm
Dung dịch chuẩn
gốc kali dicromat

Dung dịch
Na2S2O3

Dung dịch

l2
Phân tích
axit ascobic

Phân tích
mẫu sunfit


1. Pha 250ml dd Na2S2O3 0,05N từ
Na2S2O3.5H2O
Cân 3,1335g
Na2S2O3
Hòa tan

Định mức
 

m  =
=


2. Pha 250ml dd I2 0,05N từ I2 rắn

Cân 1,59g I2

Hòa tan

Định mức

 
0,05N

m  =
=


3. Xác định chính xác nồng độ
Na2S2O3 bằng dd chuẩn gốc K2Cr2O7
0,0500N
 Nguyên tắc: Để xác định chính xác nồng độ Na2S2O3 

theo chất gốc:
 Ta  lấy  một  thể  tích  chính  xác  dung  dịch  chuẩn  gốc 
K2Cr2O7  cho  phản  ứng  với  lượng  dư  KI  trong  môi 
trường axit H2SO4 để tạo ra lượng tương đương I3-.
 Chuẩn  độ  trực  tiếp  I3-  bằng  Na2S2O3  với  chỉ  thị  hồ 
tinh bột. 
 Điểm dừng chuẩn độ dd mất màu xanh đen.
 Phản ứng thế: Cr2O72- + 9I- + 14H+ = 2Cr3+ + 3I3- + 
7H2O
 Phản ứng chuẩn độ: I3- + 2 S2O32- = 3I- + S4O62-


3. Xác định chính xác nồng độ Na2S2O3
bằng dd chuẩn gốc K2Cr2O7 0,0500N
Đậy kín để yên 
trong tối 10p

Na2S2O3 0,05N

Na2S2O3 0,05N

5 giọt hồ 
tinh bột

10ml K2Cr2O7 
0,05N
10ml nước cất
2ml H2SO4 6N
5ml KI 5%

Dung dịch 
vàng rơm

Dung dịch xanh 
da trời


3. Xác định chính xác nồng độ
Na2S2O3 bằng dd chuẩn gốc K2Cr2O7
0,0500N

Lưu ý
 Na2S2O3.5H2O không phải là chất gốc vì Na2S2O3 không bền
có thể tác dụng với CO2 và O2 của không khí
 I2 tan ít trong nước nên phải hòa tan trong dung dịch I- dư
 Khi để yên dung dịch phải đậy kín và đặt ở chỗ tối, vì ánh sáng
làm tăng phản ứng oxi hóa I- thành I2 bởi oxi không khí:
2I- + 4H+ + O2  I2 + 2H2O
 
Thực hiện 3 lần thu được :
V1= 14 ml
 
 = 13,9 ml
V2= 13,9 ml
V3= 13,8 ml
 
=  =
= 0,036 N


4. Xác định chính xác nồng độ I2 bằng dd
chuẩn Na2S2O3
 Nguyên tắc
 Iot rắn rất ít tan trong nước. Vì vậy khi pha I2, ta thường thêm KI
để tạo thành I3- dễ tan trong nước
 Để xác định chính xác nồng độ I3-, ta chuẩn độ I3- trực tiếp bằng
Na2S2O3 với chỉ thị hồ tinh bột
 Phản ứng chuẩn độ: I3- + 2S2O32- = 3I- + S4O62Dung dịch I2

10,00ml dd Na2S2O3 0,05N
10ml H2O
5ml đệm acetat
2 giọt hồ tinh bột 1%

 
Thực hiện 3 lần thu được  :
V1= 6,9ml
 
V2= 6,8ml
 = 6,7 ml
V3= 6,7ml
=    
== 0,053N


5. Xác định hàm lượng Vitamin C
trong viên nén bằng dd chuẩn I2
m1 = 0,9735g   ; V1 = 10,6ml
m2 =0,9777g    ; V2 = 10,7ml
m3 = 0,9538g   ; V3 =10,4ml

Dung dịch I2

  =
X(%)

10,00ml dd mẫu
10ml H2O
1ml H2SO4 6N
5 giọt hồ tinh bột 1%

Điểm tương đương: 
dd xuất hiện 
màu xanh tím

X1 = 5,08%
X2 = 5,107%
X3 = 5,09%
mC1 = 49,45 
mg  
mC2 = 49,93 
mg   
mC3 = 48,55 
mg

 
= 5,09%

= 49,31  mg/viên


6. Xác định hàm lượng Vitamin C
trong viên con nhộng bằng I2
Dung dịch I2

m1 = 0,0523g   ; V1 = 7,1 ml
m2 = 0,0511g   ; V2 = 7 ml
m3 = 0,0552g   ; V3 = 7,1 ml
  =
X(%)

10,00ml dd mẫu
10ml H2O
1ml H2SO4 6N
5 giọt hồ tinh bột 1%

X1 = 63,36%
X2 = 63,93%
X3 = 60,03%

Điểm tương đương: 
dd xuất hiện 
màu xanh tím

 
= 62,44
%


7. Xác định nồng độ ion SO32- bằng
dd chuẩn Na2S2O3 và I2
Đậy kín để yên 
trong tối 10p

Na2S2O3 0,05N

Na2S2O3 0,05N

5 giọt hồ 
tinh bột

 
10,00ml mẫu SO32- , 
10,00 ml dd I2 0,05N,
10 ml nước cất 

Dung dịch 
vàng rơm

Dung dịch mất 
màu xanh tím


7. Xác định nồng độ ion SO32- bằng
dd chuẩn Na2S2O3 và I2






 Nguyên tắc:
Trong môi trường trung tính, anion SO32- phản ứng với một lượng
dư chính xác dung dịch chuẩn iot
Lượng iot dư được chuẩn độ bằng dung dịch thiosunfat với chỉ thị
hồ tinh bột.
Điểm tương đương nhận được khi dung dịch mất màu xanh tím
SO32- + I3-dư + H2O = SO42- + 2H+ + IPhản ứng chuẩn độ : I3- + 2S2O32- = 3I- + S4O62 
Thực hiện 3 lần được :
V1= 10,5 ml
 
V2= 10,5 ml =10,467ml
V3= 10,4 ml

 


= 0,015N




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×